← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Simvastatin 30mg DWP (Hộp 6 vỉ x 10 viên)

Simvastatin 30mg DWP là gì? Simvastatin 30mg DWP là sản phẩm của WEALPHAR với thành phần chính là simvastatin : 30mg. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị tăng cholesterol máu và dự phòng biến cố tim mạch

Thương hiệu
WEALPHAR
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
WEALPHAR

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Simvastatin 30mg DWP CHỈ ĐỊNH Tăng cholesterol máu Điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp, như một biện pháp bổ trợ cho chế độ ăn kiêng khi sự đáp ứng với chế độ ăn kiêng và các biện pháp không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân) chưa đầy đủ. Điều trị tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử (HoFH), như một biện pháp bổ trợ cho chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị giảm lipid khác (như lọc bỏ lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL)) hoặc khi các biện pháp điều trị này không phù hợp. Dự phòng biến cố tim mạch Giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh tim mạch ở bệnh nhân có bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch hoặc đái tháo đường, bao gồm cả trường hợp cholesterol máu bình thường hoặc tăng, như một biện pháp bổ trợ để điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác và liệu pháp bảo vệ tim mạch khác. ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC • Nhóm dược lý: Chất ức chế HMG-CoA Reductase. • Mã ATC: C10AA01. Sau khi uống, simvastatin, là một lacton không hoạt tính, bị thủy phân trong gan thành dạng β-hydroxyacid có hoạt chất tương ứng, có tác động mạnh đến sự ức chế HMG-CoA reductase (3-hydroxy-3-methylglutaryl CoA reductase). Enzyme này xúc tác chuyển HMG-CoA thành mevalonat, là bước đầu và là bước giới hạn tốc độ của quá trình sinh tổng hợp cholesterol. Simvastatin được chứng minh là làm giảm nồng độ LDL-C ở mức bình thường và khi tăng cao. LDL-C được hình thành từ protein trọng lượng phân tử rất thấp (VLDL) và được dị hóa chủ yếu bởi thụ thể LDL ái lực cao. Cơ chế giảm LDL của simvastatin có thể do giảm nồng độ VLDL-cholesterol (VLDL-C) và cảm ứng thụ thể LDL, dẫn đến giảm sản xuất và tăng dị hóa LDL-C. Apolipoprotein B cũng giảm đáng kể trong quá trình điều trị với simvastatin. Ngoài ra, simvastatin làm tăng vừa phải HDL-C và giảm TG huyết tương. Kết quả của các thay đổi này là giảm tỷ lệ cholesterol toàn phần/HDL-C và tỷ lệ LDL-C/HDL-C. ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC Simvastatin là một lacton không có hoạt tính, dễ bị thủy phân in vivo thành beta-hydroxyacid là một chất ức chế mạnh HMG-CoA reductase. Quá trình thủy phân diễn ra chủ yếu ở gan; tốc độ thủy phân trong huyết tương người rất chậm. Các đặc tính dược động học đã được đánh giá ở người lớn. Dữ liệu dược động học ở trẻ em và thanh thiếu niên chưa được nghiên cứu. Hấp thu Ở người simvastatin được hấp thu tốt và chuyển hóa bước đầu mạnh ở gan. Sự chuyển hóa ở gan phụ thuộc vào lượng máu qua gan. Gan là vị trí hoạt động chính của các dạng có hoạt tính. Sự xuất hiện của beta-hydroxyacid trong hệ tuần hoàn sau khi uống simvastatin được tìm thấy dưới 5% liều lượng. Nồng độ tối đa trong huyết tương của các chất ức chế có hoạt tính đạt được trong khoảng 1-2 giờ sau khi dùng simvastatin. Dùng đồng thời với thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu. Dược động học của simvastatin khi dùng đơn liều và đa liều cho thấy không xảy ra hiện tượng tích lũy thuốc sau khi uống đa liều. Phân bố Simvastatin và chất chuyển hóa có hoạt tính kết hợp gắn kết với protein > 95%. Thải trừ Simvastatin là cơ chất của CYP3A4. Các chất chuyển hóa chính của simvastatin trong huyết tương người là beta-hydroxyacid và bốn chất chuyển hóa có hoạt tính bổ sung. Sau khi uống một liều simvastatin đánh dấu phóng xạ, 13% hoạt chất đánh dấu phóng xạ được bài tiết qua nước tiểu và 60% qua phân trong vòng 96 giờ. Lượng tìm thấy trong phân thể hiện lượng thuốc được hấp thu và bài tiết thành các chất tương đương vào mật cũng như lượng thuốc không được hấp thu. Sau một liều tiêm tĩnh mạch chất chuyển hóa beta-hydroxyacid chỉ có trung bình 0,3% liều tiêm tĩnh mạch đươc bài tiết vào nước tiểu dưới dạng các chất ức chế. Simvastatin Acid được vận chuyển tích cực vào các tế bào gan bởi chất vận chuyển OATP1B1. Simvastatin là cơ chất của chất vận chuyển BCRP. Các đối tượng đặc biệt • Đa hình kiểu gen SLCO1B1: Người mang kiểu gen SLCO1B1 alen c.521T>C có hoạt tính OATP1B1 thấp hơn. Mức độ phơi nhiễm trung bình (AUC) của chất chuyển hóa hoạt tính của simvastatin, simvastatin acid là 120% ở người mang alen C dị hợp tử (CT) và 221% ở người mang alen C đồng hợp tử (CC) so với người có kiểu gen phổ biến nhất (TT). Alen C có tần suất là 18% ở dân số châu Âu. Ở người đa hình kiểu gen SLCO1B1 có nguy cơ tăng phơi nhiễm với simvastatin acid, có thể gây tăng nguy cơ tiêu cơ vân.

Thành phần

Thành phần của Simvastatin 30mg DWP THÀNH PHẦN CỦA SIMVASTATIN DWP 30mg: Thành phần dược chất: Simvastatin 30 mg. Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể, tinh bột tiền gelatin hóa, natri croscarmellose, butylated hydroxyanisole, acid ascorbic, acid citric, natri lauryl sulfat, magnesi stearat, opadry AMB II white (polyvinyl alcohol, talc, titan dioxid, glycerol monocaprylocaprat, natri lauryl sulfat).

Cách dùng

Cách dùng của Simvastatin 30mg DWP LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG Cách dùng • Nên uống thuốc 1 lần duy nhất vào buổi tối. Liều dùng • Khuyến cáo sử dụng dạng bào chế phù hợp với liều dùng. • Khoảng liều của simvastatin là 5-80 mg/ngày, uống 1 lần duy nhất vào buổi tối. Khi cần điều chỉnh liều, cần tuân thủ khoảng cách ít nhất 4 tuần, tối đa là 80 mg/ngày uống 1 lần duy nhất vào buổi tối. Liều 80 mg chỉ được khuyến cáo ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng và có nguy cơ cao mắc biến chứng tim mạch, những người không đạt được mục tiêu điều trị khi dùng liều thấp hơn và khi lợi ích mong đợi vượt trội nguy cơ. Tăng cholesterol máu • Bệnh nhân nên thực hiện chế độ ăn chuẩn giảm cholesterol, và nên tiếp tục chế độ ăn này trong suốt quá trình điều trị bằng simvastatin. Liều khởi đầu thông thường là 10-20 mg/ngày, uống 1 lần duy nhất vào buổi tối. Những bệnh nhân cần giảm mạnh LDL-C (> 45%) có thể bắt đầu với liều 20-40 mg/ngày, uống 1 lần duy nhất vào buổi tối. Nếu cần điều chỉnh liều thì thực hiện như hướng dẫn ở trên. Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử • Dựa trên kết quả của một nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, liều khởi đầu được khuyến cáo là simvastatin 40 mg/ngày vào buổi tối. Simvastatin nên được sử dụng như biện pháp bổ trợ cho các biện pháp điều trị giảm lipid khác (như lọc bỏ LDL) ở những bệnh nhân này hoặc khi các biệp pháp điều trị này không phù hợp. • Ở những bệnh nhân dùng đồng thời lomitapid với simvastatin, liều simvastatin không được vượt quá 40 mg/ngày. Dự phòng biến cố tim mạch • Liều thường dùng của simvastatin là 20-40 mg/ngày, uống 1 lần duy nhất vào buổi tối ở những bệnh nhân có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch vành (CHD, có hoặc không tăng lipid máu). Điều trị bằng thuốc có thể được bắt đầu đồng thời với chế độ ăn kiêng và tập luyện. Nếu cần điều chỉnh liều thì thực hiện như hướng dẫn ở trên. Kết hợp với các thuốc khác • Simvastatin có hiệu quả khi dùng đơn độc hoặc kết hợp với nhựa gắn acid mật. Nên dùng simvastatin > 2 giờ trước hoặc > 4 giờ sau khi uống nhựa gắn acid mật. • Ở bệnh nhân dùng đồng thời simvastatin với các fibrat, trừ gemfibrozil hoặc fenofibrat, liều simvastatin không được vượt quá 10 mg/ngày. Ở bệnh nhân dùng đồng thời amiodaron, amlodipin, verapamil, diltiazem, hoặc các thuốc có chứa elbasvir hoặc grazoprevir với simvastatin, liều simvastatin không được vượt quá 20 mg/ngày. Ở bệnh nhân dùng đồng thời ticagrelor với simvastatin, liều simvastatin không được vượt quá 40 mg/ngày. Suy thận • Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận trung bình. • Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), phải cân nhắc kỹ trước khi dùng liều cao hơn 10 mg/ngày, và nếu thấy cần thiết thì phải dùng thận trọng. Người cao tuổi • Không cần điều chỉnh liều. Trẻ em • Đối với trẻ em và thanh thiếu niên (bé trai giai đoạn Tanner II trở lên và bé gái có kinh nguyệt ít nhất một năm, 10-17 tuổi) bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử, liều khởi đầu thường được khuyến cáo là 10 mg x 1 lần/ngày vào buổi tối. Trẻ em và thanh thiếu niên nên thực hiện chế độ ăn chuẩn giảm cholesterol trước khi bắt đầu điều trị bằng simvastatin; nên tiếp tục chế độ ăn này trong suốt quá trình điều trị bằng simvastatin. • Khoảng liều khuyến cáo là 10-40 mg/ngày; liều tối đa là 40 mg/ngày. Liều dùng nên được cá thể hóa theo mục tiêu điều trị của các khuyến cáo điều trị nhi khoa. Khi cần điều chỉnh liều, cần tuân thủ khoảng cách ít nhất 4 tuần. • Kinh nghiệm về điều trị bằng simvastatin ở trẻ em chưa dậy thì còn hạn chế. QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ Đến nay có một vài trường hợp quá liều đã được báo cáo; liều tối đa đã dùng là 3,6 g. Tất cả bệnh nhân đều hồi phục mà không để lại di chứng. Không có biện pháp điều trị đặc hiệu trong trường hợp quá liều. Trong trường hợp này, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ cần được thực hiện.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng CHỐNG CHỈ ĐỊNH • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. • Bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh dai dẳng kéo dài và không rõ nguyên nhân. • Phụ nữ có thai và cho con bú. • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (các thuốc làm tăng AUC khoảng 5 lần hoặc cao hơn) (ví dụ itraconazole, ketoconazole, posaconazole, voriconazole, chất ức chế HIV protease (như nelfinavir), boceprevir, telaprevir, erythromycin, clarithromycin, telithromycin, nefazodon, và các thuốc chứa cobicistat). • Dùng đồng thời với gemfibrozil, ciclosporin, hoặc danazol. • Dùng đồng thời lomitapid với simvastatin ở liều > 40 mg cho bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử. CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC: Bệnh cơ/Tiêu cơ vân • Cũng như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, simvastatin đôi khi gây bệnh lý về cơ với biểu hiện như đau cơ, căng cơ hoặc yếu cơ kèm mức creatine kinase (CK) vượt quá 10 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN). Đôi khi bệnh cơ biểu hiện dưới dạng tiêu cơ vân có hoặc không có suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu, và hiếm khi gây tử vong. Nguy cơ mắc bệnh cơ tăng lên khi tăng nồng độ chất ức chế HMG-CoA reductase trong huyết tương (tức là tăng nồng độ simvastatin và hoạt chất acid simvastatin trong huyết tương), một phần có thể do tương tác giữa các thuốc gây cản trở chuyển hóa và/hoặc các con đường vận chuyển. • Cũng như các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác, nguy cơ mắc bệnh cơ/tiêu cơ vân có liên quan đến liều của simvastatin. Trong một cơ sở dữ liệu thử nghiệm lâm sàng trên 41.413 bệnh nhân được điều trị bằng simvastatin, 24.747 (khoảng 60%) tham gia vào các nghiên cứu với thời gian theo dõi trung bình ít nhất 4 năm, tỷ lệ mắc bệnh cơ khoảng 0,03%, 0,08% và 0,61% tương ứng với liều 20, 40 và 80 mg/ngày. Trong các nghiên cứu này, bệnh nhân đã được theo dõi chặt chẽ và một vài tương tác thuốc đã được loại bỏ. • Trong 1 thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim được điều trị bằng simvastatin 80 mg/ngày (thời gian theo dõi trung bình 6,7 năm), tỷ lệ mắc bệnh cơ khoảng 1,0% so với 0,02% ở bệnh nhân dùng liều 20 mg/ngày. Khoảng 1/2 trường hợp mắc bệnh cơ xảy ra trong năm đầu điều trị. Tỷ lệ mắc bệnh trong mỗi năm điều trị tiếp theo là khoảng 0,1%. • Nguy cơ mắc bệnh cơ cao hơn ở những bệnh nhân dùng simvastatin 80 mg so với các liệu pháp statin khác có hiệu quả giảm LDL-C tương tự. Do đó, chỉ dùng liều simvastatin 80 mg cho những bệnh nhân bị tăng cholesterol máu nặng và có nguy cơ cao mắc biến chứng tim mạch, những người không đạt được mục tiêu điều trị khi dùng liều thấp hơn và khi lợi ích mong đợi vượt trội nguy cơ. Ở những bệnh nhân đang dùng simvastatin 80 mg cần dùng thêm một thuốc khác có khả năng gây tương tác, nên dùng simvastatin ở liều thấp hơn hoặc thay bằng một liệu pháp statin khác có ít khả năng gây tương tác thuốc - thuốc. • Trong một nghiên cứu lâm sàng, trong đó các bệnh nhân có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch được điều trị bằng simvastatin 40 mg/ngày (thời gian theo dõi trung bình 3,9 năm), tỷ lệ mắc bệnh cơ xấp xỉ 0,05% đối với bệnh nhân không phải người Trung Quốc (n = 7367), so với 0,24% đối với bệnh nhân người Trung Quốc (n = 5448). Mặc dù quần thể người Châu Á duy nhất được đánh giá trong thử nghiệm lâm sàng này là Trung Quốc, nên thận trọng khi kê đơn simvastatin cho bệnh nhân Châu Á và nên dùng liều thấp nhất cần thiết. Giảm chức năng của các protein vận chuyển • Việc giảm chức năng của các protein vận chuyển OATP ở gan có thể làm tăng mức phơi nhiễm toàn thân của simvastatin acid và tăng nguy cơ mắc bệnh cơ và tiêu cơ vân. Giảm chức năng có thể xảy ra do sự ức chế bởi các thuốc gây tương tác (như ciclosporin) hoặc ở những bệnh nhân mang kiểu gen SLCO1B1 c.521T>C. • Bệnh nhân mang gen SLCO1B1 (c.521T>C mã hóa cho protein OATP1B1 ít hoạt tính hơn) có sự gia tăng mức phơi nhiễm toàn thân của acid simvastatin và tăng nguy cơ mắc bệnh cơ. Nhìn chung, nguy cơ mắc bệnh cơ liên quan đến simvastatin liều cao(80mg) là khoảng 1%, mà không cần xét nghiệm di truyền. Dựa trên các kết quả của nghiên cứu SEARCH, bệnh nhân mang alen C đồng hợp tử (CC) được điều trị với liều 80mg có nguy cơ mắc bệnh cơ là 15% trong vòng 1 năm, trong khi nguy cơ này chỉ là 1,5% ở bệnh nhân mang alen C dị hợp tử (CT). Nguy cơ tương ứng là 0,3% ở bệnh nhân có kiểu gen phổ biến nhất (TT) khi có thể, việc xác định kiển gen khi có sự hiện diện của alen C nên được coi như là một phần của việc đánh giá lợi ích- nguy cơ trước khi dung liều simvastatin 80mg cho từng bệnh nhân và tránh dung liều cao ở bệnh nhân mang kiểu gen CC. Tuy nhiên, sự vắng mặt của kiểu gen này không loại trừ khả năng mắc bệnh cơ. Định lượng creatin kinase • Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp: o Trước khi điều trị: xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử nhiễm độc cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin. o Trong quá trình điều trị bằng statin: bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện như đau cơ. Cứng cơ, yếu cơ,… khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp. • Các biện pháp để giảm nguy cơ mắc bệnh cơ do tương tác thuốc • Nguy cơ mắc bệnh cơ và tiêu cơ vân tăng lên đáng kể khi sử dụng đồng thời amiodaron, amlodipine, verapamil, diltiazem hoặc ticagrelor với một vài mức liều nhất định của simvastatin. Nguy cơ mắc bệnh cơ kể cả tiêu cơ vân, có thể tăng lên khi dùng đồng thời acid fusidic với statin. Đối với bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử (HoFH) nguy cơ này có thể tăng lên khi dùng đồng thời simvastatin với lomitapid. • Do đó, liên quan đến các thuốc ức chế CYP3A4, chống chỉ định dùng simvastatin với itraconazole, ketoconazole, posaconazole, voriconazole, chất ức chế HIV protease (ví dụ rhnelfinavir, boceprevir, telaprevir), erythromycin, clarithromycin, telithromycin, nefazodon và các thuốc chứa cobicistat. Nếu cần phải điều trị bằng các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (các thuốc làm tăng AUC khoảng 5 lần hoặc hơn, phải tạm ngừng điều trị bằng simvastatin và cân nhắc sử dụng một statin thay thế) trong suốt quá trình điều trị. Hơn nữa, nên thận trọng khi kết hợp simvastatin với các thuốc ức chế CYP3A4 yếu hơn: fluconazol, verapamil, diltiazem. Không nên uống nước ép bưởi chùm cùng với simvastatin. • Chống chỉ định dùng simvastatin cùng với gemfibrozil. Do nguy cơ mắc bệnh cơ và tiêu cơ vân tăng lên, liều simvastatin không vượt quá 10 mg/ngày ở bệnh nhân dùng simvastatin với các fibrat khác, trừ fenofibrat. Thận trọng khi kê đơn fenofibrat với simvastatin, vì một trong hai thuốc này có thể gây ra bệnh cơ khi dùng đơn độc. • Simvastatin không được dùng đồng thời với các chế phẩm có chứa acid fusidic toàn thân, nên ngừng statin 7 ngày sau khi liều cuối cùng acid fusidic. Trong những trường hợp ngoại lệ, nếu cần sử dụng acid fusidic toàn thân, nên ngừng statin trong suốt thời gian điều trị bằng acid fusidic. Đã có báo cáo về tiêu cơ vân( bao gồm 1 số trường hợp tử vong ở những bệnh nhân dung phối hợp statin với acid fusidic. Bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ ngay nếu có bất kì triệu chứng nào như yếu cơ, đau hoặc mềm cơ. Liệu pháp statin có thể đucợ áp dụng lại sau 7 ngày kể từ khi ngừng acid fusidic. Trong trường hợp cần dung acid fusidic toàn thân kéo dài, như điều trị các nhiễm khuẩn nặng, chỉ nên xem xét nhu cầu sử dụng đồng thời simvastatin và acid fusidic theo từng trường hợp cụ thể và dưới sự giám sát y tế chặt chẽ. • Nên tránh sử dụng kết hợp simvastatin ở liều cao hơn 20 mg mỗi ngày với amiodaron, amlodipin, verapamil, hoặc diltiazem. Không nên phối hợp sử dụng thuốc ở liều cao hơn 40 mg mỗi ngày phối hợp với ticagrelor. Ở những bệnh nhân bị HoFH, phải tránh sử dụng kết hợp simvastatin ở liều cao hơn 40mg mỗi ngày với llomitapid. • Bệnh nhân đang dùng thuốc khác có tác dụng ức chế trung bình CYP3A[Giá cần đăng nhập] thời với simvastatin, đặc biệt lafowr liều simvastatin cao hơn, có thể tang nguy cơ mắc bệnh cơ. Khi dung đồng thời simvastatin với một thuốc ức chế trung binfg CYP3A4( thuốc làm tang AUC khoảng 2-5 lần), có thể cần điều chỉnh liều simvastatin. Đối với một số thuốc ức chế trung bình CYP3A4, như diltiazem, khuyến cáo dùng liều simvastatin tối đa là 20 mg. • Simvastatin là cơ chất có chất vận chuyển protein kháng ung thư vú (BCRP). Dùng đồng thời với các chất ưc chế BCRP (như elbasvir, grazoprevir) có thể dẫn đến tang nồng độ simvastatin trong huyết tương và tang nguy cơ mắc bệnh cơ; do đố việc điều chỉnh liều simvastatin nên được cân nhắc tùy thuộc vào mức liều được chỉ định. Việc dùng đồng thời elbasvir, grazoprevir với simvastatin chưa được nghiên cứu; tuy nhiên, liều simvastatin không được vượt quá 20mg mỗi ngày ở bệnh nhân dung đồng thời với các thuốc có chứa elbasvir hoặc grazoprevir. • Các trường hợp hiếm gặp mắc bệnh cơ/tiêu cơ vân liên quan đến việc dùng đồng thời thuốc ức chế HMG-CoA reductase và niacin (acid nicotinic) ở liều điều chỉnh lipid (≥ 1 g/ngày), 1 trong 2 loại thuốc này có thể gây ra bệnh cơ khi dùng đơn độc. • Trong một thử nghiệm lâm sàng (theo dõi trung bình 3,9 năm) liên quan đến những bệnh nhân có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch và LDL-C được kiểm soát tốt khi sử dụng simvastatin 40 mg/ngày có hoặc không kèm theo ezetimibe, không có lợi ích trên tim khi bổ sung sung niacin (acid nicotinic) ở liều điều chỉnh lipid (≥ 1 g/ngày). Do đó, bác sĩ dự định khi kết hợp simvastatin với niacin (acid nicotinic) liều điều chỉnh lipid (≥ 1 g/ngày) hoặc các thuốc có chứa niacin nên cân nhắc cẩn thận lợi ích và nguy cơ tiềm ẩn và nên theo dõi chặt chẽ bệnh nhân về bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng của đau cơ, mềm hoặc yếu cơ, đặc biệt là trong những tháng đầu điều trị và khi tăng liều của một trong hai thuốc. • Ngoài ra, trong thử nghiệm này tỷ lệ là khoảng 0,24% đối với bệnh nhân người Trung Quốc dùng simvastatin 40 mg/ngày hoặc ezetimibe/simvastatin 10/40 mg so với 1,24% đối với bệnh nhân người Trung Quốc dùng simvastatin 40 mg hoặc ezetimibe/simvastatin 10/40 mg cùng với dạng thuốc giải phóng biến đổi của acid nicotinic/laropiprant 2000 mg/40 mg. Mặc dù quần thể người Châu Á duy nhất được đánh giá trong thử nghiệm lâm sàng này là người Trung Quốc, vì tỷ lệ mắc bệnh cơ ở người Trung Quốc cao hơn so với bệnh nhân không phải người Trung Quốc, việc sử dụng đồng thời ezetimibe/simvastatin với niacin (acid nicotinic) ở liều điều chỉnh lipid (≥ 1 g/ngày) không được khuyến cáo ở bệnh nhân Châu Á. Acipimox có cấu trúc giống niacin. Mặc dù acipimox chưa được nghiên cứu, nguy cơ độc tính trên cơ có thể tương tự niacin. Daptomycin Các trường hợp mắc bệnh cơ và/hoặc tiêu cơ vân đã được báo cáo khi dùng đồng thời thuốc ức chế HMG-CoA reductase (ví dụ simvastatin và ezetimib/simvastatin) với daptomycin. Cần thận trọng khi kê đơn thuốc ức chế HMG-CoA reductase cùng với daptomycin, vì một trong hai thuốc này có thể gây bệnh cơ và/hoặc tiêu cơ vân khi dùng đơn độc. Cần cân nhắc tạm ngừng ezetimib/simvastatin ở bệnh nhân đang dùng daptomycin trừ khi lợi ích của việc dùng đồng thời lớn hơn nguy cơ. Tham khảo thông tin kê đơn của daptomycin để có thêm thông tin về khả năng tương tác với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase (ví dụ: simvastatin và ezetimib/simvastatin) và để được hướng dẫn thêm về việc theo dõi. Ảnh hưởng trên gan Trong các nghiên cứu lâm sàng, sự gia tăng transaminase huyết thanh liên tục (≥ 3 lần giới hạn trên của mức bình thường [ULN]) đã được ghi nhận ở một số ít người lớn dùng simvastatin. Khi dùng simvastatin gián đoạn hoặc ngừng hẳn ở những bệnh nhân này, nồng độ transaminase thường giảm từ từ xuống nồng độ trước khi điều trị. Khuyến cáo làm các xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị bằng simvastatin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó. Bệnh nhân được điều trị đến liều 80 mg cần làm thêm xét nghiệm này trước khi tăng liều, 3 tháng sau khi tăng liều đến 80 mg, và định kỳ sau đó (như 6 tháng/lần) trong năm đầu điều trị. Cần đặc biệt thận trọng ở những bệnh nhân bị tăng nồng độ transaminase trong huyết thanh, và ở những bệnh nhân này, phải xét nghiệm lại ngay và sau đó tiến hành xét nghiệm thường xuyên hơn. Cần ngừng thuốc nếu thấy nồng độ transaminase vẫn tiếp tục tăng, đặc biệt là khi tăng đến 3 x ULN và kéo dài. Lưu ý rằng ALT có thể bắt nguồn từ cơ, do đó tăng ALT cùng với CK có thể điểm bệnh lý về cơ. Đã có một số báo cáo hiếm hoi sau khi thuốc lưu hành về suy gan gây tử vong và không tử vong ở những bệnh nhân dùng statin, kể cả simvastatin. Nếu có tổn thương gan nghiêm trọng với các triệu chứng lâm sàng và/hoặc tăng bilirubin máu hoặc vàng da xảy ra trong khi điều trị bằng simvastatin, phải ngừng thuốc ngay. Nếu không tìm thấy nguyên nhân nào khác, không được điều trị tiếp với simvastatin. Thận trọng khi dùng simvastatin ở những bệnh nhân uống nhiều rượu. Cũng như với các thuốc khác làm giảm lipid, tăng transaminase huyết thanh vừa phải (< 3 x ULN) đã được báo cáo sau khi điều trị bằng simvastatin. Những thay đổi này xuất hiện ngay sau khi bắt đầu điều trị bằng simvastatin, thường là tạm thời, không kèm theo bất kỳ triệu chứng nào và không cần gián đoạn điều trị. Đái tháo đường Một số bằng chứng cho thấy các statin làm tăng glucose huyết và ở một số bệnh nhân có nguy cơ cao mắc đái tháo đường, có thể làm tăng glucose huyết tới mức cần chế độ chăm sóc chính thức cho người mắc đái tháo đường. Tuy nhiên, sự giảm nguy cơ mạch máu khi dùng statin vượt trội hơn nguy cơ này và do đó không phải là lý do để ngừng statin. Bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ (glucose huyết lúc đói 5,6-6,9 mmol/l, BMI > 30 kg/m2, tăng triglycerid, tăng huyết áp) nên được theo dõi lâm sàng và sinh hóa theo hướng dẫn quốc gia. Bệnh phổi mô kẽ Các trường hợp mắc bệnh phổi mô kẽ đã được báo cáo với một số statin, kể cả simvastatin, đặc biệt khi điều trị dài hạn. Các biểu hiện có thể gồm khó thở, ho không có đờm và suy nhược cơ thể (mệt mỏi, sụt cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh nhân tiến triển bệnh phổi mô kẽ, cần ngừng điều trị bằng statin. Trẻ em Độ an toàn và hiệu quả của simvastatin ở bệnh nhân từ 10 đến 17 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử đã được đánh giá trong một thử nghiệm lâm sàng có đối chứng trên các bé trai vị thành niên (Tanner giai đoạn II trở lên) và các bé gái đã có kinh nguyệt ít nhất một năm. Những bệnh nhân được điều trị bằng simvastatin gặp các tác dụng không mong muốn nhìn chung tương tự như những bệnh nhân ở nhóm dùng giả dược. Liều cao hơn 40 mg/ngày chưa được nghiên cứu trên những đối tượng này. Trong nghiên cứu có đối chứng hạn chế này, không ghi nhận ảnh hưởng đối với sự tăng trưởng hoặc trưởng thành giới tính ở bé trai hoặc bé gái vị thành niên, hoặc bất kỳ ảnh hưởng nào đến độ dài chu kỳ kinh nguyệt ở bé gái. Trẻ vị thành niên là nữ cần được tư vấn về các biện pháp tránh thai thích hợp trong giai đoạn điều trị bằng simvastatin. Simvastatin chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân dưới 10 tuổi, cũng như ở các bé gái chưa dậy thì. Lactose Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ Phụ nữ có thai Chống chỉ định dùng simvastatin trong thời kỳ mang thai. Độ an toàn của simvastatin trên phụ nữ có thai chưa được thiết lập. Chưa có thử nghiệm lâm sàng có đối chứng nào với simvastatin được tiến hành trên phụ nữ có thai. Hiếm có báo cáo về dị tật bẩm sinh sau khi bào thai phơi nhiễm với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase. Tuy nhiên, trong một phân tích trên khoảng 200 phụ nữ có thai dùng simvastatin hoặc một thuốc khác giống thuốc ức chế HMG-CoA reductase trong ba tháng đầu của thai kỳ, tỷ lệ dị tật bẩm sinh là tương tự với nhóm dân số nói chung. Con số này ở phụ nữ có thai là có ý nghĩa thống kê để loại trừ sự gia tăng tỷ lệ dị tật bẩm sinh gấp 2,5 lần hoặc cao hơn so với tỷ lệ chung. Mặc dù không có bằng chứng cho thấy tỷ lệ dị tật bẩm sinh ở con của những bệnh nhân dùng simvastatin hoặc một thuốc khác giống thuốc ức chế HMG-CoA reductase có khác biệt so với con của nhóm dân số nói chung, điều trị bằng simvastatin cho người mẹ có thể làm giảm nồng độ mevalonat (tiền chất sinh tổng hợp cholesterol) trong bào thai. Do đó, không dùng simvastatin cho phụ nữ có thai, đang cố gắng có thai hoặc nghi ngờ có thai. Phải ngừng simvastatin trong khi mang thai hoặc cho đến khi xác định là không có thai. Phụ nữ cho con bú Chưa rõ simvastatin và các chất chuyển hóa của nó có bài tiết qua sữa hay không. Vì có nhiều thuốc được bài tiết qua sữa mẹ và do có khả năng gây ra các phản ứng có hại nghiêm trọng, không nên cho con bú trong khi đang dùng simvastatin. Khả năng sinh sản Chưa có dữ liệu lâm sàng về ảnh hưởng của simvastatin đối với khả năng sinh sản của người. Simvastatin không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chuột đực và chuột cái. ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC Simvastatin không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi lái xe hoặc vận hành máy móc, cần lưu ý tình trạng chóng mặt đã được báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc mức độ hiếm gặp. TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC Nhiều cơ chế có thể góp phần vào các tương tác tiềm ẩn với các thuốc ức chế HMG-CoA Reductase. Thuốc hoặc sản phẩm thảo dược ức chế một số enzym (ví dụ CYP3A4) và/hoặc con đường vận chuyển (ví dụ OATP1B1) có thể làm tăng nồng độ simvastatin và simvastatin acid trong huyết tương và có thể dẫn đến tăng nguy cơ mắc bệnh cơ/tiêu cơ vân. Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi dùng statin đồng thời với các thuốc sau: • Gemfibrozil • Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác • Niacin liều cao (> 1 g/ngày) • Colchicin Tham khảo thông tin kê đơn của của tất cả các thuốc sử dụng đồng thời để có thêm thông tin về tương tác tiềm ẩn của chúng với simvastatin và/hoặc khả năng thay đổi enzym hoặc chất vận chuyển và có thể điều chỉnh liều và phác đồ điều trị. Các nghiên cứu ương tác thuốc chỉ được thực hiện ở người lớn. Tương tác dược lực học: Tương tác với các thuốc hạ lipid máu có thể gây bệnh cơ khi dùng đơn độc. Nguy cơ mắc bệnh cơ, kể cả tiêu cơ vân tăng lên khi dung đồng thời simvastatin với các fibrat. Ngoài ra, có tương tác dược động học của simvastatin với gemfibrozil dẫn đến tăng nồng độ simvastatin trong huyết tương. Khi dùng phối hợp simvastatin với fenofibrat, không có bằng chứng cho thấy nguy cơ mắc bệnh cơ vượt quá tổng nguy cơ của từng thuốc. Hiện chưa có đủ dữ liệu về cảnh giác dược và được học cho các fibrat khác. Các trường hợp hiếm gặp mắc bệnh bệnh cơ/tiêu cơ vân có liên quan đến việc dùng đồng thời simvastatin với niacin liều điều chỉnh lipid (≥ 1 g/ngày). Bảng tóm tắt tương tác thuốc liên quan đến tăng nguy cơ mắc bệnh bệnh cơ/tiêu cơ vân Các tác nhân tương tác Khuyến cáo kê đơn Các thuốc ức chế mạnh CYP3A4: Itraconazol, ketoconazol, posaconazol, voriconazol, erythromycin, clarithromycin, telithromycin, thuốc ức chế HIV protease (như nelfinavir), boceprevir, telaprevir, nefazodon, cobicistat, ciclosporin, danazol, gemfibrozil: Chống chỉ định phối hợp với simvastatin Các fibrat khác (trừ fenofibrat) Không vượt quá 10 mg simvastatin mỗi ngày Acid fusidic Không khuyến cáo kết hợp với simvastatin Niacin (acid nicotinic) (≥ 1 g/ngày) Không khuyến cáo kết hợp với simvastatin đối với người châu Á Amiodaron, amlodipin, verapamil, diltiazem, elbasvir, grazoprevir Không vượt quá 20 mg simvastatin mỗi ngày Ticagrelor Không vượt quá 40 mg simvastatin mỗi ngày Lomitapid Đối với bệnh nhân HoFH, không được vượt quá 40 mg simvastatin mỗi ngày Daptomycin Cân nhắc tạm ngừng simvastatin ở bệnh nhân đang dùng daptomycin trừ khi lợi ích của việc dùng đồng thời lớn hơn nguy cơ Nước ép bưởi chùm Không uống nước ép bưởi chùm khi dùng simvastatin Ảnh hưởng của các thuốc khác đối với simvastatin • Tương tác liên quan đến thuốc ức chế CYP3A4 • Simvastatin là một cơ chất của cytochrome P450 3A4. Các chất ức chế mạnh cytochrome P450 3A4 làm tăng nguy cơ mắc bệnh cơ và tiêu cơ vân do làm tăng nồng độ của các thuốc ức chế HMG-CoA Reductase trong huyết tương trong quá trình điều trị với simvastatin. Các thuốc ức chế này bao gồm itraconazol, ketoconazol, posaconazol, voriconazol, erythromycin, clarithromycin, telithromycin, chất ức chế HIV protease (ví dụ nelfinavir), boceprevir, telaprevir, nefazodon và các thuốc có chứa cobicistat. Dùng đồng thời với itraconazol làm tăng hơn 10 lần mức phơi nhiễm simvastatin acid (chất chuyển hóa beta-hydroxyacid có hoạt tính). Telithromycin làm tăng 11 lần mức phơi nhiễm phối hợp với simvastatin acid. Chống chỉ định kết hợp với itraconazol, ketoconazol, posaconazol, voriconazole, chất ức chế HIV protease (ví dụ nelfinavir), boceprevir, telaprevir, erythromycin, clarithromycin, telithromycin, nefazodon, và các thuốc chứa cobicistat, cũng như ciclosporin, ciclosporin, và danazol. Nếu phải điều trị bằng các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (các thuốc làm tăng AUC khoảng từ 5 lần trở lên), phải tạm ngừng điều trị bằng simvastatin (và cân nhắc dùng một thuốc statin khác) trong suốt quá trình điều trị. Cần thận trọng khi kết hợp simvastatin với một số chất ức chế CYP3A4 yếu hơn: fluconazol, verapamil, diltiazem hoặc ticagrelor. o Fluconazol: Các trường hợp tiêu cơ vân hiếm gặp liên quan đến viêm cơ liên quan đến việc dùng đồng thời simvastatin và fluconazol đã được báo cáo. o Ciclosporin: Nguy cơ mắc bệnh cơ/tiêu cơ vân tăng lên khi dùng phối hợp ciclosporin với simvastatin; do đó, chống chỉ định sử dụng với ciclosporin. Mặc dù chưa rõ cơ chế, ciclosporin làm tăng AUC của các thuốc ức chế HMG-CoA reductase. Sự tăng AUC của simvastatin acid có lẽ một phần do sự ức chế CYP3A4 và/hoặc OATP1B1. o Danazol: Nguy cơ mắc bệnh cơ và tiêu cơ vân tăng lên khi dùng đồng thời phối hợp danazol với simvastatin; do đó, chống chỉ định dùng phối hợp với danazol. o Gemfibrozil: Gemfibrozil làm tăng 1,9 lần AUC của simvastatin acid, có thể là do sự ức chế con đường glucuronid hóa và/hoặc OATP1B1. Chống chỉ định dùng phối hợp với gemfibrozil. o Fusidic acid: Nguy cơ mắc bệnh cơ, kể cả tiêu cơ vân, có thể tăng lên khi dùng đồng thời fusidic acid đường toàn thân với statin. Chưa rõ cơ chế của tương tác này (cho dù đó là dược động học hoặc dược lực học, hoặc cả hai). Đã có các báo cáo về bệnh cơ (bao gồm cả một số trường hợp tử vong) ở những bệnh nhân điều trị phối hợp này. Sử dụng phối hợp này có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của cả hai thuốc. Nếu cần điều trị với acid fusidic đường toàn thân, nên ngừng điều trị với simvastatin trong suốt thời gian điều trị với acid fusidic. o Amiodaron: Nguy cơ mắc biến chứng cơ và tiêu cơ vân tăng lên khi dùng đồng thời amiodaron với simvastatin. Trong một thử nghiệm lâm sàng, bệnh cơ đã được báo cáo chiếm 6% bệnh nhân dùng simvastatin 80 mg và amiodaron. Do đó, liều simvastatin không được vượt quá 20 mg mỗi ngày ở những bệnh nhân đang dùng thuốc đồng thời với amiodaron. o Thuốc chẹn kênh calci:  Verapamil: Nguy cơ mắc bệnh cơ và tiêu cơ vân tăng lên khi dùng đồng thời verapamil với simvastatin 40 mg hoặc 80 mg. Trong một nghiên cứu dược động học, sử dụng đồng thời simvastatin với verapamil làm tăng 2,3 lần mức phơi nhiễm với simvastatin acid, có lẽ một phần là do ức chế CYP3A4. Do đó, liều simvastatin không được vượt quá 20 mg mỗi ngày ở bệnh nhân đang dùng thuốc phối hợp với verapamil.  Diltiazem: Nguy cơ mắc bệnh cơ và tiêu cơ vân tăng lên khi dùng đồng thời diltiazem với simvastatin 80 mg. Trong một nghiên cứu dược động học, việc dùng phối hợp với diltiazem làm tăng 2,7 lần mức phơi nhiễm với simvastatin acid, có lẽ một phần là do ức chế CYP3A4. Do đó, liều simvastatin không được vượt quá 20 mg mỗi ngày ở bệnh nhân đang dùng thuốc phối hợp với diltiazem.  Amlodipin: Tăng nguy cơ mắc bệnh cơ ở bệnh nhân điều trị phối hợp amlodipin với simvastatin. Trong một nghiên cứu dược động học, việc dùng đồng thời amlodipin làm tăng 1,6 lần mức phơi nhiễm với simvastatin acid. Do đó, liều simvastatin không được vượt quá 20 mg mỗi ngày ở bệnh nhân đang dùng thuốc phối hợp với amlodipin. o Lomitapid: Nguy cơ mắc bệnh cơ và tiêu cơ vân có thể tăng lên khi dùng đồng thời lomitapid với simvastatin. Do đó, ở bệnh nhân HoFH, liều simvastatin không được vượt quá 40 mg mỗi ngày ở bệnh nhân đang dùng thuốc phối hợp với lomitapid. o Thuốc ức chế trung bình CYP3A4: Thận trọng khi dùng các thuốc khác có tác dụng ức chế trung bình CYP3A[Giá cần đăng nhập] thời với simvastatin, đặc biệt là liều simvastatin cao hơn, có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh cơ. o Ticagrelor: Ticagrelor là một chất ức chế CYP3A4. Sử dụng đồng thời ticagrelor và simvastatin làm tăng Cmax của simvastatin lên 81% và AUC là 56% và mức simvastatin acid tăng 64% và AUC tăng 52%, cá biệt có trường hợp tăng gấp 2 đến 3 lần. Dùng đồng thời ticagrelor với simvastatin ở liều cao hơn 40 mg mỗi ngày có thể gây ra các phản ứng phụ có hại của simvastatin và nên cân nhắc giữa lợi ích tiềm năng. Simvastatin không ảnh hưởng đến nồng độ ticagrelor trong huyết tương. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời thuốc ticagrelor và simvastatin ở liều trên 40 mg. o Chất ức chế protein vận chuyển OATP1B1: Simvastatin acid là chất nền của protein vận chuyển OATP1B1. Dùng đồng thời với các thuốc ức chế protein vận chuyển OATP1B1 có thể dẫn đến tăng nồng độ simvastatin acid trong huyết tương và tăng nguy cơ mắc bệnh cơ. o Chất ức chế protein vận chuyển của protein kháng ung thư vú (BCRP): Dùng đồng thời với các thuốc ức chế BCRP, bao gồm cả các thuốc có chứa elbasvir hoặc grazoprevir, có thể dẫn đến tăng nồng độ của simvastatin trong huyết tương và tăng nguy cơ mắc bệnh cơ. o Niacin (acid nicotinic): Các trường hợp hiếm gặp mắc bệnh cơ/tiêu cơ vân có liên quan đến việc sử dụng đồng thời simvastatin với niacin (acid nicotinic) ở liều điều chỉnh lipid (≥ 1 g/ngày). Trong một nghiên cứu dược động học, sử dụng đồng thời phối hợp một liều duy nhất 2 g acid nicotinic dạng phóng thích kéo dài với simvastatin 20 mg làm tăng vừa phải phần AUC của simvastatin và tăng nồng độ phối hợp của simvastatin acid. o Nước ép bưởi chùm: Nước ép bưởi chùm ức chế cytochrome P450 3A4. Uống một lượng lớn nước ép bưởi chùm (> 1 lít/ngày) cùng với simvastatin làm tăng 7 lần mức phơi nhiễm với simvastatin acid. Uống 240 ml nước ép bưởi chùm vào buổi sáng và uống simvastatin vào buổi tối cũng làm tăng 1,9 lần. Tránh dùng lượng lớn nước bưởi ép (grapefruit juice) (> 1 lít ngày) trong khi điều trị với simvastatin. o Colchicin: Đã có báo cáo về bệnh cơ và tiêu cơ vân khi dùng phối hợp colchicin và simvastatin ở bệnh nhân suy thận. Nên theo dõi lâm sàng chặt chẽ bệnh nhân khi dùng phối hợp này. o Rifampicin: Vì rifampicin là chất cảm ứng mạnh CYP3A4, bệnh nhân đang điều trị với rifampicin dài hạn (như điều trị bệnh lao) có thể bị mất tác dụng của simvastatin. Trong một nghiên cứu dược động học ở người tình nguyện khỏe mạnh, diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương (AUC) của simvastatin acid giảm 93% khi dùng đồng thời với rifampicin. Ảnh hưởng của simvastatin đến dược động học của các thuốc khác • Simvastatin không có tác dụng ức chế cytochrome P450 3A4. Do đó, dự kiến simvastatin sẽ không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của các chất được chuyển hóa qua cytochrome P450 3A4. • Thuốc chống đông máu đường uống: Trong hai nghiên cứu lâm sàng, một ở người tình nguyện khỏe mạnh và một ở bệnh nhân tăng cholesterol máu, sử dụng simvastatin 20-40 mg/ngày làm tăng vừa phải tác dụng của các thuốc chống đông máu coumarin: thời gian prothrombin, tính theo chỉ số tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế (INR), từ 1,7 lúc ban đầu đã tăng lên 1,8 ở người tình nguyện và từ 2,6 tăng lên 3,4 ở bệnh nhân nghiên cứu. Rất hiếm trường hợp INR tăng cao được cáo báo. Ở những bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu coumarin, thời gian prothrombin cần được xác định trước khi bắt đầu dùng simvastatin và kiểm tra đều đặn, phòng ngừa xuyên ở giai đoạn đầu điều trị để đảm bảo không xảy ra thay đổi đáng kể thời gian prothrombin. Khi đã đối với bệnh nhân nhân đang dùng thuốc chống đông máu coumarin. Nếu thay đổi liều hoặc ngừng simvastatin, lập lại quy trình này. Liệu pháp simvastatin không liên quan đến tình trạng xuất huyết hoặc thay đổi thời gian prothrombin ở những bệnh nhân không dùng thuốc chống đông máu.

Mô tả chi tiết

Simvastatin 30mg DWP là gì? Simvastatin 30mg DWP là sản phẩm của WEALPHAR với thành phần chính là simvastatin : 30mg. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị tăng cholesterol máu và dự phòng biến cố tim mạch

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.