Thuốc Spinolac Fort Hasan điều trị xơ gan, suy tim sung huyết mạn tính (5 vỉ x 10 viên)
Spinolac Fort là sản phẩm của Công ty TNHH Hasan - Dermapharm với thành phần chính là Spironolacton, Furosemid. Thuốc Spinolac Fort được chỉ định trong trường hợp phù do cường aldosteron thứ phát; xơ gan hoặc suy tim sung huyết mạn tính. Điều trị trong trường hợp bệnh nhân kháng với thuốc lợi tiểu ở chế độ đơn trị liệu. Điều trị tăng huyết áp vô căn.
- Thương hiệu
- Hasan
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110221124
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- HASAN
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Điều trị phù do cường aldosteron thứ phát; xơ gan hoặc suy tim sung huyết mạn tính. Điều trị trong trường hợp bệnh nhân kháng với thuốc lợi tiểu ở chế độ đơn trị liệu. Thay thế cho việc sử dụng spironolacton và furosemid riêng rẽ ở mức liều tương ứng. Điều trị tăng huyết áp vô căn ở những bệnh nhân tăng aldosteron nên hạn chế. Dạng thuốc phối hợp chỉ nên sử dụng khi mức liều tương ứng với liều của từng thành phần riêng rẽ. Dược lực học Phân loại dược lý: Thuốc lợi tiểu quai và thuốc lợi tiểu giữ kali. Mã ATC: C03EB01. Cơ chế tác dụng Spironolacton: Spironolacton là một steroid có cấu trúc giống aldosteron (hormon tuyến thượng thận), là chất đối kháng thụ thể mineralocorticoid không chọn lọc (aldosteron) và cũng là một chất đối kháng thụ thể androgen và progesteron. Spironolacton có tác dụng giữ magnesi và kali, natri niệu, lợi tiểu và làm hạ huyết áp do ức chế cạnh tranh tác dụng sinh lý của aldosteron trên ống lượn xa, cơ tim và hệ mạch. Tác dụng tại thận: Spironolacton ức chế cạnh tranh tác dụng sinh lý của aldosteron trên ống lượn xa, do đó làm tăng bài tiết natri clorid và nước, làm giảm bài tiết các ion kali, phosphat, magnesi, amoni, hydrogen. Spironolacton có tác dụng lợi tiểu mạnh nhất ở bệnh nhân tăng aldosteron. Spironolacton bắt đầu tác dụng tương đối chậm, cần phải 2 hoặc 3 ngày mới đạt tác dụng tối đa và thuốc giảm tác dụng chậm trong 2 - 3 ngày sau khi ngừng thuốc. Vì đa số natri được tái hấp thu ở ống lượn gần, spironolacton tương đối không có tác dụng khi dùng đơn độc và để có tác dụng tối đa, cần phối hợp một số thuốc lợi tiểu chẹn tái hấp thu ở ống lượn gần như thiazid hoặc lợi tiểu quai. Sự tăng bài tiết magnesi và kali của các thuốc lợi tiểu thiazid và lợi tiểu quai (furosemid) sẽ bị giảm khi dùng đồng thời với spironolacton. Tác dụng trên tim mạch: Spironolacton làm giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương, tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được sau 2 tuần điều trị; có tác dụng bảo vệ tim khi dùng cho người bị suy tim mạn tính; giúp bệnh nhân suy tim sung huyết làm cơ tim tăng hấp thu norepinephrin và ngăn cản xơ hóa cơ tim, giữ natri và bài tiết magnesi, kali, có thể còn khôi phục lại tính nhạy cảm của thụ thể cảm áp. Tác dụng kháng androgen: Spironolacton có tác dụng kháng androgen ở cả nam và nữ theo cơ chế phức tạp và liên quan đến nhiều tác dụng của thuốc; gây tăng nồng độ estradiol huyết tương. Furosemid: Furosemid là thuốc lợi tiểu dẫn chất sulfonamid thuộc nhóm tác dụng mạnh, nhanh, phụ thuộc vào liều lượng. Cơ chế tác động chủ yếu của furosemid là ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na + -K + -Cl - ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng thải trừ những chất điện giải này kèm theo tăng bài xuất nước. Thuốc cũng làm giảm tái hấp thu Na + , Cl - và tăng thải trừ K + ở ống lượn xa và có thể tác dụng trực tiếp trên cả ống lượn gần. Furosemid không ức chế carbonic anhydrase và không đối kháng với aldosteron; tăng đào thải Ca + , Mg 2+ , hydrogen, amoni, bicarbonat và có thể cả phosphat qua thận. Mất nhiều kali, hydro và clo có thể gây ra kiềm chuyển hóa. Do làm giảm thể tích huyết tương nên có thể gây ra hạ huyết áp nhưng thường chỉ giảm nhẹ. Furosemid có tác dụng giãn mạch thận, giảm sức cản ở mạch thận và dòng máu qua thận tăng sau khi dùng thuốc. Ở bệnh nhân suy tim sung huyết kèm với nhồi máu cơ tim cấp, sau khi tiêm tĩnh mạch furosemid, sức lọc cầu thận tăng tạm thời nhưng đáng kể, đồng thời giảm sức cản mạch ngoại biên và tăng lượng máu tĩnh mạch ngoại biên. Khi dùng liều cao ở bệnh nhân suy thận mạn, tốc độ lọc của cầu thận có thể tăng lên tạm thời. Nếu bài niệu quá mức do thuốc làm giảm thể tích huyết tương, có thể xảy ra giảm dòng máu qua thận và giảm tốc độ lọc cầu thận. Furosemid ít tác động lên nồng độ glucose huyết hơn thiazid, tuy nhiên có thể gây tăng glucose huyết, glucose niệu và thay đổi dung nạp glucose, có thể là kết quả của hạ kali huyết. Dược động học Spironolacton: Hấp thu: Spironolacton được hấp thu qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ tối đa trong máu 1 giờ sau khi uống, nhưng vẫn còn với nồng độ có thể đo được ít nhất 8 giờ sau khi uống 1 liều. Thức ăn làm tăng hấp thu thuốc nhưng không có ý nghĩa lâm sàng. Sinh khả dụng tương đối trên 90% so với sinh khả dụng của dạng hấp thu tốt nhất là dung dịch spironolacton trong polyethylen glycol 400. Phân bố: Spironolacton liên kết trên 90% với protein huyết tương. Chuyển hóa: Spironolacton chuyển hóa mạnh và nhanh thành vài chất chuyển hóa bao gồm canrenon và 7α-thiomethylspironolacton là chất chuyển hóa chính. Thải trừ: Sau khi uống một liều đơn ở người khỏe mạnh, thời gian bán thải của spironolacton trung bình 1,3 - 2 giờ, thời gian bán thải của 7α-thiomethylspironolacton trung bình 2,8 giờ, của canrenon 13 - 24 giờ. Spironolacton và các chất chuyển hóa đào thải chủ yếu qua nước tiểu, một phần qua mật và thải theo phân. Spironolacton hoặc chất chuyển hóa của nó có thể qua hàng rào nhau thai, canrenon phân bố vào sữa nhưng với lượng rất nhỏ. Furosemid: Hấp thu: Furosemid hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng khoảng 60 - 70%, nhưng hấp thu thay đổi và thất thường, bị ảnh hưởng bởi dạng thuốc, các quá trình bệnh tật và sự có mặt của thức ăn. Tuy nhiên hiệu quả lợi tiểu khi uống lúc đói hay lúc no đều tương tự nhau. Ở bệnh nhân suy tim, hấp thu furosemid rất thất thường. Sinh khả dụng có thể giảm xuống 10% ở bệnh thận, tăng nhẹ trong bệnh gan. Khi uống, tác dụng xuất hiện nhanh sau 1/2 giờ, đạt tác dụng tối đa sau 1 - 2 giờ và duy trì tác dụng từ 6 - 8 giờ. Tác dụng giảm huyết áp tối đa có thể chưa rõ ràng cho tới vài ngày sau khi bắt đầu dùng thuốc. Ở bệnh nhân suy thận đáp ứng lợi tiểu có thể kéo dài. Phân bố: Furosemid liên kết 99% với albumin huyết tương. Lượng furosemid tự do cao hơn ở bệnh nhân tim, suy thận và xơ gan. Furosemid qua được hàng rào nhau thai và phân bố vào sữa mẹ. Thải trừ: Furosemid được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, phần lớn dưới dạng không chuyển hóa. Thời gian bán thải từ 30 - 120 phút ở người bình thường, kéo dài ở trẻ sơ sinh và bệnh nhân suy gan, thận. Độ thanh thải của furosemid không tăng khi thẩm phân máu.
Thành phần
Furosemid 40mg, Spironolactone 50mg
Cách dùng
Cách dùng Dùng đường uống, nên sử dụng thuốc tốt nhất là trong bữa ăn sáng và/hoặc bữa ăn trưa. Không nên uống thuốc vào buổi tối, nhất là lúc bắt đầu điều trị, vì tăng bài tiết nước tiểu về đêm. Liều dùng Những bệnh nhân đã được điều trị ổn định trước đó cần liều spironolacton và furosemid cao hơn: 1 - 2 viên/ngày (50 - 100mg spironolacton, 40 - 80mg furosemid) Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt: Trẻ em: Không thích hợp để dùng cho trẻ em. Người cao tuổi: Spironolacton và furosemid có thể được đào thải chậm hơn ở người cao tuổi. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Biểu hiện lâm sàng trong quá liều cấp tính hoặc mạn tính chủ yếu phụ thuộc vào mức độ và hậu quả của sự mất nước và chất điện giải, như giảm thể tích máu, mất nước, cô máu, loạn nhịp tim do tác dụng lợi tiểu quá mức. Các triệu chứng bao gồm hạ huyết áp nặng (dẫn đến sốc), suy thận cấp, huyết khối, hôn mê, liệt mềm, thờ ơ và lú lẫn. Cách xử trí Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều spironolacton. Rửa dạ dày, gây nôn, dùng than hoạt. Kiểm tra cân bằng điện giải và chức năng thận. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu tăng kali huyết có thay đổi điện tâm đồ thì tiêm tĩnh mạch natri bicarbonat, calci clorid và/hoặc uống hay truyền glucose với một chế phẩm insulin tác dụng nhanh để giảm nồng độ kali huyết; cho uống nhựa trao đổi ion (natri polystyren sulfonat) để thu giữ các ion kali, làm giảm nồng độ kali máu. Bệnh nhân bị tăng kali huyết liên tục, có thể cần thẩm tách máu. Không có thuốc giải độc đặc hiệu furosemid. Khi quá liều furosemid, bù lại lượng nước và điện giải đã mất. Kiểm tra thường xuyên điện giải trong huyết thanh, mức carbon dioxyd và huyết áp. Phải đảm bảo dẫn lưu đầy đủ ở bệnh nhân bị tắc đường ra của nước tiểu từ trong bàng quang (như phì đại tuyến tiền liệt). Thẩm phân máu không làm tăng thải trừ furosemid. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người bệnh cần nghiên cứu kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và tham khảo các thông tin y khoa dưới đây. Trường hợp không nên sử dụng Không dùng thuốc cho các trường hợp sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất spironolacton, Furosemid , nhóm sulfonamid, các dẫn chất của sulfonamid hoặc bất kỳ tá dược nào trong công thức. Người bệnh bị mất nước hoặc giảm thể tích tuần hoàn (dù có kèm hạ huyết áp hay không). Bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml /phút/1,73m2. Người bị vô niệu hoặc suy thận kèm vô niệu không có phản ứng với Furosemid . Bệnh nhân suy thận do nhiễm độc gan hoặc thận, hoặc suy thận đồng thời có hôn mê gan. Người gặp tình trạng tăng kali máu, hạ kali máu mức độ nặng, hạ natri máu nghiêm trọng hoặc mắc bệnh Addison. Phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ. Cảnh báo và thận trọng Ảnh hưởng giọng nói: Hoạt chất spironolacton có khả năng làm biến đổi giọng nói. Những người làm công việc đặc thù cần giữ giọng (như ca sĩ, giáo viên, diễn viên) cần lưu ý điều này. Lưu lượng nước tiểu: Cần đảm bảo đường tiểu thông suốt. Những người bị tắc nghẽn đường tiểu một phần (như phì đại tuyến tiền liệt, tiểu khó) có nguy cơ cao bị bí tiểu cấp và cần được giám sát y tế chặt chẽ. Huyết áp và thể tích máu: Phải điều trị dứt điểm tình trạng giảm thể tích tuần hoàn hoặc hạ huyết áp trước khi cho người bệnh dùng thuốc. Các đối tượng cần theo dõi đặc biệt: Người bị huyết áp thấp hoặc có nguy cơ cao bị tụt huyết áp. Bệnh nhân đái tháo đường tiềm ẩn hoặc người đang điều trị bằng insulin cần tăng liều. Người mắc bệnh gout. Bệnh nhân xơ gan có kèm suy giảm chức năng thận. Người bị giảm protein máu (như trong hội chứng thận hư), do nhóm này dễ bị giảm tác dụng của Furosemid và tăng nguy cơ độc tính trên tai; cần hiệu chỉnh liều lượng rất cẩn thận. Nguy cơ hạ huyết áp triệu chứng: Việc dùng Furosemid có thể gây tụt huyết áp đột ngột dẫn đến chóng mặt, ngất xỉu hoặc mất ý thức. Nguy cơ này cao hơn ở người già, người đang dùng thuốc hạ áp khác hoặc có bệnh lý nền dễ tụt huyết áp. Kiểm soát kali máu: Tránh dùng thuốc khi nồng độ kali trong máu cao. Không phối hợp đồng thời với amilorid, triamteren, các thuốc bổ sung kali hoặc thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) do nguy cơ tăng kali huyết. Theo dõi điện giải: Thận trọng ở người dễ mất điện giải. Trong suốt quá trình điều trị, cần xét nghiệm định kỳ nồng độ natri, kali, glucose và creatinin huyết thanh. Giám sát chặt chẽ nhóm có nguy cơ cao mất nước hoặc mất cân bằng điện giải. Nếu xảy ra rối loạn thăng bằng acid-base, mất nước hoặc giảm thể tích máu, cần điều trị kịp thời và có thể tạm ngưng dùng thuốc. Suy giảm chức năng thận: Cần kiểm tra nồng độ kali máu thường xuyên ở người suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 60 ml /phút/1,73m2, hoặc khi phối hợp thuốc với các tác nhân gây tăng kali máu khác. Dùng thuốc cản quang: Không dùng Furosemid với mục đích phòng ngừa bệnh thận do thuốc cản quang ở những bệnh nhân có nguy cơ cao. Phối hợp thuốc tăng kali: Sử dụng spironolacton cùng các thuốc giữ kali khác sẽ làm trầm trọng hơn tình trạng tăng kali huyết. Tá dược: Thuốc có chứa lactose. Người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt men Lapp lactase không được sử dụng. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể làm giảm độ tỉnh táo và khả năng tập trung, đặc biệt là trong giai đoạn đầu mới dùng thuốc. Do đó, người bệnh cần thận trọng khi thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao. Sử dụng trong thai kỳ Furosemid: Các thử nghiệm trên động vật chưa thấy độc tính trong thai kỳ và có bằng chứng lâm sàng an toàn trong 3 tháng cuối. Tuy nhiên, hoạt chất này có khả năng đi qua hàng rào nhau thai. Spironolacton: Hoạt chất này và các chất chuyển hóa của nó qua được nhau thai. Nghiên cứu động vật ghi nhận hiện tượng nữ hóa cơ quan sinh dục ở giống đực. Ở người, tác dụng kháng androgen đã được báo cáo với nguy cơ ảnh hưởng chưa rõ ràng đến cơ quan sinh dục ngoài của bé trai sơ sinh. Khuyến cáo: Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết về mặt y khoa và phải theo dõi sát sao sự phát triển của thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Furosemid có thể bài tiết vào sữa mẹ và làm giảm tiết sữa. Canrenon (chất chuyển hóa của spironolacton) cũng được tìm thấy trong sữa mẹ. Khuyến cáo: Không sử dụng thuốc cho người đang trong thời kỳ cho con bú. Tương tác với thuốc khác Thức ăn: Dùng thuốc cùng thức ăn làm tăng hấp thu spironolacton, tuy nhiên ý nghĩa lâm sàng chưa được xác định rõ. Thuốc hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu khác, glycosid tim: Cần điều chỉnh liều khi phối hợp. Nếu dùng chung Furosemid với thuốc ức chế ACE hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (hoặc khi tăng liều các thuốc này), nguy cơ suy thận và hạ huyết áp nặng có thể xảy ra. Nên ngừng hoặc giảm liều Spinolac Fort ít nhất 3 ngày trước khi bắt đầu hoặc tăng liều các thuốc ức chế ACE/đối kháng angiotensin II. Thuốc giữ kali (muối kali, NSAID, thuốc ức chế ACE): Dùng chung gây nguy cơ tăng kali huyết nghiêm trọng. Thuốc lợi tiểu mạnh khác: Làm tăng độc tính trên thận. Sucralfat: Làm giảm hấp thu Furosemid qua đường tiêu hóa. Nên uống hai thuốc cách nhau tối thiểu 2 giờ. Lithi: Thuốc làm tăng nồng độ lithi trong máu, dễ gây độc tính trên tim và thần kinh. Cần theo dõi sát nồng độ lithi và chỉnh liều nếu phối hợp. Risperidon: Cần cân nhắc kỹ lợi ích - nguy cơ trước khi phối hợp với Furosemid hoặc các thuốc lợi tiểu mạnh do ghi nhận sự gia tăng tỷ lệ tử vong ở người cao tuổi bị sa sút trí tuệ. Levothyroxin: Furosemid liều cao có thể đẩy hormon tuyến giáp ra khỏi protein vận chuyển, gây tăng hormon tự do tạm thời rồi giảm hormon toàn phần. Cần kiểm tra chức năng tuyến giáp khi dùng chung. Thuốc kháng viêm không steroid (như aspirin, indomethacin): Làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc và có thể gây suy thận cấp ở người đã bị mất nước hoặc giảm thể tích máu trước đó. Acid salicylic: Thuốc làm tăng độc tính của acid salicylic khi dùng chung. Thuốc trị tiểu đường và các amin co mạch: Thuốc có thể làm giảm hiệu lực của các nhóm thuốc này. Theophyllin, salicylat và thuốc giãn cơ curare: Thuốc làm tăng cường tác dụng của các hoạt chất này. Aminoglycosid và các thuốc độc tai khác: Thuốc làm tăng độc tính trên tai của các thuốc này và có thể gây tổn thương không phục hồi. Chỉ phối hợp khi không có liệu pháp thay thế. Cisplatin: Dùng chung với Furosemid làm tăng nguy cơ độc tai. Độc tính trên thận của cisplatin cũng tăng lên trừ khi Furosemid được dùng ở liều thấp ( 40mg ở người có chức năng thận bình thường) kèm theo duy trì cân bằng dịch dương để bắt buộc lợi tiểu. Digoxin và các thuốc kéo dài khoảng QT: Spironolacton làm tăng nồng độ digoxin. Tình trạng rối loạn điện giải (hạ kali, hạ magnesi) do thuốc gây ra cũng làm tăng độc tính của các glycosid tim và thuốc kéo dài khoảng QT. Phenytoin: Làm giảm tác dụng điều trị của thuốc khi dùng đồng thời. Carbamazepin, aminoglutethimid: Phối hợp chung dễ gây hạ natri máu. Corticosteroid: Có thể gây giữ natri khi dùng cùng thuốc. Các thuốc gây hạ kali (corticosteroid, carbenoloxon, cam thảo, thuốc nhuận tràng kéo dài, thuốc cường phế quản beta-2 liều cao, reboxetin, amphotericin): Làm tăng nguy cơ hạ kali máu. Probenecid, methotrexat: Các thuốc này làm giảm tác dụng của thuốc do cạnh tranh bài tiết ở ống thận. Ngược lại, Furosemid làm giảm thải trừ các thuốc này, dẫn đến tăng nồng độ và độc tính của chúng trong máu khi dùng liều cao. Cephalosporin: Dùng chung với Furosemid liều cao có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy giảm chức năng thận. Cyclosporin: Phối hợp với Furosemid làm tăng nguy cơ mắc bệnh gout. Cholestiramin: Có thể gây tăng kali máu ở những bệnh nhân sẵn có tình trạng nhiễm toan chuyển hóa tăng clo máu. Co-trimoxazol (trimethoprim/sulfamethoxazol): Dùng đồng thời với spironolacton có thể gây tăng kali huyết trên lâm sàng.
Mô tả chi tiết
Thuốc Spinolac Fort Hasan là gì? Thuốc Spinolac Fort là dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty TNHH Hasan - Dermapharm. Sự kết hợp giữa hai hoạt chất chính là Spironolacton và Furosemid tạo nên hiệu quả điều trị của sản phẩm này. Chỉ định điều trị của thuốc Sản phẩm được bác sĩ chỉ định sử dụng cho các trường hợp bệnh lý cụ thể sau: Bệnh nhân bị phù nề có nguyên nhân từ tình trạng cường aldosteron thứ phát. Người đang điều trị bệnh xơ gan hoặc gặp tình trạng suy tim sung huyết mạn tính. Bệnh nhân không đáp ứng hiệu quả (kháng thuốc) khi sử dụng các liệu pháp lợi tiểu đơn trị liệu thông thường. Người bệnh cần kiểm soát và điều trị chứng tăng huyết áp vô căn.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.