Saxapi 5 Apimed (Hộp 3 Vỉ x 10 Viên)
Saxapi 5 Apimed là gì? Saxapi 5 Apimed chứa hoạt chất Saxagliptin, là một thuốc điều trị đái tháo đường thuộc nhóm ức chế dipeptidyl peptidase-4 (DPP-4).
- Thương hiệu
- Apimed
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Apimed
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Saxapi 5 Apimed Công dụng Saxapi 5 Apimed được sử dụng như một phương pháp bổ trợ cho chế độ ăn uống và tập luyện, giúp kiểm soát lượng đường trong máu ở người trưởng thành mắc bệnh đái tháo đường týp 2 với nhiều tình trạng lâm sàng khác nhau. Dược lực học Ở các bệnh nhân đái tháo đường týp 2, sử dụng thuốc sẽ ức chế hoạt tính enzyme DPP-4 trong 24 giờ. Sau khi sử dụng nghiệm pháp glucose qua đường uống hoặc sau bữa ăn, sự ức chế DPP-4 sẽ làm tăng 2-3 lần nồng độ hormone GLP-1 và GIP có hoạt tính trong máu, làm giảm nồng độ glucagon và tăng sự phóng thích insulin lệ thuộc glucose từ tế bào beta của tuyến tụy. Sự tăng nồng độ insulin và giảm nồng độ glucagons có liên quan đến việc làm giảm nồng độ glucose lúc đói và giảm glucose sau khi uống glucose hay sau bữa ăn. Sinh lý điện tim Trong 1 thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, ngẫu nhiên, mù đôi, chéo 4, sử dụng thuốc đối chứng là moxifloxacin trên 40 đối tượng khỏe mạnh, Saxagliptin không gây thay đổi có ý nghĩa lâm sàng trên sự kéo dài khoảng QTc hay nhịp tim ở liều lên đến 40 mg/ngày (gấp 8 lần liều tối đa khuyến cáo sử dụng). Dược động học Dược động học của saxagliptin và chất chuyển hóa có hoạt tính, 5-hydroxy saxagliptin là tương tự nhau giữa đối tượng tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Cmax và AUC của saxagliptin và chất chuyển hóa có hoạt tính tăng tỉ lệ theo liều lượng saxagliptin sử dụng trong khoảng liều từ 2,5 mg đến 400 mg. Sau khi uống 5 mg liều đơn saxagliptin ở người tình nguyện khỏe mạnh, trị số AUC trung bình trong huyết tương của saxagliptin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó lần lượt là 78 ng.giờ/ml và 214 ng.giờ/ml. Trị số Cmax trong huyết tương tương ứng là 24 ng/ml và 47 ng/ml. Hệ số biến thiên nội cá thể trung bình (% CV) về Cmax và AUC của saxagliptin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó là dưới 25%. Không có sự tích lũy saxagliptin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó được ghi nhận khi sử dụng lặp lại các liều 1 lần/ngày ở bất kỳ liều lượng nào. Không có sự lệ thuộc vào liều lượng và thời gian được ghi nhận trên sự thanh thải saxagliptin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó trong 14 ngày sử dụng liều saxagliptin 1 lần/ngày trong khoảng liều từ 2,5-400 mg. Hấp thu Thời gian trung bình để đạt nồng độ tối đa trong huyết tương (Tmax) sau khi sử dụng liều 5 mg 1 lần/ngày là 2 giờ đối với saxagliptin và 4 giờ đối với chất chuyển hóa có hoạt tính. Sử dụng cùng lúc với thức ăn nhiều chất béo làm tăng Tmax của saxagliptin khoảng 20 phút so với lúc đói. AUC của saxagliptin tăng khoảng 27% khi sử dụng cùng với thức ăn so với lúc đói. ONGLYZA có thể được sử dụng trong hoặc ngoài bữa ăn. Phân bố Nghiên cứu in vitro cho thấy khả năng gắn kết của saxagliptin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó với protein huyết thanh người không đáng kể. Vì thế, những thay đổi về hàm lượng protein máu trong các tình trạng bệnh khác nhau (ví dụ như suy thận hay suy gan) sẽ không ảnh hưởng đến sự phân bố của saxagliptin. Chuyển hóa Chuyển hóa của saxagliptin chủ yếu xảy ra qua hệ cytochrome P450 3A4/5 (CYP3A4/5). Chất chuyển hóa có hoạt tính của saxagliptin cũng có tác dụng ức chế DPP-4 và có hoạt tính bằng ½ so với saxagliptin. Vì thế, những thuốc ức chế và cảm ứng mạnh CYP3A4/5 sẽ làm thay đổi dược động học của saxagliptin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó. Thải trừ Saxagliptin được đào thải qua cả 2 đường: thận và gan. Sau khi uống một liều đơn 14C saxagliptin 50 mg thì saxagliptin nguyên vẹn, dạng chuyển hóa có hoạt tính và tổng các hợp chất có hoạt tính phóng xạ được bài tiết qua nước tiểu với tỷ lệ lần lượt 24%, 36%, và 75% liều sử dụng. Độ thanh thải trung bình qua thận của saxagliptin (~ 230 ml/phút) cao hơn so với tốc độ lọc trung bình qua cầu thận (~ 120 ml/phút), cho thấy có những cơ chế bài tiết chủ động ở thận. Khoảng 22% chất có hoạt tính phóng xạ hiện diện trong phân, chứng tỏ có 1 phần saxagliptin bài tiết qua mật và/hay một phần không được hấp thu qua đường tiêu hóa. Sau khi uống 1 liều đơn Saxagliptin 5 mg trên đối tượng khỏe mạnh, thời gian bán thải trung bình (T1/2) của saxagliptin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó trong huyết tương tương ứng lần lượt là 2,5 giờ và 3,1 giờ.
Thành phần
Thành phần của Saxapi 5 Apimed Saxagliptin (dưới dạng saxagliptin hydrochloride dihydrate) 5mg
Cách dùng
Cách dùng của Saxapi 5 Apimed Cách dùng: Saxapi 5 Apimed dùng được uống. Có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn Không nhai, nghiền nát viên thuốc Liều dùng được khuyến cáo: Liều dùng thông thường: Saxapi 5 Apimed được khuyến nghị sử dụng với liều 2,5 mg hoặc 5 mg, uống một lần mỗi ngày. Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: Suy thận nhẹ: Không cần điều chỉnh liều khi độ thanh thải creatinin (CrCl) > 50 ml/phút. Suy thận trung bình, suy thận nặng hoặc suy thận giai đoạn cuối phải thẩm phân máu: Sử dụng liều 2,5 mg/ngày. Nếu bệnh nhân đang thẩm phân máu, nên uống Saxapi 5 Apimed sau khi thực hiện quy trình này. Lưu ý: Chưa có nghiên cứu về việc dùng Saxapi 5 Apimed cho bệnh nhân thẩm phân phúc mạc. Do thuốc cần được điều chỉnh theo chức năng thận, bệnh nhân cần được đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị và theo dõi định kỳ. Việc ước tính chức năng thận có thể thực hiện thông qua nồng độ creatinin huyết thanh bằng công thức Cockcroft-Gault hoặc MDRD. Khi dùng cùng thuốc ức chế mạnh CYP3A4/5 Nếu Onglyza được sử dụng cùng với các thuốc ức chế mạnh enzyme CYP3A4/5 như ketoconazol, clarithromycin, ritonavir, atazanavir, itraconazol… thì liều dùng nên giới hạn ở mức 2,5 mg/ngày. Khi dùng cùng thuốc kích thích tiết Insulin hoặc Insulin Onglyza có thể kết hợp với các thuốc kích thích tiết insulin (nhóm sulfonylurê) hoặc insulin. Tuy nhiên, cần giảm liều các thuốc này để hạn chế nguy cơ hạ đường huyết quá mức. Liều dùng trên mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để có phác đồ điều trị phù hợp với tình trạng sức khỏe cá nhân.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Chống chỉ định Dị ứng với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc. Có tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với Saxapi 5 Apimed, bao gồm sốc phản vệ, phù mạch hoặc các bệnh lý da nghiêm trọng như bong tróc da. Dùng thuốc trên một số trường hợp đặc biệt Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Hiện chưa có nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng của thuốc đối với việc lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, do saxagliptin có thể gây chóng mặt trong quá trình điều trị, người sử dụng cần thận trọng khi tham gia các hoạt động này. Thời kì mang thai: Saxagliptin thuộc nhóm B trong phân loại thuốc dành cho phụ nữ mang thai. Hiện chưa có nghiên cứu đối chứng đầy đủ về việc sử dụng saxagliptin trên phụ nữ mang thai. Vì các nghiên cứu trên động vật không thể hoàn toàn phản ánh tác động trên người, Onglyza và các thuốc điều trị đái tháo đường khác chỉ nên sử dụng trong thai kỳ khi thật sự cần thiết. Thời kì cho con bú: Nghiên cứu trên chuột cho thấy saxagliptin có thể được bài tiết vào sữa với tỷ lệ xấp xỉ 1:1 so với nồng độ trong huyết tương. Hiện chưa có dữ liệu xác nhận liệu thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì nhiều loại thuốc có thể truyền qua sữa mẹ, cần cân nhắc cẩn thận khi dùng Onglyza cho phụ nữ đang cho con bú. Thận trọng khi sử dụng Saxapi 5 Apimed Viêm tụy Các trường hợp viêm tụy cấp đã được ghi nhận ở bệnh nhân sử dụng Onglyza sau khi thuốc được lưu hành trên thị trường. Do đó, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu và triệu chứng của viêm tụy ngay sau khi bắt đầu điều trị. Nếu có nghi ngờ mắc viêm tụy, cần ngừng dùng Onglyza ngay lập tức và áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp. Hiện chưa có đủ dữ liệu để xác định liệu bệnh nhân có tiền sử viêm tụy có làm tăng nguy cơ tái phát khi sử dụng Onglyza hay không. Kết hợp với thuốc hạ đường huyết Việc sử dụng Onglyza đồng thời với sulfonylurê hoặc insulin—những loại thuốc có khả năng làm giảm đường huyết—có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết so với khi dùng giả dược kết hợp với các thuốc này. Vì vậy, khi phối hợp Onglyza với các thuốc kích thích tiết insulin, cần giảm liều insulin hoặc sulfonylurê để hạn chế tối đa nguy cơ hạ đường huyết. Phản ứng quá mẫn Một số trường hợp phản ứng quá mẫn nghiêm trọng đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng Onglyza, bao gồm phản vệ, phù mạch và các tình trạng bong tróc da. Những phản ứng này thường xảy ra trong vòng 3 tháng đầu điều trị, thậm chí có thể xuất hiện ngay sau liều đầu tiên. Nếu nghi ngờ có phản ứng quá mẫn nặng, cần ngừng sử dụng Onglyza ngay, xác định nguyên nhân và lựa chọn phương pháp điều trị thay thế phù hợp cho bệnh nhân đái tháo đường. Với những người có tiền sử phù mạch do sử dụng các chất ức chế DPP-4 khác, cần thận trọng khi dùng Onglyza vì chưa rõ liệu thuốc có gây phản ứng tương tự hay không. Ảnh hưởng đến hệ mạch máu lớn Hiện chưa có nghiên cứu lâm sàng nào chứng minh Onglyza hoặc bất kỳ thuốc trị đái tháo đường nào khác có khả năng làm giảm nguy cơ biến chứng trên hệ mạch máu lớn. Tương tác/tương kỵ Hiện tại, chưa có báo cáo chính thức về tương tác thuốc đáng kể liên quan đến Saxapi 5 Apimed. Tuy nhiên, như với bất kỳ loại thuốc nào, khả năng tương tác vẫn có thể xảy ra khi sử dụng đồng thời với các dược phẩm khác. Vì vậy, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc, bao gồm cả thực phẩm chức năng và thảo dược, để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị.
Mô tả chi tiết
Saxapi 5 Apimed là gì? Saxapi 5 Apimed chứa hoạt chất Saxagliptin, là một thuốc điều trị đái tháo đường thuộc nhóm ức chế dipeptidyl peptidase-4 (DPP-4).
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.