← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Teravir-AF Natco điều trị viêm gan B mạn tính (30 viên)

Teravir – Af 25 mg do Natco Pharma Limited sản xuất, có thành phần chính là tenofovir 25 mg. Thuốc được chỉ định trong điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn và thanh thiếu niên. Teravir – Af 25 mg được đóng gói trong hộp 1 chai 30 viên nén bao phim.

Thương hiệu
Natco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
890110016624
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
NATCO PHARMA LTD.

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Teravir – Af 25 mg được chỉ định dùng trong trường hợp điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên, nặng ít nhất 35 kg). Dược lực học Tenofovir alafenamide là tiền chất phosphonamidate của tenofovir (tương tự 2’ – deoxyadenosine monophosphate). Tenofovir alafenamide xâm nhập vào tế bào gan nguyên phát do sự khuếch tán thụ động và sự hấp thu ở gan bởi kênh vận chuyển OATP1B1 và OATP1B3. Tenofovir alafenamide chủ yếu được thủy phân tạo thành tenofovir bằng carboxylesterase 1 ở tế bào gan nguyên phát. Tenofovir nội bào sau đó được phosphoryl hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý tenofovir diphosphate. Tenofovir diphosphate ức chế sự nhân lên của HBV thông qua việc kết hợp vào DNA virus bằng cách sao chép ngược HBV, dẫn đến kết thúc chuỗi DNA. Tenofovir có hoạt tính cụ thể đối với viêm gan virus B và virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV – 1 và HIV – 2). Tenofovir diphosphate là một chất ức chế của DNA polymerase động vật có vú bao gồm DNA polymerase γ ty thể và không có bằng chứng về độc tính đối với ty thể in vitro. Dược động học Hấp thu Sau khi uống tenofovir lúc bụng đói ở bệnh nhân trưởng thành viêm gan B mạn tính, thuốc đạt nồng độ đỉnh sau khi uống 0,48 giờ. Trạng thái ổn định trung bình AUC0-24 của tenofovir alafenamide là 0,22 μg.giờ/ml và của tenofovir là 0,32 μg.giờ/ml. Trạng thái ổn định Cmax của tenofovir alafenamide và tenofovir lần lượt là 0,18 và 0,02 μg.giờ/ml. Khi uống thuốc chung với bữa ăn giàu chất béo, tiếp xúc tenofovir alafenamide tăng 65%. Phân bố  Tenofovir alafenamide liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 80%. Sự liên kết của tenofovir thấp hơn 0,7% và độc lập với nồng độ trong khoảng 0,01 – 25 μg/ml. Chuyển hóa  Chuyển hóa là con đường thải trừ chính của tenofovir alafenamide trong cơ thể, chiếm trên 80% liều uống. In vitro, tenofovir alafenamide chuyển hóa chủ yếu thành tenofovir bởi carboxylesterase 1 trong tế bào gan và bởi cathepsin A trong PBMCs và đại thực bào. In vivo, tenofovir alafenamide bị thủy phân trong tế bào để tạo thành tenofovir rồi được phosphoryl hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính là tenofovir diphosphate. In vitro, tenofovir alafenamide không bị chuyển hóa bởi CYP1A2, 2C8, 2C9, 2C19, 2D6. Tenofovir alafenamide bị chuyển hóa tối thiểu bởi CYP3A4. Thải trừ Dưới 1% tenofovir alafenamide còn nguyên vẹn bài tiết qua thận (nước tiểu). Tenofovir alafenamide và tenofovir có thời gian bán thải trung bình trong huyết tương lần lượt là 0,51 và 32,37 giờ. Tenofovir thải qua thận cả bằng lọc cầu thận và hoạt động bài tiết ở ống thận.

Thành phần

Tenofovir alafenamide 25mg

Cách dùng

Cách dùng Nên uống thuốc trong cùng bữa ăn. Liều dùng Người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên, nặng ít nhất 35 kg): Uống 1 viên/ngày. Suy thận: Không cần chỉnh liều ở người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên, nặng ít nhất 35 kg) có CrCl ≥ 15 ml/phút hoặc bệnh nhân chạy thận nhân tạo có CrCl < 15 ml/phút. Vào những ngày chạy thận nhân tạo, nên dùng tenofovir sau khi hoàn tất chạy thận . Không khuyến cáo dùng ở bệnh nhân có CrCl < 15 ml/phút không chạy thận nhân tạo. Suy gan: Không cần chỉnh liều. Trẻ em: Không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi hoặc nặng dưới 35 kg. Ngưng điều trị có thể được xem xét khi: Ở bệnh nhân dương tính với HBeAg không có xơ gan, nên điều trị ít nhất 6 – 12 tháng sau khi chuyển đổi kết quả huyết thanh HBe (mất HBeAg và HBV DNA với sự phát hiện kháng HBe) được xác nhận hoặc cho đến khi sự chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc cho đến khi mất hiệu quả. Cần đánh giá thường xuyên sau khi ngừng điều trị để phát hiện sự tái phát virus. Ở bệnh nhân âm tính với HBeAg không có xơ gan, nên điều trị ít nhất đến khi sự chuyển đổi kết quả huyết thanh hoặc đến khi có dấu hiệu mất hiệu quả. Với điều trị kéo dài hơn 2 năm, cần đánh giá lại thường xuyên để xác nhận rằng tiếp tục lựa chọn liệu pháp vẫn còn thích hợp cho bệnh nhân. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Theo dõi các bằng chứng về độc tính khi quá liều xảy ra. Cách xử trí: Các biện pháp bổ trợ chung bao gồm theo dõi dấu hiệu sống còn, quan sát tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Tenofovir được loại bỏ bằng chạy thận nhân tạo với hệ số chiết xuất xấp xỉ 54%. Chưa biết thuốc có thể được loại bỏ bằng thẩm phân phúc mạc không. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên liều và ít hơn 18 giờ kể từ khi dùng thuốc, bệnh nhân nên dùng thuốc sớm nhất có thể và sau đó tiếp tục tiếp tục lại dùng liều như bình thường. Nếu quá 18 giờ kể từ khi dùng thuốc, bệnh nhân bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như lịch trình bình thường.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú

Mô tả chi tiết

Mua Thuốc Teravir-AF Natco điều trị viêm gan B mạn tính (hộp 30 viên) Chính Hãng, Giá Ưu Đãi, Có Dược Sĩ Tư Vẫn, Giao Hàng Nhanh ✓ Mua Ngay

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.