← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Temptcure-50 (Hộp 1 vỉ x 4 viên)

Hoạt chất: Sildenafil 50mgCông dụng: Điều trị rối loạn cương dương ở nam giới...Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: Gracure Pharmaceuticals Nơi sản xuất: Gracure Pharmaceuticals Ltd. (Ấn Độ)Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Gracure Pharmaceuticals, India
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Gracure Pharmaceuticals, India

Công dụng / chỉ định

Điều trị rối loạn cương dương ở nam giới...

Thành phần

Sildenafil 50mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim chứa: - Hoạt chất:&nbsp;Sildenafil citrate tương đương với Sildenafil 50mg - T&aacute; dược: Dibasic calci phosphat, lactose, cellulose vi tinh thể (PH102), magnesi stearat,&nbsp;croscarmellose natri, hypromellose, talc, titan dioxid, macrogol 6000, m&agrave;u erythrosin lake. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Sildenafil được d&ugrave;ng trong điều trị rối loạn cương dương ở nam giới. Sildenafil chỉ c&oacute; t&aacute;c dụng khi c&oacute; k&iacute;ch th&iacute;ch t&igrave;nh dục đi k&egrave;m. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn với bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Chống chỉ định d&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c thuốc cung cấp oxit nitric (như amilic nitrite) hay c&aacute;c&nbsp;thuốc chứa nitrate do l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của c&aacute;c nitrate. - Chống chỉ định d&ugrave;ng đồng thời c&aacute;c thuốc ức chế PDE5, bao gồm sildenafil, với c&aacute;c chất k&iacute;ch&nbsp;th&iacute;ch guanylate cyclase, như riociguat, v&igrave; c&oacute; nguy cơ g&acirc;y hạ huyết &aacute;p. - C&aacute;c thuốc điều trị rối loạn chức năng cương dương, bao gồm sildenafil, kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng ở&nbsp;những bệnh nh&acirc;n được khuyến c&aacute;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n quan hệ t&igrave;nh dục (v&iacute; dụ bệnh nh&acirc;n bị rối loạn tim&nbsp;mạch nặng như đau thắt ngực kh&ocirc;ng ổn định hoặc suy tim nặng). - Chống chỉ định ở những bệnh nh&acirc;n mất thị lực ở một mắt do thiếu m&aacute;u cục bộ thần kinh thị gi&aacute;c. - Sự an to&agrave;n của sildenafil chưa được nghi&ecirc;n cứu ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n sau, do đ&oacute; chống chỉ định sử&nbsp;dụng thuốc ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n n&agrave;y: suy gan nặng, hạ huyết &aacute;p (huyết &aacute;p < 90/50mmHg), c&oacute; tiền sử&nbsp;mới bị đột quỵ hoặc nhồi m&aacute;u cơ tim v&agrave; tho&aacute;i h&oacute;a v&otilde;ng mạc di truyền như vi&ecirc;m v&otilde;ng mạc sắc tố. Liều d&ugrave;ng&nbsp; Trong hầu hết c&aacute;c bệnh nh&acirc;n, liều lượng khuy&ecirc;n d&ugrave;ng được uống 50mg, khi cần, khoảng 1 giờ&nbsp;trước khi hoạt động t&igrave;nh dục. Tuy nhi&ecirc;n, Sildenafil c&oacute; thể được uống bất kỳ l&uacute;c n&agrave;o từ 4 giờ đến&nbsp;0,5 giờ trước khi hoạt động t&igrave;nh dục. Dựa v&agrave;o hiệu lực v&agrave; sự đ&aacute;p ứng, liều lượng c&oacute; thể tăng đến&nbsp;liều khuy&ecirc;n d&ugrave;ng tối đa 100mg hoặc giảm đến 25mg. Liều khuy&ecirc;n d&ugrave;ng tối đa thường l&agrave; 1 vi&ecirc;n/ng&agrave;y. Số lần d&ugrave;ng thuốc tối đa l&agrave; 1 lần/ng&agrave;y. - Người cao tuổi: Kh&ocirc;ng cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nh&acirc;n cao tuổi (> 65 tuổi). - Bệnh nh&acirc;n suy thận: Kh&ocirc;ng cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nh&acirc;n suy thận nhẹ đến trung b&igrave;nh (độ thanh thải creatinin&nbsp;30-80ml/ph&uacute;t) Do độ thanh thải của sildenafil giảm ở bệnh nh&acirc;n suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/ph&uacute;t), n&ecirc;n xem x&eacute;t d&ugrave;ng liều 25mg. Dựa tr&ecirc;n hiệu quả v&agrave; khả năng dung nạp thuốc, liều d&ugrave;ng c&oacute;&nbsp;thể&nbsp;tăng dần l&ecirc;n đến 50mg v&agrave; 100mg khi cần thiết. - Bệnh nh&acirc;n suy gan: Do độ thanh thải của sildenafil giảm ở bệnh nh&acirc;n suy gan, n&ecirc;n xem x&eacute;t d&ugrave;ng liều 25mg. Dựa&nbsp;tr&ecirc;n hiệu quả v&agrave; khả năng dung nạp thuốc, liều d&ugrave;ng c&oacute; thể tăng dần l&ecirc;n đến 50mg v&agrave; 100mg&nbsp;khi cần thiết. - Trẻ em: Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi. - Sử dụng ở bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc kh&aacute;c: Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng đồng thời ritonavir với sildenafil. N&ecirc;n xem x&eacute;t d&ugrave;ng liều khởi đầu sildenafil 25mg ở&nbsp;những bệnh nh&acirc;n được điều trị đồng thời với thuốc ức chế CYP3A4. Để giảm thiểu nguy cơ hạ huyết &aacute;p tư thế ở những bệnh nh&acirc;n bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng alpha-blocker, bệnh nh&acirc;n cần được điều trị ổn định bằng alpha-blocker trước khi bắt đầu d&ugrave;ng&nbsp;sildenafil. N&ecirc;n xem x&eacute;t d&ugrave;ng liều khởi đầu sildenafil 25mg ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. T&aacute;c dụng phụ&nbsp; T&iacute;nh an to&agrave;n của thuốc dựa tr&ecirc;n nghi&ecirc;n cứu ở 9570 bệnh nh&acirc;n trong 74 nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng đối&nbsp;chứng giả dược m&ugrave; đ&ocirc;i. C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn thường gặp nhất trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu&nbsp;l&acirc;m s&agrave;ng ở những bệnh nh&acirc;n được điều trị sildenafil l&agrave; nhức đầu, đỏ bừng, kh&oacute; ti&ecirc;u, xung huyết&nbsp;mũi, ch&oacute;ng mặt, buồn n&ocirc;n, rối loạn thị gi&aacute;c v&agrave; nh&igrave;n mờ. C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được b&aacute;o c&aacute;o sau khi lưu h&agrave;nh thuốc tr&ecirc;n 10 năm. Do kh&ocirc;ng&nbsp;phải tất cả c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được b&aacute;o c&aacute;o sau khi lưu h&agrave;nh thuốc được đưa v&agrave;o cơ&nbsp;sở dữ liệu an to&agrave;n, n&ecirc;n tần số của c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn n&agrave;y kh&ocirc;ng thể x&aacute;c định được&nbsp;chắc chắn. Trong bảng dưới đ&acirc;y tất cả c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn xảy ra trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng&nbsp;với tỷ lệ lớn hơn so với giả dược được liệt k&ecirc; theo hệ thống cơ quan v&agrave; tần số (rất phổ biến (&ge;1/10), phổ biến (&ge;1/100 đến <1/10), &iacute;t gặp (&ge;1/1000 đến <1/100), hiếm gặp (&ge;1/10.000 đến 1/1.000). Trong mỗi nh&oacute;m tần số, t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được thể hiện theo thứ tự giảm dần mức độ. Bảng 1: C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được b&aacute;o c&aacute;o xảy ra trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng với&nbsp;tỷ lệ lớn hơn so với giả dược v&agrave; t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn b&aacute;o c&aacute;o sau khi lưu h&agrave;nh thuốc Hệ thống cơ quan Rất phổ biến&nbsp; (&ge;1/10) Phổ biến&nbsp;(&ge;1/100 - <1/10) &Iacute;t gặp&nbsp;(&ge;1/1.000 - <1/100) Hiếm gặp&nbsp;(&ge;1/10.000 - 1/1.000) Nhiễm khuẩn &nbsp; &nbsp; Vi&ecirc;m mũi &nbsp; Hệ miễn dịch &nbsp; &nbsp; Qu&aacute; mẫn &nbsp; Hệ thần kinh Đau đầu Ch&oacute;ng mặt Buồn ngủ, giảm cảm gi&aacute;c&nbsp; Tai biến mạch m&aacute;u n&atilde;o,&nbsp;cơn thiếu m&aacute;u tho&aacute;ng&nbsp;qua, động kinh*, động kinh t&aacute;i ph&aacute;t*, bất tỉnh Mắt &nbsp; Rối loạn m&agrave;u sắc**, rối loạn thị gi&aacute;c, nh&igrave;n mờ Rối loạn tiết nước mắt***, đau mắt, sợ &aacute;nh s&aacute;ng, xung huyết mắt, vi&ecirc;m kết mạc Tắc mạch m&aacute;u v&otilde;ng mạc*, xuất huyết v&otilde;ng mạc. Bệnh v&otilde;ng mạc xơ cứng động mạch,&nbsp;rối loạn v&otilde;ng mạc, bệnh tăng nh&atilde;n &aacute;p,&nbsp;giảm thị gi&aacute;c, nh&igrave;n đ&ocirc;i,&nbsp;cận thị, mỏi mắt, vi&ecirc;m&nbsp;mống mắt, gi&atilde;n đồng tử, mắt ph&ugrave; nề, sưng mắt,&nbsp;rối loạn mắt, xung huyết&nbsp;kết mạc, ngứa mắt,&nbsp;cảm gi&aacute;c bất thường ở mắt, ph&ugrave; m&iacute; mắt, đổi&nbsp;m&agrave;u củng mạc Tai v&agrave; tiền đ&igrave;nh &nbsp; &nbsp; Ch&oacute;ng mặt, &ugrave; tai Điếc Tim &nbsp; &nbsp; Nhịp tim nhanh,&nbsp;đ&aacute;nh trống ngực Tử vong đột ngột do&nbsp;bệnh tim*, nhồi m&aacute;u cơ&nbsp;tim, loạn nhịp thất*, rung t&acirc;m nhĩ, đau thắt ngực kh&ocirc;ng ổn định Mạch m&aacute;u &nbsp; &nbsp; Đỏ bừng, n&oacute;ng bừng Tăng huyết &aacute;p, hạ huyết &aacute;p H&ocirc; hấp &nbsp; Nghẹt mũi&nbsp; Chảy m&aacute;u cam, tắc nghẽn xoang Sưng mũi, kh&ocirc; mũi Ti&ecirc;u ho&aacute; &nbsp; Buồn n&ocirc;n, kh&oacute; ti&ecirc;u Tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y&nbsp;thực quản, n&ocirc;n, đau&nbsp;thượng vị, kh&ocirc;&nbsp;miệng Giảm vị gi&aacute;c Da v&agrave; m&ocirc; mềm &nbsp; &nbsp; Ph&aacute;t ban Hội chứng Stevens-Johnson*, hội chứng hoại&nbsp;tử biểu b&igrave; nhiễm độc* Cơ xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết &nbsp; &nbsp; Đau cơ, đau chi dưới &nbsp; Thận v&agrave; tiết niệu &nbsp; &nbsp; Tiểu ra m&aacute;u &nbsp; Hệ sinh dục &nbsp; &nbsp; &nbsp; Xuất huyết dương vật,&nbsp;cương đau dương vật*, tinh dịch c&oacute; lẫn m&aacute;u,&nbsp;tăng xuất tinh To&agrave;n th&acirc;n &nbsp; &nbsp; Đau ngực, mệt mỏi,&nbsp;cảm gi&aacute;c n&oacute;ng Kh&oacute; chịu *T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn b&aacute;o c&aacute;o sau khi lưu h&agrave;nh thuốc ** Rối loạn m&agrave;u sắc: m&ugrave; m&agrave;u xanh lục, loạn sắc thị, m&ugrave; m&agrave;u xanh lam, m&ugrave; m&agrave;u đỏ v&agrave; m&ugrave; m&agrave;u v&agrave;ng *** Rối loạn tiết nước mắt: mắt kh&ocirc;, rối loạn lệ đạo v&agrave; tăng chảy nước mắt. Th&ocirc;ng b&aacute;o với b&aacute;c sỹ những t&aacute;c dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc. * Qu&aacute; liều v&agrave; xử tr&iacute; Nghi&ecirc;n cứu ở người t&igrave;nh nguyện với liều d&ugrave;ng l&ecirc;n đến 800mg cho thấy t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong&nbsp;muốn giống như khi d&ugrave;ng liều thấp hơn nhưng mức độ trầm trọng tăng l&ecirc;n. Trong trường hợp qu&aacute; liều, n&ecirc;n tiến h&agrave;nh điều trị hỗ trợ th&iacute;ch hợp. Thẩm t&aacute;ch thận kh&ocirc;ng l&agrave;m&nbsp;tăng độ thanh thải v&igrave; sildenafil li&ecirc;n kết cao với protein huyết tương v&agrave; kh&ocirc;ng thải qua nước tiểu. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Bệnh nh&acirc;n cần được kh&aacute;m thực thể để chẩn đo&aacute;n rối loạn chức năng cương dương v&agrave; x&aacute;c định&nbsp;nguy&ecirc;n nh&acirc;n g&acirc;y bệnh trước khi điều trị. - Yếu tố nguy cơ tim mạch + Trước khi bắt đầu điều trị rối loạn chức năng cương dương, b&aacute;c sĩ n&ecirc;n xem x&eacute;t t&igrave;nh trạng tim&nbsp;mạch của bệnh nh&acirc;n do nguy cơ bệnh tim c&oacute; li&ecirc;n quan đến hoạt động t&igrave;nh dục. Sildenafil g&acirc;y&nbsp;gi&atilde;n mạch, l&agrave;m giảm huyết &aacute;p nhẹ v&agrave; tho&aacute;ng qua. Trước khi k&ecirc; đơn sildenafil, c&aacute;c b&aacute;c sĩ n&ecirc;n cẩn&nbsp;thận xem x&eacute;t đến sự ảnh hưởng của t&aacute;c dụng g&acirc;y gi&atilde;n mạch của thuốc, đặc biệt l&agrave; khi c&oacute; hoạt&nbsp;động t&igrave;nh dục. Bệnh nh&acirc;n tăng nhạy cảm với c&aacute;c thuốc gi&atilde;n mạch bao gồm những người c&oacute; tắc&nbsp;nghẽn thất tr&aacute;i (v&iacute; dụ, hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim ph&igrave; đại tắc nghẽn), hoặc những người bị&nbsp;hạ huyết &aacute;p nghi&ecirc;m trọng. + Thuốc c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của nitrate. + Biến cố tim mạch nghi&ecirc;m trọng, bao gồm nhồi m&aacute;u cơ tim, đau thắt ngực kh&ocirc;ng ổn định, đột tử&nbsp;do tim, loạn nhịp thất, xuất huyết mạch m&aacute;u n&atilde;o, cơn thiếu m&aacute;u tho&aacute;ng qua, tăng huyết &aacute;p v&agrave; hạ&nbsp;huyết &aacute;p, đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o trong qu&aacute; tr&igrave;nh lưu h&agrave;nh thuốc. Hầu hết, nhưng kh&ocirc;ng phải tất cả, c&aacute;c&nbsp;bệnh nh&acirc;n n&agrave;y c&oacute; c&aacute;c yếu tố nguy cơ tim mạch từ trước. Nhiều biến cố tim mạch đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o&nbsp;xảy ra trong hoặc ngay sau khi quan hệ t&igrave;nh dục v&agrave; một số đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o xảy ra ngay sau khi&nbsp;sử dụng thuốc m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; hoạt động t&igrave;nh dục. - Chứng cường đầu dương vật: + C&aacute;c thuốc điều trị rối loạn chức năng cương dương, bao gồm sildenafil, n&ecirc;n được sử dụng thận&nbsp;trọng ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; biến dạng giải phẫu của dương vật (như gập g&oacute;c, bệnh xơ thể hang&nbsp;hay bệnh Peyronie), hoặc ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ g&acirc;y ra chứng cương đau dương vật (như&nbsp;thiếu m&aacute;u hồng cầu liềm, đa u tủy hoặc bệnh bạch cầu). + Cương cứng k&eacute;o d&agrave;i v&agrave; cương đau dương vật đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o sau khi lưu h&agrave;nh thuốc. Trong&nbsp;trường hợp sự cương cứng vẫn tồn tại l&acirc;u hơn 4 giờ, bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n t&igrave;m kiếm sự trợ gi&uacute;p y tế&nbsp;ngay lập tức. Nếu ch&uacute;ng cương đau dương vật kh&ocirc;ng được điều trị ngay lập tức c&oacute; thể dẫn đến&nbsp;tổn thương m&ocirc; dương vật v&agrave; liệt dương vĩnh viễn. - Sử dụng đồng thời với c&aacute;c thuốc ức chế PDE5 kh&aacute;c hoặc phương ph&aacute;p điều trị rối loạn chức năng&nbsp;cương dương kh&aacute;c Sự an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả khi d&ugrave;ng kết hợp sildenafil với thuốc ức chế PDE5 kh&aacute;c, hoặc c&aacute;c phương&nbsp;ph&aacute;p điều trị rối loạn chức năng cương dương kh&aacute;c chưa được nghi&ecirc;n cứu. V&igrave; vậy kh&ocirc;ng khuyến&nbsp;c&aacute;o việc kết hợp n&agrave;y. - Ảnh hưởng đến thị gi&aacute;c C&aacute;c trường hợp ảnh hưởng đến thị gi&aacute;c đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o khi sử dụng sildenafil v&agrave; c&aacute;c thuốc ức&nbsp;chế PDE5 kh&aacute;c. C&aacute;c trường hợp thiếu m&aacute;u cục bộ thần kinh thị gi&aacute;c, một bệnh hiếm gặp, đ&atilde; được&nbsp;b&aacute;o c&aacute;o khi sử dụng sildenafil v&agrave; c&aacute;c thuốc ức chế PDE5 kh&aacute;c. Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n ngừng thuốc v&agrave;&nbsp;tham khảo &yacute; kiến b&aacute;c sĩ ngay lập tức khi c&oacute; bất cứ ảnh hưởng n&agrave;o đến thị gi&aacute;c. - Sử dụng đồng thời với ritonavir Sử dụng đồng thời sildenafil với ritonavir kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o. - Sử dụng đồng thời với alpha-blockers Cần thận trọng khi d&ugrave;ng sildenafil cho những bệnh nh&acirc;n đang uống alpha-blocker, do việc sử&nbsp;dụng đồng thời c&oacute; thể dẫn đến hạ huyết &aacute;p c&oacute; triệu chứng ở một v&agrave;i bệnh nh&acirc;n nhạy cảm. Điều&nbsp;n&agrave;y c&oacute; thể xảy ra trong v&ograve;ng 4 giờ sau khi d&ugrave;ng thuốc sildenafil. Để giảm thiểu nguy cơ hạ huyết&nbsp;&aacute;p tư thế, bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n điều trị ổn định bằng alpha-blocker trước khi bắt đầu điều trị sildenafil. Liều khởi đầu sildenafil 25mg n&ecirc;n được xem x&eacute;t. - T&aacute;c dụng tr&ecirc;n m&aacute;u C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu in vitro chỉ ra rằng sildenafil c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng chống kết tập tiểu cầu của&nbsp;sodium nitroprusside. Kh&ocirc;ng c&oacute; th&ocirc;ng tin về sự an to&agrave;n khi sử dụng sildenafil cho những bệnhnh&acirc;n c&oacute; rối loạn chảy m&aacute;u hoặc lo&eacute;t dạ d&agrave;y t&aacute; tr&agrave;ng hoạt động. V&igrave; vậy chỉ n&ecirc;n d&ugrave;ng sildenafil cho&nbsp;những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y sau khi đ&aacute;nh gi&aacute; cẩn thận lợi &iacute;ch-nguy cơ. - Sử dụng thuốc ở phụ nữ Sildenafil kh&ocirc;ng được chỉ định cho phụ nữ. Thuốc chứa lactose, do đ&oacute; kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng cho những bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng dung nạp galactose,&nbsp;thiếu hụt lactase Lapp hoặc k&eacute;m hấp thu glucose-galactose. Thuốc chứa m&agrave;u erythrosin lake n&ecirc;n c&oacute; thể g&acirc;y ra phản ứng dị ứng, do đ&oacute; cần phải thận trọng. * Sử dụng ở phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Sildenafil kh&ocirc;ng được chỉ định cho phụ nữ. Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu đầy đủ v&agrave; c&oacute; kiểm so&aacute;t ở phụ nữ mang thai hoặc cho con b&uacute;. Kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn c&oacute; li&ecirc;n quan n&agrave;o được t&igrave;m thấy trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu sinh&nbsp;sản ở chuột v&agrave; thỏ sau khi uống sildenafil. Kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng tr&ecirc;n khả năng vận động hoặc h&igrave;nh th&aacute;i của tinh tr&ugrave;ng sau khi d&ugrave;ng sildenafil&nbsp;liều duy nhất 100mg ở người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh. * T&aacute;c dụng l&ecirc;n l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Thận trọng khi l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c do thuốc c&oacute; g&acirc;y ra c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn&nbsp;như rối loạn thị gi&aacute;c, nh&igrave;n mờ, buồn ngủ, ch&oacute;ng mặt. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) * Ảnh hưởng của c&aacute;c thuốc kh&aacute;c tr&ecirc;n sildenafil - Sildenafil chuyển h&oacute;a chủ yếu qua cytochrome P450 CYP3A4 v&agrave; một phần nhỏ qua CYP2C9. V&igrave;&nbsp;vậy, thuốc ức chế c&aacute;c isoenzyme n&agrave;y c&oacute; thể l&agrave;m giảm độ thanh thải sildenafil, thuốc g&acirc;y cảm ứng&nbsp;c&aacute;c isoenzyme n&agrave;y c&oacute; thể l&agrave;m tăng độ thanh thải sildenafil. - Nghi&ecirc;n cứu dược động học của thuốc cho thấy độ thanh thải của sildenafil giảm khi d&ugrave;ng đồng&nbsp;thời với c&aacute;c thuốc ức chế CYP3A4 (như ketoconazol, erythromycin , cimetidin). Mặc d&ugrave; kh&ocirc;ng&nbsp;quan s&aacute;t thấy sự gia tăng c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y, khi d&ugrave;ng đồng&nbsp;thời với c&aacute;c thuốc ức chế CYP3A4, liều khởi đầu sildenafil l&agrave; 25mg n&ecirc;n được xem x&eacute;t. - D&ugrave;ng đồng thời ritonavir, một chất ức chế P450 rất mạnh, ở trạng th&aacute;i ổn định (500mg x 2 lần&nbsp;mỗi ng&agrave;y) với sildenafil (100mg liều duy nhất) dẫn đến tăng nồng độ đỉnh của sildenafil l&ecirc;n&nbsp;300% v&agrave; tăng diện t&iacute;ch dưới đường cong của sildenafil l&ecirc;n 1.000%. Việc d&ugrave;ng đồng thời sildenafil với ritonavir&nbsp;kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o v&agrave; liều tối đa của sildenafil kh&ocirc;ng được vượt qu&aacute; 25mg trong v&ograve;ng 48 giờ. - Sử dụng đồng thời saquinavir, một chất ức chế CYP3A4, ở trạng th&aacute;i ổn định (1200mg x 3 lần&nbsp;một ng&agrave;y) với sildenafil (100mg liều duy nhất) dẫn đến tăng nồng độ định của sildenafil l&ecirc;n&nbsp;140% v&agrave; tăng diện t&iacute;ch dưới đường cong của sildenafil l&ecirc;n 210%. Sildenafil kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng&nbsp;tr&ecirc;n dược động học của saquinavir. C&aacute;c chất ức chế CYP3A4 mạnh hơn như ketoconazole v&agrave;&nbsp;itraconazole dự kiến sẽ c&oacute; ảnh hưởng lớn hơn. - Khi d&ugrave;ng sildenafil một liều 100mg duy nhất đồng thời với erythromycin , một chất ức chế&nbsp;CYP3A4 vừa phải, ở trạng th&aacute;i ổn định (500mg x 2 lần mỗi ng&agrave;y, trong 5 ng&agrave;y), dẫn đến tăng&nbsp;diện t&iacute;ch dưới đường cong của sildenafil l&ecirc;n 182%.&nbsp; - Nước bưởi l&agrave; một chất ức chế yếu CYP3A4 v&agrave; c&oacute; thể l&agrave;m tăng nhẹ nồng độ sildenafil. - D&ugrave;ng liều đơn c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng acid (magi&ecirc; hydroxide/nh&ocirc;m hydroxide) kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến&nbsp;sinh khả dụng của sildenafil. - Mặc d&ugrave; nghi&ecirc;n cứu tương t&aacute;c cụ thể kh&ocirc;ng được thực hiện cho tất cả c&aacute;c thuốc, tuy nhi&ecirc;n c&aacute;c&nbsp;nghi&ecirc;n cứu dược động học cho thấy kh&ocirc;ng c&oacute; sự ảnh hưởng khi d&ugrave;ng đồng thời sildenafil với c&aacute;c&nbsp;thuốc ức chế CYP2C9 (như tolbutamide, warfarin, phenytoin), thuốc ức chế CYP2D6 (như c&aacute;c&nbsp;thuốc ức chế t&aacute;i hấp thu serotonin c&oacute; chọn lọc, thuốc chống trầm cảm ba v&ograve;ng), thuốc lợi tiểu&nbsp;thiazide, thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc chẹn k&ecirc;nh canxi, thuốc kh&aacute;ng beta-adrenoreceptor hoặc thuốc cảm ứng CYP450 (như rifampicin, barbiturate). D&ugrave;ng đồng thời c&aacute;c thuốc&nbsp;cảm ứng CYP3A4 mạnh, chẳng hạn như rifampin, dự kiến sẽ g&acirc;y ra giảm nồng độ trong huyết&nbsp;tương của sildenafil nhiều hơn. - Nicorandil c&oacute; chứa nitrat, do đ&oacute; c&oacute; nguy cơ xảy ra tương t&aacute;c nghi&ecirc;m trọng với sildenafil. * Ảnh hưởng của sildenafil tr&ecirc;n c&aacute;c thuốc kh&aacute;c - Sildenafil&nbsp;kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến độ thanh thải của c&aacute;c thuốc chuyển h&oacute;a bởi c&aacute;c isoenzyme cytochrome P450 1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 v&agrave; 3A4. - Kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu về sự tương t&aacute;c của sildenafil v&agrave; theophylline hoặc dipyridamole. - Do ảnh hưởng của thuốc tr&ecirc;n c&aacute;c oxit nitric/cGMP, sildenafil c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng hạ huyết&nbsp;&aacute;p của c&aacute;c thuốc nitrate, do đ&oacute; chống chỉ định d&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c thuốc cung cấp oxit nitric&nbsp;hoặc nitrate. - Riociguat: nghi&ecirc;n cứu tiền l&acirc;m s&agrave;ng cho thấy t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p tăng l&ecirc;n khi d&ugrave;ng đồng thời&nbsp;chất ức chế PDE5 với riociguat.&nbsp;Chống chỉ định d&ugrave;ng đồng thời c&aacute;c thuốc ức chế PDE5, bao gồm&nbsp;sildenafil, với riociguat. - D&ugrave;ng đồng thời sildenafil với c&aacute;c thuốc alpha-blocker c&oacute; thể dẫn đến hạ huyết &aacute;p c&oacute; triệu chứng&nbsp;một v&agrave;i c&aacute; nh&acirc;n nhạy cảm. Điều n&agrave;y rất c&oacute; thể xảy ra trong v&ograve;ng 4 giờ sau khi d&ugrave;ng sildenafil. - Kh&ocirc;ng c&oacute; tương t&aacute;c đ&aacute;ng kể n&agrave;o khi d&ugrave;ng đồng thời sildenafil (50mg) với tolbutamide (250mg)&nbsp;hoặc warfarin (40mg). - Sildenafil (50mg) kh&ocirc;ng g&acirc;y tăng thời gian chảy m&aacute;u khi d&ugrave;ng đồng thời với acid acetyl&nbsp;salicylic (150mg). - Sildenafil (50mg) kh&ocirc;ng l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của cồn ở người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh&nbsp;với nồng độ cồn trong m&aacute;u tối đa trung b&igrave;nh l&agrave; 80mg/dl. - Sử dụng đồng thời c&aacute;c thuốc hạ huyết &aacute;p, thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men&nbsp;chuyển, thuốc đối kh&aacute;ng angiotensin II, thuốc chống cao huyết &aacute;p (thuốc gi&atilde;n mạch), thuốc chẹn&nbsp;adrenergic, thuốc chẹn k&ecirc;nh canxi v&agrave; thuốc chẹn alpha-adrenoceptor với sildenafil cho thấy&nbsp;kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt trong c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng sildenafil&nbsp;so với bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng giả dược. Bảo quản: Bảo quản nơi kh&ocirc; m&aacute;t, ở nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C. Tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 1 vỉ x 4 vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim Thương hiệu: Gracure Pharmaceuticals Ltd. Nơi sản xuất: &nbsp;Ấn Độ Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.