← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Telma 40 điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn (1 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Telmisartan 40 mg.Công dụng: Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn.Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nén không baoThương hiệu: GlenmarkNơi sản xuất: Ấn Độ*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Glenmark
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Glenmark

Công dụng / chỉ định

Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn

Thành phần

Telmisartan 40mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi vi&ecirc;n n&eacute;n kh&ocirc;ng bao chứa: Hoạt chất: Telmisartan 40 mg T&aacute; dược: Meglumin, Sorbitol, Povidon, Crospovidon, Magnesi Stearat. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Tăng huyết &aacute;p Điều trị tăng huyết &aacute;p v&ocirc; căn ở người lớn. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Mẫn cảm đối với bất kỳ hoạt chất hay t&aacute; dược n&agrave;o của thuốc - Ba th&aacute;ng giữa v&agrave; ba th&aacute;ng cuối của thai kỳ&nbsp;(xem Cảnh b&aacute;o v&agrave; Thận trọng & Khả năng sinh sản, mang thai v&agrave; cho con b&uacute;). - Rối loạn tắc nghẽn đường mật - Suy gan nặng Việc sử dụng đồng thời Telma với c&aacute;c sản phẩm c&oacute; chứa aliskiren l&agrave; chống chỉ định ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường hoặc suy thận (GFR< 60 ml/ph&uacute;t/1,73m2)&nbsp;(xem mục Tương t&aacute;c với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c v&agrave; c&aacute;c dạng tương t&aacute;c kh&aacute;c v&agrave; Đặc t&iacute;nh dược lực học). Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng: - Vi&ecirc;n n&eacute;n Telmisartan được d&ugrave;ng qua đường uống ng&agrave;y một lần v&agrave; n&ecirc;n uống k&egrave;m nước, c&oacute; thể c&ugrave;ng hoặc kh&ocirc;ng c&ugrave;ng với thức ăn. - Thận trọng trước khi bảo quản hoặc sử dụng loại thuốc n&agrave;y. - Telmisartan cần được bảo quản trong vỉ k&iacute;n bởi thuốc c&oacute; đặc t&iacute;nh h&uacute;t ẩm. Vi&ecirc;n thuốc cần được sử dụng ngay sau khi lấy ra khỏi vỉ&nbsp;(xem mục Thận trọng đặc biệt khi loại bỏ v&agrave; c&aacute;c xử l&yacute; kh&aacute;c). * Liều d&ugrave;ng: - Điều trị tăng huyết &aacute;p v&ocirc; căn &nbsp; Liều d&ugrave;ng hiệu quả th&ocirc;ng thường l&agrave; 40 mg một lần mỗi ng&agrave;y. Một số bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể hiệu quả ở liều 20 mg/ng&agrave;y. Trong trường hợp huyết &aacute;p mục ti&ecirc;u chưa đạt được, c&oacute; thể tăng liều lượng l&ecirc;n 80 mg một lần mỗi ng&agrave;y. Ngo&agrave;i ra, Telmisartan cũng c&oacute; thể d&ugrave;ng kết hợp với c&aacute;c thuốc lợi tiểu nh&oacute;m thiazid như hydrochlorothiazid c&oacute; t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p c&ugrave;ng với telmisartan. Khi cần tăng liều d&ugrave;ng, n&ecirc;n lưu &yacute; đến t&aacute;c dụng hạ &aacute;p tối đa n&oacute;i chung đạt được sau từ 4 đến 8 tuần điều trị&nbsp;(xem mục Đặc t&iacute;nh dược lực học). - C&aacute;c nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n đặc biệt &nbsp; + Bệnh nh&acirc;n suy thận: Kinh nghiệm c&ograve;n hạn chế đối với c&aacute;c bệnh nh&acirc;n suy thận nặng hoặc đang chạy thận nh&acirc;n tạo. Khuyến c&aacute;o liều d&ugrave;ng ban đầu dưới 20 mg đối với c&aacute;c bệnh nh&acirc;n n&agrave;y&nbsp;(xem th&ecirc;m mục Cảnh b&aacute;o v&agrave; Thận trọng). Đối với c&aacute;c bệnh nh&acirc;n suy thận ở mức nhẹ đến trung b&igrave;nh th&igrave; kh&ocirc;ng cần thiết phải thay đổi liều lượng d&ugrave;ng. &nbsp; + Bệnh nh&acirc;n suy gan: Telma chống chỉ định ở bệnh nh&acirc;n suy gan nặng&nbsp;(xem mục Chống chỉ định). Đối với những bệnh nh&acirc;n suy gan ở mức từ nhẹ đến trung b&igrave;nh, liều d&ugrave;ng kh&ocirc;ng qu&aacute; 40 mg một lần mỗi ng&agrave;y&nbsp;(xem mục Cảnh b&aacute;o v&agrave; Thận trọng). &nbsp; + Bệnh nh&acirc;n cao tuổi: Kh&ocirc;ng cần thiết điều chỉnh liều d&ugrave;ng. &nbsp; + Trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n: Chưa thiết lập th&ocirc;ng số an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của Telma đối với trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n ở độ tuổi dưới 18. - C&aacute;c số liệu hiện c&oacute; được m&ocirc; tả trong mục&nbsp;Đặc t&iacute;nh dược lực học v&agrave; Đặc t&iacute;nh dược động học&nbsp;nhưng chưa c&oacute; khuyến c&aacute;o cụ thể n&agrave;o được đưa ra. T&aacute;c dụng phụ * T&oacute;m tắt hồ sơ về an to&agrave;n - Phản ứng c&oacute; hại nghi&ecirc;m trọng gồm phản ứng phản vệ v&agrave; ph&ugrave; mạch c&oacute; thể xảy ra hiếm khi (&ge;1/10.000 đến <1/1.000), v&agrave; suy thận cấp t&iacute;nh. - Tỷ lệ chung về phản ứng c&oacute; hại được b&aacute;o c&aacute;o khi sử dụng telmisartan thường c&oacute; thể so s&aacute;nh với giả được (41,4% so với 43,9%) trong c&aacute;c thử nghiệm đối chứng ở những bệnh nh&acirc;n được điều trị tăng huyết &aacute;p. Tỷ lệ phản ứng bất lợi kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan đến liều v&agrave; cho thấy kh&ocirc;ng c&oacute; mối tương quan với giới t&iacute;nh, tuổi t&aacute;c hay chủng tộc của bệnh nh&acirc;n. Hồ sơ an to&agrave;n của telmisartan ở những bệnh nh&acirc;n được điều trị để giảm tỷ lệ mắc bệnh t&igrave;m mạch l&agrave; ph&ugrave; hợp với thu được ở bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p. - C&aacute;c phản ứng c&oacute; hại liệt k&ecirc; dưới đ&acirc;y được thu thập từ c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng đối chứng ở những bệnh nh&acirc;n được điều trị tăng huyết &aacute;p v&agrave; từ c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o hậu marketing. Việc lập danh s&aacute;ch cũng t&iacute;nh đến c&aacute;c phản ứng c&oacute; hại nghi&ecirc;m trọng v&agrave; phản ứng c&oacute; hại dẫn đến ngừng sử&nbsp;dụng được b&aacute;o c&aacute;o trong ba nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng d&agrave;i hạn bao gồm 21.642 bệnh nh&acirc;n được điều trị bằng telmisartan để giảm tỷ lệ mắc bệnh tim mạch trong thời gian l&ecirc;n tới s&aacute;u năm. - Bảng t&oacute;m tắt c&aacute;c phản ứng c&oacute; hại Phản ứng c&oacute; hại được sắp xếp theo mục tần suất sử dụng quy ước sau đ&acirc;y: rất phổ biến (&ge;1/10); phổ biến (&ge;1/100 đến <1/10); kh&ocirc;ng phổ biến (&ge;1/1000 đến <1/100); hiếm (&ge;1/10.000 đến <1/1.000); rất hiếm (1/10.000). - Trong mỗi nh&oacute;m tần suất, phản ứng c&oacute; hại được tr&igrave;nh b&agrave;y theo thứ tự mức độ nghi&ecirc;m trọng giảm dần. Nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; nhiễm k&yacute; sinh Kh&ocirc;ng phổ biến Nhiễm tr&ugrave;ng đường tiết niệu bao gồm cả vi&ecirc;m&nbsp;b&agrave;ng quang, nhiễm tr&ugrave;ng đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n&nbsp;bao gồm viễm họng v&agrave;&nbsp;vi&ecirc;m xoang. Hiếm Nhiễm khuẩn huyết bao gồm cả tử vong 1 C&aacute;c rối loạn m&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết Kh&ocirc;ng phổ biến Bệnh thiếu m&aacute;u Hiếm Tăng bạch cầu &aacute;i toan, giảm tiểu cầu Rối loạn hệ miễn dịch Hiếm Phản ứng phản vệ, qu&aacute; mẫn cảm R ố i loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng Kh&ocirc;ng phổ biến Tăng kali m&aacute;u Hiếm Hạ đường huyết (ở bệnh nh&acirc;n tiểu đường) R ố i loạn t&acirc;m thần Kh&ocirc;ng phổ biến Mất ngủ, trầm cảm Hiếm Lo lắng Rối loạn hệ thần kinh Kh&ocirc;ng phổ biến Bất tỉnh Hiếm Buồn ngủ Rối loạn thị gi&aacute;c Hiếm Rối loạn thị lực R ố i loạn tai v&agrave; m&ecirc; đạo Kh&ocirc;ng phổ biến Ch&oacute;ng mặt Rối loạn tim Kh&ocirc;ng phổ biến Nhịp tim chậm Hiếm Nhịp tim&nbsp;nhanh R ố i loạn mạch m&aacute;u &nbsp; Kh&ocirc;ng phổ biến Hạ huyết &aacute;p 2 , hạ huyết &aacute;p thể đứng Rối loạn h&ocirc; hấp, ngực v&agrave; trung th ất Kh&ocirc;ng phổ biến Kh&oacute; thở, ho 5 Rất hiếm Bệnh phổi m&ocirc; kẻ 4 Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a Kh&ocirc;ng phổ biến Đau bụng, ti&ecirc;u chảy, kh&oacute; ti&ecirc;u, đầy hơi, n&ocirc;n mửa Hiếm Kh&ocirc; miệng, kh&oacute; chịu đạ d&agrave;y, chứng loạn vị gi&aacute;c Rối loạn gan-mật Hiếm Rối loạn gan/Chức năng gan bất thường Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; d ưới da Kh&ocirc;ng phổ biến Ngứa, tăng tiết mồ h&ocirc;i, ph&aacute;t ban Hiếm Ph&ugrave; mạch (cũng g&acirc;y tử vong), ch&agrave;m tổ&nbsp;dĩa&nbsp;(eczema), ban đỏ, nổi mề&nbsp;đay, ph&aacute;t ban do&nbsp;thuốc, ph&aacute;t ban do da nhiễm độc Rối loạn cơ xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết Kh&ocirc;ng phổ biến Đau lưng (v&iacute; dụ như đau thần kinh tọa),&nbsp;eo thắt cơ, đau cơ. Hiếm Đau khớp, đau tứ chi, đau g&acirc;n (triệu chứng&nbsp;giống vi&ecirc;m g&acirc;n) Rối loạn thận v&agrave; tiết niệu Kh&ocirc;ng phổ biến Suy thận bao gồm suy thận cấp Rối loạn chung v&agrave; tại chỗ Kh&ocirc;ng phổ biến Đau ngực, suy nhược (yếu) Hiếm Bệnh giống c&uacute;m X&eacute;t nghiệm Kh&ocirc;ng phổ biến Tăng creatinin trong m&aacute;u Hiếm Giảm haemogolobin, tăng acid uric m&aacute;u, tăng men gan, tăng creatin phosphokinase trong m&aacute;u 1, 2, 3, 4, 5: để xem m&ocirc; tả chi tiết, xin vui l&ograve;ng xem phần phụ &ldquo;M&ocirc; tả c&aacute;c phản ứng c&oacute; hại được lựa chọn&rdquo;. * M&ocirc; tả c&aacute;c phản ứng c&oacute; hại được lựa chọn - Nhiễm tr&ugrave;ng huyết &nbsp; Trong thử nghiệm ProFESS, tỷ lệ nhiễm tr&ugrave;ng huyết tăng đ&atilde; được quan s&aacute;t với telmisartan so với giả dược. Sự kiện n&agrave;y c&oacute; thể l&agrave; một ph&aacute;t&nbsp;hiện cơ hội hoặc c&oacute; li&ecirc;n quan đến một cơ chế hiện chưa được biết đến (xem th&ecirc;m mục Đặc t&iacute;nh dược động học). - Hạ huyết &aacute;p&nbsp; &nbsp; Phản ứng c&oacute; hại n&agrave;y được b&aacute;o c&aacute;o l&agrave; phổ biến ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; huyết &aacute;p kiểm so&aacute;t được điều trị bằng telmisartan để giảm tỷ lệ mắc bệnh tim mạch ở mức chăm s&oacute;c chuẩn cao nhất. - Rối loạn gan/Chức năng gan bất thường &nbsp; Hầu hết c&aacute;c trường hợp rối loạn gan/chức năng gan bất thường từ kinh nghiệm hậu marketing, xảy ra ở bệnh nh&acirc;n người Nhật. Bệnh nh&acirc;n người Nhật c&oacute; nhiều khả năng trải qua những phản ứng c&oacute; hại. - Bệnh phổi m&ocirc; kẽ &nbsp; C&aacute;c trường hợp bệnh phổi m&ocirc; kẽ đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o từ kinh nghiệm hậu marketing tạm thời c&oacute; li&ecirc;n quan đến việc sử dụng telmisartan. Tuy nhi&ecirc;n, mối quan hệ nh&acirc;n quả chưa được chứng minh. - Ho &nbsp; Tỷ lệ mắc ho xảy ra với bệnh nh&acirc;n sử dụng telmisartan trong 6 thử nghiệm c&oacute; đối chứng với giả dược giống với tỷ lệ ghỉ nhận được ở bệnh nh&acirc;n điều trị bằng giả dược (1,6%). Tỷ lệ mắc ho khan thấp hơn đ&aacute;ng kể ở những bệnh nh&acirc;n được điều trị bằng telmisartan so với c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển angiotensin trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng so s&aacute;nh trực tiếp hai phương ph&aacute;p điều trị hạ huyết &aacute;p. - B&aacute;o c&aacute;o về phản ứng c&oacute; hại bị nghi ngờ &nbsp; B&aacute;o c&aacute;o phản ứng c&oacute; hại bị nghi ngờ sau khi cấp ph&eacute;p c&aacute;c sản phẩm thuốc l&agrave; rất quan trọng. N&oacute; cho ph&eacute;p gi&aacute;m s&aacute;t li&ecirc;n tục sự c&acirc;n bằng lợi &iacute;ch/ nguy cơ của c&aacute;c sản phẩm thuốc. C&aacute;c chuy&ecirc;n gia chăm s&oacute;c sức khỏe được y&ecirc;u cầu b&aacute;o c&aacute;o bắt kỳ phản ứng c&oacute; hại bị nghi ngờ. *Qu&aacute; liều v&agrave; c&aacute;ch xử tr&iacute; - C&oacute; rất &iacute;t th&ocirc;ng tin về qu&aacute; liều ở người. - Triệu chứng: Những biểu hiện nổi bật nhất của qu&aacute; liều temisartan l&agrave; hạ huyết &aacute;p v&agrave; nhịp tim nhanh; ch&oacute;ng mặt do nhịp tim chậm, tăng creatinin huyết thanh v&agrave; suy thận cấp cũng đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o. - Điều trị: Telmisartan kh&ocirc;ng loại bỏ được bằng thẩm t&aacute;ch m&aacute;u. Bệnh nh&acirc;n cần được theo d&otilde;i chặt chẽ v&agrave; điều trị cần dựa tr&ecirc;n triệu chứng v&agrave; hỗ trợ. Quản l&yacute; qu&aacute; liều phụ thuộc v&agrave;o thời gian kể từ khi nuốt v&agrave;o v&agrave; mức độ nghi&ecirc;m trọng của c&aacute;c triệu chứng. C&aacute;c biện ph&aacute;p được đề nghị bao gồm cảm ứng g&acirc;y n&ocirc;n v&agrave;/ hoặc rửa dạ d&agrave;y. Than hoạt t&iacute;nh c&oacute; thể hữu &iacute;ch trong việc điều trị qu&aacute; liều. Chất điện giải trong huyết thanh v&agrave; creatinin cần được theo d&otilde;i thường xuy&ecirc;n. Nếu hạ huyết &aacute;p xảy ra bệnh nh&acirc;n cần được đặt nằm ngửa, truyền muối nhanh ch&oacute;ng. Thận trọng&nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) * Thời kỳ mang thai &nbsp; &nbsp;Kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II trong khi mang thai. Trừ khi việc tiếp tục điều trị bằng angiotensin II được xem l&agrave; cần thiết, bệnh nh&acirc;n c&oacute; kế hoạch mang thai n&ecirc;n được chuyển sang c&aacute;c phương ph&aacute;p điều trị hạ huyết &aacute;p thay thế c&oacute; hồ sơ an to&agrave;n đ&atilde; được chứng minh để sử dụng trong thời kỳ mang thai. Khi được chẩn đo&aacute;n mang thai, n&ecirc;n dừng ngay lập tức việc điều trị bằng thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II v&agrave; bắt đầu sử dụng liệu ph&aacute;p điều trị thay thế nếu th&iacute;ch hợp.&nbsp;(xem mục Chống chỉ định v&agrave; Khả năng sinh sản, thời kỳ mang thai v&agrave; cho con b&uacute;). * Suy gan &nbsp; Độ thanh thải của gan ở bệnh nh&acirc;n suy gan c&oacute; thể bị suy giảm khi d&ugrave;ng telmisartan. Telmisartan chỉ n&ecirc;n được sử dụng thận trọng ở những bệnh nh&acirc;n bị suy gan nhẹ v&agrave; vừa. * Tăng huyết &aacute;p do hẹp động mạch thận (Cao huyết &aacute;p mạch thận) &nbsp; &nbsp;C&oacute; nguy cơ tăng huyết &aacute;p v&agrave; suy thận nặng khi bệnh nh&acirc;n bị hẹp động mạch thận hai b&ecirc;n hoặc hẹp động mạch thận ở một b&ecirc;n duy nhất c&ograve;n chức năng được điều trị bằng c&aacute;c thuốc c&oacute; ảnh hưởng đến hệ thống renin-angiotensin-aldosteron. * Suy thận v&agrave; gh&eacute;p thận &nbsp; &nbsp;Khi Telma được sử dụng ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; chức năng thận suy giảm, cần theo d&otilde;i định kỳ nồng độ kali huyết thanh v&agrave; creatinin. Kh&ocirc;ng c&oacute; trường hợp li&ecirc;n quan đến việc sử dụng Telma ở bệnh nh&acirc;n gh&eacute;p thận gần đ&acirc;y. * Giảm thể t&iacute;ch m&aacute;u nội mạch &nbsp; Hạ huyết &aacute;p c&oacute; triệu chứng, đặc biệt l&agrave; sau khi d&ugrave;ng liều Telma đầu ti&ecirc;n, c&oacute; thể xảy ra ở những bệnh nh&acirc;n bị suy giảm thể t&iacute;ch v&agrave;/hoặc natri do điều trị lợi tiểu mạnh, hạn chế muối trong thức ăn, ti&ecirc;u chảy, &oacute;i mửa. C&aacute;c trường hợp đ&oacute; phải được chữa trị trước khi sử dụng Telma. Suy giảm thể t&iacute;ch v&agrave;/hoặc natri cần được điều chỉnh trước khi sử dụng Telma. * Ức chế k&eacute;p của hệ thống renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) &nbsp; &nbsp;C&oacute; bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời c&aacute;c chất ức chế ACE, chất ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren l&agrave;m tăng nguy cơ hạ huyết &aacute;p, tăng kali m&aacute;u v&agrave; suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp), ức chế k&eacute;p hệ thống RAAS th&ocirc;ng qua việc sử dụng kết hợp c&aacute;c chất ức chế ACE, chất ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren do đ&oacute; kh&ocirc;ng khuyến kh&iacute;ch,&nbsp;(xem mục Tương t&aacute;c với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c v&agrave; c&aacute;c dạng tương t&aacute;c kh&aacute;c v&agrave; Đặc t&iacute;nh dược lực học). Nếu liệu ph&aacute;p ức chế k&eacute;p được coi l&agrave; cần thiết th&igrave; liệu ph&aacute;p n&agrave;y chỉ được thực hiện dưới sự gi&aacute;m s&aacute;t của chuy&ecirc;n gia v&agrave; phải theo d&otilde;i chặt chẽ thường xuy&ecirc;n chức năng thận, chất điện giải v&agrave; huyết &aacute;p. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng đồng thời c&aacute;c chất ức chế ACE v&agrave; chất ức chế thụ thể angiotensin II ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh thận đ&aacute;i th&aacute;o đường. * C&aacute;c điều kiện kh&aacute;c với sự k&iacute;ch th&iacute;ch của hệ thống renin-angiotensin-aldosteron &nbsp; Ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; trương lực mạch m&aacute;u v&agrave; chức năng thận phụ thuộc chủ yếu v&agrave;o c&aacute;c hoạt động của hệ thống renin-angiotensin-aldosteron (v&iacute; dụ như bệnh nh&acirc;n bị suy tim sung huyết nặng hoặc bệnh thận tiềm ẩn, bao gồm hẹp động mạch thận), điều trị bằng c&aacute;c thuốc ảnh hưởng đến hệ thống n&agrave;y như telmisartan c&oacute; li&ecirc;n quan đến chứng hạ huyết &aacute;p cấp t&iacute;nh, hội chứng tăng nitơ m&aacute;u, thiểu niệu hoặc hiếm khi suy thận cấp t&iacute;nh&nbsp;(xem mục T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn). * Hội chứng cường aldosteron ti&ecirc;n ph&aacute;t &nbsp; &nbsp;Bệnh nh&acirc;n bị hội chứng cường aldosteron ti&ecirc;n ph&aacute;t thường sẽ kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với c&aacute;c thuốc hạ huyết &aacute;p t&aacute;c động th&ocirc;ng qua ức chế hệ thống renin-angiotensin. V&igrave; vậy, kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng telmisartan. * Hẹp van động mạch chủ v&agrave; van hai l&aacute;, tắc nghẽn cơ tim ph&igrave; đại &nbsp; &nbsp;Giống với c&aacute;c thuốc gi&atilde;n mạch kh&aacute;c, cần thận trọng đặc biệt khi chỉ định ở những bệnh nh&acirc;n bị hẹp động mạch chủ hoặc van hai l&aacute;, hoặc tắc nghẽn cơ tim ph&igrave; đại. * Bệnh nh&acirc;n tiểu đường được điều trị bằng insulin hoặc thuốc trị tiểu đường &nbsp; Ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y, chứng hạ đường huyết c&oacute; thể xảy ra khi điều trị bằng telmisartan. V&igrave; vậy, ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y cần xem x&eacute;t theo d&otilde;i lượng glucose trong m&aacute;u ph&ugrave; hợp; khi c&oacute; chỉ định c&oacute; thể cần điều chỉnh liều lượng insulin hoặc thuốc trị tiểu đường. * Tăng kali m&aacute;u &nbsp; &nbsp;Giống với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c t&aacute;c động l&ecirc;n hệ thống renin-angiotensin-aldosteron, telmisartan c&oacute; thể g&acirc;y tăng kali m&aacute;u. &nbsp; &nbsp;Ở người gi&agrave;, bệnh nh&acirc;n suy thận, bệnh nh&acirc;n tiểu đường, bệnh nh&acirc;n được điều trị đồng thời bằng c&aacute;c thuốc kh&aacute;c m&agrave; c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ kali, v&agrave;/hoặc ở những bệnh nh&acirc;n với c&aacute;c biến cố xảy ra đồng thời, tăng kali m&aacute;u c&oacute; thể g&acirc;y tử vong. &nbsp; &nbsp;Trước khi xem x&eacute;t việc sử dụng đồng thời c&aacute;c loại thuốc c&oacute; ảnh hưởng đến hệ thống renin-angiotensin-aldosteron, cần phải đ&aacute;nh gi&aacute; tỷ lệ nguy cơ/lợi &iacute;ch. * C&aacute;c yếu tố nguy cơ ch&iacute;nh g&acirc;y tăng kali m&aacute;u cần được xem x&eacute;t l&agrave;: &nbsp; - Bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường, suy thận, tuổi (> 70 tuổi) &nbsp; - Kết hợp với một hoặc nhiều loại sản phẩm thuốc kh&aacute;c ảnh hưởng đến hệ thống renin-angiotensin-aldosteron v&agrave;/hoặc thuốc bổ sung kali. Thuốc hoặc c&aacute;c nh&oacute;m thuốc điều trị c&oacute; thể g&acirc;y tăng kali m&aacute;u l&agrave; muối thay thể chứa kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, c&aacute;c chất ức chế ACE, thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II, c&aacute;c thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (NSAID, bao gồm c&aacute;c chất ức chế COX-2 c&oacute; chọn lọc), heparin, thuốc ức chế miễn dịch (cyclosporin hoặc tacrolimus ) v&agrave; trimethoprim. &nbsp; - C&aacute;c biến cố xảy ra đồng thời, đặc biệt l&agrave; chứng mất nước, mất b&ugrave; tim cấp t&iacute;nh, nhiễm toan chuyển h&oacute;a, xấu đi của chức năng thận, đột ngột xấu đi của t&igrave;nh trạng thận (v&iacute; dụ như c&aacute;c bệnh truyền nhiễm), ly giải tế b&agrave;o (v&iacute; dụ như thiếu m&aacute;u chi cấp t&iacute;nh, ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, k&eacute;o d&agrave;i chấn thương). &nbsp;- Cần phải gi&aacute;m s&aacute;t chặt chẽ kali huyết thanh ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ&nbsp;(xem mục Tương t&aacute;c với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c v&agrave; c&aacute;c dạng tương t&aacute;c kh&aacute;c). * Sorbitol &nbsp; Sản phẩm thuốc n&agrave;y c&oacute; chứa sorbitol (E420). Những bệnh nh&acirc;n c&oacute; vấn đề về kh&ocirc;ng dung nạp fructose di truyền hiếm gặp th&igrave; kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng Telma. * Những kh&aacute;c biệt về chủng tộc &nbsp; &nbsp;Như quan s&aacute;t thấy ở c&aacute;c chất ức chế men chuyển angiotensin, telmisartan v&agrave; c&aacute;c thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II kh&aacute;c dường như &iacute;t hiệu quả trong việc giảm huyết &aacute;p ở những người da đen hơn ở những người kh&ocirc;ng phải da đen, c&oacute; thể v&igrave; tỷ lệ cao hơn của t&igrave;nh trạng renin thấp trong d&acirc;n số tăng huyết &aacute;p da đen. * Kh&aacute;c &nbsp; &nbsp;Giống với bất kỳ thuốc hạ huyết &aacute;p n&agrave;o, giảm huyết &aacute;p qu&aacute; mức ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh tim thiếu m&aacute;u cục bộ hoặc c&oacute; bệnh tim mạch do thiếu m&aacute;u c&oacute; thể dẫn đến nhồi m&aacute;u cơ tim hoặc đột quỵ. * Khả năng sinh sản, thời kỳ mang thai v&agrave; cho con b&uacute; Thời kỳ mang thai &nbsp;- Kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II trong giai đoạn ba th&aacute;ng đầu của thai kỳ (xem phần Cảnh b&aacute;o v&agrave; Thận trọng). Việc sử dụng thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II được chống chỉ định trong giai đoạn ba th&aacute;ng giữa v&agrave; ba th&aacute;ng cuối của thai kỳ (xem mục Chống chỉ định v&agrave; Cảnh b&aacute;o v&agrave; Thận trọng). - Kh&ocirc;ng c&oacute; số liệu đầy đủ từ việc sử dụng Telma ở phụ nữ mang thai. - C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật cho thấy độc t&iacute;nh sinh sản (xem phần Dữ liệu an to&agrave;n tiền l&acirc;m s&agrave;ng).&nbsp; - Bằng chứng dịch tễ học li&ecirc;n quan đến nguy cơ g&acirc;y qu&aacute;i thai sau khi tiếp x&uacute;c với c&aacute;c chất ức chế ACE trong giai đoạn ba th&aacute;ng đầu của thai kỳ chưa được kết luận; tuy nhi&ecirc;n một sự gia tăng nhỏ trong nguy cơ kh&ocirc;ng thể loại trừ. Trong khi đ&oacute; kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu dịch tễ học c&oacute; kiểm so&aacute;t về rủi ro với thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotenisin II, rủi ro tương tự c&oacute; thể tồn tại trong nh&oacute;m thuốc n&agrave;y. Trừ khi được coi l&agrave; cần thiết tiếp tục điều trị bằng thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II, bệnh nh&acirc;n c&oacute; kế hoạch mang thai n&ecirc;n được thay đổi để điều trị hạ huyết &aacute;p thay thế m&agrave; đ&atilde; c&oacute; thiết lập hồ sơ an to&agrave;n để sử dụng trong thời kỳ mang thai. - Khi mang thai được chẩn đo&aacute;n, điều trị với thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II n&ecirc;n được dừng lại ngay lập tức, v&agrave; nếu th&iacute;ch hợp th&igrave; n&ecirc;n bắt đầu bằng liệu ph&aacute;p thay thế. - Việc sử dụng thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II trong giai đoạn ba th&aacute;ng giữa v&agrave; ba th&aacute;ng cuối của thai kỳ được biết l&agrave; g&acirc;y độc cho b&agrave;o thai người (giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm xương h&oacute;a hộp sọ) v&agrave; ngộ độc ở trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết &aacute;p, tăng kali m&aacute;u). (Xem phần Dữ liệu an to&agrave;n tiền l&acirc;m s&agrave;ng). - Trong trường hợp sử dụng thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II từ giai đoạn ba th&aacute;ng giữa của thai kỳ, cần kiểm tra si&ecirc;u &acirc;m về chức năng thận v&agrave; xương sọ. - Trẻ sơ sinh c&oacute; mẹ đ&atilde; d&ugrave;ng thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II n&ecirc;n được theo d&otilde;i chặt chẽ xem c&oacute; hạ huyết &aacute;p kh&ocirc;ng (xem mục Chống chỉ định v&agrave; Cảnh b&aacute;o v&agrave; Thận trọng). Thời kỳ cho con b&uacute; - Kh&ocirc;ng c&oacute; th&ocirc;ng tin li&ecirc;n quan đến việc sử dụng của Telma trong thời kỳ cho con b&uacute;, Telma kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o v&agrave; n&ecirc;n ưu ti&ecirc;n sử dụng c&aacute;c phương ph&aacute;p điều trị thay thế c&oacute; hồ sơ an to&agrave;n đ&atilde; được chứng minh tốt hơn trong thời kỳ cho con b&uacute;, đặc biệt l&agrave; khi nu&ocirc;i một b&eacute; sơ sinh hoặc sinh non. Khả năng sinh sản/ Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tiền l&acirc;m sảng, kh&ocirc;ng quan s&aacute;t thấy c&oacute; t&aacute;c động của Telma đối với khả năng sinh sản nam v&agrave; nữ. * Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: &nbsp;Khi l&aacute;i xe hay vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c, cần thận trọng v&igrave; ch&oacute;ng mặt hoặc buồn ngủ đ&ocirc;i khi c&oacute; thể xảy ra khi sử dụng liệu ph&aacute;p hạ huyết &aacute;p như Telma. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Telmisartan kh&ocirc;ng chuyển h&oacute;a qua isoenzym cytochrom P450 (CYP), do đ&oacute; &iacute;t c&oacute; nguy cơ g&acirc;y trở ngại trong sự chuyển ho&aacute; c&aacute;c thuốc chuyển ho&aacute; qua hệ thống enzym n&agrave;y. - Digoxin &nbsp; Khi telmisartan được sử dụng c&ugrave;ng với digoxin th&igrave; quan s&aacute;t được sự tăng trung vị nồng độ đỉnh digoxin trong huyết tương (49%) v&agrave; nồng độ đ&aacute;y (20%). Khi bắt đầu, điều chỉnh, v&agrave; ngừng telmisartan, theo d&otilde;i nồng độ digoxin để duy tr&igrave; c&aacute;c mức trong phạm vi điều trị. &nbsp; Nguy cơ tăng kali m&aacute;u cao khi d&ugrave;ng kết hợp với heparin, thuốc ức chế miễn dịch (cyclosporin hoặc tacrolimus ) v&agrave; trimethoprim. &nbsp; Kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng đồng thời. - Thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc thuốc bổ sung kali &nbsp; Thuốc đối kh&aacute;ng thụ th&ecirc; angiotensin II như telmisartan, l&agrave;m giảm bớt việc mất kali do thuốc lợi tiểu g&acirc;y ra. Thuốc lợi tiểu giữ kali v&iacute; dụ như spirinolacton, eplerenon, triamteren hoặc amilorid, thuốc bổ sung kali, hoặc c&aacute;c muối thay thế c&oacute; chứa kali c&oacute; thể dẫn đến một sự gia tăng đ&aacute;ng kể h&agrave;m lượng kali huyết thanh. Nếu được chỉ định sử dụng&nbsp;đồng thời do c&oacute; ghi nhận hạ kali m&aacute;u, n&ecirc;n sử dụng thận trọng v&agrave; thường xuy&ecirc;n theo d&otilde;i kali huyết thanh. - Lithium &nbsp; Tăng c&oacute; hồi phục nồng độ lithium huyết thanh v&agrave; độc t&iacute;nh đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o trong qu&aacute; tr&igrave;nh d&ugrave;ng đồng thời lithium với thuốc ức chế men chuyển angiotensin, v&agrave; với thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II, bao gồm telmisartan. Nếu việc sử dụng kết hợp l&agrave; cần thiết, cần theo d&otilde;i cẩn thận nồng độ lithium huyết thanh. &nbsp; Phải thận trọng khi sử dụng đằng thời. - Warfarin &nbsp; Telmisartan c&oacute; t&aacute;c động nhỏ đền nồng độ warfarin trong huyết tương ở 12 t&igrave;nh nguyện vi&ecirc;n khỏe mạnh, nhưng kh&ocirc;ng c&oacute; thay đổi đ&aacute;ng kể về mặt thống k&ecirc; về tỷ lệ chuẩn h&oacute;a quốc tế (INR) Sau khi sử dụng telmisartan. - C&aacute;c thuộc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid &nbsp; NSAID (tức l&agrave; acid acetylsalicylic ở chế độ điều trị liều chống vi&ecirc;m, c&aacute;c chất ức chế COX-2 v&agrave; NSAID kh&ocirc;ng chọn lọc) c&oacute; thể l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của thuốc đối kh&aacute;ng thụ thẻ angiotensin II. &nbsp; Ở một số bệnh nh&acirc;n c&oacute; chức năng thận bị tổn hại (v&iacute; dụ như bệnh nh&acirc;n bị mất nước hoặc bệnh nh&acirc;n cao tuổi c&oacute; chức năng thận bị tổn hại), việc kết hợp sử dụng thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II v&agrave; c&aacute;c chất ức chế cyclo-oxygenase c&oacute; thể dẫn đến sự suy giảm hơn nữa chức năng thận, bao gồm khả năng suy thận cấp t&iacute;nh, thường c&oacute; thể hồi phục được. Do đ&oacute;, việc kết hợp n&ecirc;n được d&ugrave;ng thận trọng, đặc biệt l&agrave; ở người cao tuổi. Bệnh nh&acirc;n cần được tiếp nước đầy đủ v&agrave; cần xem x&eacute;t để theo d&otilde;i chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị đồng thời v&agrave; định kỳ sau đ&oacute;. &nbsp; Trong một nghi&ecirc;n cứu, việc&nbsp;sử dụng đồng thời telmisartan v&agrave; ramipril dẫn đến sự gia tăng l&ecirc;n đến 2,5 lần trong AUC 0-24 v&agrave; C max của ramipril v&agrave; ramiprilat. Sự li&ecirc;n quan về l&acirc;m s&agrave;ng của việc quan s&aacute;t n&agrave;y kh&ocirc;ng được biết đến. - Thuốc lợi tiểu (thuốc lợi tiểu thiazid hoặc thuốc lợi tiểu quai) &nbsp; Điều trị trước bằng thuốc lợi tiểu liều cao như furosemid (lợi tiểu quai) v&agrave; hydrochlorothiazid (thuốc lợi tiểu thiazid) c&oacute; thể dẫn đến mất dịch, v&agrave; nguy cơ hạ huyết &aacute;p khi bắt đầu điều trị bằng telmisartan. &nbsp; Cần xem x&eacute;t cẩn thận khi sử dụng đ&ocirc;ng thời. - C&aacute;c thuốc hạ &aacute;p kh&aacute;c &nbsp; Hiệu quả hạ huyết &aacute;p của telmisartan c&oacute; thể được tăng l&ecirc;n bằng c&aacute;ch sử dụng đồng thời c&aacute;c thuốc hạ huyết &aacute;p kh&aacute;c. &nbsp; Dữ liệu thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng cho thấy sự ức chế k&eacute;p của hệ thống, renin-angiotensin-aldosteron (RA AS) th&ocirc;ng qua việc sử dụng kết hợp c&aacute;c chất ức chế ACE, chất ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren được li&ecirc;n kết với một tần suất cao hơn c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ như tụt huyết&nbsp;&aacute;p, tăng kali m&aacute;u v&agrave; giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với việc sử dụng một chất đơn lẻ t&aacute;c dụng tr&ecirc;n RAAS (xem phần Chống chỉ định, Cảnh b&aacute;o v&agrave; Thận trọng v&agrave; Đặc t&iacute;nh dược lực học). &nbsp;Căn cứ v&agrave;o t&iacute;nh chất dược l&yacute; của n&oacute; c&oacute; thể dự kiến rằng c&aacute;c thuốc sau đ&acirc;y c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của c&aacute;c loại thuốc hạ huyết &aacute;p bao gồm telmisartan: Baclofen, amifostin. Hơn nữa, hạ huyết &aacute;p thế đứng c&oacute; thể nặng th&ecirc;m do d&ugrave;ng rượu, thuốc an thần, thuốc ngủ hoặc thuốc chống trầm cảm. - Corticosteroid (đường to&agrave;n th&acirc;n) &nbsp; Giảm t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p. Bảo quản: &nbsp;Bảo quản dưới 30&deg;C, tr&aacute;nh ẩm v&agrave; &aacute;nh s&aacute;ng. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 1 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: &nbsp;Glenmark Nơi sản xuất: &nbsp;Ấn Độ Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.