← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Tenoxil Hetero điều trị viêm gan B mạn tính (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Tenoxil 300 mg được sản xuất bởi Công ty dược phẩm Hetero Labs Limited - Ấn Độ. Thuốc Tenoxil 300mg là thuốc được chỉ định điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn với thành phần hoạt chất chính là tenofovir disoproxil fumarate 300mg. Trong một số trường hợp thuốc Tenoxil có thể được dùng phối hợp với các thuốc kháng virus khác ở người lớn trong điều trị nhiễm HIV Type 1. Ngoài ra thuốc Tenioxil 300mg còn được chỉ định trong dự phòng phơi nhiễm HIV ở những đối tượng hay tiếp xúc hoặc có nguy cơ cao tiếp xúc với bệnh nhân nhiễm HIV có nguy cơ lây nhiễm. Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thương hiệu
Hetero
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN2-356-15
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
HETERO LABS

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Tenoxil 300 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Nhiễm HIV-1 ở người lớn trên 18 tuổi: Phải phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác. Dự phòng cho các cán bộ y tế phải tiếp xúc với các bệnh phẩm (máu, dịch cơ thể...) có nguy cơ lây nhiễm HIV: Phải phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác. Viêm gan B mạn tính ở người lớn trên 18 tuổi có chức năng gan còn bù, có chứng cứ virus tích cực nhân lên, tăng ALT kéo dài, viêm gan hoạt động và/hoặc có mô xơ gan được chứng minh bằng tổ chức học. Dược lực học Tenofovir là một nucleotid ức chế enzym phiên mã ngược, được dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (ít nhất là 1 thuốc khác) trong điều trị nhiễm HIV typ I ở người trưởng thành. Thuốc được dùng theo đường uống dưới dạng disoproxil fumarat ester. 300 mg tenofovir disoproxil fumarat tương đương với khoảng 245 mg tenofovir disoproxil hay khoảng 136 mg tenofovir. Tenofovir disoproxil fumarat là một muối của tiền dược tenofovir disoproxil được hấp thu nhanh và chuyển thành tenofovir rồi thành tenofovir diphosphat do được phosphoryl hóa trong tế bào. Chất này ức chế enzym phiên mã ngược của virus HIV-1 và ức chế enzym polymerase của ADN virus viêm gan B, do tranh chấp với cơ chất tự nhiên là deoxyadenosin 5’-triphosphat và sau khi gắn vào ADN sẽ chấm dứt kéo dài thêm chuỗi ADN. Đối với HIV in vitro, nồng độ tenofovir cần thiết để ức chế 50% (CE50) các chủng hoang dã trong phòng thí nghiệm HIV-1 là từ 1 - 6 micromol/lít trong dòng tế bào lympho. Tenofovir cũng có tác dụng đối với HIV-2 in vitro, với nồng độ ức chế 50% là 4,9 micromol/lít trong các tế bào MT4. Các chủng HIV-1 nhạy cảm giảm đối với tenofovir disoproxil fumarat có thể tạo ra in vitro, và cũng đã tìm thấy trong lâm sàng khi điều trị bằng thuốc này. Các chủng này đều có một đột biến K65R. Có thể có kháng chéo tenofovir với các thuốc ức chế enzym phiên mã ngược khác. Đối với virus viêm gan B, hoạt tính kháng virus in vitro của tenofovir đã được đánh giá trong dòng tế bào HepG 222.15. Nồng độ tenofovir cần thiết để ức chế 50% là 0,14 - 1,5 micromol/lít, nồng độ gây độc tế bào 50% là > 100 microgam/lít. Chưa thấy có virus viêm gan B nào kháng thuốc tenofovir disoproxil fumarat. Ở động vật tenofovir diphosphat là chất ức chế yếu AND polymerase alpha, beta và ADN gamma của ty thể. Dược động học Hấp thu Sau khi cho người bị HIV uống tenofovir disoproxil fumarat, thuốc được hấp thu nhanh chóng và chuyển thành tenofovir. Nồng độ đỉnh tenofovir trong huyết tương là 296 ± 90 nanogam/ml sau khi uống 300 mg được 1 - 2 giờ. Sinh khả dụng ở người đói là khoảng 25%, nhưng tăng cao nếu uống tenofovir disoproxil fumarat cùng với bữa ăn nhiều mỡ.  Phân bố Tenofovir được phân bố ở khắp các mô, nhất là ở gan và ở thận. Tỷ lệ thuốc gắn vào protein huyết tương là dưới 1%, gắn với protein huyết thanh là khoảng 7%. Nửa đời thải trừ là 12 - 18 giờ.  Thải trừ Tenofovir được đào thải chủ yếu qua nước tiểu nhờ quá trình lọc ở cầu thận và bài tiết tích cực ở ống thận. Thẩm phân máu loại bỏ thuốc ra khỏi máu được.

Thành phần

Tenofovir disoproxil fumarat 300mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng đường uống. Liều dùng Liều lượng tenofovir disoproxil fumarat được tính theo tenofovir dinatri fumarat. Điều trị nhiễm HIV: Liều tenofovir disoproxil fumarat dùng cho người lớn là 300 mg, ngày 1 lần. Phải dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác. Phòng nhiễm HIV cho người lớn bị phơi nhiễm với HIV-1: Phải dùng tenofovir kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác. Phải dùng thật sớm, trong vòng vài giờ sau khi bị phơi nhiễm. Liều tenofovir disoproxil fumarat là 300 mg/ngày và trong 4 tuần nếu được dung nạp tốt. Ghi chú: Xem các phác đồ điều trị nhiễm HIV. Chưa có số liệu về liều, độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 18 tuổi và ở người cao tuổi trên 65 tuổi. Viêm gan B mạn tính: Liều khuyến cáo: Uống tenofovir disoproxil fumarat viên 300 mg, ngày uống 1 viên. Thời gian ngừng thuốc tối ưu hiện nay chưa rõ. Có thể ngừng:  Ở người bệnh có AgHBe (+), không xơ gan: Điều trị ít nhất 6 – 12 tháng sau khi xác định có huyết thanh chuyển đổi HBe (AgHBe (-), không phát hiện được ADN của virus viêm gan B và có kháng HBe) hoặc tới khi có huyết thanh chuyển đổi HBs hoặc khi thấy thuốc mất tác dụng. Tỷ lệ ALT huyết thanh và ADN của virus viêm gan B phải được kiểm tra đều đặn sau khi ngừng điều trị để phát hiện bất cứ một tái phát nào muộn. Ở người bệnh có AgHBe(-), không xơ gan: Điều trị phải kéo dài cho tới khi huyết thanh chuyển đổi HBs hoặc cho tới khi thấy thuốc không còn tác dụng. Trong trường hợp điều trị kéo dài trên 2 năm nên được đánh giá lại đều đặn để xác định xem theo đuổi điều trị như vậy có phù hợp với người bệnh không. Nếu ngừng tenofovir disoproxil fumarat ở người bệnh bị viêm gan B mạn tính đồng thời có nhiễm HIV, phải theo dõi người bệnh chặt chẽ để phát hiện tất cả những dấu hiệu nặng lên của viêm gan. Điều trị phải do thầy thuốc có kinh nghiệm. Nên làm một test phát hiện kháng thể kháng HIV cho các người bệnh bị nhiễm virus viêm gan B trước khi bắt đầu điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarat. Thuốc chưa được nghiên cứu cho trẻ em dưới 18 tuổi và người cao tuổi trên 65 tuổi. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có số liệu đầy đủ về quá liều. Nếu nghi ngờ quá liều cần đến trung tâm chống độc. Xét theo tính chất dược động học của thuốc thì thẩm phân màng bụng hoặc thẩm phân máu có thể làm tăng tốc độ đào thải tenofovir. Chưa rõ phương pháp này có làm thay đổi bệnh cảnh lâm sàng của quá liều thuốc hay không. Điều trị ngộ độc, quá liều tenofovir là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Tenofovir có thể được loại bỏ bằng thẩm tách máu. Chú ý trợ giúp về tâm lý cho bệnh nhân toan tự sát bằng thuốc. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Tenofovir disoproxil fumarate 300mg. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Thuốc Tenoxil 300mg được chỉ định d&ugrave;ng trong c&aacute;c trường hợp sau: Nhiễm HIV-1 ở người lớn tr&ecirc;n 18 tuổi: Phải phối hợp với c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng retrovirus kh&aacute;c. Dự ph&ograve;ng cho c&aacute;c c&aacute;n bộ y tế phải tiếp x&uacute;c với c&aacute;c bệnh phẩm (m&aacute;u, dịch cơ thể...) c&oacute; nguy cơ l&acirc;y nhiễm HIV: Phải phối hợp với c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng retrovirus kh&aacute;c. Vi&ecirc;m gan B mạn t&iacute;nh ở người lớn tr&ecirc;n 18 tuổi c&oacute; chức năng gan c&ograve;n b&ugrave;, c&oacute; chứng cứ virus t&iacute;ch cực nh&acirc;n l&ecirc;n, tăng ALT k&eacute;o d&agrave;i, vi&ecirc;m gan hoạt động v&agrave;/hoặc c&oacute; m&ocirc; xơ gan được chứng minh bằng tổ chức học. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Thuốc Tenoxil 300mg chống chỉ định trong c&aacute;c trường hợp mẫn cảm với tenofovir disoproxil fumarat hoặc với bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. Liều d&ugrave;ng Liều lượng tenofovir disoproxil fumarat được t&iacute;nh theo tenofovir dinatri fumarat. Điều trị nhiễm HIV: Liều tenofovir disoproxil fumarat d&ugrave;ng cho người lớn l&agrave; 300mg, ng&agrave;y 1 lần. Phải d&ugrave;ng kết hợp với c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng retrovirus kh&aacute;c. Ph&ograve;ng nhiễm HIV cho người lớn bị phơi nhiễm với HIV-1: Phải d&ugrave;ng tenofovir kết hợp với c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng retrovirus kh&aacute;c. Phải d&ugrave;ng thật sớm, trong v&ograve;ng v&agrave;i giờ sau khi bị phơi nhiễm. Liều tenofovir disoproxil fumarat l&agrave; 300mg/ng&agrave;y v&agrave; trong 4 tuần nếu được dung nạp tốt. Ghi ch&uacute;: Xem c&aacute;c ph&aacute;c đồ điều trị nhiễm HIV. Chưa c&oacute; số liệu về liều, độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 18 tuổi v&agrave; ở người cao tuổi tr&ecirc;n 65 tuổi. Vi&ecirc;m gan B mạn t&iacute;nh: Liều khuyến c&aacute;o: Uống tenofovir disoproxil fumarat vi&ecirc;n 300mg, ng&agrave;y uống 1 vi&ecirc;n. Thời gian ngừng thuốc tối ưu hiện nay chưa r&otilde;. C&oacute; thể ngừng:&nbsp; Ở người bệnh c&oacute; AgHBe (+), kh&ocirc;ng xơ gan: Điều trị &iacute;t nhất 6 &ndash; 12 th&aacute;ng sau khi x&aacute;c định c&oacute; huyết thanh chuyển đổi HBe (AgHBe (-), kh&ocirc;ng ph&aacute;t hiện được ADN của virus vi&ecirc;m gan B v&agrave; c&oacute; kh&aacute;ng HBe) hoặc tới khi c&oacute; huyết thanh chuyển đổi HBs hoặc khi thấy thuốc mất t&aacute;c dụng. Tỷ lệ ALT huyết thanh v&agrave; ADN của virus vi&ecirc;m gan B phải được kiểm tra đều đặn sau khi ngừng điều trị để ph&aacute;t hiện bất cứ một t&aacute;i ph&aacute;t n&agrave;o muộn. Ở người bệnh c&oacute; AgHBe (-), kh&ocirc;ng xơ gan: Điều trị phải k&eacute;o d&agrave;i cho tới khi huyết thanh chuyển đổi HBs hoặc cho tới khi thấy thuốc kh&ocirc;ng c&ograve;n t&aacute;c dụng. Trong trường hợp điều trị k&eacute;o d&agrave;i tr&ecirc;n 2 năm n&ecirc;n được đ&aacute;nh gi&aacute; lại đều đặn để x&aacute;c định xem theo đuổi điều trị như vậy c&oacute; ph&ugrave; hợp với người bệnh kh&ocirc;ng. Nếu ngừng tenofovir disoproxil fumarat ở người bệnh bị vi&ecirc;m gan B mạn t&iacute;nh đồng thời c&oacute; nhiễm HIV, phải theo d&otilde;i người bệnh chặt chẽ để ph&aacute;t hiện tất cả những dấu hiệu nặng l&ecirc;n của vi&ecirc;m gan. Điều trị phải do thầy thuốc c&oacute; kinh nghiệm. N&ecirc;n l&agrave;m một test ph&aacute;t hiện kh&aacute;ng thể kh&aacute;ng HIV cho c&aacute;c người bệnh bị nhiễm virus vi&ecirc;m gan B trước khi bắt đầu điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarat. Thuốc chưa được nghi&ecirc;n cứu cho trẻ em dưới 18 tuổi v&agrave; người cao tuổi tr&ecirc;n 65 tuổi. T&aacute;c dụng phụ Thường gặp, ADR >1/100 To&agrave;n th&acirc;n: Mỏi cơ, nhức đầu. Ti&ecirc;u h&oacute;a: Ti&ecirc;u&nbsp;chảy, chướng hơi, mất cảm gi&aacute;c th&egrave;m ăn, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, đau bụng, kh&oacute; ti&ecirc;u. Huyết học: Giảm bạch cầu trung t&iacute;nh, giảm phosphat huyết. H&oacute;a sinh: L&agrave;m tăng kết quả x&eacute;t nghiệm ALT, AST, glucose niệu. &Iacute;t gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Đau bụng, gan bị nhiễm độc, thận bị nhiễm độc (nhất l&agrave; khi d&ugrave;ng liều cao). Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000 Gan bị nhiễm độc, nhiễm toan lactic (đau bụng, ch&aacute;n ăn, ti&ecirc;u&nbsp;chảy, thở nhanh yếu, kh&oacute; chịu to&agrave;n th&acirc;n, đau cơ hoặc chuột r&uacute;t, buồn n&ocirc;n, buồn ngủ). Suy thận cấp, protein niệu, hội chứng Fanconi, hoại tử ống thận. Vi&ecirc;m tụy. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Phải ngừng tenofovir disoproxil fumarat khi thấy nồng độ aminotransferase tăng nhanh, gan to dần hoặc gan nhiễm mỡ, hoặc bị nhiễm toan chuyển ho&aacute; hoặc do acid lactic kh&ocirc;ng r&otilde; nguy&ecirc;n nh&acirc;n. Phải rất thận trọng khi d&ugrave;ng tenofovir cho người c&oacute; bệnh gan to, hoặc c&oacute; c&aacute;c nguy cơ kh&aacute;c về bệnh gan. Đặc biệt phải hết sức thận trọng đối với người bệnh c&oacute; k&egrave;m th&ecirc;m vi&ecirc;m gan C đang d&ugrave;ng interferon alpha v&agrave; ribavirin. Nếu người bệnh c&oacute; th&ecirc;m vi&ecirc;m gan B, khi ngừng tenofovir, c&oacute; thể c&oacute; nguy cơ bệnh vi&ecirc;m gan nặng l&ecirc;n. Phải theo d&otilde;i s&aacute;t chức năng gan &iacute;t nhất v&agrave;i th&aacute;ng ở người bệnh n&agrave;y. Phải d&ugrave;ng tenofovir thận trọng ở người c&oacute; tổn thương thận v&agrave; phải giảm liều. Chức năng thận v&agrave; phosphat huyết thanh phải được gi&aacute;m s&aacute;t trước khi bắt đầu điều trị, c&aacute;ch 4 tuần 1 lần l&agrave;m x&eacute;t nghiệm trong năm đầu điều trị, v&agrave; sau đ&oacute; cứ 3 th&aacute;ng 1 lần đối với người c&oacute; bệnh sỏi c&oacute; tổn thương thận. Nếu nồng độ phosphat huyết thanh giảm nhiều hoặc thanh thải creatinin dưới 50ml/ph&uacute;t, chức năng thận phải đ&aacute;nh gi&aacute; trong v&ograve;ng 1 tuần, v&agrave; phải điều chỉnh khoảng c&aacute;ch cho c&aacute;c liều, hoặc phải ngừng thuốc. Phải theo d&otilde;i c&aacute;c bất thường về xương, v&igrave; tenofovir c&oacute; thể l&agrave;m giảm mật độ xương, phải theo d&otilde;i xương ở người c&oacute; bệnh sỏi bị g&atilde;y xương, hoặc c&oacute; nguy cơ lo&atilde;ng xương (giảm khối xương). Khi d&ugrave;ng chế phẩm c&oacute; chứa tenofovir v&agrave; emtricitabin phải ch&uacute; &yacute; đến c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ của từng th&agrave;nh phần ri&ecirc;ng rẽ. Khi d&ugrave;ng chế phẩm c&oacute; chứa tenofovir, emtricitabin v&agrave; efavirenz phải ch&uacute; &yacute; đến c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ của từng th&agrave;nh phần ri&ecirc;ng rẽ. Khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu về t&aacute;c động của thuốc l&ecirc;n khả năng vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c, l&aacute;i t&agrave;u xe. Tuy nhi&ecirc;n, bệnh nh&acirc;n cần được th&ocirc;ng b&aacute;o c&oacute; triệu chứng ch&oacute;ng mặt trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarat. Thời kỳ mang thai Dữ liệu nghi&ecirc;n cứu về sử dụng thuốc tenofovir disoproxil fumarat tr&ecirc;n phụ nữ mang thai (tr&ecirc;n 1.000 phụ nữ c&oacute; thai) cho thấy kh&ocirc;ng c&oacute; dị tật hoặc độc t&iacute;nh tr&ecirc;n thai nhi hoặc trẻ sơ sinh. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật cũng kh&ocirc;ng c&oacute; dấu hiệu độc t&iacute;nh sinh sản. Việc sử dụng tenofovir disoproxil fumarat c&oacute; thể được xem x&eacute;t trong qu&aacute; tr&igrave;nh mang thai, nếu cần thiết. Thời kỳ cho con b&uacute;: Chưa r&otilde; tenofovir c&oacute; v&agrave;o sữa kh&ocirc;ng. Tuy nhi&ecirc;n, người mẹ d&ugrave;ng tenofovir để điều trị HIV kh&ocirc;ng được cho con b&uacute; để ph&ograve;ng l&acirc;y nhiễm sang con. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Tenofovir kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng c&ugrave;ng với adefovir dipivoxil. Tenofovir l&agrave;m giảm nồng độ atazanavir sulfat trong huyết tương. Tenofovir l&agrave;m tăng nồng độ didanosin trong huyết tương. Nếu d&ugrave;ng đồng thời với didanosin th&igrave; phải uống tenofovir trước khi uống didanosin 2 giờ hoặc sau khi uống didanosin 1 giờ. Tenofovir l&agrave;m giảm nồng độ lamivudin trong huyết tương. Indinavir d&ugrave;ng đồng thời với tenofovir: L&agrave;m tăng nồng độ tenofovir v&agrave; l&agrave;m giảm nồng độ indinavir trong huyết tương. Tenofovir d&ugrave;ng đồng thời với lopinavir v&agrave; ritonavir: Tăng nồng độ tenofovir trong huyết tương, giảm nồng độ lopinavir v&agrave; nồng độ đỉnh ritonavir trong huyết tương. Tenofovir d&ugrave;ng đồng thời với thuốc được thải chủ yếu qua thận (aciclovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir): C&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ trong huyết thanh của tenofovir hoặc của thuốc kia do tranh chấp đường đ&agrave;o thải. C&aacute;c thuốc l&agrave;m giảm chức năng thận c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ tenofovir trong huyết thanh. Bảo quản: Trong bao b&igrave; k&iacute;n, nơi kh&ocirc;, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Hetero Labs Limited&nbsp; Nơi sản xuất: &nbsp;Hetero Labs Limited (Ấn Độ) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.