← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc SaViMetoc giảm đau do co thắt cơ (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc SaViMetoc chứa hoạt chất Paracetamol và Methocarbamol giúp giảm đau liên quan đến co thắt cơ như đau lưng, co cứng cổ, trật khớp hoặc bong gân .

Thương hiệu
Savi
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110371523
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM SAVI (SAVIPHARM)

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc SaViMetoc giúp giảm đau liên quan đến co thắt cơ như đau lưng, co cứng cổ, trật khớp hoặc bong gân. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc giảm đau, giãn cơ Mä ATC: N02BE51 Tác dụng của thuốc dựa trên sự kết hợp giữa tác dụng giãn cơ của methocarbamol và tác dụng giảm đau hạ sốt của paracetamol. SaViMetoc làm tăng ngưỡng chịu đau, tăng lưu lượng máu qua da, giảm thân nhiệt, tăng tiết mồ hồi. Methocarbamol Methocarbamol được dùng trong hỗ trợ điều trị các chứng rối loạn cơ xương cấp tính liên quan đến co thắt cơ bắp. Cơ chế tác động của methocarbamol ở người chưa được biết rõ, tuy nhiên có thể là do ức chế hệ thần kinh trung ương. Methocarbamol không có tác động trực tiếp lên co thắt cơ vân, tấm vận động hay các sợi thần kinh. Paracetamol Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tỉnh theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Paracetamol, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat. Tác dụng của paracetamol trên hoạt tính cyclooxygenase chưa được biết đầy đủ. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. Dược động học Methocarbamol Hấp thụ Methocarbamol được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 - 3 giờ. Phân bố Chưa biết liệu methocarbamol có tiết vào sữa mẹ hay không. Chuyển hóa và thải trừ Nửa đời thải trừ của methocarbamol khoảng 2 giờ. Methocarbamol và hai chất chuyển hóa chính của nó gắn với glucuronic và acid sulfuric và được thải trừ gần như hoàn toàn qua thận. Khoảng 50% liều sau khi uống thải trừ qua nước tiểu, chỉ có một phần nhỏ thải trừ dưới dạng không thay đổi. Paracetamol Hấp thụ Paracetamol được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 - 60 phút sau khi uống với liều điều trị. Phân bố Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương. Chuyển hóa Paracetamol chuyển hóa chủ yếu qua phản ứng liên hợp sulfat và glucuronid. Một lượng nhỏ chuyển hóa thành chất chuyển hóa độc, N-acetyl-p-benzoquinonimin (NAPQI). NAPQI được khử độc bằng glutathion và đào thải vào nước tiểu và/hoặc mật. Khi chất chuyển hóa không được liên hợp với glutathion sẽ gây độc cho các tế bào gan và gây hoại tử tế bào. Paracetamol thưởng an toàn với liều điều trị, vì lượng NAPQI được tạo thành tương đối ít và glutathion tạo thành trong tế bào gan đủ liên hợp với NAPQI. Thải trừ Nửa đời thải trừ của paracetamol là 1,25 - 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có tổn thương gan. Sau liều điều trị, có thể tìm thấy 90% đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl hoá và khử acetyl. Trẻ nhỏ ít khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn. Paracetamol bị N-hydroxyl hóa bởi cytochrom Paso để tạo nên N-acetyl-benzoquinonimin, một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và như vậy bị khử hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liều cao paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan; trong tình trạng đó, phản ứng của nó với nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên, có thể dẫn đến hoại tử gan. Dược động học của những trường hợp đặc biệt Suy thận Ở người bệnh suy thận đang chạy thận nhân tạo, độ thanh thải của methocarbamol giảm hơn 40% so với người bình thường; trong khi đó, nửa đời thải trừ không thay đổi nhiều so với người bình thường. Suy gan Ở người bệnh xơ gan thứ phát do rượu, độ thanh thải tổng cộng trung bình của methocarbamol giảm khoảng 70% so với người bình thường, nửa đời thải trừ kéo dài đến khoảng 3,4 giờ. Khoảng 40% - 45% methocarbamol gắn với protein huyết tương; trong khi đó, ở người bình thường cùng độ tuổi và cân nặng, tỉ lệ này là 46% - 50%.

Thành phần

Paracetamol 325mg, Methocarbamol 400mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc SaViMetoc dùng đường uống. Liều dùng Thuốc phải được dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Sử dụng liều nhỏ nhất có hiệu quả. Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống 2 viên/lần, cách 6 giờ uống 1 lần. Không dùng quá 8 viên/ngày. Trẻ em dưới 12 tuổi: Không dùng SaViMetoc cho trẻ em dưới 12 tuổi. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Liên quan đến paracetamol Triệu chứng Nhiễm độc paracetamol có thể dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lập lại liều lớn paracetamol (ví dụ 7,5 - 10 g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p- aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol. Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương: Sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp và suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê. Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa, khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin kéo dài. Có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có thương tổn gan nghiêm trọng; trong số đó 10% đến 20% cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng. Xử trí Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải dùng thuốc giải độc ngay lập tức, càng sớm càng tốt nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, với mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp. Cũng có thể dùng N-acetylcystein theo đường tĩnh mạch: liều ban đầu là 150mg/kg, pha loãng 200 ml glucose 5%, tiêm tĩnh mạch trong 15 phút; sau đó truyền tĩnh mạch liều 50 mg/kg trong 500 ml glucose 5% trong 4 giờ; tiếp theo là 100 mg/kg trong 1 lít dung dịch trong vòng 16 giờ tiếp theo. Nếu không có dung dịch glucose 5% thì có thể dùng dung dịch natri clorid 0,9%. Tác dụng không mong muốn của N-acetylcystein gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, tiêu chảy, và phản ứng kiểu phản vệ. Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin. Nếu đã dùng than hoạt trước khi dùng methionin thì phải hút than hoạt ra khỏi dạ dày trước. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol. Liên quan đến methocarbamol Dữ liệu liên quan đến quá liều methocarbamol ở người còn hạn chế. Triệu chứng Quá liều methocarbamol có thể gây buồn nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, hạ huyết áp, động kinh và hôn mê, bất tỉnh. Quá liều methocarbamol thường xảy ra khi người bệnh uống rượu hay các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khi đang điều trị với methocarbamol. Một người đã sống sót sau khi cố ý uống 22 - 30 g methocarbamol mà không gây độc tính gì nghiêm trọng, một người khác đã sống sót sau khi uống liều 30 - 50 g. Triệu chứng điển hình nhất của cả 2 trường hợp trên là cực kỳ buồn ngủ. Tuy nhiên, đã có trường hợp tử vong do quá liều methocarbamol. Xử trí Điều trị quá liều methocarbamol bao gồm điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Biện pháp hỗ trợ bao gồm giữ thông đường thở, theo dõi lượng nước tiểu và các dấu hiệu của sự sống, truyền dịch khi cần. Chưa biết rõ lợi ích của chạy thận nhân tạo trong xử trí quá liều methocarbamol. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần tìm hiểu kỹ các thông tin hướng dẫn đi kèm và nội dung chi tiết dưới đây trước khi bắt đầu dùng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng SaViMetoc cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với Methocarbamol , Paracetamol hay bất kỳ tá dược nào trong công thức. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan mức độ nặng. Người có tổn thương ở não hoặc mắc bệnh động kinh. Bệnh nhân đang trong trạng thái hôn mê hoặc tiền hôn mê. Người bị bệnh nhược cơ. Cảnh báo và thận trọng Tránh phối hợp đồng thời với các chế phẩm khác chứa Paracetamol hoặc Methocarbamol . Không tự ý tăng liều vượt mức khuyến nghị nếu không có chỉ dẫn từ y bác sĩ. Ưu tiên áp dụng liều tối thiểu đạt được đáp ứng điều trị. Việc lạm dụng quá liều tối đa có nguy cơ hủy hoại gan nghiêm trọng, thậm chí tử vong. Cần ngừng trị liệu ngay và liên hệ nhân viên y tế nếu phát hiện dấu hiệu dị ứng (như ngứa, phát ban, thở khò khè), hoặc khi tình trạng sốt kéo dài trên 3 ngày, các triệu chứng bệnh không giảm sau 5 ngày. Hãy tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi dùng nếu người bệnh thuộc nhóm: nghiện rượu, suy giảm chức năng gan/thận, phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ. Tuyệt đối không dùng SaViMetoc chung với các thuốc ức chế MAO (Monoamin oxidase) hoặc trong vòng 14 ngày kể từ khi dừng nhóm thuốc này. Cảnh báo liên quan đến Paracetamol Ở liều điều trị, Paracetamol tương đối an toàn. Tuy nhiên, một số phản ứng da như mày đay, ban dát sẩn vẫn có thể xảy ra. Hiếm gặp hơn là các phản ứng quá mẫn nặng như phù mạch, phù thanh quản hoặc phản vệ. Việc dùng kéo dài liều cao các dẫn chất p-aminophenol có thể gây giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết hoặc mất bạch cầu hạt (rất hiếm). Cần đặc biệt thận trọng khi dùng cho người bị suy dinh dưỡng mạn tính, mất nước, suy gan, suy thận hoặc người nghiện rượu. Việc lạm dụng rượu bia làm tăng độc tính trên gan của thuốc, do đó cần kiêng hoặc hạn chế tối đa đồ uống có cồn. Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử thiếu máu, vì tình trạng tăng methemoglobin trong máu gây nguy hiểm có thể bị che lấp (không biểu hiện rõ chứng xanh tím). Nguy cơ phản ứng da nghiêm trọng: Y bác sĩ cần cảnh báo người bệnh về các hội chứng da liễu tuy hiếm gặp nhưng có thể đe dọa tính mạng: Hội chứng Stevens-Johnson (SJS): Dạng dị ứng thuốc gây bọng nước khu trú tại các hốc tự nhiên (mắt, mũi, miệng, tai, hậu môn, bộ phận sinh dục). Có thể đi kèm sốt cao, viêm phổi, suy giảm chức năng gan thận. Chẩn đoán xác định khi tổn thương xuất hiện ở ít nhất 2 hốc tự nhiên. Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): Thể dị ứng nặng nhất với tỷ lệ tử vong dao động từ 15 - 30% . Biểu hiện bằng tổn thương niêm mạc mắt (loét giác mạc, viêm kết mạc gây mù, viêm giác mạc), niêm mạc tiêu hóa (loét hầu họng, thực quản, dạ dày, ruột, viêm/trợt miệng), niêm mạc tiết niệu - sinh dục. Đi kèm các triệu chứng toàn thân nặng như viêm gan, viêm cầu thận, viêm phổi, xuất huyết tiêu hóa... Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): Xuất hiện các mụn mủ vô trùng kích thước nhỏ trên nền hồng ban lan rộng, khởi phát tại các nếp gấp (nách, bẹn, mặt) rồi lan ra toàn thân. Thường đi kèm sốt và tăng lượng bạch cầu trung tính trong máu. Cảnh báo liên quan đến Methocarbamol Cần thận trọng khi chỉ định Methocarbamol cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận. Thuốc có thể khiến nước tiểu đổi sang các màu lạ như nâu, đen, xanh hoặc xanh lá. Hoạt chất này có thể gây kết quả dương tính giả trong các xét nghiệm nước tiểu sau (do ảnh hưởng từ chất chuyển hóa của thuốc): Xét nghiệm 5-HIAA dùng thuốc thử nitrosonaphtol (định lượng theo phương pháp Udenfriend). Xét nghiệm VMA theo phương pháp Gitlow (phương pháp Sunderman không bị ảnh hưởng). Do có khả năng gây ức chế hệ thần kinh trung ương, cần thận trọng khi dùng thuốc chung với rượu hoặc các chất ức chế thần kinh khác. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Trong khi Paracetamol không gây tác động bất lợi đến việc vận hành máy móc hay lái xe, thì Methocarbamol lại có thể gây buồn ngủ và choáng váng. Vì vậy, người dùng không nên lái xe hay điều khiển máy móc khi đang điều trị bằng SaViMetoc, đặc biệt là khi có sử dụng rượu hoặc các thuốc gây buồn ngủ khác đi kèm. Sử dụng trong thai kỳ Hạn chế sử dụng SaViMetoc cho đối tượng này, trừ trường hợp lợi ích điều trị được chứng minh vượt trội so với rủi ro. Liên quan đến Paracetamol: Các dữ liệu dịch tễ cho thấy hoạt chất không gây dị tật, độc tính cho thai nhi hoặc trẻ sơ sinh ở liều khuyến cáo. Tuy nhiên, thai phụ không được tự ý dùng mà phải có chỉ định từ bác sĩ. Nếu cần thiết phải điều trị, nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất với tần suất tối thiểu. Liên quan đến Methocarbamol: Độ an toàn đối với sự phát triển của thai nhi chưa được xác định rõ ràng. Đã có một số báo cáo hiếm gặp về dị tật thai nhi liên quan đến hoạt chất này. Do đó, tránh dùng cho phụ nữ mang thai hoặc người có khả năng mang thai trừ khi thực sự cần thiết và có lợi ích vượt trội nguy cơ. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa ghi nhận tác dụng phụ nào ở trẻ bú mẹ khi người mẹ dùng Paracetamol . Tuy nhiên, khả năng bài tiết vào sữa mẹ của Methocarbamol vẫn chưa được làm rõ. Vì thế, cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho người đang nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Tương tác của Methocarbamol Làm tăng cường hoạt tính của các chất kích thích hoặc ức chế thần kinh trung ương (như thuốc gây mê, barbiturat, rượu, thuốc ức chế thèm ăn). Làm tăng tác dụng của các thuốc hướng thần và thuốc kháng cholinergic (ví dụ: atropin). Làm giảm hiệu lực của pyridostigmin bromid. Cần lưu ý khi dùng cho bệnh nhân nhược cơ đang điều trị bằng các thuốc ức chế cholinesterase. Tương tác của Paracetamol Thuốc chống đông (Coumarin và dẫn chất indandion): Dùng Paracetamol liều cao dài ngày có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông. Phenothiazin và các liệu pháp hạ nhiệt: Dùng đồng thời có nguy cơ gây hạ thân nhiệt nghiêm trọng. Rượu: Thói quen uống nhiều rượu kéo dài làm tăng độc tính trên gan của thuốc. Thuốc chống co giật (như carbamazepin, phenytoin, barbiturat): Làm tăng chuyển hóa thuốc thành các chất độc với gan, từ đó tăng nguy cơ hủy hoại gan. Isoniazid: Phối hợp cùng có thể làm tăng độc tính ở gan (chưa rõ cơ chế cụ thể). Probenecid: Làm giảm độ thanh thải và kéo dài thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương. Thuốc chống lao: Làm gia tăng tác hại của thuốc đối với tế bào gan. Metoclopramid, Domperidon: Làm tăng tốc độ hấp thu của thuốc. Colestyramin: Làm giảm tốc độ hấp thu của thuốc. Tương tác với thuốc khác Do thiếu các nghiên cứu về tính tương kỵ, tuyệt đối không tự ý trộn lẫn SaViMetoc với các chế phẩm thuốc khác.

Mô tả chi tiết

Thuốc SaViMetoc là gì? Sự kết hợp giữa hai hoạt chất Paracetamol và Methocarbamol trong thuốc SaViMetoc mang lại hiệu quả cao trong việc đẩy lùi các cơn đau do co thắt cơ xương gây ra. Người bệnh có thể sử dụng thuốc này để cải thiện tình trạng đau lưng, vẹo cổ, cũng như các chấn thương như bong gân hoặc trật khớp.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.