← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Statinagi 20 Agimexpharm điều trị tăng cholesterol máu (3 vỉ x 10 viên)

Statinagi® 20 là sản phẩm thuốc của Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm với thành phần hoạt chất là Atorvastatin được chỉ định trong điều trị tăng cholesterol máu và phòng ngừa bệnh tim mạch.

Thương hiệu
Agimexpharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110381424
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
AGIMEX

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Statinagi® 20 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Chỉ định điều trị tăng cholesterol máu: Atorvastatin được chỉ định hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng để giảm cholesterol toàn phần (C-toàn phần), cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C), apolipoprotein B và triglycerid ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 10 tuổi trở lên có tăng cholesterol máu nguyên phát bao gồm tăng cholesterol máu di truyền gia đình kiểu dị hợp tử hoặc tàng lipid máu hỗn hợp (tương ứng loại IIa và IIb theo phân loại của Fredrickson), khi bệnh nhân đáp ứng không đầy đủ với chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác. Atorvastatin cũng được chỉ định để làm giảm C-toàn phần và LDL-C ở bệnh nhân người lớn có tăng cholesterol máu di truyền gia đình kiểu đồng hợp tử như một liệu pháp hỗ trợ cho các phương pháp điều trị hạ lipid khác (ví dụ: Ly trích LDL máu) hoặc nếu các phương pháp điều trị đó không sẵn có. Phòng ngừa bệnh tim mạch: Phòng ngừa biến chứng tim mạch ở những bệnh nhân trưởng thành được đánh giá là có nguy cơ cao bị biến chứng tim mạch giai đoạn đầu, như một thuốc hỗ trợ để điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác. Dược lực học Atorvastatin là chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh men khử HMG-CoA, một men quyết định ức chế quá trình chuyển hóa 3-hydroxy-3-methyl-glutaryl-coenzym A thành mevalonat, một tiền chất của các sterol, bao gồm cả cholesterol. Dược động học Atorvastatin được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng từ 1 đến 2 giờ. Mức độ hấp thu và nồng độ atorvastatin trong huyết tương tăng tỷ lệ với liều dùng của atorvastatin. Sau khi uống viên nén bao phim atorvastatin cho sinh khả dụng bằng 95% đến 99% của dạng dung dịch. Thể tích phân bố trung bình của atorvastatin xấp xỉ 381 lít. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của atorvastatin ≥ 98%. Atorvastatin được chuyển hóa bởi cytochrom P450 3A4 thành các dẫn xuất hydroxyl hóa tại vị trí ortho- và para và các sản phẩm của sự oxy hóa ở vị trí beta. Ngoài ra còn có các sản phẩm trải qua quá trình glucuronid hóa. Atorvastatin và các chất chuyển hóa của nó được đào thải chủ yếu qua mật sau khi được chuyển hóa ở gan và/hoặc ở ngoài gan; tuy nhiên thuốc dường như không có chu trình tái tuần hoàn ruột gan. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của atorvastatin ở người là xấp xỉ 14 giờ, nhưng thời gian bán thải của hoạt tính ức chế đối với men khử HMG-CoA là 20 - 30 giờ do sự góp phần của các chất chuyển hóa có hoạt tính.

Thành phần

Atorvastatin 20mg

Cách dùng

Cách dùng Statinagi® 20 dùng đường uống. Có thể uống liều duy nhất vào bất cứ lúc nào trong ngày, vào bữa ăn hoặc lúc đói. Liều dùng Bệnh nhân nên theo chế độ ăn tiêu chuẩn giảm cholesterol trong suốt quá trình trước và trong khi điều trị bằng atorvastatin. Liều dùng theo từng bệnh nhân tùy theo mức LDL-C ban đầu, mục tiêu điều trị, và đáp ứng của bệnh nhân. Liều thường dùng ban đầu là 10mg một lần mỗi ngày. Điều chỉnh liều nên được thực hiện trong khoảng 4 tuần hoặc hơn. Liều tối đa là 80mg một lần mỗi ngày. Tăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu phối hợp (hỗn hợp): Phần lớn các bệnh nhân đều được kiểm soát với liều 10mg atorvastatin một lần mỗi ngày. Đáp ứng điều trị xuất hiện rõ ràng trong vòng 2 tuần, và đáp ứng tối đa thường đạt được trong vòng 4 tuần. Đáp ứng này được duy trì trong quá trình điều trị lâu dài. Tăng cholesterol máu di truyền gia đình kiểu dị hợp tử: Bệnh nhân nên được bắt đầu với atorvastatin 10mg mỗi ngày. Liều dùng nên được cá nhân hóa và điều chỉnh mỗi 4 tuần đến 40 mg/ngày. Sau đó, liều có thể tăng lên tối đa là 80 mg/ngày hoặc dùng kết hợp chất cô lập acid mật với 40mg atorvastatin 1 lần/ngày. Tăng cholesterol máu di truyền gia đình kiểu đồng hợp tử: Hiện nay dữ liệu trên đối tượng bệnh nhân này còn hạn chế. Liều dùng của atorvastatin ở nhóm bệnh nhân này là 10mg đến 80 mg/ngày. Nên dùng phối hợp với các liệu pháp hạ lipid máu khác hoặc sử dụng khi không còn các liệu pháp khác. Phòng ngừa bệnh tim mạch: Trong các thử nghiệm phòng ngừa ban đầu, liều dùng là 10 mg/ngày. Có thể cần liều cao hơn để đạt được mức cholesterol (LDL-C) theo hướng dẫn hiện hành. Suy thận: Không cần điều chỉnh liều. Suy gan: Nên thận trọng khi sử dụng atorvastatin ở các bệnh nhân suy gan. Chống chỉ định sử dụng atorvastatin trên những bệnh nhân có bệnh gan tiến triển. Người cao tuổi: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở những bệnh nhân trên 70 tuổi dùng liều khuyến cáo là tương tự so với nhóm đối tượng tổng quát. Trẻ em: Tăng cholesterol máu. Sử dụng cho trẻ em chỉ nên được thực hiện bởi các bác sỹ có kinh nghiệm trong điều trị tăng lipid máu trẻ em và bệnh nhân nên được đánh giá lại thường xuyên để theo dõi tiến độ. Đối với bệnh nhân tăng cholesterol máu di truyền gia đình kiểu dị hợp tử từ 10 tuổi trở lên, liều khuyến cáo ban đầu của atorvastatin là 10 mg/ngày. Liều có thể được tăng lên đến 80 mg/ngày, tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp. Liều dùng nên được cá nhân hóa tùy theo mục tiêu điều trị khuyến cáo. Điều chỉnh liều nên được thực hiện trong khoảng 4 tuần hoặc hơn. Các dữ liệu nghiên cứu ở người lớn và dữ liệu lâm sàng hạn chế từ các nghiên cứu trên trẻ em tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử ủng hộ điều chỉnh liều lên đến 80 mg/ngày. Có rất ít dữ liệu an toàn và hiệu quả ở trẻ em tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử từ 6 đến 10 tuổi từ các nghiên cứu mở. Atorvastatin không được chỉ định trong điều trị bệnh nhân dưới 10 tuổi. Một số thuốc khác có thể thích hợp hơn cho đối tượng này. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Không có điều trị đặc hiệu nào khi dùng atorvastatin quá liều. Nếu có quá liều, tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ cần thiết, cần kiểm tra chức năng gan và theo dõi nồng độ CK huyết tương. Do atorvastatin gắn kết mạnh với protein huyết tương, nên thẩm phân lọc máu rất khó và có khả năng làm tăng đáng kể độ thanh thải của atorvastatin. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú, Suy gan

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Cho 1 vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim: - Hoạt chất: Atorvastatin (dưới dạng atorvastatin calci) 20mg. - T&aacute; dược: Lactose monohydrat, Croscarmellose natri, Microcrystallin cellulose 112, Crospovidon, Colloidal silicon dioxid, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose 606, Talc, Titan dioxid, Polyethylen glycol 6000, Polysorbat 80. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Tăng cholesterol m&aacute;u: - Atorvastatin được chỉ định hỗ trợ cho chế độ ăn ki&ecirc;ng để giảm cholesterol to&agrave;n phần (C-to&agrave;n phần), cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C), apolipoprotein B v&agrave; triglycerid ở người lớn, thanh thiếu ni&ecirc;n v&agrave; trẻ em từ 10 tuổi trở l&ecirc;n c&oacute; tăng cholesterol m&aacute;u nguy&ecirc;n ph&aacute;t bao gồm tăng cholesterol m&aacute;u di truyền gia đ&igrave;nh kiểu dị hợp tử hoặc tăng lipid m&aacute;u hỗn hợp (tương ứng loại IIa v&agrave; IIb theo ph&acirc;n loại của Fredrickson), khi bệnh nh&acirc;n đ&aacute;p ứng kh&ocirc;ng đầy đủ vơi chế độ ăn ki&ecirc;ng v&agrave; c&aacute;c liệu ph&aacute;p kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc kh&aacute;c. - Atorvastatin cũng được chỉ định để l&agrave;m giảm C-to&agrave;n phần v&agrave; LDL-C ở bệnh nh&acirc;n người lớn c&oacute; tăng cholesterol m&aacute;u di truyền gia đ&igrave;nh kiểu đồng hợp tử như một liệu ph&aacute;p hỗ trợ cho c&aacute;c phương ph&aacute;p điều trị hạ lipid kh&aacute;c (v&iacute; dụ: Ly tr&iacute;ch LDL m&aacute;u) hoặc nếu c&aacute;c phương ph&aacute;p điều trị đ&oacute; kh&ocirc;ng sẵn c&oacute;. Ph&ograve;ng ngừa bệnh tim mạch: - Ph&ograve;ng ngừa biến chứng tim mạch ở những bệnh nh&acirc;n trưởng th&agrave;nh được đ&aacute;nh gi&aacute; l&agrave; c&oacute; nguy cơ cao bị biến chứng tim mạch giai đoạn đầu, như một thuốc hỗ trợ để điều chỉnh c&aacute;c yếu tố nguy cơ kh&aacute;c. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn với atorvastatin hoặc với bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Bệnh gan tiến triển hoặc transaminase huyết thanh tăng dai dẳng qu&aacute; 3 lần giới hạn tr&ecirc;n của mức b&igrave;nh thường m&agrave; kh&ocirc;ng giải th&iacute;ch được. - Thời kỳ mang thai hoặc cho con b&uacute; v&agrave; ở phụ nữ c&oacute; khả năng sinh con do kh&ocirc;ng sử dụng c&aacute;c biện ph&aacute;p tr&aacute;nh thai th&iacute;ch hợp. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng C&aacute;ch d&ugrave;ng: - D&ugrave;ng đường uống. C&oacute; thể uống liều duy nhất v&agrave;o bất cứ l&uacute;c n&agrave;o trong ng&agrave;y, v&agrave;o bữa ăn hoặc l&uacute;c đ&oacute;i. Liều d&ugrave;ng: - Tổng qu&aacute;t: Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n theo chế độ ăn ti&ecirc;u chuẩn giảm cholesterol trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh trước v&agrave; trong khi điều trị bằng atorvastatin. Liều d&ugrave;ng theo từng bệnh nh&acirc;n t&ugrave;y theo mức LDL-C ban đầu, mục ti&ecirc;u điều trị, v&agrave; đ&aacute;p ứng của bệnh nh&acirc;n. Liều thường d&ugrave;ng ban đầu l&agrave; 10mg một lần mỗi ng&agrave;y. Điều chỉnh liều n&ecirc;n được thực hiện trong khoảng 4 tuần hoặc hơn. Liều tối đa l&agrave; 80mg một lần mỗi ng&agrave;y. - Tăng cholesterol m&aacute;u nguy&ecirc;n ph&aacute;t v&agrave; tăng lipid m&aacute;u phối hợp (hỗn hợp): Phần lớn c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đều được kiểm so&aacute;t với liều 10mg atorvastatin một lần mỗi ng&agrave;y. Đ&aacute;p ứng điều trị xuất hiện r&otilde; r&agrave;ng trong v&ograve;ng 2 tuần, v&agrave; đ&aacute;p ứng tối đa thường đạt được trong v&ograve;ng 4 tuần. Đ&aacute;p ứng n&agrave;y được duy tr&igrave; trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị l&acirc;u d&agrave;i. - Tăng cholesterol m&aacute;u di truyền gia đ&igrave;nh kiểu dị hợp tử: Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được bắt đầu với atorvastatin 10mg mỗi ng&agrave;y. Liều d&ugrave;ng n&ecirc;n được c&aacute; nh&acirc;n h&oacute;a v&agrave; điều chỉnh mỗi 4 tuần đến 40mg/ng&agrave;y. Sau đ&oacute;, liều c&oacute; thể tăng l&ecirc;n tối đa l&agrave; 80mg/ng&agrave;y hoặc d&ugrave;ng kết hợp chất c&ocirc; lập acid mật với 40mg atorvastatin 1 lần/ng&agrave;y. - Tăng cholesterol m&aacute;u di truyền gia đ&igrave;nh kiểu đồng hợp tử: Hiện nay dữ liệu tr&ecirc;n đối tượng bệnh nh&acirc;n n&agrave;y c&ograve;n hạn chế. Liều d&ugrave;ng của atorvastatin ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n n&agrave;y l&agrave; 10mg đến 80mg/ng&agrave;y. N&ecirc;n d&ugrave;ng phối hợp với c&aacute;c liệu ph&aacute;p hạ lipid m&aacute;u kh&aacute;c hoặc sử dụng khi kh&ocirc;ng c&ograve;n c&aacute;c liệu ph&aacute;p kh&aacute;c. - Ph&ograve;ng ngừa bệnh tim mạch: Trong c&aacute;c thử nghiệm ph&ograve;ng ngừa ban đầu, liều d&ugrave;ng l&agrave; 10mg/ng&agrave;y. C&oacute; thể cần liều cao hơn để đạt được mức cholesterol (LDL-C) theo hướng dẫn hiện h&agrave;nh. - Suy thận: Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều. - Suy gan: N&ecirc;n thận trọng khi sử dụng atorvastatin ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n suy gan. Chống chỉ định sử dụng atorvastatin tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh gan tiến triển. - Người cao tuổi: T&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của thuốc ở những bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n 70 tuổi d&ugrave;ng liều khuyến c&aacute;o l&agrave; tương tự so với nh&oacute;m đối tượng tổng qu&aacute;t. - Trẻ em: Tăng cholesterol m&aacute;u. Sử dụng cho trẻ em chỉ n&ecirc;n được thực hiện bởi c&aacute;c b&aacute;c sỹ c&oacute; kinh nghiệm trong điều trị tăng lipid m&aacute;u trẻ em v&agrave; bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được đ&aacute;nh gi&aacute; lại thường xuy&ecirc;n để theo d&otilde;i tiến độ. Đối với bệnh nh&acirc;n tăng cholesterol m&aacute;u di truyền gia đ&igrave;nh kiểu dị hợp tử từ 10 tuổi trở l&ecirc;n, liều khuyến c&aacute;o ban đầu của atorvastatin l&agrave; 10mg/ng&agrave;y. Liều c&oacute; thể được tăng l&ecirc;n đến 80mg/ng&agrave;y, t&ugrave;y theo đ&aacute;p ứng v&agrave; khả năng dung nạp. Liều d&ugrave;ng n&ecirc;n được c&aacute; nh&acirc;n h&oacute;a t&ugrave;y theo mục ti&ecirc;u điều trị khuyến c&aacute;o. Điều chỉnh liều n&ecirc;n được thực hiện trong khoảng 4 tuần hoặc hơn. C&aacute;c dữ liệu nghi&ecirc;n cứu ở người lớn v&agrave; dữ liệu l&acirc;m s&agrave;ng hạn chế từ c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n trẻ em tăng cholesterol m&aacute;u gia đ&igrave;nh dị hợp tử ủng hộ điều chỉnh liều l&ecirc;n đến 80mg/ng&agrave;y. C&oacute; rất &iacute;t dữ liệu an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả ở trẻ em tăng cholesterol m&aacute;u gia đ&igrave;nh dị hợp tử từ 6 đến 10 tuổi từ c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu mở. Atorvastatin kh&ocirc;ng được chỉ định trong điều trị bệnh nh&acirc;n dưới 10 tuổi. Một số thuốc kh&aacute;c c&oacute; thể th&iacute;ch hợp hơn cho đối tượng n&agrave;y. T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c phản ứng c&oacute; hại được ph&acirc;n nh&oacute;m theo tần suất: Rất thường gặp (ADR &ge; 1/10), thường gặp (1/100 &le; ADR < 1/10), &iacute;t gặp (1/1.000 &le; ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 &le; ADR < 1 /1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); kh&ocirc;ng thể ước lượng tần suất được liệt k&ecirc; 'Chưa r&otilde; tần suất'. Thường gặp (1/100 &le; ADR < 1/10): - Nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; nhiễm k&yacute; sinh tr&ugrave;ng: Vi&ecirc;m mũi - họng. - Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng. - Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng: Tăng đường huyết. - Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu. - Rối loạn h&ocirc; hấp, ngực v&agrave; trung thất: Đau họng - thanh quản, chảy m&aacute;u cam. - Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a: T&aacute;o b&oacute;n, đầy hơi, kh&oacute; ti&ecirc;u, buồn n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy. - Rối loạn m&ocirc; cơ xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết: Đau cơ, đau khớp, đau chi, co thắt cơ, sưng khớp, đau lưng. &Iacute;tgặp (1/10.000 &le; ADR <1 /1.000): - Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng: Hạ đường huyết, tăng c&acirc;n, biếng ăn. - Rối loạn t&acirc;m thần: &Aacute;c mộng, mất ngủ. - Rối loạn hệ thần kinh: Ch&oacute;ng mặt, mất cảm gi&aacute;c, buồn ngủ, rối loạn t&acirc;m thần, mất tr&iacute; nhớ. - Rối loạn mắt: Nh&igrave;n mờ. - Rối loạn tai v&agrave; m&ecirc; cung: &Ugrave; tai. - Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a: N&ocirc;n đau bụng tr&ecirc;n v&agrave; dưới, ợ hơi, vi&ecirc;m tụy. - Rối loạn gan mật: Vi&ecirc;m gan. - Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da: Nổi mề đay, ph&aacute;t ban da, ngứa, rụng t&oacute;c. - Rối loạn m&ocirc; cơ xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết: Đau cổ, mệt mỏi cơ. - Rối loạn to&agrave;n th&acirc;n v&agrave; tại chỗ: Kh&oacute; chịu, suy nhược, đau ngực, ph&ugrave; ngoại vi, mệt mỏi, sốt huyết. Hiếm gặp (1/10.000 &le; ADR < 1/1.000): - M&aacute;u v&agrave; rối loạn hệ thống bạch huyết: Giảm tiểu cầu. - Rối loạn hệ thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại vi. - Rối loạn mắt: Rối loạn thị gi&aacute;c. - Rối loạn gan mật: Ứ mật. - Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da: Ph&ugrave; thượng vị, vi&ecirc;m da mũi bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson v&agrave; hoại tử biểu b&igrave; nhiễm độc. - Rối loạn m&ocirc; cơ xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết: Bệnh cơ, vi&ecirc;m cơ, ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, bệnh về g&acirc;n, đ&ocirc;i khi trở n&ecirc;n phức tạp do vỡ m&ocirc;. Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000): - Rối loạn hệ miễn dịch: sốc phản vệ. - Rối loạn tai v&agrave; m&ecirc; cung: Mất th&iacute;nh gi&aacute;c. - Rối loạn gan mật: Suy gan. - Hệ thống sinh sản v&agrave; rối loạn v&uacute;: Chứng to v&uacute; đ&agrave;n &ocirc;ng. Chưa r&otilde; tần suất: - Rối loạn m&ocirc; cơ xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết: Bệnh cơ hoại tử miễn dịch qua trung gian, ly giải cơ v&acirc;n, đau lưng. - X&eacute;t nghiệm: Chức năng gan bất thường, tăng creatin kinase huyết. Bạch cầu trong nước tiểu dương t&iacute;nh. - Cũng như c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển HMG-CoA kh&aacute;c, tăng transaminase huyết thanh đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở những bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng atorvastatin. Những thay đổi n&agrave;y thường nhẹ, tho&aacute;ng qua v&agrave; kh&ocirc;ng y&ecirc;u cầu gi&aacute;n đoạn điều trị. Gi&aacute; trị l&acirc;m s&agrave;ng (> 3 lần giới hạn b&igrave;nh thườnq) tăng transaminase huyết thanh xảy ra ở 0,8% bệnh nh&acirc;n. Những thay đổi n&agrave;y li&ecirc;n quan đến liều v&agrave; c&oacute; thể đảo ngược ở tất cả c&aacute;c bệnh nh&acirc;n. - Nồng độ creatin kinase (CK) trong huyết thanh cao hơn giới hạn qu&aacute; 3 lần b&igrave;nh thường xảy ra ở 2,5% bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng atorvastatin, tương tự như c&aacute;c chất ức chế men khử HMG-CoA kh&aacute;c trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng. Mức tr&ecirc;n 10 lần phạm vi tr&ecirc;n mức b&igrave;nh thường xảy ra ở 0,4% bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng atorvastatin (Cảnh b&aacute;o v&agrave; thận trọng). Trẻ em: - Những bệnh nh&acirc;n từ 10 đến 17 tuổi được điều trị bằng atorvastatin nh&igrave;n chung c&oacute; c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn tương tự nh&oacute;m điều trị bằng giả dược, khi kh&ocirc;ng x&eacute;t đến nguy&ecirc;n nh&acirc;n th&igrave; t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn thường gặp nhất được ghi nhận ở cả 2 nh&oacute;m l&agrave; nhiễm tr&ugrave;ng. Kh&ocirc;ng c&oacute; ảnh hưởng đ&aacute;ng kể về mặt l&acirc;m s&agrave;ng đối với tăng trưởng v&agrave; t&igrave;nh dục ở người trưởng th&agrave;nh được quan s&aacute;t thấy trong nghi&ecirc;n cứu 3 năm dựa tr&ecirc;n đ&aacute;nh gi&aacute; sự trưởng th&agrave;nh v&agrave; ph&aacute;t triển tổng thể, đ&aacute;nh gi&aacute; giai đoạn Tanner v&agrave; đo chiều cao v&agrave; c&acirc;n nặng. Hồ sơ an to&agrave;n v&agrave; khả năng dung nạp ở bệnh nhi cũng tương tự như hồ sơ an to&agrave;n đ&atilde; biết của atorvastatin ở bệnh nh&acirc;n người lớn. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Ảnh hưởng tr&ecirc;n gan: - Cần l&agrave;m x&eacute;t nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị v&agrave; định kỳ sau đ&oacute;. Bệnh nh&acirc;n ph&aacute;t hiện bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng cho thấy tổn thương gan cần phải thực hiện c&aacute;c x&eacute;t nghiệm chức năng gan. Bệnh nh&acirc;n ph&aacute;t hiện mức transaminase tăng n&ecirc;n được theo d&otilde;i cho đến khi c&aacute;c bất thường được giải quyểt. Nếu transaminase tăng qu&aacute; 3 lần giới hạn tr&ecirc;n của mức b&igrave;nh thường (ULN), giảm liều hoặc ngưng d&ugrave;ng atorvastatin. - N&ecirc;n sử dụng atorvastatin thận trọng ở những bệnh nh&acirc;n uống nhiều rượu, bia v&agrave;/hoặc c&oacute; tiền sử bệnh gan. Ngăn ngừa đột quỵ bằng c&aacute;ch giảm mạnh mức cholesterol (SPARCL): - Trong ph&acirc;n t&iacute;ch hậu định về c&aacute;c loại đột quỵ ở những bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng c&oacute; bệnh mạch v&agrave;nh (CHD) đ&atilde; bị đột quỵ gần đ&acirc;y hoặc đột quỵ thiếu m&aacute;u tạm thời (TIA), tỷ lệ đột quỵ xuất huyết cao hơn ở bệnh nh&acirc;n bắt đầu d&ugrave;ng atorvastatin 80mg so với giả dược. Đ&atilde; ghi nhận gia tăng nguy cơ đặc biệt ở những bệnh nh&acirc;n bị đột quỵ xuất huyết trước hoặc đột quỵ ở nghi&ecirc;n cứu. Đối với những bệnh nh&acirc;n bị đột quỵ xuất huyết trước hoặc đột quỵ, sự c&acirc;n bằng nguy cơ v&agrave; lợi &iacute;ch của atorvastatin 80mg l&agrave; kh&ocirc;ng chắc chắn, v&agrave; tiềm ẩn nguy cơ đột quỵ xuất huyết n&ecirc;n được xem x&eacute;t cẩn thận trước khi bắt đầu điều trị. Ảnh hưởng tr&ecirc;n cơ xương: - Atorvastatin, giống như c&aacute;c chất ức chế men khử HMG-CoA kh&aacute;c, c&oacute; thể hiếm khi ảnh hưởng đến cơ xương v&agrave; g&acirc;y đau cơ, vi&ecirc;m cơ, v&agrave; bệnh cơ c&oacute; thể tiến triển th&agrave;nh ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, một t&igrave;nh trạng đe dọa t&iacute;nh mạng c&oacute; đặc trưng bởi mức creatin kinase (CK) cao (> 10 lần ULN), xuất huyết v&agrave; myoglobin niệu c&oacute; thể dẫn đến suy thận. - Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o rất &iacute;t về bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch (IMNM) trong hoặc sau khi điều trị bằng một số statin. IMNM được đặc trưng về mặt l&acirc;m s&agrave;ng bởi sự yếu cơ li&ecirc;n tục v&agrave; tăng creatin kinase huyết tương, t&igrave;nh trạng n&agrave;y vẫn tiếp tục tồn tại mặc d&ugrave; ngưng điều trị bằng statin. Trước khi điều trị: N&ecirc;n k&ecirc; toa atorvastatin một c&aacute;ch thận trọng ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử bệnh cơ v&acirc;n. Cần đo nồng độ CK trước khi bắt đầu điều trị bằng statin trong c&aacute;c trường hợp sau: - Suy thận. - Nhược gi&aacute;p. - Tiền sử bản th&acirc;n hoặc gia đ&igrave;nh mắc bệnh cơ di truyền. - Tiền sử bị độc t&iacute;nh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đ&oacute;. - Tiền sử bệnh gan v&agrave;/hoặc uống nhiều rượu. - Bệnh nh&acirc;n cao tuổi (> 70 tuổi), c&oacute; những yếu tố nguy cơ bị ti&ecirc;u cơ v&acirc;n. T&igrave;nh trạng tăng nồng độ trong huyết tương c&oacute; thể xảy ra như tương t&aacute;c thuốc kh&aacute;c, v&agrave; tr&ecirc;n một số đối tượng đặc biệt. Trong những trường hợp n&agrave;y, n&ecirc;n c&acirc;n nhắc giữa lợi &iacute;ch/nguy cơ, v&agrave; theo d&otilde;i bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng khi sử dụng thuốc. Nếu nồng độ CK tăng đ&aacute;ng kể (> 5 lần ULN) l&uacute;c ban đầu, kh&ocirc;ng n&ecirc;n bắt đầu điều trị. - Đo creatin kinase: Kh&ocirc;ng n&ecirc;n đo creatin kinase (CK) sau khi tập thể dục hoặc với sự c&oacute; mặt của bất kỳ nguy&ecirc;n nh&acirc;n n&agrave;o l&agrave;m CK tăng v&igrave; điều n&agrave;y g&acirc;y kh&oacute; cho việc diễn giải gi&aacute; trị. Nếu nồng độ CK được n&acirc;ng l&ecirc;n đ&aacute;ng kể tại thời điểm ban đầu (> 5 lần ULN), cần đo lại trong v&ograve;ng 5 đến 7 ng&agrave;y sau đ&oacute; để x&aacute;c định kết quả. - Trong khi điều trị: Cần khuy&ecirc;n bệnh nh&acirc;n b&aacute;o ngay nếu họ bị đau cơ, cứng cơ, hoặc yếu cơ, đặc biệt nếu c&oacute; k&egrave;m theo mệt mỏi hay sốt. Khi c&oacute; c&aacute;c triệu chứng n&agrave;y trong khi bệnh nh&acirc;n đang điều trị bằng atorvastatin, cần l&agrave;m x&eacute;t nghiệm CK của họ. Nếu nhận thấy c&aacute;c mức n&agrave;y tăng đ&aacute;ng kể (> 5 lần ULN), n&ecirc;n ngừng điều trị. Khi c&oacute; c&aacute;c triệu chứng cơ nghi&ecirc;m trọng v&agrave; g&acirc;y kh&oacute; chịu h&agrave;ng ng&agrave;y, ngay cả khi mức CK (< 5 lần ULN), th&igrave; n&ecirc;n xem x&eacute;t việc ngưng thuốc. Khi c&aacute;c triệu chứng được giải quyết v&agrave; mức CK trở lại b&igrave;nh thường, th&igrave; sử dụng lại atorvastatin hoặc c&oacute; thể thay thế một statin kh&aacute;c ở liều thấp nhất v&agrave; theo d&otilde;i chặt chẽ. N&ecirc;n ngừng điều trị với atorvastatin nếu xuất hiện CK tăng đ&aacute;ng kể về mặt l&acirc;m s&agrave;ng (> 10 lần ULN), hoặc nếu c&oacute; chẩn đo&aacute;n hay nghi ngờ c&oacute; bệnh cơ. Điều trị đồng thời với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c: - Nguy cơ ti&ecirc;u cơ v&acirc;n tăng khi atorvastatin được d&ugrave;ng đồng thời với một số thuốc c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương như chất ưc chế mạnh CYP3A4 hoặc c&aacute;c protein vận chuyển (v&iacute; dụ: Ciclosporin , telithromycin, clarithromycin, delavirdin, stiripentol, ketoconazol, voriconazol, itraconazol, posaconazol v&agrave; c&aacute;c thuốc ức chế protease HIV bao gồm ritonavir, lopinavir, atazanavir, indinavir, darunavir...). Nguy cơ bệnh cơ cũng c&oacute; thể tăng l&ecirc;n khi sử dụng đồng thời với gemfibrozil v&agrave; c&aacute;c dẫn xuất acid fibric kh&aacute;c, boceprevir, erythromycin , niacin, ezetimib, telaprevir, hoặc phối hợp tipranavir/ritonavir. Nếu c&oacute; thể, c&aacute;c liệu ph&aacute;p thay thế (kh&ocirc;ng tương t&aacute;c) n&ecirc;n được xem x&eacute;t thay cho d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc n&agrave;y. - Cần c&acirc;n nhắc thận trọng c&aacute;c lợi &iacute;ch v&agrave; rủi ro khi điều trị đồng thời atorvastatin với c&aacute;c thuốc n&agrave;y khi cần thiết. Khi bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng thuốc l&agrave;m tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương, n&ecirc;n sử dụng liều atorvastatin thấp tối đa. Ngo&agrave;i ra, trong trường hợp c&aacute;c chất ức chế CYP3A4 mạnh, cần c&acirc;n nhắc liều khởi đầu atorvastatin thấp hơn v&agrave; theo d&otilde;i l&acirc;m s&agrave;ng ph&ugrave; hợp cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. - Atorvastatin kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c acid fusidic hoặc trong v&ograve;ng 7 ng&agrave;y sau khi ngừng điều trị bằng acid fusidic. Ở những bệnh nh&acirc;n cần thiết phải sử dụng acid fusidic to&agrave;n th&acirc;n, n&ecirc;n ngừng điều trị bằng statin trong suốt thời gian điều trị. Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về ti&ecirc;u cơ v&acirc;n (bao gồm một số trường hợp tử vong) ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng acid fusidic v&agrave; statin kết hợp. Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được tư vấn đến cơ sở y tế ngay lập tức nếu họ gặp bất kỳ triệu chứng n&agrave;o của yếu cơ, đau hoặc nhạy cảm đau. - Liệu ph&aacute;p statin c&oacute; thể được sử dụng 7 ng&agrave;y sau liều cuối c&ugrave;ng của acid fusidic. - Trong những trường hợp đặc biệt, khi cần d&ugrave;ng acid fusidic to&agrave;n th&acirc;n k&eacute;o d&agrave;i, v&iacute; dụ, để điều trị nhiễm tr&ugrave;ng nặng, cần phải xem x&eacute;t việc d&ugrave;ng đồng thời atorvastatin v&agrave; acid fusidic theo từng trường hợp v&agrave; dưới sự gi&aacute;m s&aacute;t chặt chẽ của nh&acirc;n vi&ecirc;n y tế. Trẻ em: - Kh&ocirc;ng c&oacute; ảnh hưởng đ&aacute;ng kể tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng về sự tăng trưởng v&agrave; trưởng th&agrave;nh t&igrave;nh dục đ&atilde; được quan s&aacute;t trong một nghi&ecirc;n cứu 3 năm dựa tr&ecirc;n việc đ&aacute;nh gi&aacute; sự trưởng th&agrave;nh tổng thể v&agrave; ph&aacute;t triển, đ&aacute;nh gi&aacute; giai đoạn Tanner, v&agrave; đo lường chiều cao, c&acirc;n nặng. Bệnh phổi m&ocirc; kẽ: - C&aacute;c trường hợp đặc biệt của bệnh phổi m&ocirc; kẽ đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o với một số statin, đặc biệt l&agrave; điều trị l&acirc;u d&agrave;i. C&aacute;c biểu hiện bao gồm kh&oacute; thở, ho khan v&agrave; suy giảm sức khỏe n&oacute;i chung (mệt mỏi, sụt c&acirc;n v&agrave; sốt). Nếu nghi ngờ bệnh nh&acirc;n đ&atilde; ph&aacute;t triển bệnh phổi m&ocirc; kẽ, n&ecirc;n ngừng điều trị bằng statin. Đ&aacute;i th&aacute;o đường: - Một số bằng chứng cho thấy rằng statin l&agrave;m tăng một lượng đường trong m&aacute;u v&agrave; ở một số bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ cao mắc bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường trong tương lai, c&oacute; thể l&agrave;m tăng mức độ đường huyết n&ecirc;n chăm s&oacute;c bệnh tiểu đường th&iacute;ch hợp. Tuy nhi&ecirc;n, nguy cơ n&agrave;y l&agrave; kh&ocirc;ng đ&aacute;ng ngại so với việc giảm nguy cơ mạch m&aacute;u d&ugrave;ng statin v&agrave; do đ&oacute;, kh&ocirc;ng phải l&agrave; một l&yacute; do để ngưng điều trị statin. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ (đường huyết l&uacute;c đ&oacute;i 5,6 - 6,9mmol/l, chỉ số BMI > 30kg/m 2 , tăng triglycerid, tăng huyết &aacute;p) n&ecirc;n được theo d&otilde;i cả về mặt l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; sinh h&oacute;a theo hướng dẫn quốc gia. Thuốc n&agrave;y chứa lactose: - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; vấn đề di truyền hiếm gặp về kh&ocirc;ng dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc k&eacute;m hấp thu glucose-galactose kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y. Người l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Atorvastatin c&oacute; ảnh hưởng kh&ocirc;ng đang kể l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Phụ nữ c&oacute; khả năng mang thai: - Phụ nữ c&oacute; khả năng mang thai n&ecirc;n d&ugrave;ng c&aacute;c biện ph&aacute;p ngừa thai th&iacute;ch hợp trong khi điều trị. Phụ nữ c&oacute; thai: - Chống chỉ định trong thời kỳ mang thai. Th&ocirc;ng tin an to&agrave;n ở phụ nữ mang thai chưa được thiết lập. Kh&ocirc;ng c&oacute; thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; kiểm so&aacute;t với atorvastatin được tiến h&agrave;nh ở phụ nữ mang thai. C&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o hiếm gặp về dị tật bẩm sinh sau khi b&agrave;o thai tiếp x&uacute;c với c&aacute;c chất ức chế men khử HMG-CoA. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật đ&atilde; cho thấy độc t&iacute;nh tr&ecirc;n sinh sản. - Việc điều trị atorvastatin cho b&agrave; mẹ c&oacute; thể l&agrave;m giảm nồng độ mevalonat, tiền chất của việc sinh tổng sinh hợp cholesterol, ở thai nhi. Xơ vữa động mạch l&agrave; một qu&aacute; tr&igrave;nh m&atilde;n t&iacute;nh, v&agrave; th&ocirc;ng thường việc ngưng d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc hạ lipid m&aacute;u trong thai kỳ &iacute;t c&oacute; t&aacute;c động đến nguy cơ l&acirc;u d&agrave;i li&ecirc;n quan đến tăng cholesterol m&aacute;u nguy&ecirc;n ph&aacute;t. - V&igrave; những l&yacute; do n&agrave;y atorvastatin kh&ocirc;ng n&ecirc;n được sử dụng ở những phụ nữ đang mang thai, đang cố gắng mang thai hoặc nghi ngờ họ đang mang thai. Điều trị bằng atorvastatin n&ecirc;n được ngừng trong thời gian mang thai hoặc cho đến khi x&aacute;c định rằng người phụ nữ đ&oacute; kh&ocirc;ng mang thai. Phụ nữ cho con b&uacute;: - Người ta chưa r&otilde; việc atorvastatin hoặc c&aacute;c chất chuyển h&oacute;a của n&oacute; c&oacute; được b&agrave;i tiết trong sữa mẹ. Ở chuột, nồng độ atorvastatin trong huyết tương v&agrave; c&aacute;c chất chuyển h&oacute;a hoạt động của n&oacute; tương tự như trong sữa. Do khả năng xảy ra phản ứng phụ nghi&ecirc;m trọng, phụ nữ d&ugrave;ng atorvastatin kh&ocirc;ng n&ecirc;n cho con b&uacute; sữa mẹ. Atorvastatin chống chỉ định trong khi cho con b&uacute;. Khả năng sinh sản: - Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật, atorvastatin kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam hay nữ. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Tương t&aacute;c: - Ảnh hưởng của c&aacute;c thuốc d&ugrave;ng đồng thời với atorvastatin: Atorvastatin được chuyển h&oacute;a bởi cỵtochrom P450 3A4 (CYP3A4) v&agrave; chất nền để vận chuyển protein, v&iacute; dụ như chất vận chuyển hấp thu gan OATP1B1. D&ugrave;ng đồng thời c&aacute;c thuồc ức chế CYP3A4 hoặc protein vận chuyển c&oacute; thể dẫn đến tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương v&agrave; tăng nguy cơ bệnh cơ. Nguy cơ n&agrave;y cũng c&oacute; thể tăng l&ecirc;n khi d&ugrave;ng atorvastatin đồng thời với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c c&oacute; tiềm năng g&acirc;y ra bệnh cơ, như dẫn xuất acid fibric v&agrave; ezetimib. - C&aacute;c thuốc ức chế CYP3A4: C&aacute;c chất ức chế CYP3A4 mạnh dẫn đến nồng độ atorvastatin tăng đ&aacute;ng kể (xem Bảng 1). Kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng đồng thời c&aacute;c thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (v&iacute; dụ: Ciclosporin , telithromycin, clarithromycin, delavirdin, stiripentol, ketoconazol, voriconazol, itraconazol, posaconazol v&agrave; c&aacute;c thuốc ức chế HIV protease như ritonavir, lopinavir, atazanavir, indinavir, darunavir...). Trong trường hợp sử dụng đồng thời c&aacute;c thuốc n&agrave;y với atorvastatin l&agrave; bắt buộc th&igrave; n&ecirc;n xem x&eacute;t liều khởi đầu thấp hơn v&agrave; xem x&eacute;t liều tối đa của atorvastatin v&agrave; theo d&otilde;i l&acirc;m s&agrave;ng bệnh nh&acirc;n (xem Bảng 1). C&aacute;c chất ức chế CYP3A4 trung b&igrave;nh (v&iacute; dụ: Erythromycin , diltiazem , verapamil va fluconazol) c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương (xem Bảng 1). Tăng nguy cơ bệnh cơ đ&atilde; được quan s&aacute;t với việc sử dụng erythromycin kết hợp với statin. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; tương t&aacute;c của amiodaron hoặc verapamil với atorvastatin chưa được tiến h&agrave;nh. Cả amiodaron v&agrave; verapamil đều được biết l&agrave; ức chế hoạt động CYP3A4 v&agrave; d&ugrave;ng phối hợp với atorvastatin c&oacute; thể dẫn đến tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Do đ&oacute;, n&ecirc;n sử dụng liều atorvastatin tối đa thấp hơn v&agrave; theo d&otilde;i l&acirc;m s&agrave;ng th&iacute;ch hợp của bệnh nh&acirc;n khi được sử dụng đồng thời với c&aacute;c chất ức chế CYP3A4 trung b&igrave;nh. Gi&aacute;m s&aacute;t l&acirc;m s&agrave;ng th&iacute;ch hợp được khuyến c&aacute;o sau khi bắt đầu hoặc sau điều chỉnh liều của chất ức chế. - C&aacute;c thuốc cảm ứng CYP3A4: D&ugrave;ng đồng thời atorvastatin với c&aacute;c chất g&acirc;y cảm ứng cytochrom P450 3A (v&iacute; dụ efavirenz, rifampin, Wort St. John's) c&oacute; thể dẫn đến l&agrave;m giảm nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Do cơ chế t&aacute;c động k&eacute;p của rifampin (vừa gắn v&agrave;o cytochrom P450 3A v&agrave; ức chế tế b&agrave;o hấp thu vận chuyển OATP1B1), khi chỉ định d&ugrave;ng đồng thời atorvastatin với rifampin n&ecirc;n được khuyến c&aacute;o, khi uống atorvastatin sau khi uống rifampin sẽ dẫn tới giảm đ&aacute;ng kể nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Tuy nhi&ecirc;n, ảnh hưởng của rifampin đối với nồng độ atorvastatin trong tế b&agrave;o gan l&agrave; kh&ocirc;ng r&otilde; v&agrave; nếu kh&ocirc;ng thể tr&aacute;nh được việc sử dụng đồng thời, bệnh nh&acirc;n cần được theo d&otilde;i cần thận về hiệu quả. - C&aacute;c thuốc ức chế protein vận chuyển: C&aacute;c thuốc ức chế protein vận chuyển (v&iacute; dụ ciclosporin ) c&oacute; thể l&agrave;m tăng sinh khả dụng của atorvastatin. T&aacute;c dụng ức chế hấp thu của gan đối với nồng độ atorvastatin trong tế b&agrave;o gan chưa được biết r&otilde;. Nếu kh&ocirc;ng thể tr&aacute;nh d&ugrave;ng đồng thời, giảm liều v&agrave; theo d&otilde;i l&acirc;m s&agrave;ng về hiệu quả (xem Bảng 1). - Dẫn xuất gemfibrozil/acid fibric: Việc sử dụng fibrat ri&ecirc;ng lẻ đ&ocirc;i khi c&oacute; li&ecirc;n quan đến cơ bắp, bao gồm cả ti&ecirc;u cơ v&acirc;n. Nguy cơ của những biến chứng n&agrave;y c&oacute; thể tăng l&ecirc;n khi sử dụng đồng thời c&aacute;c dẫn xuất của acid fibric v&agrave; atorvastatin. Nếu kh&ocirc;ng thể tr&aacute;nh d&ugrave;ng đồng thời, liều thấp nhất của atorvastatin để đạt được mục ti&ecirc;u điều trị n&ecirc;n được sử dụng v&agrave; bệnh nh&acirc;n cần được theo d&otilde;i th&iacute;ch hợp (xem phần cảnh b&aacute;o v&agrave; thận trọng). - Ezetimib: Việc sử dụng ezetimib ri&ecirc;ng lẻ c&oacute; li&ecirc;n quan đến cơ bắp, bao gồm cả ti&ecirc;u cơ v&acirc;n. Do đ&oacute;, nguy cơ của c&aacute;c biến chứng n&agrave;y c&oacute; thể tăng l&ecirc;n khi sử dụng đồng thời với ezetimib v&agrave; atorvastatin. Theo d&otilde;i l&acirc;m s&agrave;ng th&iacute;ch hợp ở bệnh nh&acirc;n n&agrave;y được khuyến c&aacute;o. - Colestipol: Nồng độ trong huyết tương của atorvastatin v&agrave; c&aacute;c chất chuyển h&oacute;a thấp hơn (tỷ lệ nồng độ atorvastatin: 0,74) khi d&ugrave;ng đồng thời với colestipol. Tuy nhi&ecirc;n, t&aacute;c động tr&ecirc;n lipid khi d&ugrave;ng phối hợp atorvastatin với colestipol lại mạnh hơn so với khi hai thuốc n&agrave;y được d&ugrave;ng ri&ecirc;ng lẻ. - Acid fusidic: Nguy cơ của bệnh cơ bao gồm ti&ecirc;u cơ v&acirc;n c&oacute; thể được tăng l&ecirc;n khi d&ugrave;ng đồng thời với acid fusidic với statin. Cơ chế của sự tương t&aacute;c n&agrave;y vẫn chưa được biết. Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về ti&ecirc;u cơ v&acirc;n (gồm một số trường hợp tử vong) ở bệnh nh&acirc;n nhận kết hợp n&agrave;y. - Nếu cần điều trị bằng acid fusidic to&agrave;n th&acirc;n, n&ecirc;n ngừng điều trị atorvastatin trong suốt thời gian điều trị bằng acid fusidic (xem phần cảnh b&aacute;o v&agrave; thận trọng). - Colchicin: Mặc d&ugrave; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tương t&aacute;c giữa atorvastatin v&agrave; colchicin chưa được tiến h&agrave;nh, c&aacute;c trường hợp bệnh cơ đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o với atorvastatin được sử dụng đồng thời với colchicin, v&igrave; vậy thận trọng khi chỉ định atorvastatin chung với colchicin. Ảnh hưởng của atorvastatin đối với c&aacute;c thuốc d&ugrave;ng đồng thời: - Digoxin: Khi sử dụng đồng thời c&aacute;c liều lặp lại của digoxin v&agrave; atorvastatin 10mg, nồng độ digoxin trong huyết tương ở trạng th&aacute;i hằng định tăng nhẹ. Bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng digoxin n&ecirc;n được theo d&otilde;i một c&aacute;ch hợp l&yacute;. - Thuốc tr&aacute;nh thai đường uống: D&ugrave;ng đồng thời atorvastatin với thuốc tr&aacute;nh thai đường uống c&oacute; chứa norethindron v&agrave; ethinyl estradiol l&agrave;m tăng nồng độ trong huyết tương của norethindron v&agrave; ethinyl estradiol. - Warfarin: Trong một nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng liệu ph&aacute;p warfarin k&eacute;o d&agrave;i, d&ugrave;ng đồng thời atorvastatin 80mg/ng&agrave;y với warfarin l&agrave;m giảm khoảng 1,7 gi&acirc;y thời gian prothrombin trong 4 ng&agrave;y đầu ti&ecirc;n sau khi uống thuốc v&agrave; trở lại b&igrave;nh thường trong v&ograve;ng 15 ng&agrave;y sau điều trị bằng atorvastatin. Mặc d&ugrave; rất &iacute;t trường hợp tương t&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u đ&aacute;ng kể về mặt l&acirc;m s&agrave;ng đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o, n&ecirc;n x&aacute;c định thời gian prothrombin trước khi bắt đầu d&ugrave;ng atorvastatin ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng thuốc chống đ&ocirc;ng coumarin v&agrave; thường xuy&ecirc;n trong điều trị để đảm bảo kh&ocirc;ng c&oacute; thay đổi đ&aacute;ng kể thời gian prothrombin. Khi thời gian prothrombin ổn định đ&atilde; được ghi nhận, thời gian prothrombin c&oacute; thể được theo d&otilde;i trong khoảng thời gian thường được khuyến c&aacute;o cho bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng thuốc chống đ&ocirc;ng coumarin. Nếu liều atorvastatin được thay đổi hoặc ngưng, c&aacute;c bước như tr&ecirc;n n&ecirc;n lặp lại. Liệu ph&aacute;p atorvastatin kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan đến chảy m&aacute;u hoặc thay đổi thời gian prothrombin ở bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u. Trẻ em: - Nghi&ecirc;n cứu tương t&aacute;c thuốc - thuốc chỉ được thực hiện ở người lớn. Mức độ tương t&aacute;c tr&ecirc;n trẻ em kh&ocirc;ng được biết đến. C&aacute;c tương t&aacute;c được đề cập ở tr&ecirc;n cho người lớn v&agrave; trong phần c&aacute;c cảnh b&aacute;o cho trẻ em n&ecirc;n được xem x&eacute;t cho đối tượng n&agrave;y. Tương t&aacute;c thuốc: Bảng 1: Ảnh hưởng của c&aacute;c thuốc d&ugrave;ng đồng thời l&ecirc;n dược động học của atorvastatin (Xem th&ecirc;m trong tờ Hướng dẫn sử dụng) C&aacute;c thuốc d&ugrave;ng đồng thời v&agrave; liều d&ugrave;ng &nbsp; Atorvastatin &nbsp; &nbsp; Liều lượng (mg) Tỷ lệ AUC & Khuyến c&aacute;o l&acirc;n s&agrave;ng # Tipranavir 500 mg BID/ Ritonavir 200 mg BID, 8 ng&agrave;y (ng&agrave;y 14 đến 21) 40 mg v&agrave;o ng&agrave;y 1, 10 mg v&agrave;o ng&agrave;y 20 9,4 Trong trường hợp d&ugrave;ng chung với atorvastatin l&agrave; cần thiết, kh&ocirc;ng vượt qu&aacute; 10 mg atorvastatin mỗi ng&agrave;y. Theo d&otilde;i l&acirc;m s&agrave;ng của những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y được khuyến c&aacute;o. Telaprevir 750 mg q8, 10 ng&agrave;y 20 mg, SD 7,9 Ciclosporin 5,2 mg/kg/ng&agrave;y, liều ổn định 10 mg OD trong 28 ng&agrave;y 8,7 Lopinavir 400 mg BID/ Ritonavir 100 mg BID, 14 ng&agrave;y 20 mg OD trong 4 ng&agrave;y 5,9 Trong trường hợp cần phối hợp với atorvastatin, n&ecirc;n sử dụng liều duy tr&igrave; atorvastatin thấp hơn. Ở liều atorvastatin vượt qu&aacute; 20 mg, n&ecirc;n theo d&otilde;i l&acirc;m s&agrave;ng của những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Clarithromycin 500 mg BID, 9 ng&agrave;y 80 mg OD trong 8 ng&agrave;y 4,5 Saquinavir 400 mg BID/ Ritonavir (300 mg BID từ ng&agrave;y 5 - 7, tăng l&ecirc;n 400 mg BID v&agrave;o ng&agrave;y thứ 8), ng&agrave;y 4 - 18, 30 ph&uacute;t sau khi d&ugrave;ng liều atorvastatin 40 mg OD trong 4 ng&agrave;y 3,9 Trong trường hợp cần phối hợp với atorvastatin, n&ecirc;n sử dụng liều duy tr&igrave; atorvastatin thấp hơn. Ở liều atorvastatin vượt qu&aacute; 40 mg, n&ecirc;n theo d&otilde;i l&acirc;m s&agrave;ng của những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Darunavir 300 mg BID/ Ritonavir 100 mg BID, 9 ng&agrave;y 10 mg OD trong 4 ng&agrave;y 3,4 Itraconazol 200 mg OD, 4 ng&agrave;y 40 mg SD 3,3 Fosamprenavir 700 mg BID/ Ritonavir 100 mg BID, 14 ng&agrave;y 10 mg OD trong 4 ng&agrave;y 2,5 Fosamprenavir 1400 mg BID, 14 ng&agrave;y 10 mg OD trong 4 ng&agrave;y 2,3 Nelfinavir 1250 mg BID, 14 ng&agrave;y 10 mg OD trong 28 ng&agrave;y 1,74 Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o cụ thể. Nước &eacute;p bưởi, 240 mL OD* 40 mg, SD 1,37 Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng đồng thời một lượng lớn nước &eacute;p bưởi v&agrave; atorvastatin. Diltiazem 240 mg OD, 28 ng&agrave;y 40 mg, SD 1,51 Sau khi bắt đầu hoặc điều chỉnh liều sau diltiazem , n&ecirc;n theo d&otilde;i l&acirc;m s&agrave;ng th&iacute;ch hợp của những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Erythromycin 500 mg QID, 7 ng&agrave;y 10 mg, SD 1,33 Liều tối đa thấp hơn v&agrave; theo d&otilde;i l&acirc;m s&agrave;ng của những bệnh nh&acirc;n được khuyến kh&iacute;ch. Amlodipin 10 mg, liều duy nhất 80 mg, SD 1,18 Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o cụ thể Cimetidin 300 mg QID, 2 tuần 10 mg OD trong 2 tuần 1,00 Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o cụ thể Colestipol 10 g BID, 24 tuần 40 mg OD trong 8 tuần 0,74** Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o cụ thể Hỗn dịch kh&aacute;ng acid của magnesi v&agrave; nh&ocirc;m hydroxid, 30 mL QID, 17 ng&agrave;y 10 mg OD trong 15 ng&agrave;y 0,66 Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o cụ thể Efavirenz 600 mg OD, 14 ng&agrave;y 10 mg trong 3 ng&agrave;y 0,59 Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o cụ thể Rifampin 600 mg OD, 7 ng&agrave;y (d&ugrave;ng đồng thời) 40 mg SD 1,12 Nếu sử dụng đồng thời l&agrave; bắt buộc, n&ecirc;n xem x&eacute;t khuyến c&aacute;o của việc d&ugrave;ng đồng thời atorvastatin với rifampin v&agrave; n&ecirc;n theo d&otilde;i l&acirc;m s&agrave;ng. Rifampin 600 mg OD, 5 ng&agrave;y (liều c&aacute;ch nhau) 40 mg SD 0,20 Gemfibrozil 600 mg BID, 7 ng&agrave;y 40 mg SD 1,35 Liều khởi đầu thấp hơn v&agrave; theo d&otilde;i l&acirc;m s&agrave;ng của những bệnh nh&acirc;n được khuyến kh&iacute;ch. Fenofibrat 160 mg OD, 7 ng&agrave;y 40 mg SD 1,03 Liều khởi đầu thấp hơn v&agrave; theo d&otilde;i l&acirc;m s&agrave;ng của những bệnh nh&acirc;n được khuyến kh&iacute;ch. Boceprevir 800 mg TID, 7 ng&agrave;y 40 mg SD 2,3 Liều khởi đầu thấp hơn v&agrave; theo d&otilde;i l&acirc;m s&agrave;ng của những bệnh nh&acirc;n được khuyến kh&iacute;ch. Liều atorvastatin kh&ocirc;ng được vượt qu&aacute; liều h&agrave;ng ng&agrave;y 20 mg trong khi d&ugrave;ng chung với boceprevir. & &nbsp;Đại diện cho tỷ số trị liệu (d&ugrave;ng đồng thời thuốc với atorvastatin so với atorvastatin ri&ecirc;ng lẻ). #&nbsp; Xem phần cảnh b&aacute;o v&agrave; thận trọng v&agrave; tương t&aacute;c để biết &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng. * Chứa một hoặc nhiều th&agrave;nh phần ức chế CYP3A4 v&agrave; c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ trong huyết tương của c&aacute;c sản phẩm thuốc được chuyển h&oacute;a bởi CYP3A4. Uống một ly nước &eacute;p bưởi 240 ml cũng dẫn đến giảm AUC 20,4% cho chất chuyển h&oacute;a orthohydroxy hoạt động. Số lượng lớn nước &eacute;p bưởi (tr&ecirc;n 1,21 mỗi ng&agrave;y trong 5 ng&agrave;y) l&agrave;m tăng AUC của atorvastatin 2,5 lần v&agrave; AUC của c&aacute;c chất ức chế HMG-CoA (atorvastatin v&agrave; chất chuyển h&oacute;a) 1,3 lần. ** Tỷ lệ dựa tr&ecirc;n một mẫu đơn lấy 8 - 16 giờ sau khi d&ugrave;ng. OD = 1 lần/ng&agrave;y; SD = liều duy nhất; BID = 2 lần/ng&agrave;y; TID = 3 lần/ng&agrave;y; QID = 4 lần/ng&agrave;y. Bảng 2: Ảnh hưởng của atorvastatin đối với dược động học của c&aacute;c thuốc d&ugrave;ng đồng thời&nbsp;(Xem th&ecirc;m trong tờ Hướng dẫn sử dụng) Atorvastatin v&agrave; liều d&ugrave;ng C&aacute;c thuốc d&ugrave;ng đồng thời Thuốc/ Liều d&ugrave;ng (mg) Tỷ lệ AUC & Khuyến c&aacute;o l&acirc;m s&agrave;ng 80 mg OD trong 10 ng&agrave;y Digoxin 0,25 mg OD, 20 ng&agrave;y 1,15 Bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng digoxin n&ecirc;n được theo d&otilde;i một c&aacute;ch th&iacute;ch hợp. 40 mg OD trong 22 ng&agrave;y Tr&aacute;nh thai đường uống OD, 2 th&aacute;ng - norethindron 1 mg - ethinyl estradiol 35 &mu;g 1,28 1,19 Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o cụ thể 80 mg OD trong 15 ng&agrave;y * Phenazon, 600 mg SD 1,03 Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o cụ thể 10 mg, SD Tipranavir 500 mg BID/Ritonavir 200 mg BID, 7 ng&agrave;y 1,08 Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o cụ thể 10 mg, OD trong 4 ng&agrave;y Fosamprenavir 1400 mg BID, 14 ng&agrave;y 0,73 Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o cụ thể 10 mg OD trong 4 ng&agrave;y Fosamprenavir 700 mg BID/ Ritonavir 100 mg BID, 14 ng&agrave;y 0,99 Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o cụ thể. & &nbsp;Đại diện cho tỷ lệ điều trị (thuốc d&ugrave;ng đồng thời với atorvastatin so với atorvastatin ri&ecirc;ng lẻ). * D&ugrave;ng đồng thời nhiều liều atorvastatin v&agrave; phenazon cho thấy &iacute;t hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; ph&aacute;t hiện sự ph&oacute;ng th&iacute;ch phenazon. OD = 1 lần/ng&agrave;y; SD = liều duy nhất; BID = 2 lần/ng&agrave;y. Bảo quản: Để ở nhiệt độ dưới 30&deg;C, tr&aacute;nh ẩm v&agrave; &aacute;nh s&aacute;ng Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n&nbsp; Thương hiệu: Agimexpharm Nơi sản xuất: Chi nh&aacute;nh C&ocirc;ng ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.