← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Seroflo 125mg 120 Dose (Hộp 1 chai)

Hoạt chất: Salmeterol (ở dạng salmeterol xinafoat) Ph.Eur 25mcg và Fluticason propionat BP125mcg được phân tán trong HFA - 134a vừa đủCông dụng: Seroflo được chỉ định trong điều trị thường xuyên các trường hợp hen phế quản, khi thích hợp sử dụng chế phẩm phối hợp một chất chủ vận beta2 tác dụng kéo dài và corticosteroid đường hítĐối tượng sử dụng: Người lớn/trẻ em trên 4 tuổiHình thức: Bình xịt định liều 120 liều xịt Thương hiệu: M/s Cipla LtdNơi sản xuất: M/s Cipla Ltd (Ấn Độ)Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Cipla
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Chai

Thành phần

Salmeterol xinafoate 25 mcg, fluticasone propionate 50 mcg.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi liều xịt c&oacute; chứa:&nbsp; Hoạt chất:&nbsp;Salmeterol (ở dạng salmeterol xinafoat) Ph.Eur&nbsp;25mcg v&agrave;&nbsp;Fluticason propionat BP125mcg được ph&acirc;n t&aacute;n trong HFA - 134a vừa đủ T&aacute; dược:&nbsp;Tetrafluoroethan (chất đẩy -134a) Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Seroflo được chỉ định trong điều trị thường xuy&ecirc;n c&aacute;c trường hợp hen phế quản, khi th&iacute;ch hợp sử dụng chế phẩm phối hợp một chất chủ vận beta2 t&aacute;c dụng k&eacute;o d&agrave;i v&agrave; corticosteroid đường h&iacute;t: - Những bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được đầy đủ với corticosteroid dạng h&iacute;t v&agrave; một chất chủ vận&nbsp;beta2 dạng h&iacute;t t&aacute;c dụng ngắn sử dụng 'khi cần thiết';&nbsp; - Những bệnh nh&acirc;n ho&agrave;n to&agrave;n kiểm so&aacute;t được đầy đủ với cả 2 thuốc corticosteroid dạng h&iacute;t v&agrave; chất chủ vận beta2 t&aacute;c dụng k&eacute;o d&agrave;i. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Chống chỉ định d&ugrave;ng Seroflo cho bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử qu&aacute; mẫn với bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc.&nbsp; Kh&ocirc;ng khuy&ecirc;n d&ugrave;ng Seroflo cho trẻ em dưới 4 tuổi.&nbsp; Liều d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng: Seroflo 125 chỉ được d&ugrave;ng để h&iacute;t. Bệnh nh&acirc;n cần phải d&ugrave;ng thuốc h&agrave;ng ng&agrave;y để c&oacute; hiệu quả tối đa, ngay cả khi kh&ocirc;ng c&oacute; triệu chứng bệnh. Bệnh nh&acirc;n cần được b&aacute;c sĩ kiểm tra thường xuy&ecirc;n để lựa chọn h&agrave;m lượng thuốc d&ugrave;ng ph&ugrave; hợp. Liều lượng cho mỗi bệnh nh&acirc;n cần phải thử để chọn mức liều thấp nhất duy tr&igrave; được hiệu quả kiểm so&aacute;t triệu chứng. Khi đ&atilde; duy tr&igrave; kiểm so&aacute;t được triệu chứng bệnh với h&agrave;m lượng thấp nhất của dạng phối hợp, 2 lần mỗi ng&agrave;y th&igrave; bước tiếp theo c&oacute; thể thử với một thuốc h&iacute;t corticosteroid * Liều d&ugrave;ng: Người lớn v&agrave; trẻ em > 12 tuổi: H&iacute;t 2 liều Seroflo-125, 2 lần mỗi ng&agrave;y. Trẻ em > 4 tuổi: D&ugrave;ng Seroflo h&agrave;m lượng thấp hơn (v&iacute; dụ loại salmeterol 25mcg v&agrave; fluticason propionat 50mcg). Trẻ em dưới 4 tuổi: chưa c&oacute; kinh nghiệm về sử dụng Seroflo cho nh&oacute;m trẻ n&agrave;y T&aacute;c dụng phụ Khi h&iacute;t chứa salmeterol v&agrave; fluticason propionat, loại v&agrave; mức độ nghi&ecirc;m trọng của phản ứng bất lợi li&ecirc;n quan với nhau của c&aacute;c hợp chất c&oacute; thể được mong đợi. Kh&ocirc;ng c&oacute; th&ecirc;m tỷ lệ mắc c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ sau đ&acirc;y khi d&ugrave;ng kết hợp hai hoạt chất. C&aacute;c t&aacute;c dụng phụ khi phối hợp với salmeterol / fluticason propionat được đưa ra dưới đ&acirc;y, được liệt k&ecirc; theo hệ cơ quan v&agrave; tần suất. Tần suất được định nghĩa l&agrave;: rất thường gặp (> 1/10), thường gặp (> 1/100 v&agrave; <1/10), &iacute;t gặp (> 1/1000 v&agrave; <1/100), hiếm gặp (> 1/10, 000 đến <1 / 1000) v&agrave; kh&ocirc;ng được biết đến (kh&ocirc;ng thể được ước t&iacute;nh từ dữ liệu c&oacute; sẵn). Tần suất được lấy từ dữ liệu thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng. Tỷ lệ&nbsp;mắc trong giả dược kh&ocirc;ng c&oacute; số liệu được đưa v&agrave;o Hệ cơ quan Điều kiện bất lợi&nbsp; Tần suất Nhiễm khuẩn & nhiễm vi nấm Candida miệng v&agrave; họng Thường gặp Vi&ecirc;m phổi Thường gặp Vi&ecirc;m cuống phổi Thường gặp Rối loạn hệ thống miễn dịch Phản ứng qu&aacute; mẫn với c&aacute;c biểu hiện sau &nbsp; Phản ứng qu&aacute; mẫn da &Iacute;t gặp &nbsp; Ph&ugrave; mạch (chủ yếu l&agrave; ph&ugrave; mặt v&agrave; ph&ugrave; hầu họng) Hiếm gặp Triệu chứng h&ocirc; hấp (kh&oacute; thở) Thường gặp Triệu chứng h&ocirc; hấp (co thắt phế quản) Hiếm gặp Phản ứng phản vệ bao gồm cả sốc phản vệ Hiếm gặp Rối loạn nội tiết&nbsp; Hội chứng Cushing, t&iacute;nh năng cushingoid,&nbsp;ức chế tuyến thượng thận, chậm ph&aacute;t triển ở trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n, giảm mật độ kho&aacute;ng xương Hiếm gặp Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng Hạ kali m&aacute;u Thường gặp Tăng đường huyết &Iacute;t gặp Rối loạn t&acirc;m thần Lo lắng &Iacute;t gặp Rối loạn giấc ngủ &Iacute;t gặp Thay đổi h&agrave;nh vi, bao gồm cả t&acirc;m thần hiếu động th&aacute;i qu&aacute; v&agrave; dễ bị k&iacute;ch th&iacute;ch (chủ yếu l&agrave; ở trẻ em)&nbsp; Hiếm gặp Trầm cảm, g&acirc;y hấn (chủ yếu ở trẻ em) Kh&ocirc;ng biết Rối loạn hệ thần kinh&nbsp; Nhức đầu Rất thường gặp T&ecirc; liệt v&agrave; run &Iacute;t gặp Rối loạn mắt Bệnh đục thủy tinh thể&nbsp; &Iacute;t gặp Glaucoma Hiếm gặp Rối loạn tim Đ&aacute;nh trống ngực&nbsp; &Iacute;t gặp Nhịp tim nhanh &Iacute;t gặp Rối loạn nhịp tim&nbsp;(nhịp tim nhanh tr&ecirc;n thất Hiếm gặp bao gồm v&agrave; ngoại t&acirc;m thu) Hiếm gặp Rung nhĩ&nbsp; &Iacute;t gặp Đau thắt ngực&nbsp; &Iacute;t gặp Rối loạn h&ocirc; hấp, ngực v&agrave; trung thất Vi&ecirc;m mũi họng Rất thường gặp K&iacute;ch th&iacute;ch cổ họng&nbsp; Thường gặp Kh&agrave;n tiến g/ chứng kh&oacute; ph&aacute;t &acirc;m&nbsp; Thường gặp Vi&ecirc;m xoang Thường gặp Co thắt phế quản nghịch l&yacute; Hiếm Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da Vết đụng giập Thường gặp Rối loạn cơ xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết Chuột r&uacute;t (vọp bẻ)&nbsp; Thường gặp G&atilde;y xương sau chấn thương Thường gặp Đau khớp&nbsp; Thường gặp Chứng đau cơ Thường gặp M&ocirc; tả t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn chọn lọc :&nbsp;C&aacute;c t&aacute;c dụng phụ khi điều trị thuốc k&iacute;ch th&iacute;ch beta, chẳng hạn như run, đ&aacute;nh trống ngực v&agrave; đau đầu, đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o, nhưng c&oacute; xu hướng tho&aacute;ng qua v&agrave; giảm với điều trị th&ocirc;ng thường. Do c&aacute;c th&agrave;nh phần propionat fluticason, kh&agrave;n giọng v&agrave; candida (nấm) miệng v&agrave; cổ họng c&oacute; thể xảy ra&nbsp;một số bệnh nh&acirc;n. Kh&agrave;n giọng v&agrave; tỷ lệ nhiễm nấm candida c&oacute; thể được thuy&ecirc;n giảm bằng c&aacute;ch s&uacute;c miệng với nước sau khi d&ugrave;ng thuốc. Triệu chứng candida c&oacute; thể được điều trị với điều trị chống nấm tại chỗ trong khi vẫn tiếp tục d&ugrave;ng salmeterol xinfoạt v&agrave; fluticason &nbsp; propionat. D&acirc;n số nhi:&nbsp; T&aacute;c dụng to&agrave;n th&acirc;n c&oacute; thể bao gồm hội chứng Cushing, t&iacute;nh năng Cushingoid, ức chế tuyến thượng thận v&agrave; chậm ph&aacute;t triển ở trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n (xem phần Cảnh b&aacute;o v&agrave; Thận trọng). Trẻ em cũng c&oacute; thể cảm thấy lo &acirc;u, rối loạn giấc ngủ v&agrave; thay đổi h&agrave;nh vi, bao gồm hiếu động th&aacute;i qu&aacute; v&agrave; dễ bị k&iacute;ch th&iacute;ch.&nbsp; Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) D&ugrave;ng ống h&iacute;t Seroflo mỗi ng&agrave;y để đạt hiệu quả tối ưu, ngay cả khi kh&ocirc;ng c&oacute; triệu chứng. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng ống h&iacute;t Seroflo để điều trị triệu chứng hen suyễn cấp t&iacute;nh đang cần đến một thuốc gi&atilde;n phế quản c&oacute; t&aacute;c động nhanh v&agrave; ngắn hạn. Bệnh nh&acirc;n được khuy&ecirc;n lu&ocirc;n lu&ocirc;n sẵn s&agrave;ng c&oacute; thuốc giảm cơn cấp bất cứ l&uacute;c n&agrave;o. Bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng n&ecirc;n được bắt đầu d&ugrave;ng salmeterol /fluticason propionat trong đợt kịch ph&aacute;t, hoặc nếu t&igrave;nh trạng bệnh nh&acirc;n xấu đi đ&aacute;ng kể hoặc bệnh đang diễn tiến xấu đi. T&aacute;c dụng phụ v&agrave; sự trầm trọng bệnh li&ecirc;n quan đến bệnh suyễn nặng c&oacute; thể xảy ra trong khi điều trị với salmeterol / fluticason propionat. Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được y&ecirc;u cầu để tiếp tục điều trị, nhưng phải c&oacute; sự tự vấn y tế nếu triệu chứng suyễn vẫn kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được hoặc xấu đi sau khi bắt đầu d&ugrave;ng salmeterol /fluticason propionat. Việc gia tăng sử dụng thuốc gi&atilde;n phế quản t&aacute;c dụng ngắn để giảm triệu chứng hen phế quản, l&agrave;m cho việc kiểm so&aacute;t hen phế quản kh&oacute; khăn hơn v&agrave; bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được khuy&ecirc;n đến b&aacute;c sĩ kh&aacute;m. Tiến triển nặng v&agrave; đột ngột trong qu&aacute; tr&igrave;nh kiểm so&aacute;t cơn hen phế quản c&oacute; khả năng đe dọa đến t&iacute;nh mạng v&agrave; bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được khuy&ecirc;n đến b&aacute;c sĩ khẩn cấp. N&ecirc;n c&acirc;n nhắc đến việc tăng liều corticosteroid. Khi c&aacute;c triệu chứng hen suyễn được kiểm so&aacute;t, c&oacute; thể xem x&eacute;t để giảm liều salmeterol /fluticason propionat dần dần. C&aacute;c đ&aacute;nh gi&aacute; thường xuy&ecirc;n c&aacute;c bệnh nh&acirc;n khi điều trị từng bước l&agrave; quan trọng. Liều hiệu quả thấp nhất của salmeterol /fluticason propionat n&ecirc;n được sử dụng (xem phần liều lượng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng). Kh&ocirc;ng n&ecirc;n dừng lại đột ngột việc điều trị với salmeterol / fluticason propionat.&nbsp; Cũng như với tất cả thuốc d&ugrave;ng dạng h&iacute;t c&oacute; chứa corticosteroid, salmeterol /fluticason propionat n&ecirc;n được d&ugrave;ng thận trọng ở những bệnh nh&acirc;n lao phổi. Hiếm khi, salmeterol /fluticason propionat c&oacute; thể g&acirc;y loạn nhịp tim v&iacute; dụ như nhịp tim nhanh tr&ecirc;n thất, ngoại t&acirc;m thu v&agrave; rung nhĩ, v&agrave; giảm nhẹ kali huyết thanh tạm thời khi điều trị liều cao. V&igrave; vậy salmeterol /fluticason propionat n&ecirc;n được d&ugrave;ng thận trọng trong c&aacute;c bệnh nh&acirc;n bị rối loạn tim mạch nặng, nhịp tim bất thường, bệnh tiểu đường, nhiễm độc gi&aacute;p, hạ kali m&aacute;u chưa được điều chỉnh hoặc bệnh nh&acirc;n mắc chứng mức kali huyết thanh thấp. C&oacute; một số rất hiếm những b&aacute;o c&aacute;o về việc tăng mức độ đường huyết (xem phần t&aacute;c động kh&ocirc;ng mong muốn) v&agrave; điều n&agrave;y cần được xem x&eacute;t khi k&ecirc; toa cho bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử bệnh tiểu đường. Cũng như với liệu ph&aacute;p h&ocirc; hấp kh&aacute;c, co thắt phế quản kịch ph&aacute;t c&oacute; thể xảy ra với sự gia tăng ngay lập tức thở kh&ograve; kh&egrave; sau khi d&ugrave;ng thuốc. Salmeterol / fluticason propionat n&ecirc;n ngưng ngay lập tức, bệnh&nbsp; nh&acirc;n được đ&aacute;nh gi&aacute; v&agrave; điều trị thay thế nếu cần thiết. T&aacute;c dụng to&agrave;n th&acirc;n c&oacute; thể xảy ra với bất kỳ corticosteroid dạng h&iacute;t, đặc biệt ở liều cao theo quy định trong thời gian d&agrave;i. C&aacute;c hiệu ứng n&agrave;y &iacute;t c&oacute; khả năng xảy ra hơn với corticosteroid đường uống. T&aacute;c dụng to&agrave;n th&acirc;n c&oacute; thể bao gồm hội chứng Cushing, t&iacute;nh năng Cushingoid, ức chế tuyến thượng thận,&nbsp;kho&aacute;ng xương, đục thủy tinh thể v&agrave; tăng nh&atilde;n &aacute;p v&agrave; hiếm hơn, một loạt c&aacute;c hiệu ứng t&acirc;m l&yacute; hoặc h&agrave;nh vi bao gồm cả t&acirc;m thần hiếu động th&aacute;i qu&aacute;, rối loạn giấc ngủ, lo &acirc;u, trầm cảm hoặc g&acirc;y hấn (đặc biệt ở trẻ em). Do vậy, phải kiểm tra t&igrave;nh trạng bệnh nh&acirc;n thường xuy&ecirc;n v&agrave; giảm liều h&iacute;t corticosteroid đến mức liều thấp nhất c&oacute; thể duy tr&igrave; hiệu quả kiểm so&aacute;t bệnh suyễn. Điều trị k&eacute;o d&agrave;i ở bệnh nh&acirc;n với liều cao corticosteroid bằng đường h&iacute;t c&oacute; thể dẫn đến ức chế tuyến thượng thận v&agrave; suy thượng thận cấp t&iacute;nh. Rất hiếm khi g&acirc;y ức chế tuyến thượng thận v&agrave; suy thượng thận cấp t&iacute;nh được ghi nhận với liều fluticason propionat từ 500 đến 1000 mcg. C&aacute;c t&igrave;nh huống c&oacute; khả năng c&oacute; thể khởi k&iacute;ch suy thượng thận cấp t&iacute;nh, bao gồm chấn thương, phẫu thuật, nhiễm tr&ugrave;ng hoặc bất kỳ việc giảm nhanh liều lượng. Triệu chứng xuất hiện thường mơ hồ v&agrave; c&oacute; thể bao gồm ch&aacute;n ăn,&nbsp;đau bụng, giảm c&acirc;n, mệt mỏi, nhức đầu, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, tụt huyết &aacute;p, giảm &yacute; thức, hạ đường huyết, v&agrave; co giật. Bổ sung điều trị corticosteroid to&agrave;n th&acirc;n n&ecirc;n được xem x&eacute;t trong giai đoạn stress hoặc phẫu thuật tự chọn.&nbsp; Những lợi &iacute;ch của điều trị fluticason propionat đường h&iacute;t phải giảm thiểu nhu cầu steroid đường uống, nhưng những bệnh nh&acirc;n chuyển từ steroid đường uống c&oacute; thể vẫn c&ograve;n nguy cơ dự trữ thượng thận bị suy giảm trong một thời gian đ&aacute;ng kể. Những bệnh nh&acirc;n cần liều cao điều trị bằng corticosteroid khẩn cấp trong qu&aacute; khứ cũng c&oacute; thể c&oacute; nguy cơ. Khả năng suy giảm dự trữ n&agrave;y lu&ocirc;n lu&ocirc;n được lưu trường hợp khẩn cấp v&agrave; c&aacute;c t&igrave;nh huống tự chọn c&oacute; khả năng g&acirc;y ra stress, v&agrave; cần xem x&eacute;t điều trị corticosteroid th&iacute;ch hợp. Mức độ suy thượng thận c&oacute; thể cần kh&aacute;m chuy&ecirc;n khoa trước khi thực hiện những thủ thuật tự chọn.&nbsp; Ritonavir rất c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ của fluticason propionat trong huyết tương. V&igrave; vậy, n&ecirc;n tr&aacute;nh sử dụng c&ugrave;ng l&uacute;c, trừ khi lợi &iacute;ch cho bệnh nh&acirc;n vượt qu&aacute; nguy cơ t&aacute;c dụng phụ của điều trị corticosteroid. Ngo&agrave;i ra c&ograve;n c&oacute; tăng nguy cơ t&aacute;c dụng phụ to&agrave;n th&acirc;n khi kết hợp với c&aacute;c chất ức chế fluticason propionat CYP3A mạnh kh&aacute;c (xem phần Tương t&aacute;c thuốc). C&oacute; một b&aacute;o c&aacute;o tăng c&aacute;c bệnh nhiễm tr&ugrave;ng đường h&ocirc; hấp (đặc biệt l&agrave; vi&ecirc;m phổi v&agrave; vi&ecirc;m phế quản) trong một nghi&ecirc;n cứu 3 năm ở bệnh nh&acirc;n bị bệnh phổi tắc nghẽn m&atilde;n t&iacute;nh (COPD) điều trị bằng salmeterol / fluticason propionat so với giả dược (xem phần T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn). Trong một nghi&ecirc;n cứu COPD 3 năm, bệnh nh&acirc;n lớn tuổi, bệnh nh&acirc;n c&oacute; chỉ số cơ thể thấp hơn (<25k g/ m 2 ) v&agrave; bệnh nh&acirc;n bệnh rất nặng (dự đo&aacute;n FEV1 <30%) c&oacute; nguy cơ tiến triển vi&ecirc;m phổi d&ugrave; được điều trị. C&aacute;c b&aacute;c sĩ n&ecirc;n thận trọng cho sự tiến triển c&oacute; thể c&oacute; của bệnh vi&ecirc;m phổi v&agrave; nhiễm tr&ugrave;ng đường h&ocirc; hấp dưới kh&aacute;c ở bệnh nh&acirc;n COPD như c&aacute;c t&iacute;nh năng l&acirc;m s&agrave;ng của nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; trầm trọng như vậy thường xuy&ecirc;n tr&ugrave;ng lấp l&ecirc;n nhau. Nếu một bệnh nh&acirc;n bị COPD nặng đ&atilde; trải qua điều trị c&aacute;c vi&ecirc;m phổi với salmeterol / fluticason propionat n&ecirc;n được đ&aacute;nh gi&aacute; lại.&nbsp; Dữ liệu từ một thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng lớn cho bệnh nh&acirc;n người Mỹ gốc Phi c&oacute; nguy cơ gia tăng c&aacute;c vấn đề li&ecirc;n quan đến đường h&ocirc; hấp nghi&ecirc;m trọng hoặc tử vong khi sử dụng salmeterol so với giả dược (xem phần dược lực học). Người ta kh&ocirc;ng biết nếu điều n&agrave;y l&agrave; do di truyền hoặc c&aacute;c yếu tố kh&aacute;c. Do đ&oacute; những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tổ ti&ecirc;n ch&acirc;u Phi da đen hoặc gốc Phi Caribbean n&ecirc;n được y&ecirc;u cầu tiếp tục điều trị nhưng phải được tư vấn y tế nếu c&aacute;c triệu chứng hen suyễn vẫn kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được hoặc xấu đi trong khi sử dụng salmeterol / fluticason propionat.&nbsp; Điều trị to&agrave;n th&acirc;n c&ugrave;ng với ketoconazol tăng đ&aacute;ng kể phơi nhiễm to&agrave;n th&acirc;n đối với salmeterol. Điều n&agrave;y c&oacute; thể dẫn đến sự gia tăng tỷ lệ mắc c&aacute;c ảnh hưởng to&agrave;n th&acirc;n (v&iacute; dụ như k&eacute;o d&agrave;i trong khoảng QTc v&agrave; đ&aacute;nh trống ngực). Do đ&oacute; n&ecirc;n tr&aacute;nh điều trị phối hợp với ketoconazol hay c&aacute;c chất ức chế CYP3A4 kh&aacute;c, trừ khi lợi &iacute;ch lớn hơn nguy cơ tăng t&aacute;c dụng phụ ảnh hưởng điều trị salmeterol (xem phần Tương t&aacute;c thuốc). D&acirc;n số đặc biệt D&ugrave;ng cho trẻ em Trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n <16 tuổi d&ugrave;ng liều cao của fluticason propionat (thường > 1000 microgam / ng&agrave;y) c&oacute; nguy cơ đặc biệt ảnh hưởng to&agrave;n th&acirc;n. Ảnh hưởng to&agrave;n th&acirc;n c&oacute; thể xảy ra, đặc biệt ở liều cao khi được k&ecirc; đơn trong thời gian d&agrave;i. Ảnh hưởng to&agrave;n th&acirc;n bao gồm hội chứng Cushing, t&iacute;nh năng Cushingoid, ức chế tuyến thượng thận, suy thượng thận cấp t&iacute;nh v&agrave; chậm ph&aacute;t triển ở trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n v&agrave; hiếm hơn, một loạt c&aacute;c ảnh hưởng t&acirc;m l&yacute; hoặc h&agrave;nh vi bao gồm cả t&acirc;m thần hiếu động th&aacute;i qu&aacute;, rối loạn giấc ngủ, lo &acirc;u, trầm cảm hoặc g&acirc;y hấn. Khuyến c&aacute;o cho rằng chiều cao của trẻ em đang được điều trị k&eacute;o d&agrave;i với corticosteroid đường h&iacute;t cần được theo d&otilde;i thường xuy&ecirc;n. Liều duy tr&igrave; corticosteroid đường h&iacute;t n&ecirc;n giảm đến liều thấp nhất c&oacute; thể kiểm so&aacute;t hen suyễn hiệu quả * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Phụ nữ c&oacute; thai: C&oacute; đủ dữ liệu tr&ecirc;n phụ nữ mang thai (từ 300-1000 kết quả thai kỳ) cho thấy kh&ocirc;ng c&oacute; độc t&iacute;nh của salmeterol v&agrave; fluticason propionat g&acirc;y dị dạng cho thai nhi / trẻ sơ sinh. Nghi&ecirc;n cứu động vật đ&atilde; cho thấy độc t&iacute;nh sinh sản sau khi d&ugrave;ng chất chủ vận thụ thể giao cảm beta2 v&agrave; glucocorticosteroid. D&ugrave;ng salmeterol / fluticason propionat cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute; n&ecirc;n c&acirc;n nhắc khi hiệu quả mong muốn cho người mẹ cao hơn c&aacute;c nguy cơ c&oacute; thể xảy ra cho thai nhi. Liều fluticason propionat thấp nhất c&oacute; hiệu quả để duy tr&igrave; việc kiểm so&aacute;t hen suyễn một c&aacute;ch đầy đủ th&igrave; n&ecirc;n được d&ugrave;ng cho phụ nữ mang thai Phụ nữ cho con b&uacute;: Hiện chưa r&otilde; những chất chuyển h&oacute;a của salmeterol v&agrave; fluticason propionat c&oacute; được b&agrave;i tiết qua sữa mẹ hay kh&ocirc;ng. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu đ&atilde; cho thấy rằng salmeterol v&agrave; fluticason propionat, v&agrave; c&aacute;c chất chuyển h&oacute;a của n&oacute; được b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa của những con chuột đang cho con b&uacute;. Nguy cơ đối với trẻ sơ sinh, nhủ nhi b&uacute; sữa mẹ kh&ocirc;ng thể được loại trừ. Cho d&ugrave; việc quyết định ngừng cho b&uacute; sữa mẹ hoặc ngừng điều trị salmeterol / fluticason propionat cần phải c&acirc;n nhắc đến lợi &iacute;ch việc b&uacute; sữa mẹ đối với trẻ v&agrave; lợi &iacute;ch của điều trị cho người phụ nữ * Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Kh&ocirc;ng c&oacute; nghi&ecirc;n cứu n&agrave;o về ảnh hưởng của thuốc tr&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; sử dụng m&aacute;y Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) N&ecirc;n tr&aacute;nh d&ugrave;ng cả hai loại thuốc chẹn beta kh&ocirc;ng chọn lọc v&agrave; chọn lọc ở những bệnh nh&acirc;n bị bệnh hen suyễn, trừ khi c&oacute; những l&yacute; do thuyết phục cho việc sử dụng thuốc. Sử dụng phối hợp với c&aacute;c thuốc c&oacute; chứa beta-adrenergic kh&aacute;c c&oacute; thể c&oacute; t&aacute;c dụng hiệp đồng. Fluticason propionat Ở những điều kiện b&igrave;nh thường, nồng độ fluticason propionat trong huyết tương thấp sau khi d&ugrave;ng thuốc đường h&iacute;t, do chuyển h&oacute;a lần đầu qu&aacute; mức v&agrave; độ thanh thải to&agrave;n th&acirc;n qua cytochrom P450 3A4&nbsp;ruột v&agrave; gan lớn. Tương t&aacute;c thuốc do vậy kh&oacute; xảy ra c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng giữa fluticason propionat với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c. Trong một nghi&ecirc;n cứu về tương t&aacute;c thực hiện ở những đối tượng khỏe mạnh c&oacute; xịt mũi fluticason propionat cho thấy rằng, ritonavir (một chất ức chế cytochrom P450 3A4 hiệu lực cao) tối đa 100 mg c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ fluticason propionat trong huyết tương v&agrave;i trăm lần, dẫn đến giảm r&otilde; rệt nồng độ cortisol trong huyết thanh. Th&ocirc;ng tin về sự tương t&aacute;c n&agrave;y lại kh&ocirc;ng đủ cho fluticason propionat dạng h&iacute;t, nhưng đ&aacute;nh dấu sự gia tăng mức huyết tương fluticasone propionate như dự kiến. N&ecirc;n tr&aacute;nh phối hợp, trừ khi lợi &iacute;ch vượt qu&aacute; nguy cơ gia tăng t&aacute;c dụng phụ của glucocorticoid to&agrave;n th&acirc;n. Trong một nghi&ecirc;n cứu nhỏ ở người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh, chất ức chế CYP3A &iacute;t c&oacute; hiệu lực ketoconazol tăng khả năng phơi nhiễm to&agrave;n th&acirc;n của fluticason propionat sau khi h&iacute;t một hơi duy nhất 150%. Điều n&agrave;y dẫn đến cortisol trong huyết tương giảm mạnh hơn so với d&ugrave;ng fluticason propionat ri&ecirc;ng biệt. Điều trị c&ugrave;ng với thuốc ức chế CYP3A mạnh kh&aacute;c, chẳng hạn như itraconazol, cũng được dự kiến sẽ tăng khả năng phơi nhiễm to&agrave;n th&acirc;n của fluticason propionat v&agrave; nguy cơ t&aacute;c dụng phụ to&agrave;n th&acirc;n. Khuyến c&aacute;o n&ecirc;n thận trọng điều trị l&acirc;u d&agrave;i với thuốc như vậy v&agrave; nếu được c&oacute; thể tr&aacute;nh. Salmeterol Chất ức chế mạnh CYP3A4: D&ugrave;ng c&ugrave;ng l&uacute;c với ketocona z ol (400mg uống mỗi ng&agrave;y một lần) v&agrave; salmeterol (50 microgam h&iacute;t hai lần mỗi ng&agrave;y) trong 15 người khỏe mạnh trong 7 ng&agrave;y dẫn đến l&agrave;m tăng đ&aacute;ng kể khả năng phơi nhiễm to&agrave;n th&acirc;n của salmeterol huyết tương (1,4 lần Cmax v&agrave; 15 lần AUC). Điều n&agrave;y c&oacute; thể dẫn đến sự gia tăng tỷ lệ mắc c&aacute;c t&aacute;c dụng to&agrave;n th&acirc;n kh&aacute;c của điều trị salmeterol (v&iacute; dụ như k&eacute;o d&agrave;i khoảng QTc v&agrave; đ&aacute;nh trống ngực) so với salmeterol hoặc điều trị ketoconazol đơn độc (xem phần Cảnh b&aacute;o v&agrave; Thận trọng). T&aacute;c động l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; &yacute; nghĩa kh&ocirc;ng được thấy tr&ecirc;n huyết &aacute;p, nhịp tim, lượng đường trong m&aacute;u v&agrave; nồng độ kali m&aacute;u. D&ugrave;ng c&ugrave;ng với ketoconazol kh&ocirc;ng l&agrave;m tăng thời gian b&aacute;n thải của salmeterol hoặc tăng t&iacute;ch trữ salmeterol với liều lặp lại. N&ecirc;n tr&aacute;nh d&ugrave;ng đồng thời với ketoconazol, trừ khi lợi &iacute;ch lớn hơn nguy cơ gia tăng t&aacute;c dụng phụ của điều trị salmeterol. C&oacute; khả năng l&agrave; một nguy cơ tương tự như tương t&aacute;c với c&aacute;c chất ức chế CYP3A4 mạnh kh&aacute;c (v&iacute; dụ như itraconazol, telithromycin, ritonavir). Chất ức chế CYP 3A4 trung b&igrave;nh: D&ugrave;ng c&ugrave;ng với erythromycin (500mg uống ba lần một ng&agrave;y) v&agrave; salmeterol (50 microgam h&iacute;t hai lần mỗi ng&agrave;y, trong 15 người khỏe mạnh trong 6 ng&agrave;y dẫn đến một sự gia tăng nhỏ nhưng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; khả năng phơi nhiễm của salmeterol (1,4 lần Cmax v&agrave; 1.2- gấp AUC). D&ugrave;ng c&ugrave;ng với erythromycin kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan đến bất kỳ t&aacute;c dụng phụ nghi&ecirc;m trọng.&nbsp; Bảo quản: Bảo quản nơi kh&ocirc;, tho&aacute;ng m&aacute;t, ở nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 1 chai 120 liều xịt Thương hiệu: M/s Cipla Ltd Nơi sản xuất: Ấn Độ Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.