Thuốc kháng virus Teldy 50/300/300mg Hetero (30 viên)
Thuốc Teldy chứa hoạt chất Dolutegravir, Lamivudine và Tenofovir, là một liệu pháp phối hợp 3 trong 1 để điều trị nhiễm vi-rút gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV), giúp ức chế sự nhân lên của virus và kiểm soát bệnh.
- Thương hiệu
- Hetero
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 890110445523
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- HETERO LABS LIMITED
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Teldy được chỉ định để điều trị nhiễm vi-rút gây suy giản miễn dịch ở người (HIV) ở người lớn và thanh thiếu niên nặng ít nhất 30 kg. Cần xem xét các hướng dẫn điều trị nhiễm HIV-1 theo hướng dẫn quốc gia. Đối với việc sử dụng các thuốc kháng vi-rút để điều trị dị phòng sau phơi nhiễm theo các hướng dẫn quốc gia Dược lực học Dolutegravir Nhóm dược lý: Kháng virus dùng toàn thân, các thuốc kháng virus khác. Mã ATC: J05AX12. Lamivudine and tenofovir disoproxil Nhóm dược lý: Thuốc kháng virus, dùng trong điều rị HIV-1. Mã ATC: J05AR12. Cơ chế hoạt động Dolutegravir: Ức chế virus HIV tích hợp bằng cách liên kết với vị trí tích hợp hoạt động và ngăn chặn bước chuyển chuỗi của quá trình tích hợp ADN phiên mã ngược - rất cần thiết cho chu trình sao chép HIV. Lamivudine và tenofovir: được phosphoryl hóa bởi các enzym tế bào để tạo thành lamivudine triphosphate và tenofovir diphosphate, tương ứng. Lamivudine triphosphate và tenofovir diphosphate ức chế cạnh tranh men sao chép ngược HIV-1, dẫn đến kết thúc chuỗi DNA. Cả hai chất đều hoạt động chống lại HIV-1 và HIV-2, cũng như chống lại vi-rút viêm gan B. Dược động học Dolutegravir Hấp thu Dolutegravir hấp thu nhanh sau khi uống, Tmax trung bình từ 2-3 giờ. Thức ăn làm tăng mức độ và giảm tốc độ hấp thu. Sinh khả dụng của thuốc phụ thuộc vào thành phần bữa ăn: bữa ăn ít, trung bình, nhiều chất béo lần lượt làm tăng AUC 33%, 41%, 66%; tăng Cmax 46%, 52%, 67% và kéo dài Tmax 3, 4, 5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của dolutegravir chưa được thiết lập. Phân bố Dolutegravir liên kết cao (> 99%) với protein huyết tương người dựa trên dữ liệu in vitro. Thể tích phân bố biểu kiến là 17-20 L ở bệnh nhân nhiễm HIV, dựa trên phân tích dược động học quần thể. Liên kết với protein huyết tương không phụ thuộc nồng độ thuốc. Tỷ lệ không liên kết của dolutegravir dạng tự do trong huyết tương tăng khi albumin huyết thanh giảm (<35 g/L) ở bệnh nhân suy gan mức độ trung bình. Dolutegravir có mặt trong dịch não tủy (CSF). Dolutegravir cũng có mặt trong niệu đạo ở nữ và nam. AUC trong dịch cổ tử cung, mô cổ tử cung và mô âm đạo là 6-10% so với trong huyết tương tương ứng ở trạng thái ổn định. AUC trong tinh dịch là 7% và trong mô trực tràng là 17% so với trong huyết tương trạng thái ổn định. Chuyển hóa Dolutegravir chuyển hóa chủ yếu thông qua liên hợp với glucuronic nhờ UGT1A1 và lượng nhỏ CYP3A. Dạng không đổi trong nước tiểu thấp (<1% liều). 53% liều bài tiết dưới dạng không đổi qua phân. 32% liều bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu là ether glucuronid của dolutegravir (18,9%), chất chuyển hóa N-dealkylation (3,6%) và một chất chuyển hóa hình thành qua quá trình oxy hóa ở carbon benzylic (3,0%). Thải trừ Thời gian bán thải của dolutegravir ~ 14 giờ. CL/F xấp xỉ 1L/giờ ở bệnh nhân nhiễm HIV, dựa trên phân tích dược động học quần thể. Lamivudin Hấp thu Lamivudin hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, và sinh khả dụng đường uống ở người lớn thường nằm trong khoảng từ 80 đến 85%. Sau khi uống, thời gian trung bình (tmax) đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh (Cmax) khoảng một giờ. Dùng lamivudin cùng với thức ăn làm kéo dài tmax và giảm Cmax (giảm 47%). Tuy nhiên, mức độ (dựa trên AUC) hấp thu không bị ảnh hưởng. Phân bố Từ các nghiên cứu dùng thuốc đường tĩnh mạch, thể tích phân bố trung bình là 1,3 l/kg. Thời gian bán hủy từ 5 đến 7 giờ. Độ thanh thải toàn thân trung bình của lamivudin khoảng 0,32 1/h/kg, thanh thải chủ yếu qua thận (> 70%) thông qua hệ vận chuyển cation hữu cơ. Lamivudin thể hiện dược động học tuyến tính trong phạm vi liều điều trị và liên kết hạn chế với protein chính của huyết tương albumin (<16% - 36% trong nghiên cứu in vitro). Lượng hạn chế các dữ liệu cho thấy lamivudin thâm nhập được vào hệ thống thần kinh trung ương và đến dịch não tủy (CSF). Tỷ lệ trung bình nồng độ trong CSF/nồng độ trong huyết thanh sau khi uống 2-4 giờ là khoảng 0,12. Chuyển hóa Chất chuyển hóa có hoạt tính, lamivudin triphosphat nội bào, có thời gian bán hủy nội bào dài hơn (16 đến 19 giờ) so với thời gian bán hủy của lamivudin trong huyết tương (5 đến 7 giờ). Lamivudine chủ yếu bị thải trừ bằng cách bài tiết qua thận. Khả năng xảy ra tương tác chuyển hóa với các thuốc khác thấp do mức độ chuyển hóa qua gan nhỏ (5-10%) và liên kết với protein huyết tương thấp. Thải trừ Các nghiên cứu ở bệnh nhân suy thận cho thấy việc thải trừ lamivudin bị ảnh hưởng bởi rối loạn chức năng thận. Tenofovir disoproxil fumarat Hấp thu Sau khi bệnh nhân nhiễm HIV uống tenofovir disoproxil fumarat, thuốc nhanh chóng được hấp thu và chuyển thành tenofovir. Thời gian đạt nồng độ tenofovir tối đa trong huyết thanh là một giờ sau khi dùng thuốc ở trạng thái nhịn ăn, và hai giờ sau khi uống cùng với thức ăn. Sinh khả dụng đường uống của tenofovir ở bệnh nhân nhịn ăn khoảng 25%. Sử dụng tenofovir disoproxil fumarat cùng bữa ăn nhiều chất béo làm tăng sinh khả dụng đường uống, AUC tăng khoảng 40% và Cmax khoảng 14%. Phân bố Sau khi tiêm tĩnh mạch, thể tích phân phối tenofovir ở trạng thái ổn định được ước tính là khoảng 800 ml/kg. Sau khi uống tenofovir disoproxil fumarat, tenofovir được phân bố vào hầu hết các mô với nồng độ cao nhất ở thận, gan và đường ruột. Trong điều kiện in vitro, liên kết với protein huyết tương hoặc protein huyết thanh lần lượt nhỏ hơn 0,7 và 7,2%, trong khoảng nồng độ tenofovir từ 0,01 đến 25 µg/ml. Chuyển hóa Các nghiên cứu in vitro đã xác định rằng cả tenofovir disoproxil fumarate hay tenofovir đều không phải là chất nền của enzym CYP450. Hơn nữa, ở nồng độ lớn hơn đáng kể so với nồng độ in vivo (xấp xỉ 300 lần), tenofovir không ức chế in vitro các thuốc chuyển hóa qua các CYP450 chính ở người (CYP3A4, CYP2D6, CYP2C9, CYP2E1, or CYP1A1/2). Thải trừ Tenofovir thải trừ chủ yếu qua thận thông qua cả lọc và kênh vận chuyển chủ động ở ống thận. Khoảng 70-80% thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu sau khi tiêm tĩnh mạch. Tổng thanh thải được ước tính là khoảng 230 ml/giờ/kg (khoảng 300 ml / phút). Độ thanh thải thận được ước tính là khoảng 160 ml/giờ/kg (khoảng 210 ml / phút), cao hơn mức lọc cầu thận. Sau khi uống, thời gian bán hủy của tenofovir khoảng 12 đến 18 giờ.
Thành phần
Dolutegravir 50mg, Lamivudine 300mg, Tenofovir disoproxil fumarate 300mg
Cách dùng
Cách dùng Đường dùng: Uống. Khuyến cáo nên nuốt toàn bộ viên với nước. Viên nén Teldy thường có thể được dùng cùng với thức ăn hoặc giữa các bữa ăn. Với sự có mặt của chủng kháng nhóm integrase, tốt nhất rên uống dolutegravir 50 mg với thức ăn để tăng cường phơi nhiễm (đặc biệt là ở những bệnh nhân có đột biến Q148). Liều dùng Người lớn Liều khuyến cáo là 1 viên/lần mỗi ngày. Điều chỉnh liều lượng Khi có chỉ định ngừng điều trị với một trong các thành phần của Viên nén Teldy hoặc khi cần điều chỉnh liều, nên sử dụng các chế phẩm riêng biệt của dolutegravir, lamivudine và tenofovir disoproxil. Khi đã xác định bệnh nhân nhiễm HIV-1 hoặc nghi ngờ có khả năng kháng với các chất ức chế tích hợp, thì cần phải bổ sung thêm liều dolutegravir Xem Tương tác thuốc) Thanh thiếu niên nặng ít nhất 30 kg Liều ở thanh thiếu niên nặng ít nhất 30 kg bị nhiễm HIV-1 không kháng với chất ức chế men tích hợp là 1 viên/ lần mỗi ngày. Không có đủ thông tin về việc sử dụng dolutegravir ở thanh thiếu niên bị nhiễm HIV-1 kháng với chất ức chế men tích hợp. Trẻ em Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em cân nặng dưới 30 g vì không thể điều chỉnh liều lượng thích hợp với sản phẩm này. Cần có các công thức riêng biệt có chứa lượng thấp hơn dolutegravir, tenofovir disoproxil hoặc lamivudine. Người lớn tuổi Sử dụng thận trọng cho bệnh nhân lớn tuổi. Bệnh nhân suy thận Suy thận nhẹ (CrCl: 50-80 mL/phút): Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ. Suy thận trung bình hoặc nặng (CrCl < 50 mL / phút): Không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy thận trung bình hoặc nặng, vì không thể điều chỉnh liều lượng thích hợp. Đối với những bệnh nhân này, nên sử dụng các công thức riêng biệt của dolutegravir, lamivudine và tenofovir disoproxil. Bệnh nhân suy gan Bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình (Child-Pugh độ Ahoặc B): Không cần điều chỉnh liều cho Bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh độ C): Không có sẵn dữ liệu về dolutegravir do đó, Viên nén Teldy nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân này. Ngừng điều trị Nếu Viên nén Teldy bị ngừng sử dụng ở những bệnh nhân đồng nhiễm HIV và vi-rút viêm gan B (HBV), những bệnh nhân này cần được theo dõi chặt chẽ để tìm bằng chứng về đợt cấp của viêm gan. Xử trí quá liều Triệu chứng Nếu quá liều xảy ra, Theo dõi độc tính và áp dụng điều trị hỗ trợ tiêu chuẩn nếu cần Xử trí Không có phương pháp điều trị cụ thể cho trườnghợp quá liều Viên nén Teldy Nếu xảy ra quá liều, bệnh nhân nên được điều trị hỗ trợ với sự theo dõi thích hợp (nếu cần) Vì một lượng không đáng kể lamivudine đã được bại bỏ qua thẩm tách máu (4 giờ), thẩm phân phúc mạc liên tục và thẩm phân phúc mạc tự động, nên không biết liệu thẩm tách máu liên tục có mang lại lợi ích về mặt lâm sàng khi qui liều lamivudine hay không. Tenofovir disoproxil có thể được loại bỏ bằng thẩm tách máu; độ thanh thải qua thẩm phân máu trung bình của tenofovir disoproxil là 134 ml / phút. Việc loại bỏ tenofovir disoproxil bằng thẩm phân phúc mạc chưa được nghiên cứu. Vì dolutegravir liên kết nhiều với protein huyết tương, nên không chắc nó sẽ bị loại bỏ đáng kể bằng thẩm phân. Quên liều Nếu bệnh nhân bỏ lỡ một liều, bệnh nhân nên dùng càng sớm càng tốt nếu liều tiếp theo không quá 12 giờ. Nếu liều tiếp theo quá ít hơn 12 giờ, bệnh nhân không được dùng liều đã quên và dùng liều tiếp theo vào thời điểm thông thường. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.