Thuốc Stefamlor 5mg/10mg Stella điều trị các biến cố tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm theo rối loạn lipid máu (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Stefamlor 5/10 là thuốc phối hợp kiểm soát huyết áp và mỡ máu, được chỉ định để ngăn ngừa các biến cố tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp có các yếu tố nguy cơ liên quan.
- Thương hiệu
- Stella Pharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110298824
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm - Chi nhánh 1
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Stefamlor 5/10 được chỉ định để ngăn ngừa các biến cố tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp có 3 yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch liên quan, với mức cholesterol bình thường đến trung bình cao mà chưa có bằng chứng mắc bệnh mạch vành và ở những bệnh nhân mà theo các khuyến cáo hiện hành, việc sử dụng đồng thời amlodipine và một liều thấp atorvastatin được cho là phù hợp. Stefamlor 5/10 nên được sử dụng khi việc đáp ứng với chế độ điều trị và các biện pháp không dùng thuốc khác là chưa đủ. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc ức chế enzym HMG-CoA reductase, các phối hợp khác. Mã ATC: C10BX03. Stefamlor 5/10 kết hợp hai cơ chế tác dụng: Tác dụng của chất đối kháng calci nhóm dihydropyridine của amlodipine (thuốc chẹn kênh calci hoặc thuốc chẹn kênh calci chậm) và tác dụng ức chế enzym HMG-CoA reductase của atorvastatin. Amlodipine ức chế dòng xuyên màng của các ion calci trong các tế bào cơ trơn và tế bào cơ tim. Atorvastatin là chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh của HMG-CoA reductase, enzym chịu trách nhiệm chuyển 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A thành mevalonate, tiền chất của sterol, bao gồm cả cholesterol. Không có thay đổi về tác dụng hạ huyết áp của amlodipine đối với huyết áp tâm thu được quan sát thấy khi sử dụng dạng phối hợp amlodipine 5 mg/atorvastatin 10 mg, so với chỉ dùng amlodipine. Tương tự, không có sự thay đổi nào về tác dụng của atorvastatin đối với LDL-C được quan sát thấy trong quá trình sử dụng dạng phối hợp amlodipine 5 mg/atorvastatin 10 mg, so với chỉ dùng atorvastatin. Dược động học Dạng phối hợp amlodipine 5 mg/atorvastatin 10 mg Sau khi uống, quan sát thấy có 2 nồng độ đỉnh trong huyết tương. Nồng độ đỉnh đầu tiên đạt được 1 – 2 giờ sau khi uống và được quy cho atorvastatin; nồng độ đỉnh thứ hai đạt được trong khoảng từ 6 – 12 giờ sau khi uống và được quy cho amlodipine. Tốc độ hấp thu và sinh khả dụng của amlodipine và atorvastatin trong dạng phối hợp không khác biệt đáng kể so với amlodipine và atorvastatin khi dùng riêng lẻ. Sinh khả dụng của amlodipine trong dạng phối hợp không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thức ăn làm giảm mức độ hấp thu (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của atorvastatin trong dạng phối hợp tương ứng khoảng 32% và 11%; quan sát thấy sự giảm tương tự nồng độ atorvastatin trong huyết tương khi có thức ăn mà không làm giảm tác dụng đối với LDL-cholesterol. Amlodipine Hấp thu Sau khi uống liều điều trị amlodipine đơn lẻ, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 6 – 12 giờ sau khi dùng. Sinh khả dụng tuyệt đối dao động 64 - 80%. Thể tích phân bố xấp xỉ 21 L/kg. Sinh khả dụng của amlodipine không thay đổi khi dùng cùng với thức ăn. Phân bố Các nghiên cứu in vitro của amlodipine đã chỉ ra rằng khoảng 97,5% thuốc lưu hành gắn với protein huyết tương ở bệnh nhân tăng huyết áp. Sinh chuyển hoá Amlodipine được chuyển hóa thành các chất chuyển hóa không hoạt tính phần lớn ở gan (khoảng 90%). Thải trừ Quá trình thải trừ amlodipine trong huyết tương là hai pha, với thời gian bán thải ở giai đoạn cuối khoảng 30 – 50 giờ. Nồng độ trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được trong vòng 7 – 8 ngày sau khi dùng lặp lại. 10% amlodipine dưới dạng không đổi và 60% các chất chuyển hóa của amlodipine được bài tiết qua nước tiểu. Atorvastatin Hấp thu Atorvastatin được hấp thu nhanh với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong khoảng 1 – 2 giờ. Mức độ hấp thu của atorvastatin phụ thuộc vào liều. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin (thuốc mẹ) là khoảng 12% và khả năng ức chế enzym HMG-CoA reductase toàn thân là khoảng 30%. Sinh khả dụng toàn thân thấp được cho là do sự thanh thải trên hệ thống ở niêm mạc đường tiêu hóa và/hoặc chuyển hóa qua gan lần đầu. Mặc dù thức ăn làm giảm tốc độ (Cmax) và lượng thuốc được hấp thu (AUC) tương ứng khoảng 25% và 9%, việc giảm LDL-C là tương đương, cho dù atorvastatin có được sử dụng cùng hay không cùng với thức ăn. Nồng độ atorvastatin trong huyết tương thấp hơn (khoảng 30% đối với Cmax và AUC) sau khi dùng thuốc vào buổi tối so với dùng thuốc vào buổi sáng. Tuy nhiên, việc giảm LDL-C là như nhau, không phụ thuộc vào thời gian dùng thuốc trong ngày. Phân bố Thể tích phân bố trung bình của atorvastatin là khoảng 381 lít. Atorvastatin liên kết với protein trong huyết tương ≥ 95%. Sinh chuyển hoá Atorvastatin được chuyển hóa rộng rãi thành các dẫn xuất ortho- và parahydroxyl hóa và các sản phẩm oxy hóa beta khác nhau. Sự ức chế in vitro HMG-CoA reductase bởi các chất chuyển hóa ortho- và parahydroxyl hóa tương tự như atorvastatin. Khoảng 70% hoạt động ức chế lưu hành của HMG-CoA reductase được quy cho các chất chuyển hóa có hoạt tính. Thải trừ Atorvastatin và các chất chuyển hóa của nó chủ yếu được thải trừ qua mật sau khi chuyển hóa ở gan và/hoặc ngoài gan. Tuy nhiên, có vẻ như thuốc không qua chu kì gan-ruột đáng kể. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của atorvastatin là khoảng 14 giờ ở người, nhưng thời gian bán thải của thuốc ức chế enzym HMG-CoA reductase là 20 đến 30 giờ do sự đóng góp của chất chuyển hóa có hoạt tính. Dưới 2% liều atorvastatin được tìm thấy trong nước tiểu sau khi uống. Atorvastatin là chất nền cho các chất vận chuyển ở gan, polypeptide vận chuyển anion hữu cơ 1B1 (OATP1B1) và 1B3 (OATP1B3). Các chất chuyển hóa của atorvastatin là chất nền của OATP1B1. Atorvastatin cũng được xác định là chất nền của chất vận chuyển P-glycoprotein (P-gp) và protein kháng ung thư vú (BCRP), có thể hạn chế sự hấp thu ở ruột và thải trừ qua mật.
Thành phần
Amlodipine 5mg, Atorvastatin 10mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Stefamlor 5mg/10mg dùng đường uống. Thuốc có thể uống bất cứ lúc nào trong ngày, cùng hoặc không cùng với thức ăn. Liều dùng Stefamlor 5/10 có thể dùng đơn lẻ hoặc kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác, nhưng không nên dùng đồng thời với các thuốc chẹn kênh calci hoặc statin khác. Liều khuyến cáo: Liều khởi đầu thường dùng là 5 mg/10 mg x 1 lần/ngày. Nếu cần kiểm soát huyết áp chặt chẽ hơn, có thể dùng liều 10 mg/10 mg mỗi ngày một lần (dùng chế phẩm khác phù hợp với liều này). Suy thận Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy chức năng thận. Suy gan Stefamlor 5/10 chống chỉ định ở những bệnh nhân bị bệnh gan hoạt động. Trẻ em Tính an toàn và hiệu quả của Stefamlor 5/10 chưa được thiết lập ở trẻ em và trẻ vị thành niên. Do đó, không khuyến cáo dùng Stefamlor 5/10 ở những đối tượng này. Người cao tuổi Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi. Dùng đồng thời với các thuốc khác Khi dùng đồng thời với ciclosporin, liều atorvastatin không được vượt quá 10 mg. Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau: Gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrate khác, niacin liều cao (> 1 g/ngày), colchicine. Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong. Dùng đồng thời atorvastatin với các chất ức chế protease của HIV và HCV: Các chất ức chế protease có tương tác Khuyến cáo kê đơn Tipranavir + Ritonavir Tránh sử dụng atorvastatin. Telaprevir Tránh sử dụng atorvastatin. Lopinavir + Ritonavir Sử dụng thận trọng và nếu cần thiết nên dùng liều atorvastatin thấp nhất. Darunavir + Ritonavir Không quá 20 mg atorvastatin/ngày. Fosamprenavir Không quá 20 mg atorvastatin/ngày. Fosamprenavir + Ritonavir Không quá 20 mg atorvastatin/ngày. Saquinavir + Ritonavir Không quá 20 mg atorvastatin/ngày. Nelfinavir Không quá 40 mg atorvastatin/ngày. Không khuyến cáo dùng atorvastatin ở những bệnh nhân dùng đồng thời letermovir với ciclosporin. Xử trí quá liều Không có thông tin về việc sử dụng quá liều Stefamlor 5/10 ở người. Amlodipine Đối với amlodipine, kinh nghiệm về quá liều có chủ ý ở người còn hạn chế. Quá liều với một lượng lớn có thể gây giãn mạch ngoại biên đáng kể và nhịp tim nhanh phản xạ. Hạ huyết áp toàn thân rõ rệt và có thể kéo dài đến sốc gây tử vong đã được báo cáo. Bất kỳ trường hợp hạ huyết áp do ngộ độc cấp tính đều cần theo dõi trong đơn vị chăm sóc đặc biệt về tim. Có thể sử dụng thuốc co mạch để khôi phục trương lực mạch máu và huyết áp. Vì amlodipine gắn kết chặt chẽ với protein, việc thẩm tách máu hầu như không mang lại lợi ích. Atorvastatin Không có điều trị đặc hiệu cho quá liều atorvastatin. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và thực hiện các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết. Cần theo dõi chức năng gan và nồng độ CK huyết thanh. Do sự gắn kết chặt chẽ của thuốc với protein huyết tương, việc thẩm tách máu dự kiến sẽ không làm tăng đáng kể độ thanh thải của atorvastatin. Quên liều Không dùng gấp đôi liều đã bỏ lỡ. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.