← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Sitamac 100 Macleods (Hop 3 vi x 10 vien)

Công Dụng Đặc tính dược động học Nhóm tác dụng dược lý: thuốc điều trị đái tháo đường, ức chế dipeptidyl peptidase 4 (DPP-4). Mã ATC: A10BH01. Cơ chế tác dụng Sitagliptin là thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị chống tăng đường huyết đường uống, được gọi là thuốc ức chế dipeptidyl peptidase 4 (DPP-4). Sự cải thiện đối với quá trình kiểm soát đường huyết quan sát trên thuốc có tác dụng trung gian trong việc tăng nồng độ hormone incretin. Hormone incretin, bao gồm peptid giống glucagon 1 (GLP-1) và polypeptide kích thích tiết insulin (GIP), được giải phóng bởi ruột cả ngày, và tăng sau khi ăn. Các hormone incretin này là thành phần của hệ thống nội sinh tham gia điều hòa sinh lý tình trạng cân bằng nội môi glucose. Khi nồng độ glucose máu bình thường hoặc tăng cao, GLP-1 và GIP sẽ tổng hợp và giải phóng insulin từ tế bào beta ở tụy bằng con đường truyền tín hiệu nội bào liên quan đến AMP vòng. Điều trị với chất ức chế GLP-1 hoặc DPP-4 ở động vật đái tháo đường týp 2 được chứng minh cải thiện đáp ứng của tế bào beta đảo tụy với glucose và kích thích tổng hợp và giải phóng insulin. Khi nồng độ glucose máu bình thường, các tác dụng này không xảy ra. Thêm nữa, GLP-1 cũng làm giảm tiết glucagon từ tế bào alpha đảo tụy. Nồng độ glucagon giảm, đồng thời nồng độ insulin tăng, từ đó làm giảm sản xuất glucose dẫn đến glucose máu giảm. Vì nồng độ GLP-1 và GIP phụ thuộc vào glucose, ví dụ như khi nồng độ glucose máu tăng thì các hormone này mới tăng (giảm glucagon bởi GLP-1 chưa được quan sát ở người khỏe mạnh). Do GLP-1 và GIP, kích thích tiết insulin tăng cường khi nồng độ glucose tăng trên mức bình thường. Hơn nữa, GLP-1 không làm tăng glucagon đối với hạ đường huyết. Khả năng nâng nồng độ của GLP-1 và GIP bị giới hạn do enzym DPP-4, enzym sẽ nhanh chóng thủy phân incretin để tạo thành các sản phẩm bất hoạt. Sitagliptin ngăn cản quá trình thủy phân incretin bởi DPP-4, nhờ đó sẽ tăng nồng độ các incretin. Tăng dạng hoạt động của GLP-1 và GIP trong huyết tương. Khi tăng nồng độ incretin, sitagliptin làm tăng giải phóng insulin, nhờ đó nồng độ glucagon giảm. Ở bệnh nhân mắc tiểu đường týp 2 có tăng đường huyết, những thay đổi về nồng độ insulin và glucagon sẽ dẫn tới giảm hemoglobin A₁c (HbA₁c) và giảm glucose sau ăn nhanh chóng. Cơ chế hạ đường huyết của sitagliptin khác với cơ chế của các sulphonylurea, sulphonylurea gây tăng nồng độ insulin ngay cả khi nồng độ glucose máu thấp và có thể gây ra hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 và bệnh nhân bình thường. Sitagliptin là một chất ức chế mạnh, rất chọn lọc trên enzym DPP-4 và không ức chế enzyme liên quan gần như DPP-8 và DPP-9. Trong nghiên cứu 2 ngày trên nhóm đối tượng khỏe mạnh, sitagliptin đơn độc làm tăng nồng độ GLP-1 hoạt động, trong khi metformin đơn độc gây tăng GLP-1 hoạt động và tổng nồng độ đạt được cho đến mức tương tự. Sử dụng đồng thời sitagliptin và metformin sẽ làm tăng nồng độ GLP-1. Tuy nhiên, sitagliptin làm tăng nồng độ GIP hoạt động, còn metformin thì không. Đặc tính Dược Động học Hấp thu Khi uống thuốc liều 100 mg ở bệnh nhân khỏe mạnh, sitagliptin được hấp thu nhanh chóng, với thời gian hấp thu cực đại (Tₘₐₓ trung vị) đạt được sau 1–4 giờ dùng liều, diện tích dưới đường cong AUC là 8,52 μM.h, Cₘₐₓ là 950 nM. Sinh khả dụng tuyệt đối của sitagliptin xấp xỉ 87%. Sử dụng sitagliptin đồng thời với đồ ăn có hàm lượng chất béo cao không gây ảnh hưởng đến dược động học, sitagliptin có thể sử dụng cùng hoặc không cùng thức ăn. Diện tích dưới đường cong AUC của sitagliptin tăng theo liều. Tỉ lệ liều không được thiết lập cho Cₘₐₓ và C₂₄ₕ (Cₘₐₓ tăng nhưng không tỉ lệ liều; C₂₄ₕ tăng ít hơn khi tăng tỉ lệ liều). Phân bố Thể tích phân bố trung bình khi dùng liều đơn sitagliptin 100 mg đường tĩnh mạch ở đối tượng khỏe mạnh xấp xỉ 198 L. Sitagliptin liên kết với protein huyết tương xấp xỉ ở tỉ lệ thấp (38%). Chuyển hóa Sitagliptin thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi ở nước tiểu, chuyển hóa chỉ chiếm một phần nhỏ. Xấp xỉ 79% sitagliptin thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Khi uống 1 liều sitagliptin có đánh dấu [¹⁴C], xấp xỉ 16% chất có tính phóng xạ là chất chuyển hóa của sitagliptin. Sáu chất chuyển hóa này được phát hiện ở nồng độ vết và được cho là không liên quan đến hoạt tính ức chế DPP-4 của sitagliptin. Nhưng nghiên cứu in vitro đã chứng minh enzym chủ yếu chịu trách nhiệm cho sự chuyển hóa hạn chế của sitagliptin là CYP3A4, với sự góp phần của CYP1A2. Dữ liệu in vivo cho thấy rằng sitagliptin không phải chất ức chế các isozyme CYP như CYP3A4, 2C8, 2C9, 2D6, 1A2, 2C19 hay 2B6, và không cảm ứng CYP3A4 và CYP1A2. Thải trừ Khi uống 1 liều sitagliptin có đánh dấu [¹⁴C] ở đối tượng khỏe mạnh, xấp xỉ 100% chất có tính phóng xạ thải trừ ở phân (13%) hoặc nước tiểu (87%) trong vòng 1 tuần. Thời gian bán thải t₁/₂ khi dùng liều sitagliptin 100 mg đường uống xấp xỉ 12,4 giờ. Sitagliptin chỉ tích lũy ở mức tối thiểu khi dùng nhiều liều. Độ thanh thải thận xấp xỉ 350 ml/phút. Sitagliptin được đào thải chủ yếu qua thận với sự bài tiết chủ động qua ống thận. Sitagliptin là một cơ chất yếu đối với quá trình vận chuyển cation hữu cơ (OCT-3), vốn là chất có thể tham gia vào sự thải trừ sitagliptin qua thận. Dựa trên xác định cơ chế vận chuyển, có khả năng hoAT-3 trong sự chuyên chở sitagliptin. Sitagliptin cũng là cơ chất của p-glycoprotein và có khả năng tham gia vào quá trình thải trừ sitagliptin qua thận. Tuy nhiên, có nghiên cứu lâm sàng đánh giá ảnh hưởng của p-glycoprotein, không làm ảnh hưởng đến sự bài tiết sitagliptin. Nghiên cứu in vitro cho thấy các enzym OCT2, OAT1 và PEPT1/2. Nghiên cứu in vitro cũng cho thấy sitagliptin không ức chế các OAT3 (IC₅₀ ~160 μM) hay p-glycoprotein (tới 150 μM), do vậy ít có khả năng sitagliptin ảnh hưởng đến sự thải trừ của các thuốc khác. Trong các nghiên cứu lâm sàng, sitagliptin ảnh hưởng nhỏ đến dược động học của digoxin, cho thấy ít khả năng ức chế nhẹ p-glycoprotein.

Thương hiệu
Macleods Pharmaceuticals, India
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
890110141523
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Macleods Pharmaceuticals, India

Công dụng / chỉ định

Công Dụng Đặc tính dược động học Nhóm tác dụng dược lý: thuốc điều trị đái tháo đường, ức chế dipeptidyl peptidase 4 (DPP-4). Mã ATC: A10BH01. Cơ chế tác dụng Sitagliptin là thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị chống tăng đường huyết đường uống, được gọi là thuốc ức chế dipeptidyl peptidase 4 (DPP-4). Sự cải thiện đối với quá trình kiểm soát đường huyết quan sát trên thuốc có tác dụng trung gian trong việc tăng nồng độ hormone incretin. Hormone incretin, bao gồm peptid giống glucagon 1 (GLP-1) và polypeptide kích thích tiết insulin (GIP), được giải phóng bởi ruột cả ngày, và tăng sau khi ăn. Các hormone incretin này là thành phần của hệ thống nội sinh tham gia điều hòa sinh lý tình trạng cân bằng nội môi glucose. Khi nồng độ glucose máu bình thường hoặc tăng cao, GLP-1 và GIP sẽ tổng hợp và giải phóng insulin từ tế bào beta ở tụy bằng con đường truyền tín hiệu nội bào liên quan đến AMP vòng. Điều trị với chất ức chế GLP-1 hoặc DPP-4 ở động vật đái tháo đường týp 2 được chứng minh cải thiện đáp ứng của tế bào beta đảo tụy với glucose và kích thích tổng hợp và giải phóng insulin. Khi nồng độ glucose máu bình thường, các tác dụng này không xảy ra. Thêm nữa, GLP-1 cũng làm giảm tiết glucagon từ tế bào alpha đảo tụy. Nồng độ glucagon giảm, đồng thời nồng độ insulin tăng, từ đó làm giảm sản xuất glucose dẫn đến glucose máu giảm. Vì nồng độ GLP-1 và GIP phụ thuộc vào glucose, ví dụ như khi nồng độ glucose máu tăng thì các hormone này mới tăng (giảm glucagon bởi GLP-1 chưa được quan sát ở người khỏe mạnh). Do GLP-1 và GIP, kích thích tiết insulin tăng cường khi nồng độ glucose tăng trên mức bình thường. Hơn nữa, GLP-1 không làm tăng glucagon đối với hạ đường huyết. Khả năng nâng nồng độ của GLP-1 và GIP bị giới hạn do enzym DPP-4, enzym sẽ nhanh chóng thủy phân incretin để tạo thành các sản phẩm bất hoạt. Sitagliptin ngăn cản quá trình thủy phân incretin bởi DPP-4, nhờ đó sẽ tăng nồng độ các incretin. Tăng dạng hoạt động của GLP-1 và GIP trong huyết tương. Khi tăng nồng độ incretin, sitagliptin làm tăng giải phóng insulin, nhờ đó nồng độ glucagon giảm. Ở bệnh nhân mắc tiểu đường týp 2 có tăng đường huyết, những thay đổi về nồng độ insulin và glucagon sẽ dẫn tới giảm hemoglobin A₁c (HbA₁c) và giảm glucose sau ăn nhanh chóng. Cơ chế hạ đường huyết của sitagliptin khác với cơ chế của các sulphonylurea, sulphonylurea gây tăng nồng độ insulin ngay cả khi nồng độ glucose máu thấp và có thể gây ra hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 và bệnh nhân bình thường. Sitagliptin là một chất ức chế mạnh, rất chọn lọc trên enzym DPP-4 và không ức chế enzyme liên quan gần như DPP-8 và DPP-9. Trong nghiên cứu 2 ngày trên nhóm đối tượng khỏe mạnh, sitagliptin đơn độc làm tăng nồng độ GLP-1 hoạt động, trong khi metformin đơn độc gây tăng GLP-1 hoạt động và tổng nồng độ đạt được cho đến mức tương tự. Sử dụng đồng thời sitagliptin và metformin sẽ làm tăng nồng độ GLP-1. Tuy nhiên, sitagliptin làm tăng nồng độ GIP hoạt động, còn metformin thì không. Đặc tính Dược Động học Hấp thu Khi uống thuốc liều 100 mg ở bệnh nhân khỏe mạnh, sitagliptin được hấp thu nhanh chóng, với thời gian hấp thu cực đại (Tₘₐₓ trung vị) đạt được sau 1–4 giờ dùng liều, diện tích dưới đường cong AUC là 8,52 μM.h, Cₘₐₓ là 950 nM. Sinh khả dụng tuyệt đối của sitagliptin xấp xỉ 87%. Sử dụng sitagliptin đồng thời với đồ ăn có hàm lượng chất béo cao không gây ảnh hưởng đến dược động học, sitagliptin có thể sử dụng cùng hoặc không cùng thức ăn. Diện tích dưới đường cong AUC của sitagliptin tăng theo liều. Tỉ lệ liều không được thiết lập cho Cₘₐₓ và C₂₄ₕ (Cₘₐₓ tăng nhưng không tỉ lệ liều; C₂₄ₕ tăng ít hơn khi tăng tỉ lệ liều). Phân bố Thể tích phân bố trung bình khi dùng liều đơn sitagliptin 100 mg đường tĩnh mạch ở đối tượng khỏe mạnh xấp xỉ 198 L. Sitagliptin liên kết với protein huyết tương xấp xỉ ở tỉ lệ thấp (38%). Chuyển hóa Sitagliptin thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi ở nước tiểu, chuyển hóa chỉ chiếm một phần nhỏ. Xấp xỉ 79% sitagliptin thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Khi uống 1 liều sitagliptin có đánh dấu [¹⁴C], xấp xỉ 16% chất có tính phóng xạ là chất chuyển hóa của sitagliptin. Sáu chất chuyển hóa này được phát hiện ở nồng độ vết và được cho là không liên quan đến hoạt tính ức chế DPP-4 của sitagliptin. Nhưng nghiên cứu in vitro đã chứng minh enzym chủ yếu chịu trách nhiệm cho sự chuyển hóa hạn chế của sitagliptin là CYP3A4, với sự góp phần của CYP1A2. Dữ liệu in vivo cho thấy rằng sitagliptin không phải chất ức chế các isozyme CYP như CYP3A4, 2C8, 2C9, 2D6, 1A2, 2C19 hay 2B6, và không cảm ứng CYP3A4 và CYP1A2. Thải trừ Khi uống 1 liều sitagliptin có đánh dấu [¹⁴C] ở đối tượng khỏe mạnh, xấp xỉ 100% chất có tính phóng xạ thải trừ ở phân (13%) hoặc nước tiểu (87%) trong vòng 1 tuần. Thời gian bán thải t₁/₂ khi dùng liều sitagliptin 100 mg đường uống xấp xỉ 12,4 giờ. Sitagliptin chỉ tích lũy ở mức tối thiểu khi dùng nhiều liều. Độ thanh thải thận xấp xỉ 350 ml/phút. Sitagliptin được đào thải chủ yếu qua thận với sự bài tiết chủ động qua ống thận. Sitagliptin là một cơ chất yếu đối với quá trình vận chuyển cation hữu cơ (OCT-3), vốn là chất có thể tham gia vào sự thải trừ sitagliptin qua thận. Dựa trên xác định cơ chế vận chuyển, có khả năng hoAT-3 trong sự chuyên chở sitagliptin. Sitagliptin cũng là cơ chất của p-glycoprotein và có khả năng tham gia vào quá trình thải trừ sitagliptin qua thận. Tuy nhiên, có nghiên cứu lâm sàng đánh giá ảnh hưởng của p-glycoprotein, không làm ảnh hưởng đến sự bài tiết sitagliptin. Nghiên cứu in vitro cho thấy các enzym OCT2, OAT1 và PEPT1/2. Nghiên cứu in vitro cũng cho thấy sitagliptin không ức chế các OAT3 (IC₅₀ ~160 μM) hay p-glycoprotein (tới 150 μM), do vậy ít có khả năng sitagliptin ảnh hưởng đến sự thải trừ của các thuốc khác. Trong các nghiên cứu lâm sàng, sitagliptin ảnh hưởng nhỏ đến dược động học của digoxin, cho thấy ít khả năng ức chế nhẹ p-glycoprotein.

Thành phần

Thành phần Sitagliptin (dưới dạng Sitagliptin phosphate monohydrate) 100mg

Cách dùng

Hướng dẫn sử dụng Liều dùng Liều sử dụng sitagliptin là 100 mg/ngày. Khi sử dụng kết hợp với metformin và/hoặc chất chủ vận PPARγ, liều của metformin và/hoặc chất chủ vận PPARγ nên ở mức duy trì khi dùng cùng sitagliptin. Khi sử dụng kết hợp sitagliptin với một thuốc sulphonylurea hoặc insulin, liều thấp hơn của các thuốc này có thể được xem xét để tránh nguy cơ hạ đường huyết. Nếu quên sử dụng sitagliptin, bệnh nhân nên uống ngay khi nhớ ra. Không nên sử dụng 2 liều trong 1 ngày. Đối tượng đặc biệt Suy thận Khi sử dụng kết hợp sitagliptin kết hợp với các thuốc chống đái tháo đường khác, điều kiện của bệnh nhân là phải kiểm tra chức năng thận. Bệnh nhân suy thận nhẹ (GFR ≥ 60 đến < 90 ml/phút), không cần hiệu chỉnh liều. Bệnh nhân suy thận trung bình (GFR ≥ 45 đến < 60 ml/phút), không cần hiệu chỉnh liều. Bệnh nhân suy thận trung bình (GFR ≥ 30 đến < 45 ml/phút), liều điều chỉnh xuống 50 mg/ngày. Bệnh nhân suy thận nặng (GFR ≥ 15 đến < 30 ml/phút) hoặc bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (ESRD) (GFR < 15 ml/phút), bao gồm bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo hoặc bệnh nhân thẩm phân phúc mạc, liều sử dụng là 25 mg/ngày. Việc điều trị có thể thực hiện mà không liên quan đến thời điểm lọc máu. Do hiệu chỉnh liều dựa trên chức năng thận, đánh giá chức năng thận được khuyến cáo trước khi bắt đầu sử dụng sitagliptin và định kỳ sau đó. Suy gan Hiệu chỉnh liều không cần thiết ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Sitagliptin chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng và bệnh nhân cần chăm sóc đặc biệt. Tuy nhiên, vì sitagliptin chủ yếu thải trừ qua thận, bệnh suy gan nặng được dự đoán không ảnh hưởng đến dược động học của sitagliptin. Người cao tuổi Không cần hiệu chỉnh liều theo tuổi. Trẻ em Chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả của sitagliptin trên trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi. Cách dùng Sitagliptin có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Sitamac 100 Macleods điều trị đái tháo đường tuyp 2 thế hệ mới (Hộp 3 vỉ x 10 viên). Chính Hãng, Giá Ưu Đãi, Có Dược Sĩ Tư Vẫn, Giao Hàng Nhanh ✓ Mua Ngay

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.