← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Bột pha uống Tedavi 400mg/57mg điều trị nhiễm khuẩn, viêm xoang, viêm tai giữa (70ml)

Thuốc Tedavi là sản phẩm của Bilim Ilac, có thành phần chính là Amoxicillin, Clavulanic acid. Đây là thuốc dùng để điều trị các nhiễm khuẩn ở cả người lớn và trẻ em như viêm xoang cấp do vi khuẩn, viêm tai giữa cấp, các đợt cấp của viêm phế quản mãn tính, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, viêm bàng quang, viêm bể thận, nhiễm khuẩn da và mô mềm đặc biệt là viêm mô tế bào thể tụ lại một chỗ, động vật cắn, áp xe răng nặng kèm viêm mô tế bào lan tỏa, nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là viêm tủy xương.

Thương hiệu
Bilim Ilac
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
868110073223
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Bilim Ilac Sanayii Ve Ticaret AS

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Tedavi được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị các nhiễm khuẩn sau đây do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (bao gồm nhiễm khuẩn tai – mũi - họng): Viêm amiđan , viêm xoang, viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi, áp-xe phổi. Nhiễm khuẩn đường niệu-sinh dục và ổ bụng: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận-bể thận, nhiễm khuẩn bộ phận sinh dục nữ, sảy thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn vùng chậu hoặc nhiễm khuẩn hậu sản, nhiễm khuẩn trong ổ bụng. Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Nhọt và áp-xe, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương. Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm xương tủy. Nhiễm khuẩn răng: Áp-xe ổ răng. Nhiễm khuẩn hậu phẫu. Dược lực học Amoxicilin ( kháng sinh aminopenicillin ) và clavulanate kali (chất ức chế β-lactamase) có tác dụng diệt khuẩn. Dùng đồng thời với acid clavulanic không làm thay đổi cơ chế tác dụng của amoxicillin. Tuy nhiên, do acid clavulanic có ái lực cao và gắn kết với một số β-lactamase là những enzyme thường gây bất hoạt amoxicillin bằng cách thủy phân vòng β -lactam, việc dùng đồng thời acid clavulanic với amoxicillin đem lại tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn. Tác dụng hiệp đồng này mở rộng phổ kháng khuẩn của amoxicillin đối với nhiều chủng vi khuẩn sinh β-lactamase đề kháng với amoxicillin dùng đơn độc. Dược động học Tedavi bền với acid dịch vị và được hấp thu tốt sau khi uống. Nồng độ đỉnh của amoxicillin và acid clavulanic trong huyết thanh thường đạt được trong vòng 1 – 2,5 giờ sau khi uống. Trong một nghiên cứu ở trẻ em từ 2 - 5 tuổi bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu được uống một liều đơn hỗn dịch amoxicillin 125 mg và acid clavulanic 31,75 mg, nồng độ trung bình trong huyết thanh (Cmax) của amoxicillin là 9,4; 9,7 và 6,5 mg/mL và của acid clavulanic 2,1; 4,4 và 2,5 µg/mL lúc 30 phút, 60 phút và 90 phút tương ứng sau khi uống thuốc. Trong một nghiên cứu ở trẻ em lúc đói được cho dùng một liều đơn amoxicillin 35 mg/kg dưới dạng hỗn dịch uống Tedavi, nồng độ của amoxicillin và acid clavulanic trong dịch tiết ở tai giữa trung bình là 3 và 0,5 µg/mL tương ứng, 2 giờ sau khi uống thuốc. Khi cho các người nam và nữ khỏe mạnh (trong tình trạng đói) uống một liều đơn 5 mL hỗn dịch Tedavi 457 mg/ 5 mL, các thông số dược động học đã đạt được là: Cmax 5,789 µg/mL, Tmax 1,164 giờ, AUC0-t 12,21 µg/mL/giờ và AUC0-∞ = 12,855 µg/mL/giờ đối với amoxicillin, và 1,379 µg/mL, 1,039 giờ, 2,492 µg/mL/giờ và 2,727 µg/mL/giờ tương ứng, đối với acid clavulanic. Nồng độ điều trị của cả amoxicillin và acid clavulanic được tìm thấy ở túi mật, mô ở bụng, da, mỡ, mô cơ, dịch hoạt dịch, dịch màng bụng, dịch mật và mủ. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy bằng chứng về sự tích tụ của hai thành phần này ở bất kỳ cơ quan nào. Cả amoxicillin lẫn acid clavulanic không gắn kết cao với protein; các nghiên cứu cho thấy khoảng 13% đến 25% nồng độ toàn phần trong huyết tương của mỗi thành phần của thuốc gần kết với protein. Cả hai thành phần của Tedavi đi qua nhau thai dễ dàng. Chỉ có lượng nhỏ amoxicillin và acid clavulanic được phân bổ vào sữa mẹ. Nồng độ trong huyết thanh của amoxicillin và acid clavulanic đều giảm dần theo 2 pha và có thời gian bán thải tương đương nhau. Khoảng 50 - 73% amoxicillin và 25 - 45% acid clavulanic được bài tiết ở dạng không đổi trong nước tiểu trong vòng 6 - 8 giờ sau khi uống một liều đơn Tedavi ở người lớn có chức năng thận bình thường. Trong một nghiên cứu ở trẻ em từ 2 - 15 tuổi, thời gian bán thải trung bình của amoxicillin là 1,2 giờ và của acid clavulanic là 0,8 giờ.

Thành phần

Amoxicillin 400mg, Clavulanic acid 57mg

Cách dùng

Cách dùng Hướng dẫn cách pha: Để có 70 mL hỗn dịch thuốc, đầu tiên gõ nhẹ chai thuốc vài lần để làm bột tời ra trước khi pha. Sau đó đổ nước vào đến nửa chai thuốc và lắc mạnh để hòa tan bột thuốc. Đợi 5 phút để thuốc phân tán đồng nhất. Thêm nước vào đến mức đã được đánh dấu trên chai thuốc và lắc mạnh một lần nữa. Lắc kỹ trước mỗi lần đong liều. Một khi đã pha, phải bảo quản hỗn dịch trong tủ lạnh (2°C – 8°C), không để đông. Hủy bỏ phần thuốc không dùng sau 7 ngày. Cách sử dụng: Uống Tedavi vào đầu bữa ăn để làm giảm thiểu khả năng không dung nạp của đường tiêu hóa và tối ưu hóa sự hấp thu. Uống nhiều nước để bảo đảm tình trạng tiếp nước và lượng nước tiểu thích hợp. Không nên điều trị quá 14 ngày mà không đánh giá lại bệnh nhân trước. Liều dùng Định liều dùng Tedavi dựa trên thành phần amoxicillin và được dùng mỗi 12 giờ. Trẻ em dưới 1 tuổi: 30mg/kg thể trọng/ngày. Đối với nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình: 25mg/kg thể trọng/ngày. Đối với nhiễm khuẩn nặng: 45mg/kg thể trọng/ngày. Không khuyến cáo dùng hỗn dịch uống Tedavi cho trẻ dưới 02 tháng tuổi do chức năng thận chưa trưởng thành. TUỔI CÂN NẶNG Nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình Nhiễm khuẩn nặng Tedavi® 200mg/28,5mg mỗi 5 mL Tedavi® 400mg/57mg mỗi 5 mL Tedavi® 200 mg/28,5mg mỗi 5 mL Tedavi® 400mg/57mg mỗi 5 mL < 1 tuổi < 10 kg 2,5 mL (1/2 mcp) - 2,5 mL (1/2 mcp) - 1 – 6 tuổi 10 -18 kg 2,5 – 5 mL (1/2 – 1 mcp) 2,5 mL (1/2 mcp) 5 – 10 mL (1 – 2 mcp) 2,5 – 5 mL (1/2 – 1 mcp) 6 – 12 tuổi 18 – 40 kg 5 – 10 mL (1 – 2 mcp) 2,5 – 5 mL (1/2 – 1 mcp) 10 – 20 mL (2 – 4 mcp) 5 – 10 mL (1 – 2 mcp) Liều dùng ở trẻ em đến 12 tuổi bị suy thận: Độ thanh thải creatinine Liều dùng đường uống được khuyến cáo > 30 mL/phút Không cần điều chỉnh liều 10 - 30 mL/phút 15mg/kg thể trọng mỗi 12 giờ < 30 mL/phút 15mg/kg thể trọng, 1 lần/ngày Liều dùng ở trẻ em đến 12 tuổi đang thẩm phân máu: 15 mg/kg thể trọng, 1 lần/ngày. Bệnh nhân cần nhận được một liều bổ sung là 15mg/kg thể trọng cả trong và vào cuối cuộc thẩm phân. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Các đặc điểm lâm sàng của quá liều Tedavi® có thể bao gồm các triệu chứng về tiêu hóa, mất cân bằng dịch và điện giải. Tinh thể amoxicillin niệu dẫn đến suy thận cũng đã thấy trong một số trường hợp. Nên điều trị triệu chứng. Có thể loại bỏ Tedavi® bằng thẩm phân máu. Làm gì khi quên 1 liều? Uống liều đã quên ngay khi nhớ. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và uống thuốc theo liều khuyến cáo kế tiếp. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng Tedavi cho người bệnh có tiền sử suy gan, vàng da hoặc có cơ địa nhạy cảm, dị ứng với bất kỳ hoạt chất hay tá dược nào của thuốc. Không dùng sản phẩm thay thế cho các thuốc khác như Amoxicillin 250mg khi chưa có chỉ định. Cảnh báo và thận trọng Trước khi dùng, cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trên bao bì. Thận trọng khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân có tiền sử suy giảm chức năng gan hoặc suy thận nặng. Không sử dụng thuốc nếu phát hiện bột thuốc hoặc hỗn dịch sau pha có sự thay đổi bất thường về màu sắc (như chuyển sang màu vàng) hoặc mùi vị để đảm bảo an toàn. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc không gây mệt mỏi, không làm ảnh hưởng đến khả năng tập trung hay sự tỉnh táo, do đó có thể sử dụng an toàn cho người lái xe và vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ định trực tiếp và sự cân nhắc kỹ lưỡng từ bác sĩ. Sử dụng khi đang cho con bú Không khuyến cáo dùng thuốc cho người mẹ đang trong thời kỳ cho con bú, trừ khi có sự cho phép và giám sát của nhân viên y tế. Tương tác với thuốc khác Hiện tại chưa có báo cáo lâm sàng về các tương tác bất lợi giữa Tedavi với các dược chất khác trên thị trường. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi phối hợp Tedavi với bất kỳ loại thuốc nào khác.

Mô tả chi tiết

Tedavi 400mg/57mg là gì? Tedavi 400mg/57mg là thuốc bột pha hỗn dịch uống kết hợp giữa hai hoạt chất Amoxicilin và Acid Clavulanic. Thuốc được chỉ định trong điều trị ngắn hạn các tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục, nhiễm trùng da, mô mềm, xương và khớp.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.