← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Spiolto Respimat Boehringer điều trị giãn phế quản (1 ống 4ml/60 lần x 1 bình xịt)

Thuốc Spiolto® Respimat® do Công ty Boehringer Ingelheim (Đức) sản xuất, có thành phần chính là Tiotropium và Olodaterol. Thuốc được chỉ định trong điều trị giãn phế quản duy trì để giảm các triệu chứng ở bệnh nhân trưởng thành bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Thuốc Spiolto® Respimat® được bào chế dưới dạng dung dịch thuốc hít. Hộp gồm 1 ống thuốc chứa 4 mL cho 60 lần xịt và 1 bình xịt hạt mịn Respimat.

Thương hiệu
Boehringer
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
400110195623
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
BOEHRINGER

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Spiolto® Respimat® được chỉ định dùng để điều trị giãn phế quản duy trì để giảm các triệu chứng ở bệnh nhân trưởng thành bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Dược lực học Nhóm dược lý điều trị Thuốc điều trị bệnh lý tắc nghẽn đường hô hấp, thuốc chủ vận adrenergic phối hợp với thuốc kháng cholinergic. Cơ chế tác dụng Tiotropium , một thuốc kháng muscarinic tác dụng kéo dài, và olodaterol, một thuốc chủ vận beta2-adrenergic tác dụng kéo dài, được phối hợp trong bình xịt hạt mịnSpiolto® Respimat®. Hai hoạt chất này hiệp đồng tác dụng giãn phế quản do chúng có cơ chế tác dụng khác nhau và vị trí đích tác dụng trên phổi khác nhau. Tiotropium Tiotropium bromide là thuốc đối kháng thụ thể muscarinic tác dụng kéo dài (LAMA), trên lâm sàng thường gọi là kháng cholinergic. Thuốc có ái lực tương đương trên các thụ thể muscarinic từ M1 đến M5. Trên đường dẫn khí, thuốc ức chế thụ thể M3 trên cơ trơn gây giãn cơ. Tính đối kháng cạnh tranh và thuận nghịch đã được thể hiện trên các thụ thể ở người, động vật và các cơ quan phân lập. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng in vitro cũng như in vivo, tác dụng bảo vệ phế quản phụ thuộc vào liều và kéo dài trên 24 giờ. Thời gian tác dụng kéo dài có thể do tốc độ phân ly rất chậm của thuốc từ thụ thể M3, thể hiện ở thời gian bán phân ly dài hơn đáng kể so với ipratropium. Tương tự các thuốc kháng cholinergic chứa nhóm N bậc IV, tiotropium có tác dụng chọn lọc tại chỗ (phế quản) khi được dùng dạng hít. Do đó, thuốc có khoảng điều trị chấp nhận được trước khi tác dụng kháng cholinergic toàn thân tăng lên. Tốc độ phân ly từ thụ thể M2 nhanh hơn từ thụ thể M3, điều này giải thích tính chọn lọc của thuốc trên thụ thể M3 so với M2 trong các nghiên cứu chức năng in vitro (có kiểm soát động học). Tiềm lực gắn cao và tốc độ phân li từ thụ thể chậm có mối tương quan về mặt lâm sàng, thể hiện ở tác dụng giãn phế quản đáng kể và kéo dài trên bệnh nhân COPD. Tác dụng giãn phế quản sau khi hít tiotropium chủ yếu do tác dụng tại chỗ (trên đường dẫn khí), không phải do tác dụng toàn thân của thuốc này. Olodaterol Olodaterol có ái lực mạnh và tính chọn lọc cao đối với thụ thể beta2-adrenergic của người. Các nghiên cứu in vitro cho thấy olodaterol có tính chủ vận trên thụ thể beta2-adrenergic mạnh hơn 241 lần so với thụ thể beta1-adrenergic và mạnh hơn 2299 lần so với thụ thể beta3-adrenergic. Tác dụng dược lý của chất này được tạo ra nhờ khả năng liên kết và hoạt hóa thụ thể beta2-adrenergic sau khi dùng tại chỗ theo đường hít. Hoạt hóa các thụ thể này trên đường dẫn khí gây kích thích adenyl cyclase nội sinh, một enzym trung gian trong quá trình tổng hợp 3’,5’-adenosine monophosphate vòng (cAMP). Tăng nồng độ cAMP gây giãn phế quản thông qua giãn các tế bào cơ trơn đường dẫn khí. Olodaterol có đặc tính tiền lâm sàng của chất chủ vận chọn lọc thụ thể beta2-adrenergic tác dụng kéo dài (LABA) với thời gian khởi phát tác dụng ngắn và kéo dài tác dụng này ít nhất 24 giờ. Các thụ thể beta-adrenergic được chia thành 3 phân nhóm, thụ thể beta1-adrenergic phân bố chủ yếu trên cơ tim, thụ thể beta2-adrenergic phân bố chủ yếu trên cơ trơn đường dẫn khí và thụ thể beta3-adrenergic phân bố chủ yếu trên mô mỡ. Các chất chủ vận trên beta2-adrenergic gây giãn phế quản. Mặc dù thụ thể beta2-adrenergic là thụ thể adrenergic chủ yếu trên cơ trơn đường dẫn khí, loại thụ thể này cũng có mặt trên bề mặt nhiều loại tế bào khác, gồm các tế bào biểu mô và nội mô ở phổi và tim. Chức năng rõ ràng của thụ thể beta2-adrenergic trên tim chưa được xác định, tuy nhiên sự có mặt của loại thụ thể này làm tăng khả năng tác dụng trên tim ngay cả chất chủ vận có tính chọn lọc cao trên thụ thể beta2-adrenergic. Dược động học Khi sử dụng tiotropium kết hợp với olodaterol theo đường hít, các thông số dược động học của mỗi thành phần tương tự như khi chúng được sử dụng riêng rẽ. Dược động học của tiotropium và olodaterol tuyến tính trong khoảng liều điều trị. Sử dụng liều lặp lại 1 lần mỗi ngày theo đường hít, trạng thái ổn định của tiotropium đạt được sau 7 ngày. Trạng thái ổn định của olodaterol đạt được sau 8 ngày sử dụng liều 1 lần mỗi ngày theo đường hít và tích lũy thuốc lên đến 1,8 lần so với liều đơn. Hấp thu Tiotropium Dữ liệu về bài tiết thuốc qua nước tiểu trên người tình nguyện khỏe mạnh trẻ tuổi cho thấy, khoảng 33% liều hít vào từ bình xịt hạt mịn Respimat được hấp thu vào tuần hoàn. Sinh khả dụng tuyệt đối của dung dịch uống khoảng 2 - 3%. Nồng độ tối đa của tiotropium trong huyết tương đạt được sau 5 - 7 phút sử dụng bình xịt hạt mịn Respimat. Olodaterol Trên người tình nguyện khỏe mạnh, sinh khả dụng tuyệt đối của olodaterol sau khi dùng dạng hít ước tính khoảng 30%. Trái lại, sinh khả dụng tuyệt đối khi dùng dạng dung dịch uống là dưới 1%. Nồng độ tối đa của olodaterol trong huyết tương đạt được sau 10 đến 20 phút sử dụng bình xịt hạt mịn Respimat. Phân bố Tiotropium Tiotropium kết hợp với protein huyết tương khoảng 72% và có thể tích phân bố là 32 l/kg. Các nghiên cứu trên chuột cống cho thấy tiotropium không thấm qua hàng rào máu não ở bất kỳ mức độ nào. Olodaterol Olodaterol   liên kết với protein huyết tương khoảng 60% và có thể tích phân bố 1110 l. Chuyển hóa sinh học Tiotropium Ít được chuyển hóa. Điều này được thấy rõ khi có tới 74% liều dùng đường tĩnh mạch được thải trừ trong nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Phản ứng phân cắt liên kết ester của tiotropium không cần enzym xúc tác, tạo ra hợp chất chứa nhóm alcol và phần ac/id tương ứng (N-methylscopine và acid dithienylglycolic). Cả 2 thành phần này đều không gắn kết với thụ thể muscarinic. Thực nghiệm in vitro với microsome và tế bào gan người cho thấy, một lượng thuốc (< 20% liều dùng đường tĩnh mạch) được chuyển hóa bằng quá trình oxy hóa phụ thuộc cytochrome P450 (CYP) 2D6 và 3A4, sau đó liên hợp với glutathione để tạo thành nhiều chất chuyển hóa pha II khác nhau. Olodaterol Được chuyển hóa chính bằng con đường glucuronic hoá trực tiếp và O-demethyl hóa ở nhóm methoxy kèm theo phản ứng liên hợp sau đó. Trong 6 chất chuyển hóa đã được xác định, chỉ có sản phẩm demethyl hóa ở dạng chưa liên hợp (SOM 1522) có khả năng liên kết với thụ thể beta2. Tuy nhiên, không phát hiện được chất chuyển hóa này trong huyết tương sau khi dùng lặp lại nhiều lần liều khuyến cáo hoặc lên tới 4 lần liều khuyến cáo. Các isozyme của cytochrome P450 bao gồm CYP2C9, CYP3C8 cùng với đóng góp không đáng kể của CYP3A4, xúc tác cho phản ứng demethyl hóa olodaterol, trong khi các isoform của uridine diphosphate glycosyl transferase gồm UGT2B7, UGT1A1, 1A7 và 1A9 xúc tác tạo thành olodaterol – glucuronide. Thải trừ Tiotropium Tiotropium đường tĩnh mạch được thải trừ chủ yếu bằng bài tiết nguyên vẹn qua nước tiểu (74%). Độ thanh thải toàn phần trên người tình nguyện khỏe mạnh là 880 mL/phút. Khi dùng dạng hít trên bệnh nhân COPD, tại trạng thái ổn định có 18,6% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, phần còn lại chủ yếu là lượng thuốc không được hấp thu tại ruột và được thải trừ qua phân. Độ thanh thải của tiotropium qua thận lớn hơn tốc độ lọc của cầu thận, chứng tỏ có quá trình bài tiết chủ động thuốc vào trong nước tiểu. Nửa đời thải trừ của tiotropium sau khi dùng dạng xịt trên bệnh nhân COPD khoảng 27 đến 45 giờ. Olodaterol Độ thanh thải toàn phần của olodaterol trên người tình nguyện khỏe mạnh là 872 mL/phút, và độ thanh thải của thận là 173 mL/phút. Nửa đời thải trừ sau khi dùng đường tĩnh mạch là 22 giờ. Trái lại, nửa đời thải trừ sau khi dùng dạng hít là khoảng 45 giờ, chứng tỏ giá trị này chịu ảnh hưởng của quá trình hấp thu lớn hơn so với quá trình thải trừ. Sau khi dùng olodaterol gắn đồng vị 14C theo đường tĩnh mạch, 38% liều gắn chất phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và 53% được tìm thấy trong phân. Lượng olodaterol nguyên vẹn được tìm thấy trong nước tiểu sau khi dùng đường tĩnh mạch là 19%. Sau khi uống, chỉ 9% chất gắn phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu, trong khi một lượng lớn được tìm thấy trong phân (84%). Sau khi dùng đường tĩnh mạch và đường uống, trên 90% liều được bài tiết trong tương ứng 6 ngày và 5 ngày. Sau khi dùng dạng hít, tại trạng thái ổn định, lượng olodaterol nguyên vẹn được bài tiết qua nước tiểu trong khoảng thời gian giữa hai lần dùng thuốc trên người tình nguyện khỏe mạnh ước tính khoảng 5 - 7% liều dùng.

Thành phần

Tiotropium 2.5mcg, Olodaterol 2.5mcg

Cách dùng

Cách dùng Dùng đường hít.  Lượng thuốc trong mỗi nhát xịt là lượng thuốc cung cấp cho bệnh nhân hít qua ống ngậm của bình xịt (2 nhát xịt tương đương với 1 liều). Liều dùng Liều khuyến cáo cho người lớn là 5 microgram tiotropium và 5 microgram olodaterol, tương đương với 2 nhát xịt từ bình xịt hạt mịn Respimat, mỗi ngày dùng một lần vào cùng một thời điểm trong ngày. Người cao tuổi Bệnh nhân cao tuổi có thể sử dụng Spiolto® Respimat® với mức liều khuyến cáo như trên. Suy gan và suy thận Spiolto® Respimat® chứa tiotropium - một thuốc được thải trừ chủ yếu bằng bài tiết qua thận và olodaterol - một thuốc được thải trừ chủ yếu bằng chuyển hóa tại gan. Suy gan Các bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình có thể sử dụng Spiolto® Respimat® với liều khuyến cáo. Chưa có dữ liệu về việc sử dụng olodaterol trên bệnh nhân suy gan nặng. Bệnh nhân suy thận Bệnh nhân suy thận có thể sử dụng Spiolto® Respimat® với liều khuyến cáo. Spiolto® Respimat® chứa tiotropium là thuốc được thải trừ chủ yếu bằng bài tiết qua thận. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ việc sử dụng Spiolto® Respimat® trên bệnh nhân suy thận mức độ trung bình và nặng. Trẻ em Chưa có dữ liệu liên quan đến sử dụng Spiolto® Respimat® trên bệnh nhi mắc COPD. Độ an toàn và hiệu lực của Spiolto® Respimat® trên bệnh nhi chưa được thiết lập. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Liều cao tiotropium có thể gây các biểu hiện và triệu chứng kháng cholinergic. Không xuất hiện các phản ứng bất lợi liên quan đến điều trị sau 14 ngày dùng liều lên đến 40 μg tiotropium dưới dạng dung dịch khí dung trên người khỏe mạnh, ngoại trừ khô miệng/họng, khô niêm mạc mũi với tỷ lệ phụ thuộc liều [10 - 40 mcg/ngày] và giảm bài tiết nước bọt rõ rệt bắt đầu từ ngày thứ 7 trở đi. Không có tác dụng ngoại ý đáng kể nào được ghi nhận trong 6 nghiên cứu kéo dài trên các bệnh nhân COPD sử dụng dung dịch khí dung tiotropium liều 10 mcg/ngày trong 4 - 48 tuần. Quá liều olodaterol có thể dẫn đến các tác dụng quá mức, đặc trưng của chất chủ vận beta2-adrenergic như thiếu máu cơ tim, tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, hồi hộp, chóng mặt, căng thẳng, mất ngủ, lo lắng, đau đầu, run, khô miệng, co thắt cơ, buồn nôn, mệt mỏi, khó chịu, hạ kali huyết, tăng đường huyết và nhiễm acid chuyển hóa. Xử trí quá liều Nên ngừng sử dụng Spiolto® Respimat®. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Các trường hợp nặng nên nhập viện. Nên xem xét sử dụng các thuốc chẹn beta chọn lọc trên tim, nhưng phải đặc biệt thận trọng vì dùng thuốc chẹn beta-adrenergic có thể thúc đẩy co thắt phế quản. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần nghiên cứu kỹ tờ hướng dẫn đi kèm và tham khảo các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu trị liệu. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm dùng Spiolto Respimat cho các đối tượng sau: Cơ địa nhạy cảm hoặc có tiền sử dị ứng với Tiotropium , Olodaterol hay bất kỳ thành phần tá dược nào trong công thức. Người có tiền sử mẫn cảm với hoạt chất atropine hoặc các hợp chất dẫn xuất liên quan (như oxitropium hay ipratropium). Cảnh báo và thận trọng Cảnh báo chung Tần suất sử dụng tối đa của Spiolto Respimat là 1 lần mỗi ngày, không được dùng vượt quá liều lượng này. Tránh dùng sản phẩm này cho người bị hen suyễn do chưa có dữ liệu nghiên cứu chứng minh tính hiệu quả và độ an toàn trên nhóm đối tượng này. Co thắt phế quản cấp Thuốc không có công dụng cắt cơn nhanh, do đó không được dùng để xử lý các đợt co thắt phế quản cấp tính. Quá mẫn Các phản ứng dị ứng cấp tính có khả năng xuất hiện ngay sau khi người bệnh hít thuốc. Co thắt phế quản nghịch thường Tương tự các liệu pháp xịt hít khác, hiện tượng co thắt phế quản nghịch thường có thể xảy ra và đe dọa trực tiếp đến tính mạng. Khi gặp tình trạng này, cần dừng thuốc ngay lập tức để chuyển sang phương pháp điều trị khác. Tăng nhãn áp góc hẹp, tăng sinh tuyến tiền liệt hoặc tắc nghẽn cổ bàng quang Do hoạt chất Tiotropium mang đặc tính kháng cholinergic, việc dùng thuốc cần hết sức cẩn trọng ở những người bệnh có tiền sử hoặc đang bị tắc nghẽn cổ bàng quang, phì đại tuyến tiền liệt hoặc glôcôm góc đóng. Bệnh nhân suy giảm chức năng thận Ở những người bị suy thận từ trung bình đến nặng (chỉ số thanh thải creatinine đạt mức ≤ 50 mL /phút), nồng độ Tiotropium trong huyết tương sẽ tăng cao. Vì vậy, nhóm bệnh nhân này chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích điều trị được đánh giá cao hơn các rủi ro có thể gặp phải. Hiện vẫn chưa có dữ liệu lâm sàng dài hạn về việc dùng thuốc trên đối tượng suy thận nặng. Triệu chứng trên mắt Người bệnh cần được tập huấn thao tác xịt đúng cách, tuyệt đối không để luồng khí dung hoặc dung dịch thuốc tiếp xúc trực tiếp với mắt. Các biểu hiện như nhìn mờ, đau nhức mắt, khó chịu, thấy quầng sáng hoặc hình ảnh đa sắc màu, đi kèm đỏ mắt do phù nề giác mạc và sung huyết kết mạc là những dấu hiệu cảnh báo cơn tăng nhãn áp góc hẹp cấp tính. Nếu xuất hiện tổ hợp các triệu chứng này, người bệnh cần đi khám chuyên khoa mắt ngay. Lưu ý rằng các loại thuốc nhỏ mắt co đồng tử không có hiệu quả giải quyết các triệu chứng nêu trên. Ảnh hưởng trên tim mạch Thành phần thuốc có chứa chất kích thích thụ thể beta2-adrenergic tác dụng kéo dài. Do đó, cần thận trọng khi dùng cho người có bệnh lý tim mạch (đặc biệt là suy mạch vành, tăng huyết áp, loạn nhịp tim, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn), người bị cường giáp, co giật, người nghi ngờ hoặc có khoảng QT kéo dài, và những ai nhạy cảm với các amin cường giao cảm. Hoạt chất Olodaterol có thể gây ra các phản ứng tim mạch rõ rệt trên lâm sàng như tăng huyết áp, tim đập nhanh hoặc các triệu chứng thực thể khác, đòi hỏi phải ngừng thuốc nếu cần thiết. Ngoài ra, nhóm kích thích beta2-adrenergic có thể làm thay đổi điện tâm đồ (như dẹt sóng T hoặc ST chênh xuống), dù ý nghĩa lâm sàng của hiện tượng này vẫn chưa được xác định rõ. Hạ kali huyết Nguy cơ giảm kali máu do nhóm thuốc kích thích beta2-adrenergic có thể gây ra các tác động xấu đến tim mạch. Sự sụt giảm này thường chỉ mang tính tạm thời và không cần bù kali. Tuy nhiên, ở bệnh nhân COPD nặng, tình trạng thiếu oxy kết hợp với các thuốc dùng kèm có thể làm tăng tính nhạy cảm với chứng loạn nhịp tim. Tăng đường huyết Nồng độ đường trong máu có thể tăng lên khi người bệnh hít các thuốc kích thích beta2-adrenergic ở liều cao. Khi phối hợp với thuốc gây mê Cần lưu ý nếu người bệnh chuẩn bị phẫu thuật có sử dụng thuốc gây mê nhóm hydrocarbon halogen hóa, bởi hoạt chất này làm tăng tính nhạy cảm của tim đối với các tác dụng phụ từ thuốc giãn phế quản kích thích beta. Phối hợp thuốc khác Tránh dùng Spiolto Respimat cùng lúc với các chế phẩm khác cũng chứa chất kích thích beta2-adrenergic tác dụng kéo dài. Những người đang duy trì thuốc kích thích beta2 tác dụng ngắn dạng hít với tần suất thường xuyên (ví dụ 4 lần /ngày) chỉ nên dùng các thuốc này khi cần cắt cơn hô hấp cấp. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có các thử nghiệm chính thức đánh giá tầm ảnh hưởng của thuốc lên nhóm đối tượng này. Tuy nhiên, người dùng cần được cảnh báo về nguy cơ bị nhìn mờ hoặc chóng mặt trong quá trình điều trị. Nếu gặp phải các phản ứng này, người bệnh tuyệt đối không thực hiện các công việc có tính chất nguy hiểm như điều khiển phương tiện giao thông hay vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng Tiotropium ở thai phụ còn rất hạn chế, trong khi dữ liệu về mức độ phơi nhiễm của Olodaterol trên đối tượng này vẫn chưa được ghi nhận. Các thử nghiệm tiền lâm sàng ở liều điều trị của Tiotropium không cho thấy tác hại trực tiếp hay gián tiếp đến chức năng sinh sản. Với Olodaterol , các thử nghiệm trên động vật chỉ ghi nhận tác dụng đặc trưng của nhóm kích thích beta2 khi dùng liều cao gấp nhiều lần liều thông thường. Để đảm bảo an toàn tối đa, không khuyến cáo dùng Spiolto Respimat cho phụ nữ đang mang thai. Ngoài ra, cần lưu ý rằng thành phần Olodaterol trong thuốc có khả năng ức chế sự co bóp của cơ trơn tử cung. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa có nghiên cứu lâm sàng về sự bài tiết của Tiotropium và Olodaterol vào sữa mẹ. Mặc dù các thử nghiệm trên động vật cho thấy hoạt chất và chất chuyển hóa của chúng xuất hiện trong sữa chuột, việc thuốc có bài tiết qua sữa người hay không vẫn chưa được làm rõ. Vì vậy, chỉ nên chỉ định Spiolto Respimat cho người đang nuôi con bằng sữa mẹ khi lợi ích điều trị cho người mẹ vượt trội hoàn toàn so với các nguy cơ đối với trẻ nhỏ. Cảnh báo và thận trọng Chưa có dữ liệu lâm sàng về tác động của Tiotropium , Olodaterol hay dạng phối hợp của chúng đối với khả năng sinh sản ở người. Các nghiên cứu riêng lẻ trên động vật với từng hoạt chất đều không ghi nhận ảnh hưởng bất lợi nào. Tương tác với thuốc khác Mặc dù chưa có các thử nghiệm tương tác chuyên biệt, việc dùng đồng thời Tiotropium bromide với các thuốc điều trị COPD phổ biến (như steroid hít/uống, methylxanthine) không cho thấy tương tác bất lợi nào trên lâm sàng. Không khuyến cáo phối hợp Spiolto Respimat lâu dài với các thuốc kháng cholinergic khác do thiếu dữ liệu nghiên cứu. Các thuốc tác dụng trên hệ adrenergic Việc dùng chung với các tác nhân cường giao cảm khác có thể làm gia tăng các phản ứng phụ của Spiolto Respimat. Dẫn chất Xanthine, Steroid hoặc thuốc lợi tiểu Sự kết hợp với steroid, dẫn xuất xanthine hoặc thuốc lợi tiểu thải kali có thể làm trầm trọng thêm tình trạng hạ kali máu do hoạt chất kích thích adrenergic gây ra. Thuốc chẹn beta Nhóm chẹn beta-adrenergic có thể làm giảm hoặc triệt tiêu hiệu quả của Olodaterol . Trong trường hợp bắt buộc, có thể cân nhắc dùng loại chẹn beta chọn lọc trên tim nhưng phải cực kỳ thận trọng. Thuốc ức chế enzym MAO, chống trầm cảm ba vòng, thuốc gây kéo dài khoảng QTc Các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc ức chế MAO hoặc các hoạt chất làm kéo dài khoảng QTc có thể làm tăng độc tính của Spiolto Respimat trên hệ tim mạch. Tương tác dược động học Trong thử nghiệm phối hợp với ketoconazole (hoạt chất ức chế mạnh CYP và P-gp), mức độ phơi nhiễm toàn thân của Olodaterol tăng khoảng 1,7 lần. Tuy nhiên, các nghiên cứu an toàn kéo dài một năm với liều Olodaterol cao gấp 2 lần liều khuyến cáo không ghi nhận bất kỳ mối lo ngại nào về mặt an toàn. Do đó, không cần thiết phải điều chỉnh liều lượng của Spiolto Respimat.

Mô tả chi tiết

Thuốc Spiolto Respimat Boehringer là gì? Được nghiên cứu và sản xuất bởi thương hiệu dược phẩm Boehringer Ingelheim (Đức), thuốc xịt Spiolto® Respimat® sở hữu hai hoạt chất hoạt tính chính là Tiotropium kết hợp cùng Olodaterol . Sản phẩm này được bào chế dưới dạng dung dịch dùng để hít trực tiếp. Chỉ định điều trị Dòng thuốc này được áp dụng trong liệu trình điều trị duy trì nhằm giãn phế quản, giúp giảm thiểu hiệu quả các biểu hiện lâm sàng ở những người trưởng thành đang sống chung với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Quy cách đóng gói Mỗi hộp sản phẩm hoàn chỉnh được nhà sản xuất cung cấp bao gồm: 1 ống dung dịch thuốc dung tích 4 mL , đáp ứng đủ cho 60 lần xịt. 1 bình phun sương hạt mịn chuyên dụng Respimat đi kèm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.