← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Sitagibes 50 Agimexpharm điều trị đái tháo đường típ 2 (4 vỉ x 7 viên)

Thuốc Sitagibes là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm có thành phần chính là Sitagliptin. Thuốc được dùng đơn trị liệu để kiểm soát glucose huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 (không phụ thuộc insulin) cùng với chế độ ăn và luyện tập. Dùng phối hợp với metformin và pioglitazon khi cặp phối hợp này không kiểm soát được glucose huyết. Phối hợp với insulin (kèm theo hoặc không kèm theo metformin) khi insulin không kiểm soát được glucose huyết.

Thương hiệu
Agimexpharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110259423
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
AGIMEXPHARM

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Sitagibes chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Sitagliptin được dùng đơn trị liệu để kiểm soát glucose huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 (không phụ thuộc insulin) cùng với chế độ ăn và luyện tập. Sitagliptin được dùng phối hợp với các thuốc uống chống đái tháo đường khác để kiểm soát đái tháo đường tuýp 2 trên những người không kiểm soát được glucose huyết khi dùng đơn trị liệu thuốc chống đái tháo đường dạng uống. Sitagliptin còn được dùng phối hợp với metformin và pioglitazon khi cặp phối hợp này không kiểm soát được glucose huyết. Sitagliptin cũng được phối hợp với insulin (kèm theo hoặc không kèm theo metformin) khi insulin không kiểm soát được glucose huyết. Dược lực học Sitagliptin ức chế dipeptidyl peptidase-4 (DPP-4) là một enzym làm bất hoạt các hormon kích thích tiết insulin khi ăn (incretin hormon), gồm có glugacon-like peptid-1 (GLP-1) và glucose-dependent insulinotropic polypeptid (GIP). GIP và GLP-1 kích thích tổng hợp và giải phóng insulin từ các tế bào beta tuyến tụy, phụ thuộc glucose (nghĩa là khi nồng độ glucose bình thường hoặc cao), GLP-1 còn làm giảm glucagon tiết từ các tế bào alpha tuyến tụy, phụ thuộc glucose dẫn đến gan giảm sản xuất glucose. Trong điều kiện sinh lý bình thường, các incretin hormon được ruột non giải phóng suốt ngày và nồng độ tăng sau khi ăn; các hormon này nhanh chóng bị enzym DPP-4 bất hoạt. In vitro, ở nồng độ tương ứng với liều điều trị, sitagliptin ức chế chọn lọc DPP-4, không ảnh hưởng đến DPP-8 và DPP-9. Thuốc làm tăng nồng độ GIP và GLP-1 trong tuần hoàn, phụ thuộc vào glucose. Sử dụng đồng thời sitagliptin và metformin có tác dụng hiệp đồng đến nồng độ GLP-1 có hoạt tính. Sitagliptin hạ thấp nồng độ glucose huyết tương lúc đói và làm giảm các thay đổi nồng độ glucose sau khi dùng một liều nạp glucose hoặc sau bữa ăn ở người đái tháo đường tuýp 2. Dược động học Hấp thu Sitagliptin hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc khoảng 87%. Tại trạng thái ổn định (thường đạt được trong vòng 3 ngày sau khởi đầu điều trị), thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong khoảng 3 giờ (dao động từ 1-4 giờ) sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu. Thuốc bắt đầu tác dụng giảm thay đổi nồng độ glucose huyết tương sau ăn trong khoảng 60 phút. Khả năng ức chế hoạt tính của DPP-4 khoảng 80%, kéo dài trong 12 giờ hoặc 24 giờ, tương ứng với liều uống sitagliptin ≥ 50mg hoặc ≥ 100mg. Phân bố Thể tích phân bố xấp xỉ 198 lít, tỷ lệ gắn với protein huyết tương khoảng 38%. Không rõ thuốc có vào được sữa mẹ hay không. Chuyển hóa Sitagliptin chuyển hóa giới hạn bởi hệ thống cytochrom, qua isoenzym 3A4 và 2C8 thành chất chuyển hóa không còn hoạt tính. Thải trừ Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu khoảng 87% (trong đó 75% dưới dạng không đổi, 16% dưới dạng đã chuyển hóa) và qua phân khoảng 13%. Sitagliptin thải trừ qua nước tiểu theo cơ chế bài tiết tích cực qua ống thận. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 12 giờ. Suy thận: Diện tích dưới đường cong (AUC) tăng, thời gian bán thải kéo dài. Suy gan mức độ trung bình: Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương và diện tích dưới đường cong (AUC) tăng nhưng không có ý nghĩa lâm sàng. Người cao tuổi: Nồng độ thuốc trong huyết tương tăng không đáng kể so với người bình thường.

Thành phần

Sitagliptin 50mg

Cách dùng

Cách dùng Đơn trị liệu Uống thuốc ngày một lần, có thể cùng với bữa ăn hoặc không. Điều trị phối hợp Khi dùng sitagliptin trong chế độ điều trị phối hợp cố định sitagliptin/metformin hydroclorid, uống thuốc phối hợp 2 lần/ngày cùng với bữa ăn, tăng liều từ từ để giảm thiểu ADR trên đường tiêu hóa của metformin hydroclorid. Liều dùng Liều dùng trong trường hợp điều trị: Trên người chưa được điều trị trước đó: Đơn trị liệu: Người lớn uống 100mg, ngày 1 lần. Điều trị phối hợp với metformin hydroclorid: Uống sitagliptin 100mg, ngày 1 lần. Trên người chuyển sang chế độ điều trị phối hợp với một thuốc chống đái tháo đường khác: Điều trị phối hợp với metformin hydroclorid: Uống sitagliptin 100mg, ngày 1 lần. Có thể duy trì liều metformin hiện tại khi khởi đầu điều trị kết hợp với sitagliptin. Điều trị phối hợp với một sulfonylurê: Uống sitagliptin 100mg, ngày 1 lần. Có thể cần giảm liều sulfonylurê để giảm thiểu nguy cơ hạ glucose huyết. Điều trị phối hợp với metformin hydroclorid và một sulfonylurê: Uống sitagliptin 100mg, ngày 1 lần. Có thể cần giảm liều sulfonylurê để giảm thiểu nguy cơ hạ glucose huyết. Điều trị phối hợp với thiazolidindion: Uống sitagliptin 100mg, ngày 1 lần. Có thể duy trì liều thiazolidindion hiện tại khi khởi đầu điều trị kết hợp với sitagliptin. Chế độ điều trị phối hợp cố định sitagliptin/metformin hydroclorid: Cần điều chỉnh liều theo từng người bệnh dựa trên chế độ điều trị đang áp dụng, đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp thuốc. Cần hết sức thận trọng khi thay đổi chế độ điều trị vì có thể gây ra thay đổi kiểm soát glucose huyết. Trên người không kiểm soát được glucose huyết khi dùng sitagliptin đơn trị liệu: Khởi đầu dùng phối hợp cố định 50mg sitagliptin và 500mg metformin hydroclorid, uống 2 lần/ngày. Nếu cần, tăng liều metformin bằng cách dùng phối hợp cố định 50mg sitagliptin và 1g metformin hydroclorid, uống 2 lần/ngày. Trên người không kiểm soát được glucose huyết khi dùng metformin đơn trị liệu: Tùy thuộc vào liều metformin đang áp dụng, lựa chọn khởi đầu dùng phối hợp cố định 50mg sitagliptin và 500mg metformin hydroclorid hoặc 50mg sitagliptin và 1g metformin hydroclorid, uống 2 lần/ngày. Trên người không kiểm soát được glucose huyết khi dùng metformin 850mg, 2 lần/ngày: Dùng phối hợp cố định 50mg sitagliptin và 1g metformin hydroclorid, uống 2 lần/ngày. Trên người không kiểm soát được glucose huyết khi chế độ điều trị phối hợp hai thuốc sitagliptin và metformin hydroclorid, sitagliptin và một sulfonylurê, hoặc metformin hydroclorid và một sulfonylurê: Dùng phối hợp cố định 50mg sitagliptin, uống 2 lần/ngày. Dựa trên mức glucose huyết hiện tại và mức liều metformin đang dùng để xác định liều của metformin phối hợp. Liều giới hạn: Sitagliptin đơn trị liệu: Liều tối đa 100 mg/ngày. Phối hợp cố định với metformin hydroclorid: Liều tối đa sitagliptin 100mg và metformin hydroclorid 2 g/ngày. Liều dùng trên đối tượng đặc biệt: Suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Tính an toàn và hiệu lực của thuốc trên bệnh nhân suy gan nặng chưa được thiết lập. Suy thận: Sitagliptin đơn trị liệu: Khuyến cáo hiệu chỉnh liều và sử dụng thận trọng trên bệnh nhân suy thận vừa đến nặng hoặc người bệnh suy thận giai đoạn cuối cần phải thẩm tách máu hoặc thẩm tách phúc mạc. Trên người bệnh suy thận mức độ trung bình (Cl Cr ≥ 30 đến < 50 ml/phút, nồng độ creatinin huyết thanh trong khoảng > 1,7 - 3 mg/dl đối với nam hoặc > 1,5 - 2,5 mg/dl đối với nữ): Liều sitagliptin khuyến cáo là 50mg, ngày 1 lần. Trên người bệnh suy thận nặng (Cl Cr < 30 ml/phút, nồng độ creatinin huyết thanh trong khoảng > 3 mg/dl đối với nam hoặc > 2,5 mg/dl đối với nữ): Liều sitagliptin khuyến cáo là 25mg ngày 1 lần. Người bệnh suy thận giai đoạn cuối cần phải thẩm tách máu hoặc thẩm tách phúc mạc: Liều sitagliptin khuyến cáo là 25mg, ngày 1 lần. Có thể dùng sitagliptin mà không cần để ý tới thời gian thẩm tách máu. Chế độ điều trị phối hợp cố định sitagliptin/metformin hydroclorid: Người bệnh suy thận phải hiệu chỉnh liều dùng sitagliptin không nên chuyển sang chế độ điều trị phối hợp cố định sitagliptin/metformin hydroclorid. Đối với người bệnh cao tuổi: Cần thận trọng khi lựa chọn liều dùng vì chức năng thận có thể giảm. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Hiện còn ít thông tin về quá liều sitagliptin. Đã có tài liệu về sử dụng sitagliptin liều đơn đến 800mg trong những thử nghiệm lâm sàng được dung nạp tốt. Trong một nghiên cứu dùng liều 800mg sitagliptin, khoảng QT tăng rất ít và không liên quan đến lâm sàng. Chưa có kinh nghiệm sử dụng các liều cao hơn 800mg ở người. Trong các nghiên cứu giai đoạn I về chế độ nhiều liều trong ngày, người ta không tìm thấy các phản ứng bất lợi trên lâm sàng liên quan đến liều khi dùng sitagliptin đến liều 600 mg/ngày trong 10 ngày và 400 mg/ngày đến 28 ngày. Xử trí: Trong trường hợp quá liều, nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ thường dùng, như loại bỏ chất chưa kịp hấp thu khỏi đường tiêu hóa, theo dõi trên lâm sàng (bao gồm làm điện tâm đồ), và trị liệu nâng đỡ, nếu cần. Sitagliptin có thể được thẩm tách vừa phải. Trong nghiên cứu lâm sàng, khoảng 13,5% liều dùng được loại bỏ sau 3 - 4 giờ thẩm phân máu. Có thể xem xét thẩm phân máu kéo dài nếu phù hợp trên lâm sàng. Vẫn chưa biết rõ thẩm phân phúc mạc có thể thẩm tách được sitagliptin hay không. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần C&ocirc;ng thức cho 1 vi&ecirc;n: - Hoạt chất: Sitagliptin 50mg (Dưới dạng Sitagliptin phosphatmonohỵdrat 64,25mg). - T&aacute; dược: Dicalci phosphat khan, Microcrystallin cellulose 112, Povidon K30, Croscarmellose natri, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose 606, Talc, Titan dioxid, Oxid sắt v&agrave;ng, Polyethylen glycol 6000, Polysorbat 80 vđ 1 vi&ecirc;n. Chỉ định &nbsp;(Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Sitagliptin được d&ugrave;ng đơn trị liệu để kiểm so&aacute;t glucose huyết ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường t&yacute;p 2 (kh&ocirc;ng phụ thuộc insulin) c&ugrave;ng với chế độ ăn v&agrave; luyện tập. - Sitagliptin được d&ugrave;ng phối hợp với c&aacute;c thuốc uống chống đ&aacute;i th&aacute;o đường kh&aacute;c để kiểm so&aacute;t đ&aacute;i th&aacute;o đường t&yacute;p 2 tr&ecirc;n những người kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được glucose huyết khi d&ugrave;ng đơn trị liệu thuốc chống đ&aacute;i th&aacute;o đường dạng uống. - Sitagliptin c&ograve;n được d&ugrave;ng phối hợp với metformin v&agrave; pioglitazon khi cặp phối hợp n&agrave;y kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được glucose huyết. - Sitagliptin cũng được phối hợp với insulin (k&egrave;m theo hoặc kh&ocirc;ng k&egrave;m theo metformin) khi insulin kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được glucose huyết. Chống chỉ định&nbsp; (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Mẫn cảm với sitagliptin v&agrave; bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Đ&aacute;i th&aacute;o đường t&yacute;p 1 (phụ thuộc insulin). - Đ&aacute;i th&aacute;o đường nhiễm toan ceton. Liều d&ugrave;ng&nbsp; - Tr&ecirc;n người chưa được điều trị trước đ&oacute;: + Đơn trị liệu: Người lớn uống 100mg, ng&agrave;y 1 lần. + Điều trị phối hợp với metformin hydroclorid: uống sitagliptin 100mg, ng&agrave;y 1 lần. - Tr&ecirc;n người chuyển sang chế độ điều trị phối hợp với một thuốc chống đ&aacute;i th&aacute;o đường kh&aacute;c: + Điều trị phối hợp với metformin hydroclorid: uống sitagliptin 100mg, ng&agrave;y 1 lần. C&oacute; thể duy tr&igrave; liều metformin hiện tại khi khởi đầu điều trị kết hợp với sitagliptin. + Điều trị phối hợp với một sulfonylur&ecirc;: uống sitagliptin 100mg, ng&agrave;y 1 lần. C&oacute; thể cần giảm liều sulfonylur&ecirc; để giảm thiểu nguy cơ hạ glucose huyết. + Điều trị phối hợp với metformin hydroclorid v&agrave; một sulfonylur&ecirc;: uống sitagliptin 100mg, ng&agrave;y 1 lần. C&oacute; thể cần giảm liều sulfonylure để giảm thiểu nguy cớ hạ glucose huyết. + Điều trị phối hợp với thiazolidindion: uống sitagliptin 100mg, ng&agrave;y 1 lần. C&oacute; thể duy tr&igrave; liều thiazolidindion hiện tại khi khởi đầu điều trị kết hợp với sitagliptin. Chế độ điều trị phối hợp cố định sitagliptin/metformin hydroclorid:&nbsp; cần điều chỉnh liều theo từng người bệnh dựa tr&ecirc;n chế độ điều trị đang &aacute;p dụng, đ&aacute;p ứng l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; khả năng dung nạp thuốc. Cần hết sức thận trọng khi thay đổi chế độ điều trị v&igrave; c&oacute; thể g&acirc;y ra thay đổi kiểm so&aacute;t glucose huyết. - Tr&ecirc;n người kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được glucose huyết khi d&ugrave;ng sitagliptin đơn trị liệu: Khởi đầu d&ugrave;ng phối hợp cố định 50mg sitagliptin v&agrave; 500mg metformin hydroclorid, uống 2 lần/ng&agrave;y. Nếu cần, tăng liều metformin bằng c&aacute;ch d&ugrave;ng phối hợp cố định 50mg sitagliptin v&agrave; 1g metformin hydroclorid, uống 2 lần/ng&agrave;y. - Tr&ecirc;n người kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được glucose huyết khi d&ugrave;ng metformin đơn trị liệu: T&ugrave;y thuộc v&agrave;o liều metformin đang &aacute;p dụng, lựa chọn khởi đầu d&ugrave;ng phối hợp cố định 50mg sitagliptin v&agrave; 500mg metformin hydroclorid hoặc 50mg sitagliptin v&agrave; 1g metformin hydroclorid, uống 2 lần/ng&agrave;y. - Tr&ecirc;n người kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được glucose huyết khi d&ugrave;ng metformin 850mg, 2 lần/ng&agrave;y: D&ugrave;ng phối hợp cố định 50mg sitagliptin v&agrave; 1g metformin hydroclorid, uống 2 lần/ng&agrave;y. - Tr&ecirc;n người kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được glucose huyết khi chế độ điều trị phối hợp 2 thuốc sitagliptin v&agrave; metformin hydroclorid, sitagliptin v&agrave; một sulfonylur&ecirc;, hoặc metformin hydroclorid v&agrave; một sulfonylur&ecirc;: D&ugrave;ng phối hợp cố định 50mg sitagliptin, uống 2 lần/ng&agrave;y. Dựa tr&ecirc;n mức glucose huyết hiện tại v&agrave; mức liều metformin đang d&ugrave;ng để x&aacute;c định liều của metformin phối hợp. Liều giới hạn: + Sitagliptin đơn trị liệu: Liều tối đa 100mg/ng&agrave;y. + Phối hợp cố định với metformin hydroclorid: Liều tối đa sitagliptin 100mg v&agrave; metformin hydroclorid 2g/ ng&agrave;y. Liều d&ugrave;ng tr&ecirc;n đối tượng đặc biệt: - Suy gan: &nbsp;Kh&ocirc;ng cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nh&acirc;n suy gan nhẹ đến trung b&igrave;nh. T&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; hiệu lực của thuốc tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy gan nặng chưa được thiết lập. - Suy thận: Sitagliptin đơn trị liệu: - Khuyến c&aacute;o hiệu chỉnh liều v&agrave; sử dụng thận trọng tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy thận vừa đến nặng hoặc người bệnh suy thận giai đoạn cuối cần phải thẩm t&aacute;ch m&aacute;u hoặc thẩm t&aacute;ch ph&uacute;c mạc. - Tr&ecirc;n người bệnh suy thận mức độ trung b&igrave;nh (ClCr &ge; 30 đến < 50ml/ph&uacute;t, nồng độ creatinin huyết thanh trong khoảng > 1,7 - 3mg/dl đối vơi nam hoặc > 1,5 - 2,5mg/dl đối với nữ): Liều sitagliptin khuyến c&aacute;o l&agrave; 50mg, ng&agrave;y 1 lần. - Tr&ecirc;n người bệnh suy thận nặng (ClCr < 30ml/ph&uacute;t, nồng độ creatinin huyết thanh trong khoảng > 3mg/dl đối với nam hoặc > 2,5mg/dl đối với nữ): Liều sitagliptin khuyến c&aacute;o l&agrave; 25mg ng&agrave;y 1 lần. - Người bệnh suy thận giai đoạn cuối cần phai thẩm t&aacute;ch m&aacute;u hoặc thẩm t&aacute;ch phuc mạc: Liều sitagliptin khuyến c&aacute;o l&agrave; 25mg, ng&agrave;y 1 lần. C&oacute; thể d&ugrave;ng sitagliptin m&agrave; kh&ocirc;ng cần để &yacute; tới thời gian thẩm t&aacute;ch m&aacute;u. - Chế độ điều trị phối hợp cố định sitagliptin/metformin hydroclorid: + Người bệnh suy thận phải hiệu chỉnh liều d&ugrave;ng sitagliptin kh&ocirc;ng n&ecirc;n chuyển sang chế độ điều trị phối hợp cố định sitagliptin/metformin hydroclorid. + Đối với người bệnh cao tuổi: cần thận trọng khi lựa chọn liều d&ugrave;ng v&igrave; chức năng thận c&oacute; thể giảm. C&aacute;ch d&ugrave;ng: - Đơn trị liệu: uống thuốc ng&agrave;y một lần, c&oacute; thể c&ugrave;ng với bữa ăn hoặc kh&ocirc;ng. Nếu qu&ecirc;n thuốc cần phải uống ngay khi nhớ ra, c&agrave;ng sớm c&agrave;ng tốt v&agrave; tiếp tục lại lịch uống thuốc b&igrave;nh thường. Nếu nhớ ra liều d&ugrave;ng đ&atilde; qu&ecirc;n tại thời điểm liều kế tiếp th&igrave; bỏ qua liều đ&atilde; qu&ecirc;n v&agrave; thực hiện tiếp theo đ&uacute;ng lịch uống thuốc đang c&oacute;. Kh&ocirc;ng được b&ugrave; liều đ&atilde; qu&ecirc;n bằng c&aacute;ch nh&acirc;n đ&ocirc;i liều. - Điều trị phối hợp: Khi d&ugrave;ng sitagliptin trong chế độ điều trị phối hợp cố định sitagliptin/metformin hydroclorid, uống thuốc phối hợp 2 lần/ng&agrave;y c&ugrave;ng với bữa ăn, tăng liều từ từ để giảm thiểu ADR tr&ecirc;n đường ti&ecirc;u h&oacute;a cua metformin hydroclorid. Nếu qu&ecirc;n thuốc cần phải uống c&ugrave;ng với bữa ăn ngay khi nhớ ra, c&agrave;ng sớm c&agrave;ng tốt v&agrave; bắt đầu lại lịch uống thuốc. Nếu nhớ ra liều d&ugrave;ng đ&atilde; qu&ecirc;n tại thời điểm liều kế tiếp th&igrave; bỏ qua liều đ&atilde; qu&ecirc;n v&agrave; thực hiện tiếp theo đ&uacute;ng lịch uống thuốc đang c&oacute;. Kh&ocirc;ng được b&ugrave; liều đ&atilde; qu&ecirc;n bằng c&aacute;ch nh&acirc;n đ&ocirc;i liều. T&aacute;c dụng phụ Giống như tất cả c&aacute;c loại thuốc, thuốc n&agrave;y c&oacute; thể g&acirc;y ra t&aacute;c dụng phụ, nhưng nhiều người kh&ocirc;ng c&oacute; hoặc &iacute;t phản ứng phụ Thường gặp, ADR > 1/100 Ti&ecirc;u h&oacute;a: Ti&ecirc;u chảy, đau bụng, buồn n&ocirc;n. H&ocirc; hấp: Vi&ecirc;m hầu - mũi - họng. ADR kh&aacute;c: Ph&ugrave; ngoại bi&ecirc;n, nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n, đau, kh&ocirc; miệng, ch&aacute;n ăn, buồn ngủ, đau đầu, ch&oacute;ng mặt, hạ glucose huyết (nguy cơ c&agrave;ng tăng khi phối hợp với sultonylur&ecirc;), vi&ecirc;m xương khớp mạn t&iacute;nh, vi&ecirc;m tụy, tăng enzym gan, tăng creatinin huyểt thanh, tăng bạch cầu v&agrave; c&aacute;c phản ứng mẫn cảm như phản vệ, ph&ugrave; mạch, hội chứng Stevens-Johnson, vi&ecirc;m tr&oacute;c da, m&agrave;y đay, mẩn ngứa. Nếu bạn gặp bất kỳ t&aacute;c dụng phụ n&agrave;o kể cả những t&aacute;c dụng phụ chưa liệt k&ecirc; như tr&ecirc;n n&ecirc;n ngừng uống thuốc v&agrave; th&ocirc;ng b&aacute;o ngay cho b&aacute;c sỹ để c&oacute; c&aacute;ch xử tr&iacute; kịp thời. Hướng dẫn c&aacute;ch xử tr&iacute; ADR:&nbsp; Nếu nghi ngờ vi&ecirc;m tụy cấp xảy ra, l&agrave;m c&aacute;c x&eacute;t nghiệm th&iacute;ch hợp (amylase huyết thanh v&agrave; nước tiểu, tỷ lệ thanh thải amylase/creatinin, điện giải đồ, calci huyết thanh, glucose v&agrave; lipase), cần ngừng d&ugrave;ng sitagliptin v&agrave; điều trị hỗ trợ kịp thời. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) C&aacute;c t&igrave;nh trạng cần thận trọng: - Vi&ecirc;m tụy cấp đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o tr&ecirc;n người sử dụng sitagliptin hoặc sitagliptin phối hợp với metformin. Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu về sử dụng thuốc tr&ecirc;n người c&oacute; tiền sử vi&ecirc;m tụy v&agrave; kh&ocirc;ng r&otilde; những đối tượng n&agrave;y khi d&ugrave;ng sitagliptin c&oacute; gia tăng vi&ecirc;m tụy hay kh&ocirc;ng. Khi d&ugrave;ng thuốc tr&ecirc;n những người c&oacute; tiền sử vi&ecirc;m tụy, cần thận trọng v&agrave; gi&aacute;m s&aacute;t chặt chẽ. Phải theo d&otilde;i c&aacute;c biểu hiện của vi&ecirc;m tụy như buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ch&aacute;n ăn, đau bụng nặng k&eacute;o d&agrave;i. Nếu nghi ngờ vi&ecirc;m tụy phải ngừng d&ugrave;ng sitagliptin. Vi&ecirc;m tụy thường xảy ra trong v&ograve;ng 30 ng&agrave;y đầu điều trị. Yếu tố nguy cơ bao gồm: B&eacute;o ph&igrave;, tăng cholesterol, tăng triglycerid. - Sử dụng ở bệnh nh&acirc;n suy thận: cần đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng thận trước v&agrave; định kỳ khi điều trị bằng sitagliptin. Tr&ecirc;n một số bệnh nh&acirc;n đ&atilde; xảy ra hiện tượng suy giảm chức năng thận, bao gồm cả suy thận cấp, cần phải thẩm t&aacute;ch m&aacute;u. Trong số những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y, một số đ&atilde; bị suy thận v&agrave; một số d&ugrave;ng liều sitagliptin kh&ocirc;ng ph&ugrave; hợp. Sử dụng thận trọng tr&ecirc;n những người bệnh suy thận vừa đến nặng hoặc người bệnh suy thận giai đoạn cuối cần phải thẩm t&aacute;ch m&aacute;u hoặc thẩm t&aacute;ch ph&uacute;c mạc; phải hiệu chỉnh liều nếu cần. - Trong thời gian bị stress (sốt, nhiễm khuẩn, phẫu thuật) c&oacute; thể mất kiểm so&aacute;t glucose huyết, tạm ngừng sitagliptin v&agrave; d&ugrave;ng insulin để kiểm so&aacute;t. &Aacute;p dụng trị liệu bằng sitagliptin trở lại khi giai đoạn tăng glucose huyết cấp đ&atilde; qua. - Phản ứng mẫn cảm hiếm gặp bao gồm: Phản ứng phản vệ, ph&ugrave; mạch, phản ứng dị ứng da nghi&ecirc;m trọng như hội chứng Stevens-Johnson. Mẫn cảm thường xảy ra trong v&ograve;ng 3 th&aacute;ng khởi đầu điều trị nhưng cũng c&oacute; thể xuất hiện ở ngay liều đầu ti&ecirc;n. Nếu xảy ra dấu hiệu/triệu chứng hoặc phản ứng mẫn cảm, phải ngừng thuốc ngay. - Thận trọng khi phối hợp sitagliptin với c&aacute;c thuốc thuộc dẫn chất sulfonylur&ecirc; v&igrave; c&oacute; thể l&agrave;m gia tăng nguy cơ hạ glucose huyết. Gi&aacute;m s&aacute;t chặt chẽ glucose huyết, c&oacute; thể hiệu chỉnh liều sulfonylure khi cấn thiết. - Sử dụng ở trẻ em: T&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; hiệu lực của sitagliptin ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được x&aacute;c định. L&aacute;i xe - Thuốc kh&ocirc;ng c&oacute; hoặc ảnh hưởng kh&ocirc;ng đ&aacute;ng kể đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; sử dụng m&aacute;y m&oacute;c. Tuy nhi&ecirc;n, khi l&aacute;i xe hoặc sử dụng m&aacute;y m&oacute;c, n&ecirc;n lưu &yacute; thuốc c&oacute; thể g&acirc;y ch&oacute;ng mặt v&agrave; buồn ngủ. - Ngo&agrave;i ra, bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được cảnh b&aacute;o về nguy cơ hạ đường huyết khi thuốc n&agrave;y được sử dụng kết hợp với một sulfonylur&ecirc; hoặc với insulin. Thai kỳ - Thời kỳ mang thai:&nbsp;Tr&aacute;nh sử dụng sitagliptin trong thời kỳ mang thai. - Thời kỳ cho con b&uacute;:&nbsp;Chưa r&otilde; sitagliptin c&oacute; b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa mẹ hay kh&ocirc;ng, do đ&oacute; kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng sitagliptin cho phụ nữ đang cho con b&uacute; trừ khi đ&atilde; c&acirc;n nhắc kỹ giữa lợi &iacute;ch v&agrave; nguy cơ. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Tăng t&aacute;c dụng v&agrave; độc t&iacute;nh: - Rượu, steroid đồng h&oacute;a, c&aacute;c thuốc ức chế MAO, testosteron: C&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng hạ glucose huyết của sitagliptin. - Sitagliptin l&agrave;m tăng nồng độ trong huyết tương của digoxin - C&aacute;c thuốc ức chế beta-adrenergic c&oacute; thể che lấp dấu hiệu hạ glucose huyết của c&aacute;c thuốc chống đ&aacute;i th&aacute;o đường. Giảm t&aacute;c dụng: - C&aacute;c thuốc corticoid, lợi tiểu quai v&agrave; thiazid, thuốc tr&aacute;nh thai: C&oacute; thể đối kh&aacute;ng t&aacute;c dụng hạ glucose huyết của c&aacute;c thuốc chống đ&aacute;i th&aacute;o đường. - C&aacute;c thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP3A4 v&agrave; 2C8 kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến chuyển h&oacute;a của sitagliptin. Bảo quản : Để ở nhiệt độ dưới 30&deg;C, tr&aacute;nh ẩm v&agrave; &aacute;nh s&aacute;ng Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 4 vỉ x 7 vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim Thương hiệu: Agimexpharm Nơi sản xuất : Chi nh&aacute;nh C&ocirc;ng ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp; &nbsp; &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.