← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc xịt Symbicort Rapihaler AstraZeneca điều trị hen suyễn (120 liều)

Symbicort Rapihaler của Công ty Astrazeneca, thành phần chính là budesonide, formoterol. Thuốc có tác dụng điều trị hen suyễn cho người lớn và trẻ vị thành niên. Symbicort Rapihaler được bào chế dạng hỗn dịch nén dưới áp suất dùng để hít, đóng gói theo quy cách hộp gồm 1 túi nhôm chứa 1 bình xịt 120 liều.

Thương hiệu
Astra
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
300110006424
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
ASTRAZENECA

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Điều trị hen (suyễn) khi liệu pháp kết hợp (corticosteroid hít và chất chủ vận beta - 2 tác dụng kéo dài) thích hợp ở người lớn và trẻ vị thành niên. Bao gồm: Bệnh nhân vẫn còn triệu chứng khi sử dụng liệu pháp corticosteroid dạng hít. Bệnh nhân được điều trị thường xuyên bởi chất chủ vận beta-2 kéo dài và liệu pháp corticosteroid dạng hít. Symbicort Rapihaler  không được dùng cho liệu pháp điều trị duy trì và giảm triệu chứng hen (SMART: Symbicort maintenance and reliever therapy). Dược lực học Symbicort Rapihaler chứa budesonid và formoterol, các chất này có cơ chế tác động khác nhau và có tác động cộng hợp làm giảm các đợt kịch phát hen và COPD . Các đặc tính chuyên biệt của budesonid và formoterol cho thấy sản phẩm kết hợp có thể dùng như liệu pháp duy trì thường xuyên và giảm triệu chứng hen và điều trị triệu chứng cho bệnh nhân COPD từ trung bình đến nặng. Budesonid Budesonid là một glucocorticosteroid với tác động kháng viêm tại chỗ mạnh. Budesonid cho thấy tác dụng chống phản vệ và kháng viêm trong các nghiên cứu kích thích trên động vật và người, biểu hiện bằng việc giảm tắc nghẽn phế quản tức thì cũng như giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng. Budesonid cũng cho thấy làm giảm phản ứng đường thở đối với tác nhân kích thích trực tiếp (histamin, methacholin) và gián tiếp (tập thể dục) trên bệnh nhân quá mẫn. Budesonid sử dụng đường hít có tác dụng kháng viêm nhanh chóng trong vài giờ và phụ thuộc liều, làm giảm triệu chứng và ít xảy ra các đợt kịch phát. Budesonid đường hít có ít tác dụng ngoại ý nặng so với khi sử dụng corticosteroid toàn thân. Cơ chế chính xác đối với tác động kháng viêm của glucocoticorsteroid vẫn chưa được biết. Formoterol Formoterol là chất chủ vận beta-2 adrenegic chọn lọc mạnh, có tác dụng làm giãn cơ trơn phế quản. Do đó thuốc có tác dụng giãn phế quản ở các bệnh nhân tắc nghẽn đường hô hấp có thể phục hồi và ở các bệnh nhân co thắt phế quản do tác nhân kích thích trực tiếp (methacholin) và gián tiếp (tập thể dục). Tác dụng làm giãn phế quản phụ thuộc vào liều với thời gian khởi phát tác dụng trong vòng 1 - 3 phút sau khi hít. Thời gian tác động kéo dài tối thiểu 12 giờ sau khi dùng liều đơn. Dược động học Budesonid Hấp thu Budesonid dạng hít được hấp thụ nhanh chóng và nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 30 phút sau khi hít.  Phân bố Độ gắn kết protein huyết tương của budesonid xấp xỉ 90% và thể tích phân bố là 3l/kg.  Chuyển hóa Budesonid được sinh chuyển hóa mạnh (khoảng 90%) khi lần đầu qua gan để tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính glucocorticosteroid thấp. Hoạt tính glucocorticosteroid của các chất chuyển hóa chính, 6β-hydroxy-budesonid và 16α-hydroxy- prednisolon, ít hơn 1% so với hoạt tính của budesonid. Thải trừ Budesonid được thải trừ bằng cách chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4. Các chất chuyển hóa của budesonid được bài tiết trong nước tiểu ở dạng tự do hoặc kết hợp. Chỉ có một lượng không đáng kể budesonid không đổi được tìm thấy trong nước tiểu. Budesonid có độ thanh thải toàn thân cao (xấp xỉ 1,2l/phút) và thời gian bán thải trong huyết tương sau khi tiêm tĩnh mạch trung bình là 4 giờ. Formoterol Hấp thu Formoterol dạng hít được hấp thu nhanh chóng và nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 10 phút sau khi hít.  Phân bố Độ gắn kết protein huyết tương khoảng 50% đối với formoterol và thể tích phân bố là khoảng 4l/kg. Chuyển hóa Formoterol bị bất hoạt qua các phản ứng liên hợp (các chất chuyển hóa khử O-metyl và khử formyl có hoạt tính được hình thành, nhưng chúng chủ yếu được tìm thấy ở dạng liên hợp không hoạt tính). Thải trừ Phần lớn liều của formoterol được thải trừ bằng chuyển hóa qua gan sau đó bài tiết qua thận. Sau khi hít formoterol qua dụng cụ Turbuhaler 8% - 13% liều phóng thích của formoterol được bài tiết dưới dạng không chuyển hóa vào nước tiểu. Formoterol có độ thanh thải toàn thân cao (xấp xỉ 1,4l/phút) và thời gian bán thải pha cuối trung bình là 17 giờ.

Thành phần

Budesonide 160mg, Formoterolum 4.5Mcg

Cách dùng

Cách dùng Hướng dẫn để dùng Rapihaler đúng cách. Ở mỗi lần xịt Symbicort Rapihaler, một lượng hỗn dịch thuốc được phóng ra từ bình xịt với tốc độ cao. Khi bệnh nhân hít qua đầu ngậm cùng lúc với ấn bình xịt, thuốc sẽ theo luồng khí hít vào phế quản. Chú ý: Các hướng dẫn quan trọng cho bệnh nhân: Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trong tờ "Thông tin kê toa" được cung cấp trong mỗi hộp Symbicort Rapihaler. Lắc kỹ bình xịt trước mỗi lần sử dụng để hỗn hợp được pha trộn đúng cách. Khởi động bình xịt bằng cách xịt 2 lần vào trong không khí đối với bình xịt mới hoặc bình xịt không được sử dụng nhiều hơn một tuần hoặc nếu bình xịt bị rơi. Cho đầu ngậm vào trong miệng. Hít vào chậm và sâu đồng thời ấn bình xịt để giải phóng thuốc. Tiếp tục hít vào và nín thở trong khoảng 10 giây hoặc đến khi cảm thấy thoải mái. Lắc lại bình xịt lần nữa và lặp lại bước này cho lần hít thứ hai. Súc miệng với nước sau khi sử dụng liều duy trì để giảm thiểu nguy cơ nhiễm nấm hầu - họng. Thường xuyên vệ sinh đầu ngậm của bình xịt, ít nhất mỗi tuần một lần với vải sạch khô. Không đặt bình xịt vào trong nước. Hướng dẫn sử dụng dùng Symbicort Rapihaler với buồng đệm Sử dụng Symbicort Rapihaler với buồng đệm được khuyến cáo cho các bệnh nhân gặp khó khăn trong việc kết hợp hít với xịt, trẻ em hay người lớn tuổi, để mang lại hiệu quả điều trị tốt hơn. Chú ý điều này đặc biệt quan trọng cần hướng dẫn cho bệnh nhân: Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trong tờ hướng dẫn sử dụng được để trong buồng đệm. Sau mỗi nhát xịt, liều thuốc được giải phóng vào buồng hít. Buồng hít được làm trống sau hai hơi thở chậm và sâu. Trẻ nhỏ có thể cần thở 5 đến 10 lần qua đầu ngậm. Với các nhát xịt tiếp theo, quá trình được lặp lại. Với trẻ nhỏ không thể thở qua đầu ngậm, có thể sử dụng mặt nạ. Mặt nạ phù hợp có sẵn cho mỗi đối tượng bệnh nhân và cần chú ý để đảm bảo sự thích hợp. Liều dùng Hen (suyễn) Symbicort Rapihaler được sử dụng như liệu pháp duy trì thường xuyên, cùng với thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh để giảm triệu chứng. Bệnh nhân được khuyên luôn có sẵn thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh để giảm triệu chứng. Việc tăng sử dụng thuốc giãn phế quản để giảm triệu chứng cho thấy bệnh hen đang diễn tiến nặng hơn và cần phải đánh giá lại liệu pháp điều trị hen. Liều lượng của Symbicort Rapihaler nên được cá thể hóa theo mức độ nghiêm trọng của bệnh. Khi việc kiểm soát hen đã đạt được, liều dùng nên được chỉnh xuống liều thấp nhất mà hiệu quả kiểm soát hen vẫn được duy trì. Người lớn và trẻ vị thành niên (≥12 tuổi) 2 nhát xịt Symbicort Rapihaler (100/6), 2 lần/ngày.  Liều duy trì hàng ngày được khuyến cáo tối đa là 4 nhát xịt (2 nhát xịt, 2 lần/ngày tương đương 400μg budesonid/24μg formoterol). Thông tin tổng quát Để có hiệu quả tốt nhất bệnh nhân nên sử dụng Symbicort Rapihaler ngay cả khi không có triệu chứng. Người lớn tuổi Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân lớn tuổi. Trẻ em Symbicort Rapihaler không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi vì không có đủ dữ liệu về hiệu quả và an toàn. Bệnh nhân suy gan/thận Không có dữ liệu về sử dụng Symbicort Rapihaler ở các bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Tuy nhiên vì budesonid và formoterol chủ yếu đào thải qua chuyển hóa gan nên khả dụng toàn thân có thể tăng lên ở các bệnh nhân suy gan nặng. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều formoterol có thể sẽ dẫn đến tác động điển hình của các chủ vận beta-2 adrenegic: Run rẩy, nhức đầu, đánh trống ngực và nhịp tim nhanh. Kiểm soát nồng độ kali huyết thanh có thể được khuyến cáo. Hạ huyết áp, nhiễm toan chuyển hóa, hạ kali máu, tăng đường huyết có thể xảy ra. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng có thể được chỉ định. Các thuốc chẹn beta cần thận trọng khi sử dụng vì có khả năng gây co thắt phế quản ở bệnh nhân nhạy cảm. Liều định chuẩn 120μg dùng trong 3 giờ ở bệnh nhân tắc nghẽn phế quản cấp không gây quan ngại về mặt an toàn. Quá liều cấp budesonid, thậm chí ngay cả khi dùng các liều quá mức, không là một vấn đề lâm sàng. Tuy nhiên, nồng độ cortisol huyết tương sẽ giảm và số lượng, tỷ lệ bạch cầu trung tính sẽ tăng lên. Số lượng và tỷ lệ của các tế bào lympho và bạch cầu ái toan sẽ đồng thời giảm. Khi sử dụng lâu dài các liều quá mức, có thể xảy ra các tác động glucocorticosteroid toàn thân như là cường năng vỏ thượng thận và ức chế tủy thượng thận. Ngưng dùng Symbicort Rapihaler hoặc giảm liều budesonid sẽ loại bỏ tác dụng này, mặc dù cơ chế tác dụng ức chế trục HPA có thể diễn ra chậm hơn. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Không dùng Symbicort Rapihaler cho người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với budesonid, formoterol hay bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Nguyên tắc ngừng thuốc: Tránh dừng đột ngột sau thời gian dài điều trị; việc giảm liều lượng cần được thực hiện từ từ. Trường hợp bệnh diễn tiến nặng: Khi khả năng kiểm soát hen hoặc COPD suy giảm nhanh chóng hoặc liên tục, tính mạng người bệnh có thể bị đe dọa. Lúc này, cần tiến hành cấp cứu và đánh giá y khoa ngay. Bác sĩ có thể chỉ định tăng liều corticosteroid (như dùng dạng uống) hoặc kê thêm kháng sinh nếu phát hiện nhiễm khuẩn. Người bệnh cần đi khám ngay nếu thấy thuốc giảm hiệu quả hoặc lỡ dùng quá liều quy định. Thuốc cắt cơn: Bệnh nhân bắt buộc phải mang theo thuốc hít cắt cơn mọi lúc. Không dùng sản phẩm này làm liệu pháp đầu tay khi đối phó với cơn hen kịch phát mức độ nặng. Co thắt phế quản nghịch thường: Tương tự các thuốc hít khác, hiện tượng co thắt phế quản ngược thường có thể xảy ra ngay sau khi dùng thuốc, biểu hiện bằng việc khó thở và khò khè tăng mạnh. Khi gặp tình huống này, phải dừng Symbicort lập tức, dùng ngay thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh để xử lý và chuyển sang phác đồ điều trị khác. Chuyển đổi từ steroid đường uống: Không dùng sản phẩm này để bắt đầu thay thế cho những người đang uống steroid. Cần đặc biệt cẩn trọng khi chuyển đổi do nguy cơ suy giảm chức năng tuyến thượng thận từ đợt điều trị toàn thân trước đó. Tác động toàn thân của steroid dạng hít: Dù dạng hít giúp đưa hoạt chất trực tiếp vào phổi để hạn chế tác dụng phụ toàn thân, việc lạm dụng liều cao vẫn có thể gây ra các hệ lụy như: suy giảm mật độ xương, ức chế trục HPA, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp và khiến trẻ em chậm phát triển chiều cao. Ức chế trục HPA và suy thượng thận: Budesonid dạng hít có thể gây ức chế trục HPA phụ thuộc vào liều lượng, dù nhịp bài tiết cortisol ngày đêm trong máu vẫn bình thường. Đây là phản ứng sinh lý và hiếm khi dẫn đến suy thượng thận trên lâm sàng ở liều khuyến cáo. Nguy cơ suy thượng thận cấp hoặc rối loạn trục HPA nghiêm trọng có thể bùng phát khi cơ thể gặp stress lớn (phẫu thuật, chấn thương, nhiễm trùng, viêm dạ dày - ruột, mất điện giải). Nhóm nguy cơ cao gồm người chuyển từ steroid uống sang hoặc đang dùng chung với các thuốc ức chế enzym CYP3A4. Những đối tượng này cần được theo dõi chức năng thượng thận chặt chẽ và bổ sung glucocorticoid toàn thân khi cần thiết. Ảnh hưởng đến xương: Các nghiên cứu dài hạn (3 - 6 năm) ở liều khuyến cáo chưa cho thấy tác động xấu đến mật độ xương so với giả dược, kể cả ở nhóm nguy cơ loãng xương cao. Khi đánh giá mật độ xương ở trẻ nhỏ, cần lưu ý sự tăng trưởng tự nhiên của hệ xương. Sự phát triển của trẻ nhỏ: Trẻ dùng budesonid dạng hít vẫn đạt chiều cao mục tiêu khi trưởng thành, dù tốc độ tăng trưởng có thể chậm lại khoảng 1cm trong năm đầu dùng thuốc. Cần theo dõi sát sao chiều cao của trẻ khi điều trị dài ngày và duy trì ở liều tối thiểu có hiệu quả. Lưu ý khi chuyển đổi thuốc: Khi giảm dần steroid đường uống để chuyển sang Symbicort, nồng độ steroid toàn thân giảm có thể làm bộc phát các triệu chứng dị ứng hoặc cơ xương khớp (viêm mũi, chàm, đau khớp). Nếu xuất hiện dấu hiệu thiếu hụt glucocorticoid như mệt mỏi, đau đầu, buồn nôn, cần điều trị chuyên biệt hoặc tăng liều steroid uống tạm thời. Tránh phối hợp thuốc: Hạn chế tối đa việc dùng chung với các chất ức chế CYP3A4 mạnh như ritonavir, itraconazol. Nếu bắt buộc phải dùng, hãy giãn cách thời gian uống giữa hai loại càng xa càng tốt. Các bệnh lý nền cần thận trọng: Cần đặc biệt lưu ý khi dùng thuốc cho người bị nhiễm độc giáp, u tủy thượng thận, tiểu đường, hạ kali máu chưa điều trị, hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, tăng huyết áp nặng, phình mạch, suy tim nặng, thiếu máu cục bộ cơ tim, nhịp tim nhanh hoặc nhạy cảm với các chất cường giao cảm. Khoảng QTc kéo dài: Thận trọng ở người có khoảng QTc kéo dài vì hoạt chất formoterol có thể làm tình trạng này nặng thêm. Nhiễm khuẩn và lao phổi: Glucocorticoid liều cao có thể làm ẩn đi các triệu chứng nhiễm trùng hoặc tạo điều kiện cho nhiễm khuẩn mới phát triển. Cần giám sát chặt chẽ người bệnh lao phổi hoặc đang nhiễm nấm, virus, vi khuẩn đường hô hấp. Biến chứng tim mạch: Nhóm kích thích beta-2 có thể gây loạn sản thất phải và các tác động lên tim như nhịp nhanh, sung huyết, tổn thương cơ tim (nhất là ở liều cao). Người có bệnh tim sẵn có sẽ đối mặt với nguy cơ cao hơn khi dùng formoterol. Hạ kali máu: Liều cao chất chủ vận beta-2 có thể đẩy kali từ ngoại bào vào nội bào, gây hạ kali máu nghiêm trọng. Nguy cơ này tăng lên trong cơn hen kịch phát do thiếu oxy máu hoặc do dùng chung với các thuốc khác. Cần theo dõi sát nồng độ kali huyết, đặc biệt ở người đang dùng digoxin. Kiểm soát đường huyết: Do hoạt chất kích thích beta-2 có xu hướng làm tăng đường huyết, người bệnh tiểu đường cần theo dõi chỉ số đường máu thường xuyên hơn khi bắt đầu dùng thuốc. Rối loạn thị lực: Việc dùng corticosteroid (cả toàn thân lẫn tại chỗ) có thể gây nhìn mờ hoặc các vấn đề về mắt khác. Bệnh nhân cần đi khám mắt để kiểm tra nguy cơ đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp hoặc bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch (CSCR). Suy giảm chức năng gan, thận: Chưa có dữ liệu cụ thể, nhưng do thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua gan nên nồng độ hoạt chất trong máu có thể tăng cao ở người bị suy gan nặng. Nguy cơ viêm phổi: Việc dùng steroid hít điều trị COPD có thể làm tăng nhẹ tỷ lệ mắc viêm phổi, dù nguy cơ tuyệt đối từ budesonid là rất thấp. Khả năng gây ung thư và độc gen: Chưa phát hiện nguy cơ gây ung thư từ dạng phối hợp trong các thử nghiệm trên động vật. Về độc tính gen, khi thử nghiệm riêng lẻ, cả hai hoạt chất đều cho thấy khả năng gây độc gen ở một số thử nghiệm đột biến hoặc tổn thương ADN (ngoại trừ formoterol gây tăng nhẹ tần số đột biến đảo ngược ở Salmonella typhimurium ở nồng độ cao). Dạng phối hợp chưa được thử nghiệm đầy đủ về độc tính gen. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc hầu như không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên, người dùng vẫn nên theo dõi phản ứng của cơ thể trong những lần đầu sử dụng trước khi thực hiện các công việc này. Sử dụng trong thai kỳ Chưa có dữ liệu lâm sàng đầy đủ về việc dùng kết hợp hai hoạt chất này trên thai phụ. Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ cho con. Cần đặc biệt cân nhắc kỹ trong 3 tháng đầu thai kỳ và giai đoạn chuẩn bị sinh (do nhóm kích thích beta có thể làm giãn cơ trơn tử cung, gây cản trở quá trình chuyển dạ). Budesonid: Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy budesonid dạng hít không gây hại cho thai nhi hoặc trẻ sơ sinh. Nếu bắt buộc phải dùng steroid khi mang thai, budesonid dạng hít là lựa chọn phù hợp do ít tác dụng toàn thân, nên duy trì ở liều thấp nhất có hiệu quả. Formoterol: Không ghi nhận tác dụng gây quái thai ở chuột dùng liều uống 60mg /kg/ngày hoặc liều hít 1,2mg /kg/ngày. Ở thỏ, nghiên cứu ghi nhận dị tật tim mạch ở thai nhi khi thỏ mẹ uống liều 125mg hoặc 500mg /kg/ngày trong giai đoạn hình thành cơ quan (dù một nghiên cứu khác cùng liều không thấy kết quả này). Một thử nghiệm khác cho thấy thỏ con bị tăng nang dưới bao gan khi thỏ mẹ uống liều 60mg /kg/ngày. Chuột mẹ uống liều từ 0,2mg /kg/ngày trở lên vào cuối thai kỳ làm giảm cân nặng con non và tăng tỷ lệ tử vong chu sinh/sau sinh. Sử dụng khi đang cho con bú Budesonid có bài tiết vào sữa mẹ nhưng với lượng rất nhỏ ở liều hít thông thường, ít khả năng gây ảnh hưởng đến trẻ. Chưa rõ formoterol có qua sữa mẹ ở người hay không, nhưng hoạt chất này có bài tiết qua sữa chuột. Thử nghiệm trên chuột cho thấy dùng formoterol liều uống 0,2mg /kg/ngày trở lên làm tăng tỷ lệ tử vong sau sinh của chuột con, và liều 15mg /kg/ngày gây chậm phát triển thể chất ở con non. Chỉ nên sử dụng Symbicort Rapihaler cho người đang nuôi con bằng sữa mẹ sau khi bác sĩ đã cân nhắc kỹ lợi ích điều trị của mẹ vượt trội nguy cơ đối với trẻ nhỏ. Tương tác với thuốc khác Tương tác dược động học (qua CYP3A4): Tránh dùng chung với các chất ức chế mạnh enzym CYP3A4 (như ketoconazol, itraconazol, voriconazol, posaconazol, clarithromycin, telithromycin, nefazodon và các thuốc kháng protease HIV) vì sẽ làm tăng nồng độ budesonid trong máu. Nếu bắt buộc phải phối hợp, cần uống các thuốc cách xa nhau nhất có thể. Tương tác dược lực học: Thuốc chẹn beta: Các thuốc chẹn beta (nhất là loại không chọn lọc) có thể làm mất tác dụng của formoterol và gây co thắt phế quản, do đó không dùng cho người bị hen suyễn. Thuốc cường giao cảm khác: Không phối hợp chung với các chất kích thích beta-adrenergic hoặc amin cường giao cảm (như ephedrin) do nguy cơ cộng dồn độc tính trên tim. Dẫn xuất xanthin, steroid và thuốc lợi tiểu: Việc dùng chung các nhóm này với chất chủ vận beta-2 có thể làm trầm trọng thêm tình trạng hạ kali máu. Thuốc kéo dài khoảng QT: Tránh dùng chung formoterol với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc ức chế MAO, quinidin, disopyramid, procainamid, phenothiazin hoặc một số thuốc kháng histamin (như terfenadin, astemizol) vì dễ gây rối loạn nhịp thất nguy hiểm. Các chất khác: L-Dopa, L-thyroxin, oxytocin và rượu có thể làm giảm khả năng chịu đựng của cơ tim đối với các chất kích thích beta-2. Thuốc ức chế MAO (gồm cả furazolidon, procarbazin): Dùng đồng thời có thể gây ra cơn tăng huyết áp kịch phát. Thuốc gây mê đường hít (hydrocarbon halogen hóa): Tăng nguy cơ loạn nhịp tim trong quá trình phẫu thuật. Thuốc giãn phế quản khác: Phối hợp với các thuốc cường giao cảm beta khác hoặc thuốc kháng cholinergic sẽ làm tăng mạnh hiệu quả giãn phế quản. Digitalis glycosid: Tình trạng hạ kali máu do dùng Symbicort sẽ làm tăng độc tính và nguy cơ loạn nhịp tim của digitalis.

Mô tả chi tiết

Thuốc xịt Symbicort Rapihaler AstraZeneca là gì? Symbicort Rapihaler là dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi thương hiệu Astrazeneca . Với sự kết hợp của hai hoạt chất chính là Budesonide và formoterol , sản phẩm này mang lại hiệu quả cao trong việc kiểm soát và điều trị bệnh hen suyễn ở cả đối tượng người trưởng thành lẫn trẻ vị thành niên. Dạng bào chế và Quy cách đóng gói Dạng bào chế: Thuốc được sản xuất dưới dạng hỗn dịch nén áp suất chuyên dụng dùng để hít trực tiếp qua đường miệng. Quy cách đóng gói: Mỗi hộp sản phẩm bao gồm 1 túi nhôm bảo vệ, bên trong chứa 1 bình xịt có dung tích tương đương 120 liều sử dụng.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.