← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Silvasten Davi Pharm hạ lipid máu (4 vỉ x 7 viên)

Silvasten của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú. Thuốc có thành phần chính chứa simvastatin , ezetimibe. Đây là thuốc dùng để hạ lipid máu.

Thương hiệu
Davipharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-16722-12
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
DAVI

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Silvasten được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị với các thuốc làm thay đổi lipid chỉ nên là một thành phần trong nhiều biện pháp can thiệp ở bệnh nhân có nguy cơ cao bị xơ vữa động mạch do tăng cholesterol huyết. Các thuốc làm thay đổi lipid nên được dùng để hỗ trợ cho chế độ ăn (hạn chế chất béo bão hòa và cholesterol) và khi đáp ứng với chế độ ăn và liệu pháp không dùng thuốc khác là không đầy đủ. Tăng cholesterol huyết nguyên phát Silvasten được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần, lipoprotein cholesterol tỷ trọng thấp (LDL-C), apolipoprotein (Apo B), triglycerides (TG) và lipoprotein cholesterol không phải tỷ trọng cao (non-HDL-C), và tăng lipoprotein cholesterol tỷ trọng cao (HDL-C) ở bệnh nhân tăng cholesterol huyết nguyên phát gia đình dị hợp tử hoặc không) hoặc tăng lipid huyết hỗn hợp. Tăng cholesterol huyết gia đình đồng hợp tử (HoFH) Silvasten được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-C ở bệnh nhân tăng cholesterol huyết gia đình đồng hợp tử như là một liệu pháp hỗ trợ cho các liệu pháp hạ cholesterol khác (như phân tách LDL) hoặc nếu không có liệu pháp khác. Giới hạn chỉ định Không có sự gia tăng lợi ích của viên kết hợp trên tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do tim mạch so với simvastatin . Viên kết hợp chưa được nghiên cứu trên rối loạn lipid huyết typ I, III, IV và V Fredrickson. Dược lực học Nhóm dược lý: Chất ức chế HMG-CoA reductase kết hợp với thuốc điều hòa lipid khác. Mã ATC: C10BA02 (Simvastatin và ezetimibe). Cholesterol huyết tương có hai nguồn gốc: Nguồn gốc ngoại sinh (hấp thu từ ruột) và nguồn gốc nội sinh (cơ thể tự tổng hợp). Silvasten là thuốc phối hợp hai chất simvastatin và ezetimibe, có tác dụng làm giảm cholesterol huyết tương bằng cả hai cách ức chế sự hấp thu và sự tổng hợp. Simvastatin Nhóm dược lý: Chống tăng lipid huyết (nhóm chất ức chế HMG-CoA reductase, nhóm statin). Mã ATC: C10AA07. Sau khi uống, simvastatin - một lacton không có hoạt tính - bị thủy phân trong gan tạo thành dạng 3-hydroxyacid, có hoạt tính ức chế mạnh HMG-CoA reductase (3 hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A reductase). Enzym này xúc tác quá trình chuyển đổi HMG-CoA thành acid mevalonic, là giai đoạn sớm và bước giới hạn tốc độ trong con đường sinh tổng hợp cholesterol. Simvastatin cho thấy tác dụng giảm LDL-C ở cả bệnh nhân có nồng độ LDL-C bình thường và tăng. LDL được tạo thành từ VLDL và bị dị hóa chủ yếu bởi thụ thể LDL có ái lực cao. Cơ chế giảm nồng độ LDL-C của simvastatin có thể liên quan đến cả sự giảm nồng độ VLDL-C và cảm ứng thụ thể LDL, dẫn đến giảm tổng hợp và tăng dị hóa LDL-C. Apolipoprotein B cũng giảm đáng kể khi điều trị bằng simvastatin. Ngoài ra, simvastatin cũng làm tăng vừa phải HDL-C và giảm triglycerid toàn phần trong huyết tương. Kết quả làm giảm tỷ lệ cholesterol toàn phần/ HDL-C và LDL-C/ HDL-C. Ezetimibe Nhóm dược lý: Nhóm thuốc điều hòa lipid khác. Mã ATC: C10AX09. Ezetimibe thuộc nhóm thuốc hạ lipid mới, thuốc ức chế sự hấp thu cholesterol và sterol thực vật ở ruột non. Ezetimibe có hoạt tính khi dùng đường uống và có cơ chế khác các nhóm thuốc hạ lipid huyết khác (như statin, thuốc gắn acid mật (resin), dẫn xuất acid fibric, và các stanol thực vật). Phân tử mục tiêu của ezetimibe là chất vận chuyển sterol, Niemann-Pick C1-Like 1 (NPC1L1), có vai trò trong sự hấp thu cholesterol và phytosterol ở ruột non. Ezetimibe khu trú tại bờ bàn chải ruột non và ức chế sự hấp thu cholesterol, làm giảm sự vận chuyển cholesterol ở ruột non tới gan, trong khi các statin làm giảm sinh tổng hợp cholesterol ở gan, và khi dùng phối hợp, hai cơ chế khác biệt trên cho tác dụng bổ trợ trong tác động hạ lipid huyết. Dược động học Không có tương tác dược động học đáng kể khi phối hợp ezetimibe với simvastatin. Viên kết hợp simvastatin và ezetimibe có dược động học tương tự với khi uống hai viên simvastatin và ezetimibe riêng lẻ. Simvastatin Hấp thu Simvastatin chuyển hóa và thải trừ bước đầu qua gan mạnh, lượng chất chuyển hóa có hoạt tính 3-hydroxyacid được tìm thấy trong tuần hoàn sau khi uống một liều simvastatin chiếm ít hơn 5% liều uống. Dược động học của chất ức chế hoạt động và tổng các chất ức chế trong huyết tương không bị ảnh hưởng khi uống simvastatin ngay trước bữa ăn ít chất béo. Phân bố Cả simvastatin và dạng 3-hydroxyacid gắn với protein huyết tương người (95%). Nồng độ đỉnh của các chất ức chế đạt được 1,3 - 2,4 giờ sau khi uống. Khi cho chuột uống simvastatin có gắn đồng vị phóng xa, dẫn xuất gắn đồng vị phóng xạ của simvastatin đi qua được hàng rào máu não. Chuyển hóa Simvastatin là một lacton không có hoạt tính, dễ thủy phân in vivo tạo thành dạng 3 hydroxyacid, một chất ức chế mạnh HMG-CoA reductase. Sự thủy phân diễn ra chủ yếu ở gan, tốc độ thủy phân trong huyết tương người rất chậm. Mức độ ức chế HMG-CoA reductase được dùng làm cơ sở để đánh giá dược động học chất chuyển hóa 3-hydroxyacid (chất có hoạt tính ức chế) và của tổng các chất ức chế trong huyết tương sau khi uống simvastatin. Chất chuyển hóa chính hiện diện trong huyết tương người là 3-hydroxyacid của simvastatin và các dẫn xuất 6'-hydroxy, 6'-hydroxymethyl và 6'-examethylen của nó. Ở người simvastatin được hấp thu tốt và trải qua chuyển hóa và thải trừ bước đầu ở gan. Sự chuyển hóa và thải trừ ở gan phụ thuộc vào tốc độ dòng máu ở gan. Gan là nơi chuyển hóa và thải trừ chính, với phần lớn thải trừ của thuốc qua mật. Do đó lượng chất có hoạt tính trong tuần hoàn hệ thống thấp. Sau khi tiêm tĩnh mạch chất chuyển hóa 3-hydroxyacid, thời gian bán thải trung bình là 1,9 giờ. Thải trừ Simvastatin được đưa vào tế bào gan theo cơ chế chủ động bằng chất vận chuyển OATP1B1. Ở người, sau khi uống 1 liều simvastatin đánh dấu 14C, 13% liều thải trừ qua nước tiểu và 60% qua phần trong 96 giờ. Lượng thuốc thải trừ qua phân bao gồm lượng thuốc được hấp thu thải trừ qua mật và lượng thuốc không được hấp thu. Sau khi tiêm tĩnh mạch chất chuyển hóa 3-hydroxyacid, trung bình chỉ có khoảng 0,3% liều tiêm được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng chất ức chế. Ezetimibe Hấp thu Sau khi uống, ezetimibe được hấp thu nhanh và kết hợp thành dạng ezetimibe glucuronid. Nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được khoảng 1 - 2 giờ sau khi uống đối với ezetimibe-glucuronid, và khoảng 4 - 12 giờ sau khi uống đối với ezetimibe. Thức ăn không có ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ezetimibe. Phân bố Ezetimibe và ezetimibe-glucuronid gắn kết với protein huyết tương ở tỷ lệ 99,7% và 88 ~ 92%. Chuyển hóa Ezetimibe được chuyển hóa chủ yếu ở ruột non và gan thông qua sự kết hợp glucuronid. Ezetimibe và ezetimibe-glucuronid là các hợp chất chính được tìm thấy trong huyết tương, ezetimibe chiếm 10 - 20% và ezetimibe-glucuronid chiếm 80 - 90% tổng lượng thuốc trong huyết tương. Cả ezetimibe và ezetimibe-glucuronid được thải trừ chậm khỏi huyết tương do chu trình gan ruột. Thời gian bán hủy của ezetimibe và ezetimibe-glucuronid là khoảng 22 giờ. Thải trừ Sau khi uống 14C-ezetimibe (20 mg), khoảng 93% ezetimibe hiện diện trong huyết tương. Sau 48 giờ, không còn tìm thấy thuốc hiện diện trong huyết tương. Khoảng 78% và 11% được tìm thấy trong phân và nước tiểu trong vòng 10 ngày. Đối tượng đặc biệt Trẻ em Ezetimibe: Dược động học ezetimibe tương tự ở trẻ em 10 - 18 tuổi và người lớn. Chưa có thông tin đầy đủ về dược động học của dạng phối hợp trên trẻ em (xem thêm mục "các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc"). Người cao tuổi Simvastatin: Trong một nghiên cứu bao gồm 16 người cao tuổi (70 - 78 tuổi) sử dụng simvastatin với liều 40mg/ ngày, mức độ ức chế HMG-CoA trung bình trong huyết tương ở người cao tuổi tăng khoảng 45% so với 18 người trong độ tuổi 18 - 30 tuổi. Ezetimibe: Nồng độ huyết tương của ezetimibe cao hơn 2 lần ở người cao tuổi (> 65 tuổi) so với người trẻ tuổi (18 tới 45 tuổi). Tác dụng giảm LDL-C và an toàn của thuốc tương đương giữa người cao tuổi và người trẻ tuổi. Suy gan Ezetimibe: AUC của ezetimibe tăng ở bệnh nhân suy gan. Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh từ 5 - 6). Do chưa biết ảnh hưởng của tăng AUC trên bệnh nhân suy gan trung bình (Child-Pugh từ 7 - 9) hoặc nặng (Child-Pugh > 9), không khuyến cáo sử dụng ezetimibe trên bệnh nhân này. Suy thận Simvastatin: Nghiên cứu dược động học trên statin khác có cùng đường thải trừ với simvastatin cho thấy với cùng liều lượng phơi nhiễm hệ thống có thể tăng lên ở bệnh nhân suy thận nặng. Ezetimibe: Ở bệnh nhân suy thận nặng (ClCr < 30ml/phút/1,73m 2 ) AUC tăng 1,5 lần so với người khỏe mạnh. Sự tăng này không có ý nghĩa lâm sàng. Không cần chỉnh liều ezetimibe. Ở bệnh nhân ghép thận và sử dụng nhiều thuốc, bao gồm cả cyclosporin, phơi nhiễm với ezetimibe tăng 12 lần. Giới tính Ezetimibe: Nồng độ huyết tương ở phụ nữ hơi cao hơn nam giới (khoảng 20%). Hiệu quả giảm LDL-C và an toàn của thuốc tương đương giữa nam và nữ. Không cần chỉnh liều theo giới tính. Đa hình kiểu gen Simvastatin: Ở người có kiểu gen SLCO1B1 c.521T > C, OATP1B1 có hoạt tính thấp hơn. Phơi nhiễm trung bình của chất chuyển hóa có hoạt tính chính, acid simvastatin là 120% ở người có alen C dị hợp tử (CT) và 221% ở người có alen C đồng hợp tử (CC) so với người có kiểu gen thường gặp nhất (TT). Alen C có tần suất 18% ở dân số châu Âu. Ở người đa hình kiểu gen SLCO1B1 có nguy cơ tăng phơi nhiễm hệ thống với simvastatin, có thể gây tăng nguy cơ tiêu cơ vân.

Thành phần

Simvastatin 20mg, Ezetimibe 10mg

Cách dùng

Cách dùng Silvasten được sử dụng đường uống, một lần mỗi ngày vào buổi tối, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Không được bỏ viên thuốc. Bệnh nhân nên theo một chế độ ăn ít cholesterol khi bắt đầu sử dụng thuốc và tiếp tục theo chế độ ăn uống này trong suốt thời gian điều trị. Liều dùng Người lớn Liều dùng thông thường là 1 viên/ngày. Liều dùng simvastatin nên được điều chỉnh theo từng bệnh nhân dựa trên mức độ lipid huyết tương. Nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần và phải theo dõi phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là phản ứng có hại đối với hệ cơ. Liều khởi đầu simvastatin thường là 10mg hoặc 20mg/ngày, tăng liều sau 4 tuần nếu cần thiết, liều tối đa là 80mg/ngày. Do nguy cơ tác dụng không mong muốn, liều tối đa 40mg chỉ sử dụng khi thật cần thiết và dưới sự theo dõi của các bác sĩ chuyên khoa. Viên Silvasten là dạng viên kết hợp chứa simvastatin 20mg ezetimibe 10mg, được sử dụng để thay thế viên simvastatin 20mg và ezetimibe 10mg riêng lẻ hoặc được dùng để phối hợp thêm ezetimibe khi điều trị bằng simvastatin 20mg không đạt được mục tiêu điều trị. Silvasten không thích hợp với chỉ định điều trị với liều lượng khác. Người cao tuổi Không cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân này. Trẻ em Khởi đầu điều trị nên được tiến hành dưới sự theo dõi của bác sỹ chuyên khoa. Trẻ em > 10 tuổi (tình trạng dậy thì: Bé trai có chỉ số tanner > II và bé gái ít nhất 1 năm sau khi có kinh nguyệt) Thông tin lâm sàng trên trẻ em (10 - 17 tuổi) còn giới hạn. Liều simvastatin nên được điều chỉnh theo từng bệnh nhân, liều khởi đầu thường là 10mg/ngày, tối đa là 40mg/ ngày. Trẻ em < 10 tuổi Không khuyến cáo sử dụng Silvasten trên trẻ em < 10 tuổi do chưa đầy đủ dữ liệu về an toàn và hiệu quả. Kinh nghiệm trên trẻ em trước khi dậy thì còn hạn chế. Bệnh nhân suy gan Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ (chỉ số Child Pugh 5 - 6). Không khuyến cáo sử dụng Silvasten trên bệnh nhân suy gan trung bình (chỉ số Child-Pugh 7 - 9) và nặng (chỉ số Child-Pugh > 9). Chống chỉ định cho bệnh nhân có bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh kéo dài mà không rõ nguyên nhân. Bệnh nhân suy thận Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ (mức lọc cầu thận > 60ml/phút/1,73m 2 ). Ở bệnh nhân suy thận mạn và có mức lọc cầu thận < 60ml/phút/1,73m 2 , liều Silvasten khuyến cáo là 1 viên/ ngày uống 1 lần vào buổi tối. Thận trọng khi sử dụng liều cao hơn. Dùng chung với amiodaron, amlodipin, ranolazin: Không nên dùng quá 20mg simvastatin/ngày. Dùng đồng thời verapamil, diltiazem, dronedaron: Chống chỉ định. Dùng đồng thời lomitapid: Không dùng simvastatin quá 40mg khi phối hợp cùng với lomitapid. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Silvasten Trong trường hợp quá liều, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Sử dụng đồng thời ezetimibe (1000mg/kg) và simvastatin (1000mg/kg) được dung nạp tốt trong nghiên cứu độc tính cấp khi uống ở chuột cống và chuột nhắt. Không thấy có dấu hiệu độc tính lâm sàng trên động vật nghiên cứu. LD50 dự đoán cho cả hai loài chuột là simvastatin > 1000mg/kg, ezetimibe > 1000mg/kg. Simvastatin Chỉ có một vài ca quá liều được báo cáo. Liều cao nhất được dùng là 3,6g. Tất cả bệnh nhân phục hồi mà không bị di chứng nào. Ezetimibe Trong nghiên cứu lâm sàng sử dụng ezetimibe 50mg/ngày trên 15 người khỏe mạnh trong 14 ngày, hoặc 40mg/ngày trên 18 bệnh nhân tăng cholesterol huyết trong vòng 56 ngày, thuốc được dung nạp tốt. Một vài trường hợp quá liều ezetimibe đã được báo cáo, hầu hết không có tác dụng không mong muốn. Các tác dụng không mong muốn được báo cáo không nghiêm trọng. Khi quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Suy gan, Phụ nữ cho con bú

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần&nbsp; -&nbsp; Mỗi vi&ecirc;n n&eacute;n chứa: + Simvastatin 20mg, Ezetimibe 10mg. + T&aacute; dược: Cellactose 80, croscarmellose natri, silicon dioxyd, talc, magnesi stearat. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) -&nbsp; Điều trị với c&aacute;c thuốc l&agrave;m thay đổi lipid chỉ n&ecirc;n l&agrave; một th&agrave;nh phần trong nhiều biện ph&aacute;p can thiệp ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ cao bị xơ vữa động mạch do tăng cholesterol huyết. C&aacute;c thuốc l&agrave;m thay đổi lipid n&ecirc;n được d&ugrave;ng để hỗ trợ cho chế độ ăn (hạn chế chất b&eacute;o b&atilde;o h&ograve;a v&agrave; cholesterol) v&agrave; khi đ&aacute;p ứng với chế độ ăn v&agrave; liệu ph&aacute;p kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc kh&aacute;c l&agrave; kh&ocirc;ng đầy đủ. - Tăng cholesterol huyết nguy&ecirc;n ph&aacute;t: + SILVASTEN được chỉ định để l&agrave;m giảm cholesterol to&agrave;n phần, lipoprotein cholesterol tỷ trọng thấp (LDL-C), apolipoprotein (Apo B), triglycerides (TG) v&agrave; lipoprotein cholesterol kh&ocirc;ng phải tỷ trọng cao (non-HDL-C), v&agrave; tăng lipoprotein cholesterol tỷ trọng cao (HDL-C) ở bệnh nh&acirc;n tăng cholesterol huyết nguy&ecirc;n ph&aacute;t (gia đ&igrave;nh dị hợp tử hoặc kh&ocirc;ng) hoặc tăng lipid huyết hỗn hợp. - Tăng cholesterol huyết gia đ&igrave;nh đồng hợp tử (HoFH): + SILVASTEN được chỉ định để l&agrave;m giảm cholesterol to&agrave;n phần v&agrave; LDL-C ở bệnh nh&acirc;n tăng cholesterol huyết gia đ&igrave;nh đồng hợp tử như l&agrave; một liệu ph&aacute;p hỗ trợ cho c&aacute;c liệu ph&aacute;p hạ cholesterol kh&aacute;c (như ph&acirc;n t&aacute;ch LDL) hoặc nếu kh&ocirc;ng c&oacute; liệu ph&aacute;p kh&aacute;c. - Giới hạn chỉ định: + Kh&ocirc;ng c&oacute; sự gia tăng lợi &iacute;ch của vi&ecirc;n kết hợp tr&ecirc;n tỷ lệ mắc bệnh v&agrave; tử vong do tim mạch so với simvastatin. +Vi&ecirc;n kết hợp chưa được nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n rối loan lipid huyết typ I, III, IV v&agrave; V Fredrickson. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) -&nbsp; Bệnh nh&acirc;n mẫn cảm với simvastatin, ezetimibe hoặc bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Phụ nữ mang thai hoặc cho con b&uacute;. - Sử dụng chung với chất ức chế mạnh CYP3A4 (như itraconazol, ketoconazol, posaconazol, voriconazol, erythromycin , clarithromycin, telithromycin, chất ức chế HIV protease (như nelfinavir), boceprevir, telaprevir, nefazodon, gemfibrozil, cyclosporin, danazol v&agrave; c&aacute;c thuốc chứa cobicistat). - Phối hợp với verapamil , diltiazem , dronedaron. - Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng simvastatin qu&aacute; 40mg khi phối hợp c&ugrave;ng với lomitapid. Liều d&ugrave;ng -&nbsp; Người lớn: &nbsp;Liều d&ugrave;ng th&ocirc;ng thường l&agrave; 1 vi&ecirc;n/ ng&agrave;y. + Liều d&ugrave;ng simvastatin n&ecirc;n được điều chỉnh theo từng bệnh nh&acirc;n dựa tr&ecirc;n mức độ lipid huyết tương. N&ecirc;n bắt đầu điều trị với liều thấp nhất m&agrave; thuốc c&oacute; t&aacute;c dụng, sau đ&oacute; nếu cần thiết, c&oacute; thể điều chỉnh liều theo nhu cầu v&agrave; đ&aacute;p ứng của từng người bằng c&aacute;ch tăng liều từng đợt c&aacute;ch nhau kh&ocirc;ng dưới 4 tuần v&agrave; phải theo d&otilde;i phản ứng c&oacute; hại của thuốc, đặc biệt l&agrave; phản ứng c&oacute; hại đối với hệ cơ. + Liều khởi đầu simvastatin thường l&agrave; 10mg hoặc 20mg/ng&agrave;y, tăng liều sau 4 tuần nếu cần thiết, liều tối đa l&agrave; 80mg/ng&agrave;y. Do nguy cơ t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn, liều tối đa 40mg chi sử dụng khi thật cần thiết v&agrave; dưới sự theo d&otilde;i của c&aacute;c b&aacute;c sỹ chuy&ecirc;n khoa. + Vi&ecirc;n SILVASTEN l&agrave; dạng vi&ecirc;n kết hợp chứa simvastatin 20 mg/ezetimibe 10mg, được sử dụng để thay thế vi&ecirc;n simvastatin 20mg v&agrave; ezetimibe 10mg ri&ecirc;ng lẻ hoặc được d&ugrave;ng để phổi hợp th&ecirc;m ezetimibe khi điều trị bằng simvastatin 20mg kh&ocirc;ng đạt được mục ti&ecirc;u điều trị. SILVASTEN kh&ocirc;ng th&iacute;ch hợp với chỉ định điều trị với liều lượng kh&aacute;c. - Người cao tuổi: &nbsp;Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. - Trẻ em: &nbsp;Khởi đầu điều trị n&ecirc;n được tiến h&agrave;nh dưới sự theo d&otilde;i của b&aacute;c sỹ chuy&ecirc;n khoa. + Trẻ em &ge; 10 tuổi (t&igrave;nh trạng dậy th&igrave;: b&eacute; trai c&oacute; chỉ số tanner &ge; 11 v&agrave; b&eacute; g&aacute;i &iacute;t nhất 1 năm sau khi c&oacute; kinh nguyệt): Th&ocirc;ng tin l&acirc;m s&agrave;ng tr&ecirc;n trẻ em (10 - 17 tuổi) c&ograve;n giới hạn. Liều simvastatin n&ecirc;n được điều chỉnh theo từng bệnh nh&acirc;n, liều khởi đầu thường l&agrave; 10 mg/ng&agrave;y, tối đa l&agrave; 40mg/ng&agrave;y. + Trẻ em < 10 tuổi: Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng SILVASTEN tr&ecirc;n trẻ em < 10 tuổi do chưa đầy đủ dữ liệu về an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả. Kinh nghiệm tr&ecirc;n trẻ em trước khi dậy th&igrave; c&ograve;n hạn chế. - Bệnh nh&acirc;n suy gan: &nbsp;Kh&ocirc;ng cần chỉnh liều ở bệnh nh&acirc;n suy gan nhẹ (chỉ số Child-Pugh 5 - 6). Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng SILVASTEN tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy gan trung b&igrave;nh (chỉ số Child-Pugh 7 - 9) v&agrave; nặng (chỉ số Child-Pugh > 9). Chống chỉ định cho bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh k&eacute;o d&agrave;i m&agrave; kh&ocirc;ng r&otilde; nguy&ecirc;n nh&acirc;n. - Bệnh nh&acirc;n suy thận: &nbsp;Kh&ocirc;ng cần chỉnh liều ở bệnh nh&acirc;n suy thận nhẹ (mức lọc cầu thận &ge; 60mL/ph&uacute;t/1,73m 2 ). Ở bệnh nhận suy thận mạn v&agrave; c&oacute; mức lọc cầu thận < 60mL/ph&uacute;t/1,73m 2 , liều SILVASTEN khuyến c&aacute;o l&agrave; 1 vi&ecirc;n/ng&agrave;y uống 1 lần v&agrave;o buổi tối. Thận trọng khi sử dụng liều cao hơn. - D&ugrave;ng chung với amiodaron, amlodipin, ranolazin: &nbsp;Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng qu&aacute; 20mg simvastatin/ng&agrave;y. - D&ugrave;ng đồng thời verapamil , diltiazem , dronedaron: &nbsp;Chống chỉ định. - D&ugrave;ng đồng thời lomitapid: &nbsp;Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng simvastatin qu&aacute; 40mg khi phối hợp c&ugrave;ng với lomitapid. T&aacute;c dụng phụ T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của vi&ecirc;n phối hợp cao hơn so với placebo: - Thường gặp (1/100 &le; ADR &nbsp;<&nbsp; 1/10) + Sinh h&oacute;a: tăng ALT v&agrave;/hoặc AST, tăng CK huyết. - &Iacute;t gặp (1/1.000 &le; ADR < 1/100) + Sinh h&oacute;a: tăng bilirubin huyết, tăng acid uric huyết, tăng gamma-glutamyltransferase, tăng INR, protein niệu, giảm c&acirc;n. + Thần kinh: ch&oacute;ng mặt, đau đầu. + Ti&ecirc;u h&oacute;a: đau bụng, kh&oacute; chịu ở bụng, đau bụng tr&ecirc;n, chứng kh&oacute; ti&ecirc;u, đầy hơi, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n. + Da v&agrave; m&ocirc; dưới da: ph&aacute;t ban, ngứa. + Cơ xương khớp: đau khớp, co cơ, yếu cơ, kh&oacute; chịu cơ v&acirc;n, đau cổ, đau tứ chi. + To&agrave;n th&acirc;n: suy nhược, mệt mỏi, ph&ugrave; ngoại bi&ecirc;n. + T&acirc;m thần: rối loạn giấc ngủ. T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của vi&ecirc;n phối hợp cao hơn so với statin đơn trị: - Thường gặp (1/100 &le; ADR < 1/10) + Sinh h&oacute;a: tăng ALT v&agrave;/hoặc AST. + Cơ xương khớp: đau cơ. - &Iacute;t gặp (1/1000 &le; ADR < 1/100) + Sinh h&oacute;a: Tăng bilirubin huyết, tăng CK huyết, tăng gamma-glutamyltransferase. + Thần kinh: đau đầu, dị cảm. + Ti&ecirc;u h&oacute;a: chướng bụng, ti&ecirc;u chảy, kh&ocirc; miệng, kh&oacute; ti&ecirc;u, đầy hơi, tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y - thực quản, n&ocirc;n. + Da v&agrave; m&ocirc; dưới da: ngứa, ph&aacute;t ban, m&agrave;y đay. + Cơ xương khớp: đau khớp, đau lưng, co cơ, yếu cơ, đau cơ v&acirc;n, đau tứ chi. + To&agrave;n th&acirc;n: suy nhược, đau ngực, mệt mỏi, ph&ugrave; ngoại bi&ecirc;n. + T&acirc;m thần: Mất ngủ. + Kinh nghiệm sau khi đưa thuốc ra thị trường: + M&aacute;u v&agrave; bạch huyết: giảm tiểu cầu, thiếu m&aacute;u. + Thần kinh: bệnh thần kinh ngoại bi&ecirc;n, suy giảm tr&iacute; nhớ. + H&ocirc; hấp: ho, kh&oacute; thở, bệnh phổi kẽ. + Ti&ecirc;u h&oacute;a: t&aacute;o b&oacute;n, vi&ecirc;m tụy, vi&ecirc;m dạ d&agrave;y. + Da v&agrave; m&ocirc; dưới da: rụng t&oacute;c, hồng ban đa dạng, c&aacute;c phản ứng qu&aacute; mẫn bao gồm ph&aacute;t ban, m&agrave;y đay, phản ứng phản vệ, ph&ugrave; mạch. + Cơ xương khớp: chuột r&uacute;t, bệnh cơ (bao gồm vi&ecirc;m cơ), ti&ecirc;u cơ v&acirc;n c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng k&egrave;m theo suy thận cấp, bệnh g&acirc;n, đ&ocirc;i khi biến chứng đứt g&acirc;n, bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch (IMNM). + Chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng: giảm ngon miệng. + Mạch m&aacute;u: cơn n&oacute;ng bừng, tăng huyết &aacute;p. + To&agrave;n th&acirc;n: đau. + Gan - mật: vi&ecirc;m gan/v&agrave;ng da, suy gan g&acirc;y tử vong v&agrave; kh&ocirc;ng g&acirc;y tử vong, sỏi mật, vi&ecirc;m t&uacute;i mật. + Hệ sinh sản v&agrave; ngực: rối loạn chức năng cương dương. + T&acirc;m thần: trầm cảm, mất ngủ. + Sinh h&oacute;a: tăng phosphatase kiềm, bất thường chức năng gan. - Hiếm c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o hội chứng qu&aacute; mẫn bao gồm một v&agrave;i biểu hiện sau: Ph&ugrave; mạch, hội chứng giống lupus, đau đa cơ dạng thấp, vi&ecirc;m đa cơ, vi&ecirc;m mạch, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu &aacute;i toan, tăng tốc độ lắng hồng cầu, vi&ecirc;m khớp v&agrave; đau khớp, m&agrave;y đay, nhạy cảm &aacute;nh s&aacute;ng, sốt, cơn đỏ bừng, kh&oacute; thở v&agrave; mệt mỏi. - Đ&atilde; c&oacute; một số b&aacute;o c&aacute;o hiếm gặp suy giảm nhận thức (v&iacute; dụ: mất tr&iacute; nhớ, hay qu&ecirc;n, suy giảm tr&iacute; nhớ, l&uacute; lẫn) li&ecirc;n quan đến việc sử dụng statin. Suy giảm nhận thức đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o với tất cả c&aacute;c statin. Thường kh&ocirc;ng nghi&ecirc;m trọng, v&agrave; c&oacute; khả năng hồi phục khi ngừng sử dụng statin, với thời gian khởi ph&aacute;t triệu chứng thay đổi (từ 1 ng&agrave;y đến nhiều năm) v&agrave; khả năng phục hồi triệu chứng kh&aacute;c nhau (trung b&igrave;nh 3 tuần). - Tăng HbA1c v&agrave; glucose huyết l&uacute;c đ&oacute;i đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o với statin bao gồm cả simvastatin. - Ngo&agrave;i ra những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn sau cũng được b&aacute;o c&aacute;o với một v&agrave;i statin: + Rối loạn giấc ngủ, bao gồm &aacute;c mộng. + Rối loạn chức năng t&igrave;nh dục. + Đ&aacute;i th&aacute;o đường: tần suất phụ thuộc v&agrave;o c&oacute; yếu tố nguy cơ hay kh&ocirc;ng (glucose huyết l&uacute;c đ&oacute;i &ge; 5,6 mmol/L, BMI > 30 kg/m 2 , tăng triglycerid, c&oacute; tiền sử tăng huyết &aacute;p). - Thuốc c&oacute; thể g&acirc;y ra c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn kh&aacute;c, cần theo d&otilde;i chặt chẽ v&agrave; khuyến c&aacute;o bệnh nh&acirc;n th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) -&nbsp; Trước v&agrave; trong khi điều trị với statin, n&ecirc;n kết hợp kiểm so&aacute;t cholesterol huyết bằng c&aacute;c biện ph&aacute;p như chế độ ăn, giảm c&acirc;n, tập thể dục, v&agrave; điều trị c&aacute;c bệnh c&oacute; thể l&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n của tăng lipid. Phải định kỳ kiểm tra lipid huyết v&agrave; điều chỉnh liều lượng theo đ&aacute;p ứng của người bệnh với thuốc. Mục ti&ecirc;u điều trị l&agrave; giảm cholesterol LDL, mới sử dụng cholesterol to&agrave;n phần để theo d&otilde;i điều trị. - Bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n: + Bệnh cơ v&agrave; ti&ecirc;u cơ v&acirc;n đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o khi sử dụng ezetimibe. Hầu hết b&aacute;o c&aacute;o ti&ecirc;u cơ v&acirc;n xảy ra tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n sử dụng ezetimibe kết hợp với statin. Tuy nhi&ecirc;n ti&ecirc;u cơ v&acirc;n rất hiếm gặp ở bệnh nh&acirc;n sử dụng ezetimibe đơn trị cũng như khi sử dụng đồng thời ezetimibe với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c c&oacute; thể tăng nguy cơ ti&ecirc;u cơ v&acirc;n. Nguy cơ ti&ecirc;u cơ v&acirc;n tăng khi hoạt t&iacute;nh ức chế HMG-CoA reductase trong huyết tương tăng cao. + Phải c&acirc;n nhắc bệnh cơ ở bất cứ người bệnh n&agrave;o đang đang điều trị statin m&agrave; c&oacute; đau cơ lan tỏa, cơ yếu hoặc nắn v&agrave;o đau, v&agrave;/hoặc c&oacute; nồng độ CK huyết tăng cao (lớn hơn gấp 5 lần giới hạn cao của b&igrave;nh thường). Phải ngừng liệu ph&aacute;p statin nếu nồng độ CK huyết thanh tăng cao hoặc nếu chẩn đo&aacute;n hoặc nghi ngờ bệnh cơ. Nếu đau cơ m&agrave; kh&ocirc;ng tăng hoặc tăng vừa phải CK huyết thanh (< 5 lần giới hạn cao của b&igrave;nh thường), phải gi&aacute;m s&aacute;t người bệnh h&agrave;ng tuần, cho tới khi c&aacute;c triệu chứng đỡ, nếu xấu đi, phải ngừng thuốc. + Liệu ph&aacute;p statin phải tạm ngừng hoặc th&ocirc;i hẳn ở bất cứ người bệnh n&agrave;o c&oacute; biểu hiện bị bệnh cơ cấp v&agrave; nặng hoặc c&oacute; yếu tố nguy cơ dễ bị suy thận cấp do ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, th&iacute; dụ như nhiễm khuẩn cấp nặng, hạ huyết &aacute;p, phẫu thuật v&agrave; chấn thương lớn, bất thường về chuyển h&oacute;a, nội tiết, điện giải hoặc co giật kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được. - Giảm chức năng của protein vận chuyển: + Giảm chức năng của protein vận chuyển OATP ở gan c&oacute; thể tăng phơi nhiễm hệ thống của acid simvastatin v&agrave; tăng nguy cơ bệnh cơ v&agrave; ti&ecirc;u cơ v&acirc;n. Nguy&ecirc;n nh&acirc;n c&oacute; thể do ức chế bởi tương t&aacute;c thuốc (như cyclosporin) hoặc ở bệnh nh&acirc;n mang gen SLCO1B1 c.521T > C. - Theo d&otilde;i creatin kinase (CK): + C&acirc;n nhắc theo d&otilde;i creatin kinase (CK) trong trường hợp: + Trước khi điều trị:&nbsp; X&eacute;t nghiệm CK n&ecirc;n được tiến h&agrave;nh trong c&aacute;c trường hợp: Suy giảm chức năng thận, l&agrave; nữ giới, nhược gi&aacute;p, tiền sử bản th&acirc;n hoặc gia đ&igrave;nh mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đ&oacute;, tiền sử bệnh gan v&agrave;/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nh&acirc;n cao tuổi (> 70 tuổi) c&oacute; những yếu tố nguy cơ bị ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, khả năng xảy ra tương t&aacute;c thuốc v&agrave; một số đối tượng bệnh nh&acirc;n đặc biệt. Trong những trường hợp n&agrave;y n&ecirc;n c&acirc;n nhắc lợi &iacute;ch/nguy cơ v&agrave; theo d&otilde;i tiền l&acirc;m s&agrave;ng khi điều trị bằng statin. + Nếu kết quả x&eacute;t nghiệm CK > 5 lần ULN kh&ocirc;ng n&ecirc;n bắt đầu điều trị bằng statin. + Trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị bằng statin:&nbsp; Bệnh nh&acirc;n cần phải th&ocirc;ng b&aacute;o ngay về đau cơ, yếu cơ hoặc co cứng cơ kh&ocirc;ng r&otilde; nguy&ecirc;n nh&acirc;n, đặc biệt k&egrave;m với kh&oacute; chịu v&agrave; sốt&hellip;Khi c&oacute; c&aacute;c biểu hiện n&agrave;y, bệnh nh&acirc;n cần l&agrave;m x&eacute;t nghiệm CK để c&oacute; c&aacute;c biện ph&aacute;p can thiệp ph&ugrave; hợp. - Enzym gan: + Trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng, một số &iacute;t người bệnh uống ezetimibe kết hợp với simvastatin thấy tăng r&otilde; rệt transaminase huyết thanh (> 3 lần ULN). Khuyến c&aacute;o l&agrave;m x&eacute;t nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị v&agrave; trong trường hợp chỉ định l&acirc;m s&agrave;ng y&ecirc;u cầu x&eacute;t nghiệm sau đ&oacute; (như c&aacute;c biểu hiện gợi &yacute; c&oacute; tổn thương gan). Gi&aacute;m s&aacute;t định kỳ chức năng gan như khuyến c&aacute;o trước đ&acirc;y thường kh&ocirc;ng gi&uacute;p &iacute;t v&igrave; tổn thương gan nặng do d&ugrave;ng statin hiếm xảy ra v&agrave; kh&ocirc;ng ti&ecirc;n đo&aacute;n được ở mỗi người bệnh, cần thận trọng khi d&ugrave;ng simvastatin ở bệnh nh&acirc;n nghiện rượu nặng v&agrave;/hoặc c&oacute; tiền sử bệnh gan. N&ecirc;n ngưng hoặc giảm liều simvastatin nếu nồng độ transaminase huyết thanh gấp 3 lần giới hạn tr&ecirc;n của mức b&igrave;nh thường. Lưu &yacute; ALT c&oacute; thể c&oacute; nguồn gốc từ cơ, do đ&oacute; nếu ALT tăng c&ugrave;ng với CK c&oacute; thể l&agrave; dấu hiệu bệnh cơ. - Suy gan:&nbsp;Do chưa biết ảnh hưởng khi tăng nồng độ ezetimibe ở bệnh nh&acirc;n suy gan vừa hoặc nặng n&ecirc;n kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc cho những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. - Bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường:&nbsp;Nh&oacute;m statin c&oacute; thể tăng đường huyết, HbA1c ở một số bệnh nh&acirc;n, cần theo d&otilde;i đường huyết ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ, v&agrave; c&oacute; biện ph&aacute;p điều trị th&iacute;ch hợp nếu tăng đường huyết. Lợi &iacute;ch giảm nguy cơ biến cố tim mạch lớn hơn nguy cơ đ&aacute;i th&aacute;o đường, kh&ocirc;ng n&ecirc;n ngừng điều trị statin. - Trẻ em: + An to&agrave;n v&agrave; hiệu quả khi sử dụng phối hợp simvastatin v&agrave; ezetimibe tr&ecirc;n trẻ em từ 10 - 17 tuổi bị tăng cholesterol huyết dị hợp từ gia đ&igrave;nh đ&atilde; được đ&aacute;nh gi&aacute; trong một nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng ở b&eacute; trai (chi số Tanner &ge; 11) v&agrave; b&eacute; g&aacute;i &iacute;t nhất 1 năm sau khi c&oacute; kinh nguyệt. + Trong nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n kh&ocirc;ng ph&aacute;t hiện c&oacute; ảnh hưởng n&agrave;o tr&ecirc;n sự ph&aacute;t triển v&agrave; trưởng th&agrave;nh của b&eacute; trai v&agrave; b&eacute; g&aacute;i, hoặc ảnh hưởng tr&ecirc;n chu kỳ kinh nguyệt của b&eacute; g&aacute;i. Tuy nhi&ecirc;n ảnh hưởng của ezetimibe tr&ecirc;n sự ph&aacute;t triển v&agrave; trưởng th&agrave;nh khi sử dụng k&eacute;o d&agrave;i > 33 tuần chưa được nghi&ecirc;n cứu. + Ezetimibe chưa được nghi&ecirc;n cứu ti&ecirc;n trẻ em < 10 tuổi hoặc b&eacute; g&aacute;i chưa c&oacute; kinh nguyệt. + Hiệu quả khi sử dụng ezetimibe k&eacute;o d&agrave;i tr&ecirc;n trẻ em < 17 tuổi để giảm bệnh tật v&agrave; tử vong khi trưởng th&agrave;nh chưa được nghi&ecirc;n cứu. - C&aacute;c fibrat:&nbsp;Chưa c&oacute; th&ocirc;ng tin về an to&agrave;n v&agrave; hi&ecirc;u quả của ezetimibe phối hợp với fibrat. - Sử dụng đồng thời với thuốc chống đ&ocirc;ng coumarin:&nbsp;Khi sử dụng SILVASTEN c&ugrave;ng với warfarin hoặc c&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng kiểu coumarin, hoặc fluindion, cần theo d&otilde;i INR một c&aacute;ch thận trọng. - Bệnh phổi kẽ:&nbsp;Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o bệnh phổi kẽ với một số statin, bao gồm cả simvastatin, đặc biệt l&agrave; khi điều trị l&acirc;u d&agrave;i. Biểu hiện c&oacute; thể bao gồm kh&oacute; thở, ho khan v&agrave; suy giảm sức khỏe (mệt mỏi, giảm c&acirc;n v&agrave; sốt). Nếu c&oacute; nghi ngờ bệnh nh&acirc;n bị bệnh phổi kẽ, n&ecirc;n ngừng statin. - C&aacute;c thận trọng kh&aacute;c: + Chỉ d&ugrave;ng statin cho phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ khi họ chắc chắn kh&ocirc;ng mang thai v&agrave; chỉ trong trường hợp tăng cholesterol huyết rất cao m&agrave; kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c. + SILVASTEN c&oacute; chứa lactose, bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Tương t&aacute;c dược lực học: - Tương t&aacute;c với c&aacute;c thuốc hạ lipid huyết c&oacute; thể g&acirc;y bệnh cơ - Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với c&aacute;c thuốc sau: + Gemfibrozil. + C&aacute;c thuốc hạ cholesterol huyết nh&oacute;m fibrat kh&aacute;c. + Niacin liều cao (> 1g/ng&agrave;y). + Colchicin. + Fibrat tăng thải trừ cholesterol qua mật, g&acirc;y sỏi mật. Nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n ch&oacute;, ezetimibe l&agrave;m tăng cholesterol ở mật trong t&uacute;i mật. Ảnh hưởng l&acirc;m s&agrave;ng tr&ecirc;n người chưa r&otilde;, kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng chung SILVASTEN với fibrat. Tương t&aacute;c dược động học Tương t&aacute;c c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n Thuốc Khuyến c&aacute;o Chất ức chế mạnh CYP3A4 như itraconazol, ketoconazol, posaconazol, voriconazol, erythromycin , clarithromycin, telithromycin, chất ức chế HIV protease (như nelfmavir), boceprevir, telaprevir, nefazodon, v&agrave; c&aacute;c thuốc chứa cobicistat, gemfibrozil, cyclosporin, danazol Chống chỉ định phối hợp. C&aacute;c fibrat kh&aacute;c, acid fusidic Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o phối hợp Niacin liều cao (nicotinic acid) > 1 g/ng&agrave;y Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o phối hợp ở bệnh nh&acirc;n Ch&acirc;u &Aacute; Verapamil , diltiazem , dronedaron Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng qu&aacute; 10mg simvastatin/ng&agrave;y. Chống chỉ định phối hợp với chế phẩm c&oacute; simvastatin &ge; 20mg Amidodaron, amlodipin, ranolazin Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng qu&aacute; 20mg simvastatin/ng&agrave;y Lomitapid Ở bệnh nh&acirc;n tăng cholesterol gia đ&igrave;nh huyết đồng hợp tử, kh&ocirc;ng d&ugrave;ng qu&aacute; 40mg simvastatin/ ng&agrave;y Nước &eacute;p bưởi Tr&aacute;nh d&ugrave;ng lượng lớn nước bưởi &eacute;p (> 1 L/ng&agrave;y) Ảnh hưởng của c&aacute;c thuốc kh&aacute;c l&ecirc;n SILVASTEN: -&nbsp; SILVASTEN : + Niacin: &nbsp;D&ugrave;ng chung niacin với vi&ecirc;n phối hợp simvastatin/ezetimibe 20/10mg tăng nhẹ hấp thu của niacin v&agrave; nicotinuric acid, ezetimibe, simvastatin, acid simvastatin. -&nbsp; Ezetimibe : + Thuốc kh&aacute;ng acid: &nbsp;L&agrave;m giảm hấp thu ezetimibe, nhưng kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ezetimibe. Sự giảm hấp thu n&agrave;y kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng. + Cholestyramin: &nbsp;Khi d&ugrave;ng chung với ezetimibe c&oacute; thể l&agrave;m giảm hấp thu ezetimibe. + Cyclosporin: &nbsp;D&ugrave;ng đồng thời ezetimibe với cyclosporin, l&agrave;m tăng nồng độ trong m&aacute;u của cả hai thuốc đặc biệt ở bệnh nh&acirc;n suy thận nặng. N&ecirc;n thận trọng khi bắt đầu d&ugrave;ng ezetimibe cho bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng cyclosporin. + C&aacute;c thuốc nh&oacute;m fibrat: &nbsp;D&ugrave;ng chung ezetimibe với fenofibrat hoặc gemfibrozil l&agrave;m tăng tổng nồng độ ezetimibe l&ecirc;n 1,5 v&agrave; 1,7 lần tương ứng. Mặc d&ugrave; tương t&aacute;c tr&ecirc;n được coi l&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng. Chống chỉ định d&ugrave;ng chung với gemfibrozil, kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng chung với c&aacute;c fibrat kh&aacute;c. -&nbsp; Simvastatin : + Chất ức chế CYP3A4: &nbsp;Simvastatin l&agrave; cơ chất của CYP3A4. Sử dụng chung với chất ức chế CYP3A4 l&agrave;m tăng nguy cơ bị bệnh cơ v&agrave; ti&ecirc;u cơ v&acirc;n do l&agrave;m tăng hoạt t&iacute;nh ức chế HMG-CoA reductase trong huyết thanh. + Chống chỉ định sử dụng chung với chất ức chế mạnh CYP3A4 (như itraconazol, ketoconazol, posaconazol, voriconazol, erythromycin , clarithromycin, telithromycin, chất ưc chế HIV protease (như nelfinavir), boceprevir, telaprevir, nefazodon, gemfibrozil, cyclosporin, danazol v&agrave; c&aacute;c thuốc chứa cobicistat). + Thận trọng khi phối hợp với c&aacute;c chất ức chế CYP3A4 yếu hơn như fluconazol, đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o ti&ecirc;u cơ v&acirc;n khi d&ugrave;ng chung. Thận trọng khi phối hợp với c&aacute;c chất ức chế trung b&igrave;nh CYP3A4. + Tr&aacute;nh d&ugrave;ng lượng lớn nước &eacute;p bưởi (> 1L/ng&agrave;y). + Thuốc ức chế protease của HIV v&agrave; vi&ecirc;m gan si&ecirc;u vi C (HCV): &nbsp;D&ugrave;ng đồng thời c&aacute;c thuốc hạ lipid m&aacute;u nh&oacute;m statin với c&aacute;c thuốc điều trị HIV v&agrave; vi&ecirc;m gan si&ecirc;u vi C (HCV) c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ g&acirc;y tổn thương cơ, nghi&ecirc;m trọng nhất l&agrave; ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, thận hư dẫn đến suy thận v&agrave; c&oacute; thể g&acirc;y tử vong. + Amiodaron, amlodipin, ranolazin:&nbsp; Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng qua 20mg simvastatin/ng&agrave;y khi sử dụng phối hợp. + Acid fusidic:&nbsp; Tăng nguy cơ bệnh cơ v&agrave; ti&ecirc;u cơ v&acirc;n khi d&ugrave;ng chung. D&ugrave;ng chung l&agrave;m tăng nồng độ trong huyết thanh của cả hai thuốc. Cơ chế chưa được biết r&otilde;. Kh&ocirc;ng được sử dụng simvastatin chung với acid fusidic. Đ&atilde; ghi nhận trường hợp ti&ecirc;u cơ v&acirc;n khi sử dụng chung hai thuốc n&agrave;y. N&ecirc;n ngừng statin trong thời gian d&ugrave;ng acid fusidic. C&oacute; thể sử dụng lại statin sau 7 ng&agrave;y kể từ khi ngừng acid fusidic. Trong trường hợp cần phải sử dụng acid fusidic ở bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng statin (nhiễm tr&ugrave;ng nặng), c&acirc;n nhắc dựa tr&ecirc;n t&igrave;nh trạng bệnh nh&acirc;n v&agrave; phải theo d&otilde;i chặt chẽ. + Lomitapid: &nbsp;Sử dụng phối hợp c&oacute; thể tằng nguy cơ bệnh cơ v&agrave; ti&ecirc;u cơ v&acirc;n. Ở bệnh nh&acirc;n tăng cholesterol huyết đồng hợp tử gia đ&igrave;nh, kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng phối hợp simvastatin/ezetimibe qu&aacute; 40/10mg hằng ng&agrave;y. + Chất ức chế protein vận chuyển OATP1B1:&nbsp; Sử dụng đồng thời với chất ức chế OATP1B1 c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ bệnh cơ v&agrave; ti&ecirc;u cơ v&acirc;n g&acirc;y ra bởi simvastatin. + Colchicin:&nbsp; Sử dụng phối hợp c&oacute; thể tăng nguy cơ bệnh cơ v&agrave; ti&ecirc;u cơ v&acirc;n. + Rifampicin:&nbsp; Do rifampicin cảm ứng CYP3A4, ở bệnh nh&acirc;n sử dụng rifampicin k&eacute;o d&agrave;i, simvastatin c&oacute; thể mất t&aacute;c dụng. + Niacin: &nbsp;Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n khi sử dụng phối hợp simvastatin với niacin ( &ge; 1g/ng&agrave;y). - C&aacute;c nhựa gắn acid mật: &nbsp;C&oacute; thể l&agrave;m giảm r&otilde; rệt khả dụng sinh học của statin khi uống c&ugrave;ng, v&igrave; vậy thời gian d&ugrave;ng 2 thuốc n&agrave;y phải c&aacute;ch xa nhau. - Ảnh hưởng của SILVASTEN l&ecirc;n dược động học của c&aacute;c thuốc kh&aacute;c: + Thuốc chống đ&ocirc;ng: &nbsp;Cần theo d&otilde;i INR của bệnh nh&acirc;n khi d&ugrave;ng đồng thời với warfarin, thuốc chống đ&ocirc;ng coumarin, hoặc fluindion. + Ezetimibe kh&ocirc;ng cảm ứng enzym cytochrom P450, kh&ocirc;ng thấy tương t&aacute;c dược động học c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng n&agrave;o với c&aacute;c thuốc chuyển h&oacute;a bởi cytochrom P450 1A2, 2D6, 2C8, 2C9, v&agrave; 3A4, hoặc N-acetyltransferase. + Simvastatin kh&ocirc;ng ức chế CYP3A4. Do đ&oacute; simvastatin kh&ocirc;ng ảnh hưởng nồng độ huyết tương của c&aacute;c chất chuyển h&oacute;a th&ocirc;ng qua CYP3A4. - Trẻ em:&nbsp;Nghi&ecirc;n cứu tương t&aacute;c chỉ thực hiện tr&ecirc;n người lớn. Bảo quản: &nbsp;Nơi kh&ocirc; r&aacute;o, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;Hộp 4 vỉ x 7 vi&ecirc;n. Thương hiệu: &nbsp;Davipharm Nơi sản xuất: &nbsp;C&ocirc;ng ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Ph&uacute; - DaviPharm (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.