← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Talliton (Hộp 2 vỉ x 14 viên)

Hoạt chất: Carvedilol 6,25mgCông dụng: Tăng huyết áp, suy tim mạn tính, đau thắt ngực ổn định mãn tính.Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nén Thương hiệu: Egis PharmaNơi sản xuất: Egis Pharmaceuticals Private Limited Company (Hungary)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Egis Pharma
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Egis Pharma

Thành phần

Carvedilol 12.5mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Hoạt chất: Carvedilol &nbsp;6,25mg T&aacute; dược: Lactose monohydrat, crospovidon, sucrose, colloidal anhydrous silica, povidon K-25, magnesi stearat. Trong vi&ecirc;n n&eacute;n Talliton 6,25mg c&oacute; Quinoline Yellow c.l. 47005 EEC 104 Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) -&nbsp; Tăng huyết &aacute;p: Chủ yếu để điều trị tăng huyết &aacute;p v&ocirc; căn; d&ugrave;ng đơn thuần hoặc phối hợp với thuốc kh&aacute;c. - Suy tim mạn t&iacute;nh (NYHA II-IV): Nếu kh&ocirc;ng c&oacute; chống chỉ định, carvedilol được d&ugrave;ng để điều trị suy tim mạn t&iacute;nh ổn định ở mức độ nhẹ, trung b&igrave;nh hay nặng v&agrave; kh&ocirc;ng t&ugrave;y thuộc v&agrave;o nguy&ecirc;n nh&acirc;n c&oacute; thiếu m&aacute;u cục bộ hay khong. D&ugrave;ng phối hợp với liệu ph&aacute;p chuẩn trong suy tim mạn (c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), lợi tiểu k&egrave;m theo hoặc kh&ocirc;ng k&egrave;m theo digoxin) để l&agrave;m bệnh chậm tiến triển ở những bệnh nh&acirc;n suy tim ở mức độ ll-IV theo NVHA (Hiệp Hội Tim Mạch New York). - Đau thất ngực ổn định mạn t&iacute;nh: Để điều trị l&acirc;u d&agrave;i chứng đau thất ngực ổn định mạn t&iacute;nh. Suy thất tr&aacute;i sau nhồi m&aacute;u cơ tim: Điều trị l&acirc;u d&agrave;i nh&oacute;i m&aacute;u cữ tim li&ecirc;n quan đến suy thất tr&aacute;i (ph&acirc;n suất tổng m&aacute;u thất tr&aacute;i &le; 40% hoặc chỉ số vận động th&agrave;nh &le; 1,3) kết hợp với c&aacute;c thuốc ức chế ACE v&agrave; c&aacute;c biện ph&aacute;p điều trị kh&aacute;c. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn với hoạt chất hay bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Bệnh tắc nghẽn đường h&ocirc; hấp. - Rối loạn nặng chức nang gan. - Cũng giống như với c&aacute;c thuốc chẹn b&ecirc;ta kh&aacute;c: co thắt phế quản hay tiền sử c&oacute; hen phế quản - Blốc nhĩ-thất độ 2 hay 3 (trừ phi bệnh nh&acirc;n đ&atilde; được đặt m&aacute;y điều nhịp) - Nhịp tim chậm nhiều (< 50 nhịp/ph&uacute;t) - Sốc tim - Hội chứng xoang bệnh (kể cả blốc xoang-nhĩ) - Huyết &aacute;p thấp nặng (huyết &aacute;p t&acirc;m thu < 85 mmHg) - Nhiễm toan chuyển h&oacute;a - U tế b&agrave;o ưa cr&ocirc;m (trừ c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đă được ổn định nhờ phong bế alpha hiệu quả), - Suy tim kh&ocirc;ng ổn định, mất b&ugrave; cần được điều trị theo đường tĩnh mạch bằng c&aacute;c thuốc tăng lực co cơ v&agrave;/hoặc lợi tiểu, tăng huyết &aacute;p ở phổi, bệnh tim do phổi - Đang d&ugrave;ng theo đường tĩnh mạch thuốc chẹn k&ecirc;nh calci thuộc loại verapamil hay diltiazem . Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng: Uống nguy&ecirc;n vi&ecirc;n kh&ocirc;ng nhai, với nhiều nước. Bệnh nh&acirc;n suy tim mạn t&iacute;nh cần uống thuốc k&egrave;m với thức ăn. Điều trị bằng carvedilol l&agrave; điều trị l&acirc;u d&agrave;i. Kh&ocirc;ng ngừng thuốc đột ngột, phải giảm liều một c&aacute;ch từ từ mỗi tuần. Điều n&agrave;y đặc biệt quan trọng đối với bệnh nh&acirc;n c&oacute; đau thắt ngực. *Liều d&ugrave;ng: - Tăng huyết &aacute;p: Người lớn: Liều khởi đầu được khuyến c&aacute;o l&agrave; 12,5mg ng&agrave;y một lần trong hai ng&agrave;y đầu. Nếu liều n&agrave;y được bệnh nh&acirc;n dung nạp tốt th&igrave; c&oacute; thể tăng liều. Liều duy tr&igrave; được khuyến c&aacute;o l&agrave; 25mg ng&agrave;y một lần. Nếu hiệu quả chưa thỏa đ&aacute;ng, trong trường hợp đ&atilde; d&ugrave;ng thuốc hơn 14 ng&agrave;y, th&igrave; c&oacute; thể tăng dần liều đến tối đa l&agrave; 50mg, ng&agrave;y uống một lần, hoạc chia l&agrave;m hai liều bằng nhau, 25mg ng&agrave;y hai lần. Người gi&agrave;: Liều khởi đầu được khuyến c&aacute;o l&agrave; 12,5mg. Với liều n&agrave;y một số bệnh nh&acirc;n kiểm so&aacute;t được huyết &aacute;p khi điều trị l&acirc;u d&agrave;i. Nếu đ&aacute;p ứng kh&ocirc;ng thỏa đ&aacute;ng th&igrave; c&oacute; thể tăng dần liều đến tối đa l&agrave; 50 mg, ng&agrave;y uống một lần hay chia l&agrave;m nhiều lần với khoảng c&aacute;ch tăng liều l&agrave; 2 tuần. - Đau thắt ngực ổn định mạn t&iacute;nh: Người lớn: Liều khởi đầu được khuyến c&aacute;o l&agrave; 12,5mg ng&agrave;y hai lần trong hai ng&agrave;y đầu. Liều duy tr&igrave; được khuyến c&aacute;o l&agrave; 25mg ng&agrave;y hai lần. Nếu chưa đạt hiệu quả thỏa đ&aacute;ng th&igrave; sớm nhất l&agrave; sau 14 ng&agrave;y c&oacute; thể tăng liều l&ecirc;n tối đa l&agrave; 100mg mỗi ng&agrave;y, chia l&agrave;m hai lần. Người gi&agrave;: Liều tối đa trong ng&agrave;y được khuyến c&aacute;o l&agrave; 50mg chia l&agrave;m nhiều lần. - Suy tim mạn (NYHAII-IV): Người lớn: Việc điều trị với Talliton phải được tiến h&agrave;nh dần v&agrave; liều lượng phải được điều chỉnh v&agrave; tăng dần dưới sự theo d&otilde;i chặt chẽ của một thầy thuốc tim mạch đ&atilde; được đ&agrave;o tạo chuy&ecirc;n khoa. Chỉ tiến h&agrave;nh điều chỉnh trị liệu với Talliton khi t&igrave;nh trạng l&acirc;m s&agrave;ng ổn định. Liều lượng th&iacute;ch hợp cần được x&aacute;c định cho từng người bệnh. Liều lượng của digoxin, c&aacute;c thuốc lợi tiểu v&agrave; thuốc ức chế ACE phải được ổn định trước khi bắt đầu điều trị với Talliton. Liều khởi đầu được khuyến c&aacute;o l&agrave; 3,125mg ng&agrave;y hai lần trong hai tuần đầu. Liều 3,125mg c&oacute; được bằng c&aacute;ch bẻ đ&ocirc;i vi&ecirc;n n&eacute;n 6,25 mg. Nếu liều n&agrave;y được dung nạp tốt th&igrave; c&oacute; thể tăng liều đến 6,25mg ng&agrave;y hai lần, sau đ&oacute; l&agrave; 12,5mg ng&agrave;y hai lần cho đến 25mg ng&agrave;y hai lần, với khoảng c&aacute;ch của mỗi lần tăng liều kh&ocirc;ng dưới hai tuần. Bệnh nh&acirc;n phải được d&ugrave;ng liều duy tr&igrave; cao nhất m&agrave; họ dung nạp được. Liều tối đa trong ng&agrave;y được khuyến c&aacute;o l&agrave; 25mg ng&agrave;y hai lần cho những bệnh nh&acirc;n bị suy tim mạn t&iacute;nh nặng v&agrave; những bệnh nh&acirc;n bị suy tim mạn t&iacute;nh nhẹ đến trung b&igrave;nh c&oacute; c&acirc;n nặng dưới 85kg. Đối với những bệnh nh&acirc;n suy tim mạn t&iacute;nh nhẹ hay trung b&igrave;nh c&oacute; c&acirc;n nặng hơn 85 kg thi liều tối đa trong ng&agrave;y được khuyến c&aacute;o l&agrave; 50 mg ng&agrave;y hai lần. Trước mỗi lần tăng liều phải kiểm tra xem bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c triệu chứng trở nặng của suy tim hay c&aacute;c dấu hiệu gi&atilde;n mạch (huyết &aacute;p thấp, ch&oacute;ng mặt) hay kh&ocirc;ng. C&aacute;c triệu chứng suy tim trở nặng hay giữ nước c&oacute; thể xuất hiện một c&aacute;ch tho&aacute;ng qua, trong những trường hợp n&agrave;y n&ecirc;n tảng liều c&aacute;c thuốc lợi tiểu. Đ&ocirc;i khi c&oacute; thể cần phải giảm liều Talliton, hay ngưng thuốc n&agrave;y tạm thời. Khi ngưng d&ugrave;ng carvedilol trong thời gian hơn một tuần, th&igrave; khi điều trị lại phải d&ugrave;ng liều thấp hơn, ngay hai lần, v&agrave; tăng dần đến liều th&iacute;ch hợp theo ph&aacute;c đồ thăm d&ograve; liều n&oacute;i tr&ecirc;n. Trong trường hợp phải ngưng thuốc l&acirc;u hơn hai tuần, th&igrave; khi điều trị lại phải bắt đầu với liều thấp nhất được khuyến c&aacute;o, nghĩa l&agrave; 3,125mg carvedilol ng&agrave;y hai lần, sau đ&oacute; liều thuốc cho bệnh nh&acirc;n phải được điều chỉnh theo ph&aacute;c đồ n&oacute;i tr&ecirc;n. C&aacute;c triệu chứng của gi&atilde;n mạch (huyết &aacute;p thấp, tay ch&acirc;n ấm) phải được xử tr&iacute; đầu ti&ecirc;n bằng c&aacute;ch giảm liều c&aacute;c thuốc lợi tiểu. Nếu c&aacute;c triệu chứng n&agrave;y vẫn c&ograve;n v&agrave; nếu bệnh nh&acirc;n đồng thời c&oacute; d&ugrave;ng thuốc ức chế ACE th&igrave; c&oacute; thể giảm liều thuốc ức chế ACE. Nếu cần thiết th&igrave; sau đ&oacute; c&oacute; thể giảm liều Talliton. Trong những trường hợp n&agrave;y th&igrave; kh&ocirc;ng được tăng liều Talliton cho đến khi c&aacute;c triệu chứng trở nặng của suy tim hay gi&atilde;n mạch được cải thiện. Người gi&agrave;: Liều lượng cũng tương tự như liều th&ocirc;ng thường của người lớn. - Suy thất tr&aacute;i sau nhồi m&aacute;u cơ tim: Người lớn: Qu&aacute; tr&igrave;nh chuẩn liều carvedilol phải được tiến h&agrave;nh cho từng bệnh nh&acirc;n dưới sự gi&aacute;m s&aacute;t y tế chặt chẽ. C&oacute; thể bắt đầu điều trị khi bệnh nh&acirc;n c&oacute; t&igrave;nh trạng huyết động ổn định, kh&ocirc;ng bị giữ nước, c&oacute; thể tiến h&agrave;nh ở bệnh viện hoặc ngoại tr&uacute;. Trước khi điều trị bằng carvedilol , bệnh nh&acirc;n c&oacute; huyết động ổn định phải sử dụng thuốc ức chế ACE c&aacute;ch đ&oacute; &iacute;t nhất 48 giờ, trong khoảng thời gian n&agrave;y, trong 24 giờ gần nhất liều d&ugrave;ng của thuốc ức chế ACE phai ổn định. Sau đ&oacute;, c&oacute; thể bắt đầu trị liệu bằng carvedilol từ ng&agrave;y thứ 3 đến ng&agrave;y thứ 21 sau nhồi m&aacute;u cơ tim. Liều khởi đầu được khuyến c&aacute;o l&agrave; 6,25mg. Sau khi d&ugrave;ng liều đầu ti&ecirc;n, bệnh nh&acirc;n cần được theo d&otilde;i trong v&ograve;ng 3 giờ. Nếu bệnh nh&acirc;n dung nạp tốt liều đầu ti&ecirc;n (nhịp tim >50 nhịp/ph&uacute;t), huyết &aacute;p t&acirc;m thu > 80mmHg v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; triệu chứng của kh&ocirc;ng dung nạp) cần tăng liều l&ecirc;n 6,25mg ng&agrave;y 2 lần v&agrave; giữ nguy&ecirc;n liều n&agrave;y trong 3-10 ng&agrave;y. Nếu trong thời gian n&agrave;y xuất hiện c&aacute;c dấu hiệu của sự kh&ocirc;ng dung nạp, đặc biệt l&agrave; nhịp tim chậm (< 50 nhịp/ph&uacute;t), huyết &aacute;p t&acirc;m thu dưới 80mmHg hoặc giữ nước, cần giảm liều c&ograve;n 3,125mg ng&agrave;y 2 lần. Nếu bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng dung nạp liều n&agrave;y, cần ngừng điều trị bằng carvedilol . Nếu bệnh nh&acirc;n dung nạp tốt th&igrave; sau 3-10 ng&agrave;y lại tăng liều đến 6,25 mg ng&agrave;y 2 lần. Nếu liều 6,25mg ng&agrave;y 2 lần được dung nạp tốt, sau 3-10 ng&agrave;y cần tăng liều l&ecirc;n 12,5mg ng&agrave;y 2 lần sau đ&oacute; 25mg ng&agrave;y 2 lần. Cần tiếp tục sử dụng liều duy tr&igrave; l&agrave; liều cao nhất bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể dung nạp được. Liều tối đa được khuyến c&aacute;o l&agrave; 25 mg ng&agrave;y 2 lần kh&ocirc;ng phụ thuộc v&agrave;o trọng lượng cơ thể bệnh nh&acirc;n. Người gi&agrave;: Liều lượng cũng tương tự như liều th&ocirc;ng thường của người lớn. *C&aacute;c đối tượng bệnh nh&acirc;n đặc biệt: - Bệnh nh&acirc;n suy thận: Dựa tr&ecirc;n c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu dược động học ở bệnh nh&acirc;n suy thận với c&aacute;c mức độ kh&aacute;c nhau bao gồm cả suy thận nặng, kh&ocirc;ng cần phải điều chỉnh liều carvedilol cho bệnh nh&acirc;n suy thận vừa hoặc nặng. - Bệnh nh&acirc;n mắc bệnh gan: Chống chỉ định d&ugrave;ng carvedilol cho bệnh nh&acirc;n bị rối loạn nặng chức năng gan (xem mục 'Chống chỉ định&rdquo;, 'Cảnh b&aacute;o v&agrave; thận trọng&rdquo; v&agrave; 'Đặc t&iacute;nh dược động học&rdquo;). Trong trường hợp chức năng gan bị rối loạn mức độ vừa th&igrave; c&oacute; thể cần phải giảm liều. - Trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n: Độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của thuốc khi d&ugrave;ng cho trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n dưới 18 tuổi chưa được x&aacute;c định, do đ&oacute; kh&ocirc;ng d&ugrave;ng Talliton cho những đối tượng bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. T&aacute;c dụng phụ Tần suất xảy ra c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn kh&ocirc;ng phụ thuộc liều d&ugrave;ng, ngoại trừ ch&oacute;ng mặt, bắt thường thị lực v&agrave; nhịp tim chậm. Ch&oacute;ng mặt, ngất, đau đầu v&agrave; suy nhược thường nhẹ v&agrave; c&oacute; nhiều khả năng xảy ra khi bắt đầu điều trị. Ở những bệnh nh&acirc;n bị suy tim sung huyết, t&igrave;nh trạng suy tim xấu đi v&agrave; giữ nước c&oacute; thể xảy ra trong qu&aacute; tr&igrave;nh chuẩn độ tăng liều carvedilol . Suy tim l&agrave; một t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn thường được b&aacute;o c&aacute;o xảy ra ở cả những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng giả dược v&agrave; bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng carvedilol (tương ứng l&agrave; 14,5% v&agrave; 15,4% ở bệnh nh&acirc;n suy thất tr&aacute;i sau nhồi m&aacute;u cơ tim cấp). Suy giảm chức năng thận c&oacute; hồi phục đ&atilde; được ghi nhận khi điều trị bằng carvedilol ở những bệnh nh&acirc;n suy tim mạn t&iacute;nh với huyết &aacute;p thấp, bệnh thiếu m&aacute;u cục bộ cơ tim v&agrave; bệnh mạch m&aacute;u lan tỏa v&agrave;/ hoặc suy thận tiềm ẩn. Kinh nghiệm hậu m&atilde;i: C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn sau đ&atilde; được x&aacute;c định trong qu&aacute; tr&igrave;nh lưu h&agrave;nh carvedilol . Do những t&aacute;c dụng n&agrave;y được b&aacute;o c&aacute;o từ quần thể d&acirc;n số c&oacute; k&iacute;ch thước kh&ocirc;ng chắc chắn, do đ&oacute; kh&ocirc;ng đ&aacute;ng tin cậy để ước t&iacute;nh tần suất xảy ra v&agrave;/ hoặc thiết lập một mối quan hệ nh&acirc;n quả với tiếp x&uacute;c thuốc. Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng: Cũng như c&aacute;c thuốc chẹn thụ thể beta kh&aacute;c, bệnh tiểu đường tiềm ẩn c&oacute; thể biểu hiện hoặc bệnh tiểu đường đ&atilde; biết c&oacute; thể trầm trọng hơn trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị bằng carvedilol v&agrave; kiểm so&aacute;t đường huyết c&oacute; thể kh&oacute; khăn Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da: &Iacute;t gặp: Rụng t&oacute;c Rất hiếm gặp: c&aacute;c phản ứng bắt lợi nặng tr&ecirc;n da (như hội chứng Stevens- Johnson, hoại tử biểu b&igrave; nhiễm độc, hồng ban đa dạng). Rối loạn thận v&agrave; tiết niệu: Carvedilol c&oacute; thể g&acirc;y tiểu tiện kh&ocirc;ng tự chủ ở nữ giới, t&aacute;c dụng phụ n&agrave;y sẽ mất đi khi ngừng thuốc. * Qu&aacute; liều v&agrave; c&aacute;ch xử tr&iacute;: Qu&aacute; liều c&oacute; thể dẫn đến hạ huyết &aacute;p nặng, nhịp tim chậm, suy tim, cho&aacute;ng do tim v&agrave; suy t&acirc;m thu. Ngo&agrave;i ra c&oacute; thể xảy ra kh&oacute; thở, co thất phế quản, n&ocirc;n, mất tri gi&aacute;c, co giật to&agrave;n th&acirc;n. Xử tr&iacute;: - Rửa dạ d&agrave;y hay g&acirc;y n&ocirc;n c&oacute; thể gi&uacute;p &iacute;ch trong v&ograve;ng v&agrave;i giờ sau khi uống thuốc. - Ngo&agrave;i c&aacute;c biện ph&aacute;p tổng qu&aacute;t, phải theo d&otilde;i v&agrave; điều chỉnh c&aacute;c th&ocirc;ng số sinh tồn, nếu cần thiết &aacute;p dụng c&aacute;c biện ph&aacute;p trong điều kiện chăm s&oacute;c t&iacute;ch cực. - C&oacute; thể &aacute;p dụng c&aacute;c biện ph&aacute;p hỗ trợ sau đ&acirc;y: Đặt bệnh nh&acirc;n ở tư thế nằm. Nếu nhịp tim chậm nhiều: ti&ecirc;m tĩnh mạch 0,5 mg đến 2 mg atropin. Để hỗ trợ chức năng tim mạch: đầu ti&ecirc;n ti&ecirc;m tĩnh mạch 1 mg đến 10 mg glucagon, sau đ&oacute; c&oacute; thể truyền dịch chậm 2 mg đến 5 mg/giờ. D&ugrave;ng cac thuốc t&aacute;c dụng giống thần kinh giao cảm t&ugrave;y theo c&acirc;n nặng v&agrave; đ&aacute;p ứng điều trị: dobutamin, isoprenalin, orciprenalin hay epinephrin. Nếu cần t&aacute;c dụng tăng lực co cơ th&igrave; xem x&eacute;t d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc ức chế phosphodiesterase như milrinon. Nếu nhịp tim chậm kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với điều trị nội khoa th&igrave; cần phải đặt m&aacute;y điều nhịp. Nếu hạ huyết &aacute;p nặng th&igrave; c&oacute; thể cho dịch truyền tĩnh mạch. Nếu co gi&atilde;n mạch ngoại bi&ecirc;n nặng (tụt huyết &aacute;p với tay ch&acirc;n ấm) th&igrave; cần d&ugrave;ng norepinephrin c&ugrave;ng với việc theo d&otilde;i li&ecirc;n tục c&aacute;c th&ocirc;ng số tuần ho&agrave;n. Nếu c&oacute; co thất phế quản th&igrave; d&ugrave;ng thuốc chủ vận thụ thể &beta; 2 &nbsp;dưới dạng kh&iacute; dung hay theo đường tĩnh mạch hoặc phải d&ugrave;ng aminophyllin. Nếu c&oacute; co giật do nguy&ecirc;n nh&acirc;n trung t&acirc;m th&igrave; ti&ecirc;m tĩnh mạch chậm diazepam hay clonazepam. Trong trường hợp qu&aacute; liều m&agrave; c&oacute; sốc nặng th&igrave; phải &aacute;p dụng c&aacute;c biện ph&aacute;p hỗ trợ trong một thời gian d&agrave;i, v&igrave; c&oacute; thể xảy ra tăng thời gian b&aacute;n hủy v&agrave; t&aacute;i ph&acirc;n bố carvedilol từ c&aacute;c ngăn ở s&acirc;u. Thời gian &aacute;p dụng c&aacute;c biện ph&aacute;p điều trị hỗ trợ t&ugrave;y thuộc v&agrave;o mức độ nặng của qu&aacute; liều, do đ&oacute; cần phải tiếp tục cho đến khi t&igrave;nh trạng của bệnh nh&acirc;n được ổn định. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Suy tim mạn t&iacute;nh: Trong suy tim mạn t&iacute;nh, c&aacute;c triệu chứng của suy tim c&oacute; thể nặng hơn hoặc giữ nước c&oacute; thể xảy ra trong giai đoạn chuẩn độ tăng liều carvedilol . Nếu xảy ra c&aacute;c triệu chứng n&agrave;y, cần tăng liều thuốc lợi tiểu v&agrave; kh&ocirc;ng n&ecirc;n tăng liều Talliton đến khi ổn định t&igrave;nh trạng l&acirc;m s&agrave;ng. Đ&ocirc;i khi cần phải giảm liều hoặc tạm ngừng sử dụng Talliton. Liều n&agrave;y kh&ocirc;ng ngăn trở sự chuẩn liều th&agrave;nh c&ocirc;ng sau đ&oacute;. Trong suy tim mạn t&iacute;nh, việc điều trị chỉ cớ thể bắt đầu v&agrave; tiếp tục khi n&agrave;o m&agrave; suy tim đạt giai đoạn b&ugrave; một c&aacute;ch thỏa đ&aacute;ng. Phải thận trọng khi d&ugrave;ng carvedilol cho những bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p c&oacute; d&ugrave;ng digitalis, lợi tiểu v&agrave;/hoặc thuốc ức chế ACE để trị suy tim mạn t&iacute;nh v&igrave; cả digitalis lần carvedilol đều c&oacute; thể l&agrave;m chậm sự dẫn truyền nhĩ-thất. Đ&aacute;i th&aacute;o đường: Cũng giống như c&aacute;c thuốc chẹn b&ecirc;ta kh&aacute;t, carvedilol c&oacute; thể che lấp c&aacute;c dấu hiệu sớm của cơn hạ đường huyết cấp ở bệnh nh&acirc;n bị đ&aacute;i th&aacute;o đường, do đ&oacute; cần phải gi&aacute;m s&aacute;t thường xuy&ecirc;n đường huyết. Cũng giống như với c&aacute;c thuốc chẹn thụ thể b&ecirc;ta kh&aacute;c, carvediloĩ c&oacute; thể g&acirc;y bộc ph&aacute;t bệnh tiểu đường tiềm ẩn, hoặc l&agrave;m trầm trọng hơn bệnh tiểu đường đ&atilde; biết, ở bệnh nh&acirc;n bị đ&aacute;i th&aacute;o đường k&egrave;m suy tim mạn, carvedilol đ&ocirc;i khi c&oacute; thể l&agrave;m việc kiểm so&aacute;t đường huyết kh&oacute; khăn hơn. Chức năng thận trong suy tim: Chức năng thận c&oacute; thể bị giảm một c&aacute;ch thuận nghịch khi suy tim mạn c&oacute; k&egrave;m theo huyết &aacute;p thấp (huyết &aacute;p t&acirc;m thu < 100 mmHg), bệnh thiếu m&aacute;u cơ tim cục bộ, bệnh mạch m&aacute;u lan tỏa v&agrave;/hoặc suy thận c&oacute; sẵn. Ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y phải kiểm tra chức năng thận trong khi tăng dần liềuTalliton. Nếu chức năng thận bị giảm th&igrave; phải ngưng thuốc hay giảm liều. Suy thất tr&aacute;i sau nhồi m&aacute;u cơ tim cấp: Trước khi điều trị bằng carvedilol , bệnh nh&acirc;n c&oacute; huyết động ổn định phải sử dụng thuốc ức chế ACE c&aacute;ch đ&oacute; &iacute;t nhất 48 giờ, trong khoảng thời gian n&agrave;y, tr&ograve;ng 24 giờ gần nhất liều d&ugrave;ng của thuốc ức chế ACE phải ổn định. Người mang k&iacute;nh &aacute;p tr&ograve;ng: Những người mang k&iacute;nh &aacute;p tr&ograve;ng phải được cảnh b&aacute;o l&agrave; thuốc c&oacute; thể l&agrave;m giảm sự tiết nước mắt. Bệnh mạch ngoại bi&ecirc;n : Cần thận trọng khi c&oacute; bệnh ở động mạch ngoại bi&ecirc;n v&igrave; c&aacute;c thuốc chẹn b&ecirc;ta đơn thuần c&oacute; thể g&acirc;y ra hay l&agrave;m nặng hơn c&aacute;c triệu chứng suy động mạch. Carvedilol cũng c&oacute; đặc t&iacute;nh chẹn alpha, do đ&oacute; c&oacute; thể chống lại t&aacute;c dụng n&agrave;y. Hiện tượng Raynaud: Khi bị rối loạn tuần ho&agrave;n ngoại bi&ecirc;n (như trong hiện tượng Raynaud) th&igrave; phải thận trọng khi d&ugrave;ng carvedilol v&igrave; c&aacute;c triệu chứng c&oacute; thể nặng th&ecirc;m. Tăng năng tuyến gi&aacute;p: Giống như c&aacute;c thuốc chẹn b&ecirc;ta kh&aacute;c, thuốc c&oacute; thể che lấp c&aacute;c triệu chứng của tăng năng tuyến gi&aacute;p. Chậm nhịp tim: Carvedilol g&acirc;y chậm nhịp tim. Nếụ nhịp tim chậm (nhịp tim < 55 nhịp/ph&uacute;t) th&igrave; phải giảm liều Talliton. Phản ứng qu&aacute; mẫn: Ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử bị phản ứng qu&aacute; mẫn nặng v&agrave; những người đang trong giai đoạn trị liệu giải mẫn cảm th&igrave; c&aacute;c thuốc chẹn b&ecirc;ta c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&iacute;nh mẫn cảm đối với c&aacute;c dị ứng nguy&ecirc;n cũng như tăng mức độ nặng của c&aacute;c phản ứng phản vệ. Bệnh vẩy nến: Phải c&acirc;n nhắc kỹ lợi hại trước khi d&ugrave;ng carvedilol cho những bệnh nh&acirc;n bị bệnh vẩy nến hay c&oacute; tiền sử trong gia đ&igrave;nh mắc bệnh vẩy nến. U tề b&agrave;o ưa cr&ocirc;m: Chỉ d&ugrave;ng thuốc chẹn b&ecirc;ta cho bệnh nh&acirc;n bị u tế b&agrave;o ưa cr&ocirc;m sau khi những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y đ&atilde; được điều trị trước đ&oacute; bằng thuốc chẹn alpha. Chưa c&oacute; kinh nghi&ecirc;m trong việc sử dụng carvedilol , một thuốc c&oacute; cả hai đặc t&iacute;nh chẹn alpha v&agrave; chẹn b&ecirc;la trong bệnh u tế b&agrave;o ưa cr&ocirc;m, do đ&oacute; phải thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc nếu nghi ngờ c&oacute; u tế b&agrave;o ưa cr&ocirc;m. Đau thất ngực Prinzmetal: C&aacute;c thuốc chẹn b&ecirc;ta kh&ocirc;ng chọn lọc c&oacute; thể g&acirc;y cơn đau ngực ở bệnh nh&acirc;n bị chứng đau thất ngực Prinzmetal. Mặc d&ugrave; hoạt t&iacute;nh chẹn alpha của carvedilol c&oacute; thể ngăn ngừa t&aacute;c dụng n&agrave;y, nhưng v&igrave; kh&ocirc;ng c&oacute; kinh nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng của việc dung carvedilol trong chứng đau thất ngực Prinzmetal cho n&ecirc;n phải thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc cho những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn t&iacute;nh: Đối với bệnh nh&acirc;n bị bệnh phổi tấc nghẽn mạn t&iacute;nh m&agrave; c&oacute; xu hướng bị phản ứng co thất phế quản, kh&ocirc;ng được điều trị nội khoa bằng đường uống hay h&iacute;t, th&igrave; phải thận trọng khi d&ugrave;ng carvedilol sau khi đ&atilde; c&acirc;n nhắc lợi hại. Ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; yếu tố bẩm sinh dễ bị co thất phế quản, th&igrave; suy h&ocirc; hấp c&oacute; thể xảy ra như l&agrave; hậu quả của sự gia tăng lực cản trong đường kh&ocirc;ng kh&iacute;. Phải theo d&otilde;i kỹ bệnh nh&acirc;n khi bắt đầu điều trị v&agrave; khi tăng dần liều carvedilol , v&agrave; phải giảm liều carvedilol nếu xảy ra co thất phế quản trong khi điều trị * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Phụ nữ c&oacute; thai: C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật cho thấy thuốc c&oacute; độc t&iacute;nh đối với sinh sản. Những nguy cơ tiềm ẩn cho con người chưa được x&aacute;c định. C&aacute;c dữ liệu về việc sử dụng carvedilol ở phụ nữ mang thai c&ograve;n hạn chế. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng carvedilol trong khi mang thai trừ khi lợi &iacute;ch của việc điều trị vượt trội nguy cơ c&oacute; thể xảy ra. C&aacute;c thuốc chẹn b&ecirc;ta l&agrave;m giảm nu&ocirc;i dưỡng qua nhau thai v&igrave; thế c&oacute; thể g&acirc;y thai chết lưu, sảy thai v&agrave; sinh non. Ngo&agrave;i ra, c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn (đặc biệt l&agrave; hạ đường huyết v&agrave; nhịp tim chậm) c&oacute; thể xảy ra cho thai nhi v&agrave; trẻ sơ sinh. T&agrave;ng nguy cơ c&aacute;c biến chứng tim v&agrave; phổi ở trẻ sơ sinh trong giai đoạn sau sinh. Phụ nữ cho con b&uacute;: C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật cho thấy carvedilol v&agrave; c&aacute;c chất chuyển h&oacute;a của n&oacute; được tiết v&agrave;o sữa động vật mẹ. Chưa biết liệu carvedilol c&oacute; được tiết v&agrave;o sữa người mẹ hay kh&ocirc;ng. Tuy nhi&ecirc;n, hầu hết c&aacute;c thuốc chẹn b&ecirc;ta, đặc biệt l&agrave; c&aacute;c hợp chất ưa mỡ, sẽ đi v&agrave;o sữa mẹ nhưng ở mức độ kh&aacute;c nhau. Do đ&oacute; người mẹ kh&ocirc;ng n&ecirc;n cho con b&uacute; khi điều trị bằng carvedilol . * Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Chưa c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Với t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p, Talliton ảnh hưởng đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c với mức độ thay đổi t&ugrave;y từng người (chẳng hạn ch&oacute;ng mặt, mệt mỏi). Bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng Talliton kh&ocirc;ng n&ecirc;n l&aacute;i xe hay vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c nếu thấy c&oacute; ch&oacute;ng mặt hay c&oacute; c&aacute;c triệu chứng kh&aacute;c đi k&egrave;m với hạ huyết &aacute;p. Đặc biệt c&aacute;c triệu chứng n&agrave;y c&oacute; thể xảy ra khi bắt đầu hoặc thay đổi điều trị, v&agrave; khi uống rượu. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) *C&aacute;c tương t&aacute;c dược động học: - Ảnh hường của carvedilol l&ecirc;n dược động học của c&aacute;c thuốc kh&aacute;c: Carvedilol l&agrave; một cơ chất cũng như một chất ức chế P-glycoprotein. Do đ&oacute; sinh khả dụng của c&aacute;c thuốc được vận chuyển bằng P-glycoprotein c&oacute; thể được tăng l&ecirc;n khi sử dụng đồng thời với carvedilol . Ngo&agrave;i ra, sinh khả dụng của carvedilol c&oacute; thể được bị thay đổi bởi c&aacute;c thuốc g&acirc;y cảm ứng hoặc ức chế P-glycoprotein. Digoxin: &nbsp;Trong một số nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n người khỏe mạnh v&agrave; bệnh nh&acirc;n bị suy tim, mức tiếp x&uacute;c của digoxin tăng l&ecirc;n đến 20%. T&aacute;c dụng n&agrave;y tăng đ&aacute;ng kể ở những bệnh nh&acirc;n nam so với bệnh nh&acirc;n nữ. Do đ&oacute; cần theo d&otilde;i nồng dộ digoxin khi bắt đầu điều trị, khi điều chỉnh liều hoặc ngưng điều trị bằng carvedilol (Xem mục 'Cảnh b&aacute;o v&agrave; thận trọng'). Carvedilol kh&ocirc;ng g&acirc;y ảnh hưởng đến digoxin d&ugrave;ng theo đường tĩnh mạch. Cyclosporin: &nbsp;Hai nghi&ecirc;n cứu ở bệnh nh&acirc;n gh&eacute;p thận v&agrave; tim d&ugrave;ng cyclosporin đường uống cho thấy sự gia tăng nồng độ cyclosporin trong huyết tương sau khi bắt đầu điều trị bằng carvedilol . Dường như carvedilol l&agrave;m tăng mức tiếp x&uacute;c của cyclosporin đường uống khoảng 10-20%. Trong khoảng 30% số bệnh nh&acirc;n, cần giảm liều cyclosporin để duy tr&igrave; nồng độ cyclosporin trong khoảng điều trị, trong khi kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều cyclosporin ở số bệnh nh&acirc;n c&ograve;n lại. T&iacute;nh trung b&igrave;nh, liều cyclosporin được điều chỉnh giảm khoảng 20%. Cơ chế của sự tương t&aacute;c chưa được biết, nhưng sự ức chế hoạt động P-glycoprotein của carvedilol trong ruột c&oacute; thể đ&oacute;ng một vai tr&ograve; trong đ&oacute;. Do c&oacute; sự biến thi&ecirc;n lớn giữa c&aacute;c c&aacute; thể trong điều chỉnh liều n&ecirc;n cần thiết phải theo d&otilde;i chặt chẽ nồng độ cyclosporin khi điều trị bằng carvedilol v&agrave; điểu chỉnh liều cyclosporin cho th&iacute;ch hợp. Trong trường hợp d&ugrave;ng cyclosporin theo đường tĩnh mạch, kh&ocirc;ng c&oacute; tương t&aacute;c với carvedilol . - Ảnh hưởng của c&aacute;c thuốc kh&aacute;c l&ecirc;n dược động học của carvedilol : C&aacute;c thuốc ức chế cũng như cảm ứng CYP2D6 v&agrave; CYP2C9 c&oacute; thể thay đổi sự chuyển h&oacute;a ban đầu v&agrave; to&agrave;n th&acirc;n của carvedilol , dẫn đến l&agrave;m tăng hoặc giảm nồng độ của R v&agrave; S- carvedilol trong huyết tương. Sau đ&acirc;y l&agrave; một số v&iacute; dụ được ghi nhận ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n hoặc người khỏe mạnh, nhưng danh s&aacute;ch n&agrave;y l&agrave; chưa đầy đủ. Amiodaron: &nbsp;Một nghi&ecirc;n cứu&nbsp; in vitro &nbsp;tr&ecirc;n c&aacute;c microsom gan người đ&atilde; cho thấy amiodaron v&agrave; desethyl-amiodaron ức chế qu&aacute; tr&igrave;nh oxy h&oacute;a của R v&agrave; S- carvedilol . Nồng độ tối thiểu của R v&agrave; S- carvedilol tăng l&ecirc;n đ&aacute;ng kể 2,2 lần ở những bệnh nh&acirc;n suy tim sử dụng carvedilol v&agrave; amiodaron đồng thời so với c&aacute;c bệnh nh&acirc;n chỉ d&ugrave;ng carvedilol . C&aacute;c ảnh hưởng tr&ecirc;n S- carvedilol l&agrave; do desethyl-amiodaron, một chất chuyển h&oacute;a của amiodaron, l&agrave; một chất ức chế mạnh CYP2C9. Do đ&oacute;, c&oacute; nguy cơ tiềm ẩn của tăng phong bế beta do tăng nồng độ của S- carvedilol trong huyết tương. Rifampicin: &nbsp;Trong một nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 12 người khỏe mạnh, mức độ tiếp x&uacute;c với carvediloĩgiảm khoảng 60% khi d&ugrave;ng đồng thời với rifampicin v&agrave; đ&atilde; quan s&aacute;t thấy sự giảm t&aacute;c dụng của carvedilol đối vớihuyết &aacute;p t&acirc;m thu. Cơ chế của tương t&aacute;c chưa được biết, nhưng c&oacute; thể l&agrave; d&oacute; sự cảm ứng của p glycoprotein ruột g&acirc;y n&ecirc;n bởi rifampicin. N&ecirc;n gi&aacute;m s&aacute;t chặt chẽ c&aacute;c t&aacute;c dụng chẹn b&ecirc;ta ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng đồng thời carvedilol v&agrave; rifampicin. Fluoxetin v&agrave; paroxetin: &nbsp;Trong một nghi&ecirc;n cứu bắt ch&eacute;o, ngẫu nhi&ecirc;n tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 10 bệnh nh&acirc;n bị suy tim, sử dụng đồng thời fluoxetin - một chất ức chế mạnh CYP2D6 &ndash; dẫn đến ức chế sự chuyển h&oacute;a lập thể carvedilol với mức tăng 77% AUC trung b&igrave;nh của đ&oacute;ng ph&acirc;n R v&agrave; tăng 35% AUC của đồng ph&acirc;n S so với nh&oacute;m d&ugrave;ng giả dược. Tuy nhi&ecirc;n, kh&ocirc;ng quan s&aacute;t thấy sự kh&aacute;c biệt về c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn, huyết &aacute;p hoặc nhịp tim giữa c&aacute;c nh&oacute;m điều trị. T&aacute;c dụng của paroxetin - một chất ức chế mạnh CYP2D6 - đối với dược động của carvedilol đ&atilde; được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 12 người khỏe mạnh sau khi uống liều đơn carvedilol . Mặc d&ugrave; c&oacute; sự gia tăng đ&aacute;ng kể mức tiếp x&uacute;c của đồng ph&acirc;n R v&agrave; đồng ph&acirc;n S- carvedilol , nhưng kh&ocirc;ng quan s&aacute;t thấy c&aacute;c t&aacute;c dụng l&acirc;m s&agrave;ng tr&ecirc;n những người khỏe mạnh n&agrave;y. *C&aacute;c tương t&aacute;c dược lực học: C&aacute;c thuốc g&acirc;y giảm t&aacute;c dụng của catecholamin: &nbsp;Bệnh nh&acirc;n sử dụng đồng thời thuốc chẹn b&ecirc;ta v&agrave; một thuốc c&oacute; thể g&acirc;y giảm t&aacute;c dụng của catecholamin (chẳng hạn reserpin v&agrave; c&aacute;c thuốc ức chế monoamino oxidase) cần được theo d&otilde;i chặt chẽ v&igrave; c&oacute; thể xảy ra hạ huyết &aacute;p v&agrave;/hoặc nhịp tim chậm ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Insulin v&agrave; thuốc uống điều trị tiểu đường: &nbsp;C&aacute;c thuốc chẹn b&ecirc;ta c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng hạ đường huyết của insulin hoặc c&aacute;c thuốc uống điều trị tiểu đường. Carvedilol c&oacute; thể l&agrave;m giảm hoăc che lấp c&aacute;c dấu hiệu của hạ đường huyết (đặc biệt l&agrave; tim đập nhanh), ở bệnh nh&acirc;n sử dụng insulin hoặc c&aacute;c thuốc uống điều trị tiểu đường cẩn định kỳ kiểm tra nồng độ đường huyết. Digoxin: &nbsp;sử dụng đồng thời c&aacute;c thuốc chẹn b&ecirc;ta v&agrave; digoxin c&oacute; thể l&agrave;m chậm sự dẫn truyền nhĩ thất. C&aacute;c thuốc chẹn k&ecirc;nh calci kh&ocirc;ng phải dihydropyridin, amiodaron v&agrave; c&aacute;c thuốc chống loạn nhịp kh&aacute;c : Sử dụng đồng thời carvedilol với verapamil , diltiazem , hoặc c&aacute;c thuốc chống loạn nhịp kh&aacute;c c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ rối loạn dẫn truyền nhĩ thất. Chống chỉ định d&ugrave;ng đồng thời verapamil hoặc thuốc chẹn k&ecirc;nh calci loại diltiazem theo đường tĩnh mạch c&ugrave;ng với carvedilol . Một số trường hợp c&aacute; biệt của rối loạn dấn truyền (hiếm khi k&egrave;m rối loạn huyết động) đ&atilde; được ghi nhận khi sử dụng đồng thời carvedilol v&agrave; diltiazem . V&igrave; vậy, cũng như với c&aacute;c loại thuốc kh&aacute;c c&oacute; t&aacute;c dụng chẹn b&ecirc;ta, cẩn theo d&otilde;i huyết &aacute;p, nhịp tim v&agrave; điện t&acirc;m đồ khi sử dụng đồng thời carvedilol với c&aacute;c thuốc uống chẹn k&ecirc;nh calci loại verapamil hoặc diltiazem , amiodaron hoặc c&aacute;c thuốc chống loạn nhịp kh&aacute;c Clonidin: &nbsp;Khi sử dụng đồng thời clonidin với c&aacute;c thuốc chẹn b&ecirc;ta, c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p v&agrave; chậm nhịp tim. Khi kết th&uacute;c điều trị kết hợp c&aacute;c thuốc chẹn b&ecirc;ta v&agrave; clonidin n&ecirc;n ngừng điều trị c&aacute;c thuốc chẹn b&ecirc;ta trước. V&agrave;i ng&agrave;y sau đ&oacute; c&oacute; thể giảm dần liều clonidin để ngừng thuốc C&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p: &nbsp;Cũng như với c&aacute;c thuốc chẹn b&ecirc;ta kh&aacute;c, carvedilol c&oacute; the tăng cuừng t&aacute;c dụng của c&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c khi sử dụng đồng thời (v&iacute; dụ thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể alpha 1) hoặc g&acirc;y hạ huyết &aacute;p như la t&aacute;c dụng phụ của thuốc. Thuốc g&acirc;y m&ecirc;: &nbsp;Trong khi g&acirc;y m&ecirc;, cần theo d&otilde;i cẩn thận c&aacute;c dấu hiệu sinh tổn do khả năng xuất hiện giảm lực co cơ do t&aacute;c dụng hiệp đồng giữa carvedilol v&agrave; c&aacute;c thuốc g&acirc;y m&ecirc;. C&aacute;c thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid: &nbsp;Sử dụng đồng thời c&aacute;c thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid va c&aacute;c thuốc chẹn beta c&oacute; thể l&agrave;m tăng huyết &aacute;p v&agrave; giảm t&aacute;c dụng kiểm so&aacute;t huyết &aacute;p của carvedilol . C&aacute;c thuốc gi&atilde;n phế quản chủ vận b&ecirc;ta: &nbsp;C&aacute;c thuốc chẹn b&ecirc;ta kh&ocirc;ng chọn lọc tren tim c&oacute; thể đối kh&aacute;ng t&aacute;c dụng của c&aacute;c thuốc gi&atilde;n phế quản chủ vận b&ecirc;ta. Cẩn theo d&otilde;i s&aacute;t bệnh nh&acirc;n. * Tương kỵ của thuốc: Kh&ocirc;ng &aacute;p dụng Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30&deg;C, tr&aacute;nh ẩm. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc sau ng&agrave;y hết hạn ghi tr&ecirc;n nh&atilde;n. Để xa tầm tay trẻ em. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng vi&ecirc;n n&eacute;n Talliton nếu bạn nhận thấy c&oacute; bắt kỳ dấu hiệu n&agrave;o của sự suy giảm chất lượng (v&iacute; dụ biến m&agrave;u). Kh&ocirc;ng vứt thuốc v&agrave;o r&aacute;c thải v&agrave; nước thải gia đ&igrave;nh. Hỏi dược sỹ c&aacute;ch hủy bỏ c&aacute;c thuốc kh&ocirc;ng c&ograve;n d&ugrave;ng đến. Điều n&agrave;y sẽ gi&uacute;p bảo vệ m&ocirc;i trường. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 2 vỉ x 14 vi&ecirc;n Thương hiệu: &nbsp; Egis Pharma Nơi sản xuất: &nbsp; Egis Pharmaceuticals Private Limited Company (Hungary) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.