Hỗn dịch uống Oralegic CPC1HN điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa (2 vỉ x 5 ống x 5ml)
Thuốc Oralegic là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội, có thành phần chính là Fexofenadin HCl. Đây là thuốc được dùng để điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi, mày đay vô căn mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 6 tháng tuổi.
- Thương hiệu
- CPC1HN
- Phân loại
- Thuốc không kê đơn
- Số đăng ký
- 893100880624
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CPC1 HÀ NỘI
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Oralegic được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Viêm mũi dị ứng (các triệu chứng như hắt hơi liên tục, ngứa mũi, chảy nước mũi và nghẹt mũi ) ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi. Mày đay vô căn mạn tính: Các biểu hiện ngoài da (như ngứa, nổi các nốt sần phù theo đám hoặc rải tác) không biến chứng của mày đay vô căn mạn tính (kéo dài trên 6 tuần) ở người lớn và trẻ em trên 6 tháng tuổi. Thuốc làm giảm ngứa và số lượng mày đay. Dược lực học Fexofenadin là thuốc kháng histamin có hoạt tính đối kháng chọn lọc với thụ thể H1 ngoại biên. Fexofenadin là chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin nhưng không còn độc tính với tim do không ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực tế bào cơ tim. Fexofenadine không có tác dụng kháng cholinergic hoặc dopaminergic và không có tác dụng ức chế thụ thể alpha-1 hoặc beta-adrenergic. Ở liều điều trị, thuốc không gây ngủ hay ảnh hưởng đến thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài. Dược động học Hấp thu: Fexofenadin hấp thu tốt khi dùng đường uống. Sau khi uống một liều 30 mg ở người lớn khỏe mạnh, trung bình C max là 118,0 ng/mL và xảy ra khoảng 1 giờ. Sử dụng đồng thời 30 mg Fexofenadin với bữa ăn có chất béo cao làm giảm AUC và C max trung bình khoảng 30% và 47% đối với người lớn khỏe mạnh. Phân bố: Khoảng 60 - 70% Fexofenadin gắn kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và alpha 1 - acid glycoprotein. Thể tích phân bố là 5,4 - 5,8 lít/kg. Dữ liệu thuốc qua nhau thai hoặc bài tiết vào sữa mẹ chưa được biết đến. Fexofenadin không qua hàng rào máu não. Chuyển hóa: Khoảng 5% liều dùng của thuốc được chuyển hóa. Fexofenadin được chuyển hóa đáng kể qua gan (0,5 - 1,5% liều dùng) nhờ hệ enzym cytochrom P450 thành chất không có hoạt tính. 3,5% được chuyển hóa thành dẫn chất ester methyl, chủ yếu nhờ hệ vi khuẩn ruột. Thải trừ: Thời gian bán thải của Fexofenadin là 11 - 15 giờ ở người bình thường và thường kéo dài hơn ở người suy thận. Thuốc được thải trừ dưới dạng không đổi chủ yếu qua phân (khoảng 80%) và khoảng 11% qua nước tiểu. Đối tượng đặc biệt Dược động học ở những bệnh nhân suy thận và suy gan và người lớn tuổi, sau khi dùng một liều duy nhất 80 mg Fexofenadin hydrochlorid, được so sánh với những người khỏe mạnh trong một nghiên cứu riêng biệt về thiết kế tương tự: Suy thận: Đối với suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinin 47 - 80 mL/phút) và suy thận nặng (độ thanh thải creatinin 11 - 40 mL/phút), nồng độ đỉnh trong huyết tương của Fexofenadin lần lượt là 87% và 111% và thời gian bán thải là 59% và 72%, dài hơn so với những người khỏe mạnh. Nồng độ đỉnh trong huyết tương ở bệnh nhân lọc máu (độ thanh thải creatinin ≤ 19 mL/phút) cao hơn 82% và thời gian bán thải dài hơn 31% so với những người khỏe mạnh. Dựa trên sự gia tăng sinh khả dụng và thời gian bán thải, nên dùng liều bắt đầu 60 mg x 1 lần/ngày ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Đối với trẻ em bị suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu khuyến cáo của Fexofenadin là 30 mg x 1 lần/ngày đối với bệnh nhân từ 2 đến 11 tuổi và 15 mg x 1 lần/ngày đối với bệnh nhân từ 6 tháng đến dưới 2 tuổi. Suy gan: Dược động học của Fexofenadin ở những bệnh nhân suy gan không khác nhiều so với những người khỏe mạnh. Người lớn tuổi: Ở những người lớn tuổi (≥ 65 tuổi), nồng độ Fexofenadin trong huyết tương cao hơn 99% so với những người trẻ tuổi (< 65 tuổi). Thời gian bán thải trung bình của Fexofenadin tương tự như ở trẻ nhỏ. Trẻ em: Một phân tích dược động học được thực hiện ở 77 trẻ em (6 tháng tuổi đến 12 tuổi) bị viêm mũi dị ứng và 136 người lớn. Ước tính độ thanh thải đường uống của Fexofenadin trung bình là 44% và 36% ở trẻ em từ 6 đến 12 tuổi (n=14) và từ 2 đến 5 tuổi (n=21) so với đối tượng người lớn. Dùng Fexofenadin hydrochlorid liều 15 mg cho trẻ từ 5 tháng đến dưới 2 tuổi và liều 30 mg đối với trẻ từ 2 đến 11 tuổi sẽ cho kết quả tương đương với liều 60 mg cho người lớn. Ảnh hưởng của giới tính: Trong một số thử nghiệm, không có sự khác biệt đáng kể về mặt lâm sàng về giới được quan sát thấy trong dược động học của Fexofenadin hydrochlorid.
Thành phần
Fexofenadin HCL 6mg
Cách dùng
Cách dùng Lắc kỹ trước khi dùng. Thuốc dùng đường uống, có thể uống lúc no hay đói. Liều dùng Viêm mũi dị ứng: Trẻ em từ 2 - 11 tuổi: Liều khuyến cáo là 30 mg (5 ml)/lần x 2 lần/ngày. Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 30 mg (5 ml)/lần x 1 lần/ngày. Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo là 60 mg (10 ml)/lần x 2 lần/ngày. Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 60 mg (10 ml)/lần/ngày. Mày đay vô căn mạn tính: Trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi: Liều khuyến cáo là 15 mg (2,5 ml)/lần x 2 lần/ngày. Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 15 mg (2,5 ml)/lần/ngày. Trẻ em từ 2 - 11 tuổi: Liều khuyến cáo là 30 mg (5 ml)/lần x 2 lần/ngày. Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 30 mg (5 ml) mỗi ngày một lần. Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo là 60 mg (10 ml)/lần x 2 lần/ngày. Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 60 mg (10 ml) mỗi ngày một lần. Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều. Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều, ngoại trừ có suy giảm chức năng thận. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Báo cáo về quá liều Fexofenadin ít gặp và thông tin về độc tính cấp còn hạn chế. Các triệu chứng buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được báo cáo. Xử trí: Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc chưa được hấp thu. Điều trị triệu chứng và nâng cao thể trạng. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc . Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Hỗn dịch uống Oralegic CPC1HN chống chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Fexofenadin hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định và sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, suy giảm chức năng thận và người cao tuổi. Người bệnh tuyệt đối không tự ý phối hợp thêm các thuốc kháng histamin H1 khác khi đang trong quá trình điều trị bằng Fexofenadin. Bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh lý tim mạch cần được cảnh báo trước rằng nhóm thuốc kháng histamin có thể liên quan đến một số phản ứng phụ trên tim như làm tăng nhịp tim và gây đánh trống ngực. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có nguy cơ gây ra các tác dụng phụ như mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt. Do đó, những người làm công việc đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng khi sử dụng Fexofenadin. Sử dụng trong thai kỳ Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt về việc dùng Fexofenadin trên phụ nữ mang thai. Vì vậy, chỉ nên sử dụng thuốc cho đối tượng này khi lợi ích điều trị cho người mẹ đã được cân nhắc kỹ lưỡng và vượt trội hoàn toàn so với các nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Do chưa có dữ liệu chắc chắn về việc liệu Fexofenadin có bài tiết qua sữa mẹ hay không, cần hết sức thận trọng khi chỉ định thuốc cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Tương tác với thuốc khác Các thuốc kháng acid chứa thành phần nhôm và magnesi nếu dùng đồng thời với Fexofenadin sẽ làm cản trở và giảm hấp thu hoạt chất này. Do đó, người bệnh cần sử dụng các thuốc này cách nhau một khoảng thời gian ít nhất là 2 giờ. Tương tác với erythromycin và ketoconazol: Mặc dù Fexofenadin có tỷ lệ chuyển hóa qua gan rất thấp (chỉ khoảng 5%), việc dùng đồng thời hoạt chất này với ketoconazol hoặc erythromycin vẫn làm gia tăng nồng độ Fexofenadin trong huyết tương. Ở chiều ngược lại, Fexofenadin không gây ảnh hưởng đến các thông số dược động học của erythromycin hay ketoconazol. Trong hai nghiên cứu lâm sàng riêng biệt trên các đối tượng khỏe mạnh (n=24 cho mỗi nghiên cứu) ở trạng thái ổn định, khi phối hợp Fexofenadin hydrochlorid liều 120 mg hai lần mỗi ngày (tổng liều đạt 240 mg mỗi ngày) cùng với erythromycin liều 500 mg mỗi 8 giờ hoặc ketoconazol liều 400 mg mỗi ngày một lần, không ghi nhận sự khác biệt nào về các phản ứng bất lợi hay sự kéo dài khoảng QTc so với khi dùng Fexofenadin hydrochlorid đơn độc. Người dùng có thể tham khảo thêm các thông tin nghiên cứu chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng đi kèm sản phẩm. Tương tác với nước hoa quả: Các loại nước ép trái cây như bưởi, cam và táo có thể làm giảm sinh khả dụng của Fexofenadin. Kết luận này dựa trên kết quả từ 3 nghiên cứu lâm sàng sử dụng chất kích thích da do histamin gây ra kết hợp với phân tích dược động học. Tình trạng sưng và đỏ da xuất hiện rõ rệt hơn khi dùng Fexofenadin hydrochlorid chung với nước ép bưởi hoặc nước cam so với khi uống cùng nước lọc. Dựa trên các tài liệu y khoa, hiện tượng này có thể ngoại suy cho các loại nước trái cây khác như nước táo, mặc dù ý nghĩa lâm sàng đầy đủ của các quan sát này vẫn chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn. Ngoài ra, phân tích dược động học tổng hợp dữ liệu cho thấy sinh khả dụng của Fexofenadin đã bị giảm khoảng 36%. Vì vậy, để đảm bảo tối đa hóa hiệu quả điều trị của Fexofenadin, người bệnh nên uống thuốc cùng với nước lọc.
Mô tả chi tiết
Hỗn dịch uống Oralegic CPC1HN là gì? Hỗn dịch uống Oralegic CPC1HN là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội. Với hoạt chất chính là Fexofenadin HCl, thuốc được chỉ định để kiểm soát các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn cùng trẻ nhỏ từ 2 tuổi trở lên, đồng thời hỗ trợ điều trị bệnh mày đay vô căn mạn tính ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.