← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Stamlo-T 40mg/5mg Dr.Reddy điều trị tăng huyết áp (4 vỉ x 7 viên)

Thuốc Stamlo-T là sản phẩm của Dr. Reddy, có thành phần chính là Telmisartan, Amlodipine. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn.

Thương hiệu
Dr. Reddy
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
890110125423
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
DR. REDDY'S LABORATORIES LTD.

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Stamlo-T được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn: Điều trị bổ sung: Viên nén kết hợp cố định liều Telmisartan + Amlodipine (viết tắt là “Telmisartan + Amlodipine FDC") được chỉ định ở người lớn có huyết áp không kiểm soát được hoàn toàn bằng amlodipine. Điều trị thay thế: Bệnh nhân người lớn đang dùng telmisartan và amlodipine dạng viên riêng lẽ có thể dùng thay thế bằng viên Telmisartan + Amlodipine FDC chứa cùng hàm lượng, thành phần các thuốc. Dược lực học Nhóm dược lý: Các chất đối kháng angiotensin II. Mã ATC: C09DB04. Cơ chế tác dụng Telmisartan amlodipine chứa kết hợp hai hoạt chất chống tăng huyết áp với cơ chế bổ sung để kiểm soát huyết áp ở những bệnh nhân tăng huyết áp vô căn: một chất đối kháng thụ thể angiotensin II, telmisartan, và một chất chẹn kênh calci dihydropyridinic, amlodipine. Sự kết hợp của các hoạt chất này có hiệu quả chống tăng huyết áp cộng hợp, làm giảm huyết áp ở mức độ mạnh hơn các hoạt chất đơn trị. Telmisartan/amlodipine dùng một lần mỗi ngày làm giảm huyết áp hiệu quả và thích hợp trong suốt 24 giờ khi dùng ở liều điều trị. Telmisartan Telmisartan là một thuốc hiệu quả đường uống và đối kháng đặc hiệu thụ thể angiotensin II (loại Atl). Telmisartan chiếm chỗ vị trí angiotensin II với ái lực rất cao tại vị trí gắn kết với thụ thể AT1 là vị trí chịu trách nhiệm cho các tác dụng được biết của angiotensin II. Telmisartan không biểu hiện bất kỳ hoạt động đồng vận nào tại thụ thể AT1. Telmisartan gắn kết có chọn lọc với thụ thể AT1. Sự gắn kết này là kéo dài. Telmisartan không biểu hiện ái lực với các thụ thể khác, kể cả AT2 và các thụ thể AT khác ít được biết hơn. Vai trò chức năng của các thụ thể này chưa được biết, cũng như tác dụng khi chúng bị kích thích quá mức do angiotensin II, là chất có nồng độ tăng lên do telmisartan. Nồng độ aldosterone huyết tương bị giảm do telmisartan. Telmisartan không ức chế renin huyết tương ở người hoặc chẹn kênh ion. Telmisartan không ức chế men chuyển angiotensin (kinase II), là enzyme có tác dụng giảng hoá bradykinin. Do đó, thuốc ít có khả năng gây tác dụng ngoại ý qua trung gian bradykinin. Ở người, một liều 80 mg telmisartan có tác dụng gần như ức chế hoàn toàn sự tăng huyết áp do angiotensin II. Tác dụng ức chế này được duy trì suốt 24 giờ và đến 48 giờ vẫn còn ghi nhận được. Sau liều telmisartan đầu tiên, tác dụng chống tăng huyết áp dần dần rõ rệt trong vòng 3 giờ. Mức giảm huyết áp tối đa thường đạt được sau 4 đến 8 tuần sau khi bắt đầu điều trị và duy trì trong điều trị dài hạn. Tác dụng chống tăng huyết áp kéo dài liên tục trong 24 giờ sau khi dùng thuốc và cả 4 giờ trước khi dùng liều tiếp theo ghi nhận được bằng máy đo huyết áp khi đi lại. Điều này được khẳng định bởi tỷ lệ cao điểm nhất quán trên 80% sau khi dùng liều 40 và 80 mg telmisartan trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng giả dược. Có một xu hướng rõ ràng đối với mối quan hệ liễu và thời gian để phục hồi huyết áp tâm thu về mức cơ bản. Về mặt này, dữ liệu liễn quan đến huyết áp tâm trương không nhất quán. Ở những bệnh nhân tăng huyết áp, telmisartan làm giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương mà không ảnh hưởng đến nhịp tim. Sự góp phần tác dụng lợi tiểu và kích thích bài tiết natri trong nước tiểu của thuốc đến hiệu quả hạ huyết áp của nó vẫn chưa được xác định. Hiệu quả hạ áp của telmisartan có thể so sánh được với các chất đại diện cho các nhóm thuốc hạ huyết áp khác (được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng so sánh telmisartan với amlodipine, atenolol, enalapril, hydrochlorothiazide và lisinopril). Sau khi ngừng điều trị telmisartan đột ngột, huyết áp dần dần trở về các giá trị như trước khi điều trị trong một vài ngày mà không có bằng chứng về việc tăng huyết áp trở lại. Tỷ lệ ho khan giảm đáng kể ở bệnh nhân điều trị bằng telmisartan so với những thuốc ức chế men chuyển angiotensin trong các thử nghiệm lâm sàng khi so sánh trực tiếp hai phương pháp điều trị chống tăng huyết áp. Amlodipine Amlodipine là một chất ức chế dòng ion canxi đi vào tế bào, thuộc nhóm dihydropyridin (chẹn kênh chậm hoặc đối kháng ion canxi) và ức chế dòng ion canxi xuyên màng vào cơ tim và cơ trơn mạch máu. Cơ chế của tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipine là do hiệu quả giãn trực tiếp trên cơ trơn mạch máu, dẫn đến làm giảm kháng lực ngoại vi và giảm huyết áp. Dữ liệu thử nghiệm cho thấy amlodipine liên kết với cả hai vị trí gắn kết dihydropyridin và không dihydropyridin. Amlodipine tương đối chọn lọc lên mạch, với tác dụng mạnh hơn trên các tế bào cơ trơn mạch máu so với tế bào cơ tim. Ở những bệnh nhân tăng huyết áp, liều dùng một lần mỗi ngày làm giảm đáng kể huyết áp trên lâm sàng ở cả tư thế nằm ngửa và đứng trong suốt 24 giờ. Do khởi phát tác dụng chậm, huyết áp thấp cấp tính không phải là vấn đề khi sử dụng amlodipine. Ở những bệnh nhân tăng huyết áp có chức năng thận bình thường, các mức liều điều trị của amlodipine làm giảm kháng lực mạch máu thận và tăng độ lọc cầu thận và tăng lưu lượng tưới máu thận hiệu quả mà không thay đổi phân suất lọc cầu thận hoặc protein niệu. Amlodipine không có liên quan đến bất kỳ tác dụng ngoại ý nào về chuyển hoá hoặc thay đổi lipid huyết tương và phù hợp cho việc sử dụng ở bệnh nhân hen, đái tháo đường và gút. Dược động học Dược động học của kết hợp cố định liều Tỷ lệ và mức độ hấp thu của Telmisartan/amlodipine là tương đương với sinh khả dụng của telmisartan và amlodipine khi dùng dưới dạng các viên riêng rẽ. Hấp thu Telmisartan được hấp thu nhanh mặc dù số lượng hấp thu thay đổi. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của telmisartan khoảng 50%. Khi telmisartan được dùng cùng với thức ăn, mức giảm diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian (AUC 0-∞ ) của telmisartan thay đổi khoảng 6% (liều 40 mg) tới xấp xỉ khoảng 19% (liều 160 mg). 3 giờ sau khi dùng thuốc, nồng độ trong huyết tương là tương tự khi telmisartan dùng lúc đói hoặc cùng với thức ăn. Sau khi uống những liều amlodipine đơn trị liệu, nồng độ đỉnh trong huyết tương của amlodipine đạt được trong vòng 6-12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối được xác định nằm trong khoảng 64% và 80%. Sinh khả dụng của amlodipine không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Phân bố Telmisartan liên kết phần lớn với protein huyết tương (>99,5%), chủ yếu với albumin và alpha-1 acid glycoprotein. Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định (Vdss) xấp xỉ 500 L. Thể tích phân bố của amlodipine khoảng 21 L/kg. Các nghiên cứu in vitro với amlodipine cho thấy khoảng 97,5% lượng thuốc trong tuần hoàn là liên kết với protein huyết tương ở những bệnh nhân tăng huyết áp. Chuyển hoá sinh học Telmisartan được chuyển hóa theo con đường liên kết với glucuronid với các phân tử mẹ. Các liên kết này không cho thấy tác dụng dược lý. Amlodipine được chuyển hoá nhiều (khoảng 90%) qua gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính. Thải trừ Telmisartan có đặc tính dược động học phân huỷ theo hàm số mũ kép với thời gian bán thải hơn 20 giờ. Nồng độ tối đa trong huyết tương (C max ) và ở phạm vi hẹp hơn, diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc trong huyết tương - thời gian (AUC) tăng không tương xứng với liều. Không có bằng chứng về hiện tượng tích luỹ telmisartan có ý nghĩa về mặt lâm sàng. Nồng độ thuốc trong huyết tương ở nữ giới cao hơn so với nam giới, không có ảnh hưởng liên quan đến hiệu quả. Sau khi dùng đường uống (và tiêm tĩnh mạch), telmisartan hầu như phần lớn bài tiết qua phân, chủ yếu dưới dạng không đổi. Bài tiết tích lũy qua nước tiểu là <1% của liều. Độ thanh thải toàn phần huyết tương (Cl tot ) là cao (khoảng 1000 mL/phút) so với tốc độ máu qua gan (khoảng 1500 mL/phút). Amlodipine được thải trừ từ huyết tương ở hai pha, với thời gian bán thải cuối khoảng từ 30 giờ đến 50 giờ phù hợp với liều dùng hàng ngày một lần. Nồng độ huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau khi dùng thuốc tiếp tục trong 7 - 8 ngày. 10% amlodipine ban đầu và 60% amlodipine dưới dạng chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu. Tính tuyến tính/phi tuyến tính Sự giảm nhẹ AUC của telmisartan không làm giảm hiệu quả điều trị. Không có mối quan hệ tuyến tính giữa liều và nồng độ trong huyết tương. C max và khoảng AUC thấp hơn tăng lên một cách không cân đối với liều trên 40 mg. Amlodipine thể hiện dược động học tuyến tính. Dược động học ở những đối tượng đặc biệt Bệnh nhi (dưới 18 tuổi) Không có các dữ liệu dược động học ở nhóm bệnh nhân này. Ảnh hưởng giới tính Đã quan sát thấy khác biệt về mặt giới tính về nồng độ huyết tương của telmisartan, với C max và AUC cao xấp xỉ gấp 3 và 2 lần tương ứng ở nữ giới so với nam giới mà không có ảnh hưởng liên quan đến hiệu quả. Bệnh nhân cao tuổi Dược động học của telmisartan không khác biệt ở bệnh nhân trẻ và người cao tuổi. Thời gian để đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương của amlodipine tương tự ở những người già và người trẻ. Ở những bệnh nhân cao tuổi, sự thanh thải amlodipine có xu hướng giảm với kết quả tăng AUC và thời gian bán thải. Bệnh nhân suy thận Ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình và nặng, đã quan sát thấy nồng độ telmisartan trong huyết tương tăng gấp đôi. Tuy nhiên, nồng độ trong huyết tương thấp hơn được quan sát thấy ở những bệnh nhân suy thận được lọc thận. Telmisartan liên kết cao với protein huyết tương ở những bệnh nhân suy thận và không thể loại bỏ bằng lọc thận. Thời gian bán thải không thay đổi ở bệnh nhân suy thận. Dược động học của amlodipine không bị ảnh hưởng đáng kể ở bệnh nhân suy thân. Bệnh nhân suy gan Các nghiên cứu dược động học ở bệnh nhân suy gan cho thấy sinh khả dụng tuyệt đối của telmisartan tăng gần 100%. Thời gian bán thải của telmisartan không thay đổi ở bệnh nhân suy gan. Độ thanh thải của amlodipine giảm ở bệnh nhân suy gan dẫn đến tăng AUC khoảng 40 - 60%.

Thành phần

Telmisartan 40mg, Amlodipine 5mg

Cách dùng

Cách dùng Telmisartan + Amlodipine FDC có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không cùng với thức ăn. Nên dùng Telmisartan+Amlodipine FDC với một số chất lỏng. Liều dùng Liều lượng Liều dùng Telmisartan + Amlodipine FDC được khuyến cáo là một viên mỗi ngày. Liều tối đa được khuyến cáo là Telmisartan +Amlodipine FDC 80 mg/10 mg, một viên mỗi ngày. Telmisartan+Amlodipine FDC được chỉ định để điều trị lâu dài. Không nên dùng amlodipine với bưởi hoặc nước bưởi vì sinh khả dụng có thể tăng lên ở một số bệnh nhân dẫn đến tăng tác dụng hạ huyết áp. Điều trị bổ sung Telmisartan + Amlodipine FDC 80 mg/10 mg có thể được dùng ở những bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được hoàn toàn bằng Telmisartan + Amlodipine FDC 40 mg/10 mg hoặc Telmisartan+Amlodipine FDC80mg/5mg. Telmisartan + Amlodipine FDC 80 mg/5 mg có thể được dùng ở những bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được hoàn toàn bằng Telmisartan + Amlodipine FDC 40 mg/5 mg. Telmisartan + Amlodipine FDC 40mg/10 mg có thể được dùng ở những bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được hoàn toàn bằng amlodipine 10 mg đơn trị liệu. Telmisartan + Amlodipine FDC 40 mg/5 mg có thể được dùng ở những bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được hoàn toàn bằng amlodipine 5 mg đơn trị liệu. Cần định lượng liều riêng rẽ đối với từng thành phần (tức là amlodipine và telmisartan) trước khi thay đổi liều kết hợp cố định. Khi phù hợp về mặt lâm sàng, có thể xem xét thay đổi trực tiếp từ liệu pháp đơn trị sang liệu pháp kết hợp cố định. Bệnh nhân đã dùng amlodipine 10 mg nhưng gặp nhiều phản ứng phụ như phù nề, có thể chuyển sang dùng Telmisartan + Amlodipine FDC 40 mg/5 mg mỗi ngày một lần, vừa giảm được liều amlodipine mà không làm giảm tác dụng hạ huyết áp như dự kiến. Điều trị thay thế Bệnh nhân đang dùng telmisartan và amlodipine dạng viên riêng lẻ có thể dùng thay thế bằng viên Telmisartan + Amlodipine FDC chứa kết hợp cùng hàm lượng, thành phần trong một viên một lần mỗi ngày, ví dụ như để gia tăng sự thuận tiện hoặc tuân trị. Các nhóm đối tượng đặc biệt Bệnh nhân cao tuổi Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi. Rất ít thông tin có sẵn ở những bệnh nhân cao tuổi. Bệnh nhân suy thận Không cần điều chỉnh liều lượng đối với những bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình. Có hạn chế kinh nghiệm ở những bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc thẩm tách máu. Cần thận trọng khi sử dụng Telmisartan +Amlodipine FDC ở những bệnh nhân đó vì amlodipine và telmisartan không thẩm tách được. Bệnh nhân suy gan Nên sử dụng thận trọng Telmisartan + Amlodipine FDC ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Liều lượng của telmisartan không nên vượt quá 40 mg mỗi ngày một lần. Telmisartan+Amlodipine FDC là chống chỉ định ở những bệnh nhân bị suy gan nặng. Nhóm bệnh nhân nhi Tính an toàn và hiệu quả của Telmisartan +Amlodipine FDC ở trẻ em dưới 18 tuổi vẫn chưa được xác định. Không có dữ liệu. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Các dấu hiệu và triệu chứng của hiện tượng quá liều được có thể liên quan đến các tác dụng dược lý gia tăng. Các biểu hiện đặc trưng nhất của hiện tượng quá liều telmisartan là huyết áp thấp và nhịp tim nhanh; nhịp tim chậm, chóng mặt, tăng creatinine huyết thanh và suy thận cấp cũng đã được báo cáo. Quá liều amlodipine có thể dẫn tới giãn quá mức mạch ngoại vi và có khả năng nhịp tim nhanh phản xạ. Huyết áp thấp toàn thân rõ rệt và có thể kéo dài đến mức sốc kèm theo tử vong có thể xảy ra. Cách xử trí Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Việc xử lý phụ thuộc vào thời gian kể từ khi uống thuốc và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Các biện pháp đề xuất bao gồm kích thích nôn và/hoặc rửa dạ dày. Than hoạt tính có thể hữu ích trong điều trị quá liều đối với cả telmisartan và amlodipine. Nên theo dõi thường xuyên chất điện giải trong huyết thanh và creatinine. Nếu hạ huyết áp xảy ra, nên đặt bệnh nhân ở vị trí nằm ngửa, nâng chân lên, truyền nước muối nhanh. Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người bệnh cần chủ động đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tìm hiểu các thông tin cảnh báo dưới đây trước khi bắt đầu điều trị. Chống chỉ định Nghiêm cấm sử dụng thuốc Stamlo-T cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Amlodipine , Telmisartan , các hoạt chất thuộc nhóm dẫn chất dihydropyridin hay bất kỳ tá dược nào của thuốc. Phụ nữ đang ở giai đoạn ba tháng giữa hoặc ba tháng cuối của thai kỳ. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan mức độ nặng hoặc bị tắc nghẽn đường mật. Người đang trong trạng thái sốc, bao gồm cả sốc tim. Bệnh nhân bị cản trở đường thoát của tâm thất trái (chẳng hạn như hẹp động mạch chủ mức độ nặng). Người bị suy tim huyết động không ổn định sau khi trải qua nhồi máu cơ tim cấp. Không phối hợp đồng thời Telmisartan / Amlodipine với những chế phẩm chứa aliskiren ở người mắc bệnh đái tháo đường hoặc bị suy thận (tốc độ lọc cầu thận GFR < 60ml/phút/1,73 m²). Thận trọng khi sử dụng Việc điều trị cần được giám sát chặt chẽ và hết sức cẩn trọng trong các trường hợp sau: Đối với phụ nữ mang thai Không tự ý bắt đầu dùng nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II trong suốt thai kỳ. Những phụ nữ đang lên kế hoạch mang thai cần được chuyển sang các liệu pháp hạ áp thay thế đã được chứng minh an toàn cho thai phụ, trừ khi việc tiếp tục dùng nhóm đối kháng thụ thể angiotensin II là bắt buộc. Ngay khi phát hiện mang thai, phải lập tức dừng thuốc và chuyển sang phác đồ điều trị khác phù hợp hơn. Đối với bệnh nhân suy gan Quá trình đào thải Telmisartan diễn ra chủ yếu qua đường mật, do đó độ thanh thải hoạt chất này có nguy cơ sụt giảm ở người bị suy gan hoặc tắc mật. Bên cạnh đó, thời gian bán thải của Amlodipine cũng kéo dài hơn ở người suy giảm chức năng gan và hiện chưa có khuyến cáo cụ thể về liều lượng cho nhóm đối tượng này. Vì vậy, cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định Telmisartan / Amlodipine cho người bệnh gan. Tăng huyết áp do hẹp động mạch thận Sử dụng các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) cho người bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ còn một quả thận chức năng sẽ làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận và hạ huyết áp nghiêm trọng. Bệnh nhân suy thận và ghép thận Cần kiểm tra định kỳ nồng độ creatinine và kali trong huyết thanh của người suy thận khi dùng thuốc. Hiện chưa có dữ liệu lâm sàng về việc dùng phối hợp Telmisartan / Amlodipine cho người mới ghép thận. Cả hai hoạt chất này đều không thể loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách máu. Tình trạng giảm thể tích nội mạch Hiện tượng hạ huyết áp có triệu chứng (nhất là ở liều đầu tiên) dễ xảy ra ở người bị thiếu hụt thể tích tuần hoàn hoặc mất natri do dùng thuốc lợi tiểu liều cao, ăn kiêng muối nghiêm ngặt, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Các rối loạn này cần được điều trị dứt điểm trước khi dùng thuốc. Nếu xảy ra hạ huyết áp, cần đặt người bệnh nằm ngửa và truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý nếu cần. Việc điều trị có thể tiếp tục khi huyết áp ổn định trở lại. Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) Việc kết hợp thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm gia tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và làm suy giảm chức năng thận (gồm cả suy thận cấp). Do đó, không khuyến khích áp dụng liệu pháp phong bế kép này. Nếu bắt buộc phải phối hợp, quá trình điều trị phải được thực hiện bởi chuyên gia và cần theo dõi sát sao huyết áp, điện giải đồ cùng chức năng thận. Tuyệt đối không dùng chung thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II cho người có bệnh thận do đái tháo đường. Các bệnh lý khác gây kích thích hệ RAAS Ở người có chức năng thận và trương lực mạch phụ thuộc nhiều vào hệ RAAS (như suy tim sung huyết nặng hoặc có bệnh thận nền bao gồm hẹp động mạch thận), việc dùng các thuốc tác động lên hệ thống này có thể dẫn đến hạ huyết áp cấp, tăng nitơ huyết, thiểu niệu hoặc hiếm gặp hơn là suy thận cấp. Chứng tăng aldosterone nguyên phát Nhóm bệnh nhân này thường không đáp ứng với các thuốc hạ áp hoạt động theo cơ chế ức chế hệ renin-angiotensin, do đó không khuyến cáo sử dụng Telmisartan . Hẹp van tim, hẹp động mạch chủ và bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn Cần đặc biệt lưu ý khi dùng thuốc cho người có bệnh lý hẹp van hai lá, hẹp động mạch chủ hoặc cơ tim phì đại tắc nghẽn tương tự như các thuốc giãn mạch khác. Đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim cấp Chưa có dữ liệu lâm sàng chứng minh tính an toàn và hiệu quả của việc dùng phối hợp Telmisartan / Amlodipine cho người bị đau thắt ngực không ổn định, hoặc người vừa bị nhồi máu cơ tim trong vòng một tháng. Bệnh nhân suy tim Trong nghiên cứu dài hạn PRAISE-2 đối chứng với giả dược ở người suy tim độ III và IV (NYHA) không do thiếu máu cục bộ, việc dùng Amlodipine ghi nhận sự gia tăng các báo cáo về phù phổi, dù tỷ lệ suy tim tiến triển nặng hơn không có sự khác biệt đáng kể so với nhóm giả dược. Bệnh nhân đái tháo đường đang dùng insulin hoặc thuốc hạ đường huyết Hoạt chất Telmisartan có thể gây hạ đường huyết ở nhóm đối tượng này. Do đó, cần theo dõi sát chỉ số glucose máu và điều chỉnh liều insulin hoặc thuốc trị đái tháo đường khi cần thiết. Nguy cơ tăng kali huyết Các thuốc tác động lên hệ RAAS có thể dẫn đến tăng kali máu, gây nguy hiểm đến tính mạng, đặc biệt là ở người cao tuổi, người suy thận, người đái tháo đường, hoặc người dùng đồng thời các thuốc làm tăng kali khác. Trước khi phối hợp các thuốc này, cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ. Các yếu tố nguy cơ chính bao gồm: Người trên 70 tuổi, người bị suy thận hoặc đái tháo đường. Dùng chung với các thuốc giữ kali, chất bổ sung kali hoặc muối chứa kali; thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, thuốc kháng viêm không steroid (NSAID bao gồm cả chất ức chế COX-2 chọn lọc), heparin, các thuốc ức chế miễn dịch (như cyclosporin, tacrolimus) và trimethoprim. Các tình trạng cấp tính đi kèm như mất nước, nhiễm toan chuyển hóa, suy tim cấp mất bù, suy giảm chức năng thận đột ngột (do nhiễm trùng), hoặc hủy hoại tế bào (thiếu máu cục bộ cấp, chấn thương diện rộng, hủy cơ). Cần tiến hành giám sát chặt chẽ nồng độ kali huyết ở những bệnh nhân này. Cảnh báo khác Việc hạ huyết áp quá mức ở người có bệnh tim mạch do thiếu máu cục bộ hoặc thiếu máu cơ tim có thể dẫn đến biến cố đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim. Ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc và lái xe Thuốc có tác động ở mức độ trung bình đến khả năng tỉnh táo. Trong thời gian điều trị, người bệnh có thể gặp các phản ứng phụ như chóng mặt, ngủ gật, choáng váng hoặc ngất xỉu. Do đó, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Nếu xuất hiện các triệu chứng trên, người bệnh tuyệt đối không thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo này. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú Thời kỳ mang thai Dữ liệu về việc dùng kết hợp Telmisartan / Amlodipine ở thai phụ còn rất hạn chế và chưa có nghiên cứu độc tính sinh sản trên động vật đối với dạng phối hợp này. Telmisartan: Không khuyến cáo dùng trong 3 tháng đầu và chống chỉ định tuyệt đối trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Nghiên cứu trên động vật cho thấy hoạt chất này gây độc tính sinh sản. Việc tiếp xúc với thuốc ức chế ACE hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II trong thai kỳ có thể gây độc cho thai nhi (suy giảm chức năng thận, chậm hóa xương sọ, thiểu ối) và trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu). Nếu đã lỡ dùng thuốc từ tháng thứ 4 của thai kỳ, cần siêu âm kiểm tra sọ và thận của thai nhi. Trẻ sơ sinh có mẹ từng dùng thuốc cần được theo dõi sát huyết áp. Amlodipine: Dữ liệu hạn chế chưa cho thấy tác hại trực tiếp của thuốc lên thai nhi, tuy nhiên có nguy cơ làm kéo dài thời gian chuyển dạ khi sinh. Thời kỳ cho con bú Do chưa có thông tin về việc bài tiết của Telmisartan và Amlodipine vào sữa mẹ, không khuyến cáo sử dụng thuốc này trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ. Nên ưu tiên các liệu pháp hạ áp khác có dữ liệu an toàn rõ ràng hơn, đặc biệt khi nuôi trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non. Khả năng sinh sản Chưa có nghiên cứu lâm sàng hay nghiên cứu độc tính sinh sản nào được thực hiện với dạng phối hợp cố định liều. Trên thực nghiệm tiền lâm sàng, cả Telmisartan và Amlodipine đều không gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của động vật đực và cái. Tuy nhiên, một số chất chẹn kênh canxi được ghi nhận có thể gây ra các thay đổi sinh hóa có tính phục hồi ở đầu tinh trùng làm giảm khả năng thụ tinh, dù ý nghĩa lâm sàng của hiện tượng này chưa được xác định. Tương tác thuốc Không ghi nhận tương tác bất lợi nào giữa hai hoạt chất chính trong các thử nghiệm lâm sàng của dạng phối hợp cố định. Tương tác chung của dạng phối hợp Các thuốc hạ áp khác: Dùng đồng thời sẽ làm tăng hiệu quả hạ huyết áp của thuốc. Các thuốc có tác dụng phụ gây hạ áp: Một số thuốc như baclofen, amifostine, thuốc an thần hoặc thuốc chống trầm cảm có thể cộng lực làm tăng tác dụng hạ áp của Stamlo-T. Tình trạng hạ huyết áp tư thế đứng có thể trầm trọng hơn nếu người bệnh uống rượu. Corticosteroid đường toàn thân: Làm giảm tác dụng điều trị tăng huyết áp của thuốc. Tương tác liên quan đến Telmisartan Không nên phối hợp: Thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc chất bổ sung kali: Các thuốc như spironolactone, eplerenone, triamterene, amiloride hoặc các muối chứa kali có thể làm tăng kali huyết thanh. Nếu bắt buộc phải dùng chung do hạ kali máu, cần hết sức thận trọng và theo dõi kali máu liên tục. Lithium: Gây tăng nồng độ lithium trong máu và tăng độc tính của chất này (có thể phục hồi). Cần giám sát chặt chẽ nồng độ lithium nếu bắt buộc phải phối hợp. Các thuốc khác tác động lên hệ RAAS: Việc phối hợp thêm thuốc ức chế ACE hoặc aliskiren làm tăng tần suất gặp tác dụng phụ như suy thận cấp, hạ huyết áp và tăng kali máu. Cần thận trọng khi phối hợp: Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Các thuốc như axit acetylsalicylic liều kháng viêm, thuốc ức chế COX-2 và NSAID không chọn lọc có thể làm giảm hiệu quả hạ áp của Telmisartan . Ở người cao tuổi hoặc người bị mất nước, sự kết hợp này dễ dẫn đến suy giảm chức năng thận tiến triển (có thể gây suy thận cấp nhưng thường tự phục hồi). Người bệnh cần được bù đủ nước và kiểm tra chức năng thận định kỳ. Ramipril: Dùng đồng thời làm tăng nồng độ đỉnh C max và diện tích dưới đường cong AUC 0-24 của ramipril và ramiprilat lên gấp 2,5 lần , tuy nhiên ý nghĩa lâm sàng chưa được làm rõ. Digoxin: Làm tăng nồng độ trung bình của digoxin trong huyết tương thêm 49% và nồng độ đáy thêm 20% . Cần theo dõi sát nồng độ digoxin khi bắt đầu, điều chỉnh hoặc ngừng dùng Telmisartan để tránh quá liều. Tương tác liên quan đến Amlodipine Cần thận trọng khi phối hợp: Chất ức chế CYP3A4: Dùng chung với erythromycin ở người trẻ làm tăng nồng độ Amlodipine thêm 22% , và dùng chung với diltiazem ở người cao tuổi làm tăng nồng độ hoạt chất này thêm 50% . Các chất ức chế mạnh CYP3A4 (như ketoconazole, itraconazole, ritonavir) có thể làm tăng nồng độ thuốc cao hơn nữa, do đó cần thận trọng khi phối hợp. Chất cảm ứng CYP3A4: Các chất như rifampicin hay Hypericum perforatum có thể làm giảm nồng độ Amlodipine trong máu. Bưởi và nước bưởi: Thử nghiệm dùng 240 ml nước bưởi cùng 10 mg Amlodipine ở 20 người khỏe mạnh không thấy thay đổi dược động học đáng kể. Tuy nhiên, không khuyến cáo dùng chung thuốc với bưởi hoặc nước bưởi vì có thể làm tăng sinh khả dụng của thuốc dẫn đến hạ huyết áp quá mức. Tacrolimus: Có nguy cơ làm tăng nồng độ tacrolimus trong máu. Cần theo dõi sát chỉ số này để điều chỉnh liều tacrolimus phù hợp nhằm tránh độc tính. Cyclosporine: Ở bệnh nhân ghép thận, dùng chung Amlodipine làm tăng nồng độ đáy của cyclosporine ở các mức độ biến thiên từ 0% đến 40% . Cần theo dõi nồng độ cyclosporine và giảm liều khi cần thiết. Simvastatin: Dùng chung Amlodipine với simvastatin liều 80 mg làm tăng mức tiếp xúc với simvastatin lên 77% . Do đó, cần giới hạn liều simvastatin tối đa là 20 mg mỗi ngày ở người đang dùng Amlodipine . Các thuốc khác: Amlodipine đã được chứng minh an toàn khi dùng chung với digoxin, warfarin, atorvastatin, cimetidine, sildenafil, các thuốc kháng axit (như aluminum hydroxide, magnesium hydroxide, simeticone), kháng sinh và các thuốc trị tiểu đường đường uống. Khi phối hợp sildenafil và Amlodipine , mỗi thuốc sẽ phát huy tác dụng hạ áp độc lập của mình.

Mô tả chi tiết

Thông tin về thuốc điều trị huyết áp Stamlo-T Do công ty Dr. Reddy sản xuất, thuốc Stamlo-T chứa hai hoạt chất chính là Telmisartan và Amlodipine . Dược phẩm này được chỉ định dành riêng cho đối tượng người trưởng thành nhằm kiểm soát và điều trị tình trạng tăng huyết áp vô căn.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.