← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Telmisartan 40 mg - Stada (Hộp 4 vỉ x 7 viên)

Hoạt chất: Telmisartan 40 mgCông dụng: Tăng huyết áp, phòng ngừa bệnh tim mạch.Đối tượng sử dụng: Người lớn/ Trẻ em trên 18 tuổiHình thức:Viên nén bao phim tan trong ruộtThương hiệu: STADANơi sản xuất: Công ty TNHH LD Stada - Việt Nam ( Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
STELLA
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
STELLA

Công dụng / chỉ định

Tăng huyết áp, phòng ngừa bệnh tim mạch.

Thành phần

Telmisartan 40mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần &nbsp; Mỗi vi&ecirc;n n&eacute;n Telmisartan STADA 40 mg chứa: - Telmisartan 40mg&nbsp; - T&aacute; dược: Sorbitol, natri hydroxyd, meglumin, povidon K25, magnesi stearat. Chỉ định &nbsp; (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Tăng huyết &aacute;p : Điều trị tăng huyết &aacute;p nguy&ecirc;n ph&aacute;t ở người lớn. Ph&ograve;ng ngừa bệnh tim mạch : Giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch ở người lớn. + Bệnh tim mạch do xơ vữa huyết khối r&otilde; r&agrave;ng (tiền sử bệnh tim do mạch v&agrave;nh, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại bi&ecirc;n) hoặc + Đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2 c&oacute; tổn thương cơ quan đ&iacute;ch. Chống chỉ định &nbsp; (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn với bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o trong c&ocirc;ng thức - 3 th&aacute;ng giữa v&agrave; 3 th&aacute;ng cuối của thai kỳ v&agrave; phụ nữ&nbsp;cho con b&uacute;. - Rối loạn t&aacute;c nghiện mật. - Suy gan nặng . - Sử dụng đồng thời telmisartan với c&aacute;c chế phẩm c&oacute; chứa aliskiren ở những bệnh nh&acirc;n bị đ&aacute;i th&aacute;o đường hoặc suy thận (tốc độ lọc cầu thận GFR < 60 ml/ph&uacute;t/1.73 m 2 ) Liều d&ugrave;ng &nbsp; * C&aacute;ch d&ugrave;ng Telmisartan STADA được d&ugrave;ng bằng đường uống v&agrave; kh&ocirc;ng phụ thuộc bữa ăn. N&ecirc;n uống thuốc ngay sau khi lấy vi&ecirc;n thuốc ra khỏi vỉ. * Liều d&ugrave;ng - Điều trị tăng huyết &aacute;p Liều th&ocirc;ng thường c&oacute; hiệu quả l&agrave; 40 mg/lần/ng&agrave;y. Một số bệnh nh&acirc;n c&oacute;&nbsp;thể c&oacute; hiệu quả với liều 20 mg/lần/ng&agrave;y. Trong trường hợp kh&ocirc;ng đạt&nbsp;được huyết &aacute;p mục ti&ecirc;u. telmisartan c&oacute; thể tăng tới tối đa l&agrave; 80mg/lần/ng&agrave;y. Ngo&agrave;i ra, telmisartan c&oacute; thể được sử dụng kết hợp với c&aacute;c&nbsp;thuốc lợi tiểu thiazid như&nbsp;hydroclorothiazid, đ&atilde; được chứng minh c&oacute; t&aacute;c&nbsp;dụng hạ huyết &aacute;p hiệp đồng với telmisartan. Khi xem x&eacute;t tăng liều, cần&nbsp;lưu &yacute; hiệu quả hạ huyết &aacute;p tối đa thường đạt được sau khi bắt đầu điều&nbsp;trị 4-8 tuần. - Ph&ograve;ng ngừa bệnh tim mạch : Liều khuyến c&aacute;o l&agrave; 80 mg/lần/ng&agrave;y. Chưa biết liều telmisartan thấp hơn 80 mg c&oacute; hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch hay kh&ocirc;ng. Khi bắt đầu điều trị telmisartan để giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch, khuyến c&aacute;o theo d&otilde;i cẩn thận huyết &aacute;p v&agrave; nếu cần c&oacute; thể điều chỉnh liều để đạt được huyết &aacute;p thấp hơn. - Suy thận : Dữ liệu tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy thận nặng hay chạy thận c&ograve;n hạn&nbsp;chế, liều khởi đầu n&ecirc;n l&agrave; 20 mg/1 lần/ng&agrave;y. Kh&ocirc;ng cần chỉnh liều bệnh&nbsp;nh&acirc;n suy thận nhẹ v&agrave; vừa, - Suy gan : Nếu suy gan nhẹ hoặc vừa, liều hằng ng&agrave;y kh&ocirc;ng được vượt&nbsp;qu&aacute; 40 mg x 1 lần/ng&agrave;y đơn trị liệu v&agrave; cả dang phối hợp với&nbsp;hydroclorothiazid, Chống chỉ định dạng phối hợp với thuốc lợi tiểu&nbsp;thiazid ở bệnh nh&acirc;n suy gan nặng - Người cao tuổi : Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều. - Trẻ em dưới 18 tuổi : Độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của telmisartan chưa được&nbsp;x&aacute;c định. - Khuyến c&aacute;o sử dụng dạng b&agrave;o chế th&iacute;ch hợp khi d&ugrave;ng te lmi sartan li ề u&nbsp; 20mg. T&aacute;c dụng phụ &nbsp; Rất thường gặp (ADR < 1/10): thường gặp (1/100 = ADR < 1/10); &iacute;t gặp (1/1000 < ADR < 1/100); hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000) *Nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; nhiễm k&yacute; sinh tr&ugrave;ng - &Iacute;t gặp : Nhiễm tr&ugrave;ng đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n bao gồm vi&ecirc;m họng, vi&ecirc;m xoang, nhiễm tr&ugrave;ng đường tiết niệu bao gồm cả vi&ecirc;m b&agrave;ng quang. - Hiếm gặp : Nhiễm tr&ugrave;ng m&aacute;u (c&oacute; tử vong). *M&aacute;u v&agrave; bạch huyết - &Iacute;t&nbsp;gặp &nbsp;: thiếu m&aacute;u. - Hiếm gặp : Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu. *Miễn dịch - Hiếm gặp &nbsp;: Phản ứng phản vệ, qu&aacute; mẫn. *Chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng - &Iacute;t gặp &nbsp;:Tăng kali huyết. - Hiếm gặp : Hạ glucose huyết (ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường). *T&acirc;m thần - &Iacute;t gặp : Trầm cảm, mất ngủ. - Hiếm gặp: &nbsp;Lo lắng. *Thần kinh - &Iacute;t gặp : Ngất - Hiếm gặp &nbsp;: Buồn ngủ. *Mắt - Hiếm gặp &nbsp;:Rối loạn thị gi&aacute;c. *Tai v&agrave; m&ecirc; đạo - &Iacute;t gặp &nbsp;: Ch&oacute;ng mặt *Tim - &Iacute;t gặp : Nhịp tim chậm. - Hiếm gặp : Nhịp tim nhanh. *Mạch m&aacute;u - &Iacute;t gặp &nbsp;:Hạ huyết &aacute;p, hạ huyết &aacute;p thế đứng *H&ocirc; hấp, ngực v&agrave; trung thất &Iacute;t gặp &nbsp;:Kh&oacute; thở, ho, - Rất hiếm &nbsp;: Bệnh phổi kẽ *Tiểu học - &Iacute;t gặp &nbsp;:Đau bụng, ti&ecirc;u chảy, kh&oacute; ti&ecirc;u, đầy hơi, n&ocirc;n. - Hiếm gặp: &nbsp;Kh&oacute; chịu ở dạ d&agrave;y, kh&ocirc; miệng. *Gan-Mật - Hiếm gặp: &nbsp;bất thường /rối loạn chức năng gan. *Da v&aacute; m&ocirc; dưới da - &Iacute;t gặp : Tăng tiết mồ h&ocirc;i, ngứa, ph&aacute;t ban. - Hiếm gặp: &nbsp;Ph&ugrave; mạc (cũng c&oacute; khi g&acirc;y tử vong), ch&agrave;m, ban đỏ, nổi m&agrave;y đay, ban do &nbsp;thuốc, bạn da do nhiễm &nbsp;độc. *Cơ xương khớp v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết - &Iacute;t gặp &nbsp;:Đau cơ, đau lưng (như đau thần kinh tọa), co thắt cơ. - Hiếm gặp: &nbsp;Đau khớp, đau cổ, đau g&acirc;n (riệu chứng giống vi&ecirc;m g&acirc;n). *Thận v&agrave; tiết niệu - &Iacute;t gặp : &nbsp;Suy thận kể cả suy thận cấp. *To&agrave;n th&acirc;n - &Iacute;t gặp: Đau ngực, suy nhược (yếu). - Hiếm gặp : Bệnh giống c&uacute;m. *Nghi&ecirc;n cứu - &Iacute;t &nbsp;gặp : &nbsp;Tăng creatinin huyết . - &nbsp;Hiếm gặp :&nbsp;T&aring;ng acid uric&nbsp;huyết, tăng enzym gan, tăng &nbsp;creatin phosphokinase huyết ,giảm hemoglobin. Thận trọng &nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Thời kỳ mang thai : Thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II kh&ocirc;ng n&ecirc;n được bắt đầu trong thời kỳ mang thai. Trừ khi việc tiếp tục d&ugrave;ng thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II được cho l&agrave; cần thiết, bệnh nh&acirc;n c&oacute; kế hoạch mang thai n&ecirc;n chuyển sang liệu ph&aacute;p điều trị hạ huyết &aacute;p thay thế đ&atilde; được chứng minh l&agrave; an to&agrave;n khi sử dụng trong thời kỳ mang thai. Khi được chẩn đo&aacute;n mang thai, n&ecirc;n ngừng điều trị với c&aacute;c thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II&nbsp;ngay, v&agrave; nếu th&iacute;ch hợp, n&ecirc;n bắt đầu liệu ph&aacute;p thay thế.&nbsp; - Suy gan : Do telmisartan được thải trừ chủ yếu qua mật, kh&ocirc;ng d&ugrave;ng telmisartan cho những bệnh nh&acirc;n ứ mật, rối loạn tắc nghẽn mật hoặc suy gan nặng Những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y c&oacute; thể giảm thanh thải telmisartan ở gan. N&ecirc;n d&ugrave;ng telmisartan thận trọng cho bệnh nh&acirc;n suy gan nhẹ đến trung b&igrave;nh. - Tăng huyết &aacute;p do bệnh mạch m&aacute;u thận : Tăng nguy cơ hạ huyết &aacute;p nặng v&agrave; suy thận khi bệnh nh&acirc;n hẹp động mạch thận hai b&ecirc;n hoặc một b&ecirc;n được điều trị với những thuốc&nbsp;c&oacute;&nbsp;ảnh hưởng tr&ecirc;n hệ thống renin- angiotensin - aldosteron. - Suy thận v&agrave; gh&eacute;p thận : Khi d&ugrave;ng telmisartan cho bệnh nh&acirc;n suy chức năng thận, cần theo d&otilde;i định kỳ nồng độ kali v&agrave; creatinin huyết thanh. Chưa c&oacute; kinh nghiệm sử dụng telmisartan cho bệnh nh&acirc;n mới gh&eacute;p thận. - Giảm dung lượng m&aacute;u nội mạch : Hạ huyết &aacute;p triệu chứng c&oacute; thể xảy ra, đặc biệt sau liều đầu ở bệnh nh&acirc;n bị giảm thể t&iacute;ch nội mạch v&agrave;/hoặc giảm natri do điều trị bằng thuốc lợi tiểu mạnh, chế độ ăn hạn chế muối, ti&ecirc;u chảy hoặc n&ocirc;n. T&igrave;nh trạng n&agrave;y n&ecirc;n được điều trị trước khi d&ugrave;ng telmisartan. - Phong bế kếp hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) : C&oacute; bằng chứng cho thấy d&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), C&aacute;c thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hay aliskiren l&agrave;m tăng nguy cơ hạ huyết &aacute;p, hạ kali huyết v&agrave; giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp), Do phong bế kếp hệ RAAS kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử&nbsp;dụng đồng thời c&aacute;c thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hay aliskiren. Nếu liệu ph&aacute;p ph&ograve;ng bế k&eacute;p được xem l&agrave; cần thiết, chỉ sử dụng đồng thời dưới sự gi&aacute;m s&aacute;t của b&aacute;c sĩ v&agrave; thường xuy&ecirc;n theo d&otilde;i chặt chẽ chức năng thận, điện giải v&agrave; huyết &aacute;p. C&aacute;c thuốc ức chế ACE v&agrave; c&aacute;c thuốc chẹn thụ thể angiotensin l&agrave; kh&ocirc;ng n&ecirc;nd&ugrave;ng đồng thời ở bệnh nh&acirc;n bệnh thận do đ&aacute;i th&aacute;o đường. &nbsp;- Những bệnh l&yacute; kh&aacute;c l&agrave;m k&iacute;ch th&iacute;ch hệ thống renin-angiotensin- aldosteron : Ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; trương lực mạch v&agrave; chức năng thận phụ thuộc chủ yếu v&agrave;o hoạt động của hệ thống renin-angiotensin-aldosteron (như bệnh nh&acirc;n suy tim sung huyết nặng hoặc bệnh thận bao gồm hẹp động mạch thận), việc điều trị với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c c&oacute; ảnh hưởng đến hệ thống renin - angiotensin - aldosteron sẽ g&acirc;y ra hạ huyết &aacute;p cấp, tăng nitơ huyết, thiểu niệu hoặc hiếm gặp suy thận cấp. &nbsp;- Tăng aldosteron nguy&ecirc;n ph&aacute;t &nbsp;:Những bệnh nh&acirc;n tăng aldosteron nguy&ecirc;n ph&aacute;t thường kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với thuốc hạ huyết &aacute;p t&aacute;c động th&ocirc;ng qua sự ức chế hệ thống renin - angiotensin. Do vậy, kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng telmisartan cho những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. - Hẹp van hai l&aacute; v&agrave; van động mạch chủ, bệnh cơ tim ph&igrave; đại tắc nghẽn :Giống với c&aacute;c thuốc gi&atilde;n mạch kh&aacute;c, cần đặc biệt ch&uacute; &yacute; khi chỉ định cho những bệnh nh&acirc;n bị hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van hai l&agrave; hoặc c&oacute; tim ph&igrave; đại tắc nghẽn. - Bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường được điều trị với insulin hoặc c&aacute;c thuốc chống đ&aacute;i th&aacute;o đường : Bệnh nh&acirc;n bị hạ glucose huyết khi điều trị bằng telmisartan. V&igrave; vậy ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y, c&acirc;n nhắc theo d&otilde;i glucose huyết th&iacute;ch hợp, cần điều chỉnh liều insulin hay c&aacute;c thuốc chống đối th&aacute;o đường khi d&ugrave;ng đồng thời. - &nbsp;Telmisartan c&oacute; thể g&acirc;y rối loạn chuyển hỏa porphyrin n&ecirc;n chỉ đ&uacute;ng khi kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c thuốc kh&aacute;c an to&agrave;n hơn để thay thế v&agrave; thận trọng ở bệnh ģ nh&acirc;n nặng . - Tăng kali huyết + Việc d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc ảnh hưởng đến hệ thống renin-angiotensin- aldosteron c&oacute; thể g&acirc;y tăng kali huyết + Tr&ecirc;n người cao tuổi, bệnh nh&acirc;n suy thận, bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường. bệnh nh&acirc;n được điều trị đồng thời với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c m&agrave; c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ kali v&agrave;/hoặc bệnh nh&acirc;n mắc th&ecirc;m bệnh kh&aacute;c, tăng kali huyết c&oacute; thể g&acirc;y tử vong. + Trước khi sử dụng đồng thời c&aacute;c thuốc t&aacute;c động đến hệ thống renin angiotensin - aldosteron, n&ecirc;n đ&aacute;nh gi&aacute; tỉ lệ giữa lợi &iacute;ch điều trị v&agrave; nguy cơ c&oacute; hại, + C&aacute;c yếu tố nguy cơ ch&iacute;nh g&acirc;y tăng kali huyết: &bull; Bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường, suy thận, tuổi t&aacute;c ( 70 tuổi) &bull; Kết hợp với một hoặc nhiều chế phẩm thuốc kh&aacute;c ảnh hường đến hệ renin-angiotensin-aldosteron v&agrave;/hoặc chế phẩm bổ sung kali. C&aacute;c chế ph&agrave;m thuốc hoặc nh&oacute;m thuốc điều trị c&oacute; thể g&acirc;y tăng kali huyết l&agrave; c&aacute;c chất thay thế muối chứa kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, c&aacute;c chất ức chế ACE, thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II, c&aacute;c chế phẩm thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (c&aacute;c NSAID bao gồm ос c&agrave; c&aacute;c chất ức chế c&oacute; chọn lọc COX-2), heparin, c&aacute;c chất ức chế miễn dịch&nbsp;(cyclosporin hoặc tacrolimus ), v&agrave; trimethoprim. &bull; Những bệnh gian ph&aacute;t, đặc biệt như mất nước, mất b&ugrave; tim cấp, nhiễm toan chuyển h&oacute;a, l&agrave;m xấu đi chức năng thận, đột ngột l&agrave;m xấu đi t&igrave;nh trạng thận (như c&aacute;c bệnh nhiễm tr&ugrave;ng), ly giải tế b&agrave;o (thiếu m&aacute;u chi cục bộ cấp, ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, chấn thương k&eacute;o d&agrave;i). Khuyến c&aacute;o gi&aacute;m s&aacute;t chặt chẽ kali huyết thanh ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ. - &nbsp; Sorbitol : Telmisartan STADA chứa sorbitol. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y cho những bệnh nh&acirc;n mắc c&aacute;c rối loạn di truyền hiếm gặp kh&ocirc;ng dung nap fructose. - lon natri : Liều d&ugrave;ng h&agrave;ng ng&agrave;y tối đa của thuốc n&agrave;y (80 mg) chứa 3,864 mg ion natri (dưới dạng NaOH). Lượng n&agrave;y tương đương khoảng 0,2% lượng ion natri tối đa d&ugrave;ng h&agrave;ng ng&agrave;y cho người lớn. - Lo&eacute;t dạ d&agrave;y, t&aacute; tr&agrave;ng c&oacute; thể hoạt động hoặc bệnh dạ d&agrave;y kh&aacute;c (tăng nguy cơ chảy m&aacute;u dạ d&agrave;y - ruột). Suy chức năng thận nhẹ v&agrave; trung b&igrave;nh. C&aacute;c thận trọng kh&aacute;c. + Qua quan s&aacute;t về c&aacute;c thuốc ức chế enzym chuyển, telmisartan v&agrave; c&aacute;c thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II kh&aacute;c cho thấy t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p dường như k&eacute;m hiệu quả ở những bệnh nh&acirc;n da đen so với những người c&oacute; m&agrave;u da kh&aacute;c. C&oacute; thể do trong cơ thể người tăng huyết &aacute;p da đen c&oacute; lượng renin thấp hơn. + Như bất kỳ thuốc trị tăng huyết &aacute;p, sự giảm huyết &aacute;p qu&aacute; mức ở những bệnh nh&acirc;n bị bệnh thiếu m&aacute;u tim cục bộ c&oacute; thể dẫn đến nhồi m&aacute;u cơ tim hay đột quy. * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Phụ nữ c&oacute; thai Thuốc c&oacute; t&aacute;c động trực tiếp l&ecirc;n hệ thống renin - angiotensin, khi d&ugrave;ng thuốc trong 3 th&aacute;ng giữa v&agrave; 3 th&aacute;ng cuối của thai kỳ c&oacute; thể g&acirc;y tổn thương v&agrave; thậm ch&iacute; tử vong với thai đang ph&aacute;t triển. Khi ph&aacute;t hiện c&oacute; thai, phải ngừng telmisartan c&agrave;ng sớm c&agrave;ng tốt. Phụ nữ cho con b&uacute; &nbsp; Chưa biết telmisartan c&oacute; b&agrave;i tiết qua sữa mẹ ở người hay kh&ocirc;ng, nhưng đ&atilde; thấy telmisartan hiện diện trong sữa của chuột cống. V&igrave; khả năng g&acirc;y t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn cho trẻ đang b&uacute; mẹ, n&ecirc;n quyết định ngưng cho con b&uacute; hay ngưng d&ugrave;ng thuốc, cần c&acirc;n nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ. * Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: &nbsp;D&ugrave;ng thận trọng khi l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c v&igrave; c&oacute; thể xảy ra triệu chứng ch&oacute;ng mặt hay hoa mắt do t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của telmisartan. Tương t&aacute;c thuốc &nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - &nbsp;Digoxin : Khi telmisartan được sử dụng đồng thời với digoxin, nồng độ đỉnh digoxin trong huyết tương tăng trung b&igrave;nh 49% v&agrave; nồng độ đ&aacute;y tăng trung b&igrave;nh 20%. Theo d&otilde;i nồng độ digoxin để duy tr&igrave; nồng độ trong khoảng trị liệu khi bắt đầu điều trị, hiệu chỉnh liều, v&agrave; ngừng d&ugrave;ng telmisartan. - Giống như c&aacute;c thuốc t&aacute;c động l&ecirc;n hệ renin-angiotensin-aldosteron kh&aacute;c, telmisartan c&oacute; thể g&acirc;y tăng kali huyết. Nguy cơ n&agrave;y c&oacute; thể tăng trong trường hợp kết hợp điều trị với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c cũng g&acirc;y tăng kali huyết (c&aacute;c ch&aacute;t thay thế muối chứa kali, c&aacute;c thuốc lợi tiểu giữ kali, c&aacute;c thuốc ức chế ACE, c&aacute;c thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II, c&aacute;c thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (NSAIDs, bao gồm cả thuốc ức chế c&oacute; chọn lọc COX-2), heparin, thuốc ức chế miễn dịch (cyclosporin hoặc tacrolimus ), v&agrave; trimethoprim). &nbsp;* Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng đồng thời -&nbsp; Thuốc lợi tiễu giữ kali hoặc thuốc bỗ sung kal i: C&aacute;c thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II như telmisartan, l&agrave;m giảm t&igrave;nh trạng m&aacute;t kali của c&aacute;c thuốc lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu giữ kali như spirinolacton, eplerenon, triamteren hoặc amilorid, c&aacute;c thuốc bổ sung kali, hoặc c&aacute;c ch&aacute;t thay th&eacute; muối chứa kali c&oacute; thể dẫn đến sự tăng đ&aacute;ng kể nồng độ kali huyết thanh. Nếu chỉ định d&ugrave;ng đồng thời do hạ kali huyết, n&ecirc;n sử dụng thận trọng v&agrave; thường xuy&ecirc;n theo d&otilde;i nồng độ kali huyết thanh. - &nbsp;Lithi : Tăng c&oacute; hồi phục nồng độ lithi huyết thanh v&agrave; tăng độc t&iacute;nh đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o trong qu&aacute; tr&igrave;nh d&ugrave;ng đồng thời lithi với c&aacute;c thuốc ức chế ACE v&agrave; c&aacute;c thuốc đối kh&aacute;ng thy th&eacute; angiotensin Il, bao gdm cả telmisartan. Nếu cần phải sử dụng đồng thời, khuyến c&aacute;o theo d&otilde;i cẩn thận nồng độ lithi huyết thanh. * Thận trọng khi d&ugrave;ng đồng thời: - Thuốc chỗng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng sferoid : C&aacute;c thuốc NSAID (như acid acetylsalicylic ở ph&aacute;c đồ chống vi&ecirc;m, thuốc ức chế c&oacute; chọn lọc COX-2 v&agrave; c&aacute;c thuốc NSAID kh&ocirc;ng chọn lọc) c&oacute; thể l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của c&aacute;c thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II. Ở một số bệnh nh&acirc;n tổn thương chức năng thận (như bệnh nh&acirc;n bị mắt nước hoặc bệnh nh&acirc;n cao tuổi tổn thương chức năng thận), sử dụng đồng thời c&aacute;c thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II va c&aacute;c thuốc ức chế cyclooxygenase c&oacute; thể dẫn đến suy giảm chức năng thận nặng hơn, bao gồm suy thận cắp, nhưng thường hồi phục. Do đ&oacute;, thận trọng khi d&ugrave;ng đồng thời, đặc biệt l&agrave; ở người cao tuổi. Bệnh nh&acirc;n cần được b&ugrave; nước đầy đủ v&agrave; n&ecirc;n c&acirc;n nhắc theo d&otilde;i chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị đồng thời v&agrave; định kỳ sau đ&oacute;. Trong một nghi&ecirc;n cứu sử dụng đồng thời telmisartan v&agrave; ramipril dẫn đến tăng 2,5 lan AUCo.24 Va Cmax Cla ramipril v&agrave; ramiprilat. Sự li&ecirc;n quan l&acirc;m s&agrave;ng của quan s&aacute;t n&agrave;y chưa được biết. &nbsp;- Thuốc lợi tiểu &nbsp; (thuốc lợi ti&ecirc;u thiazid hoặc thuốc lợi tiểu quai) &nbsp;:Việc điều trị trước đ&oacute; với thuốc lợi tiểu liều cao như furosemid (thuốc lợi tiểu quai) v&agrave; hydroclorothiazid (thuốc lợi tiểu thiazid) c&oacute; thể dẫn đến sự mắt nước v&agrave; tăng nguy cơ hạ huyết &aacute;p qu&aacute; mức khi bắt đầu điều trị với telmisartan. *Ch&uacute; &yacute; khi sử dụng đồng thời - C&aacute;c thuốc hạ huyết &aacute;p kh&aacute;c : T&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của telmisartan tăng khi sử dụng đồng thời với c&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c. C&aacute;c thuốc như baclofen, amifostin c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của c&aacute;c thuốc hạ huyết &aacute;p bao gồm telmisartan. Hơn nữa, hạ huyết &aacute;p thế đứng c&oacute; thể nặng th&ecirc;m do d&ugrave;ng rượu, thuốc an thần, thuốc ngủ g&acirc;y nghiện hoặc thuốc chống trầm cảm. &nbsp;- Corticosteroid (t&aacute;c dụng to&agrave;n th&acirc;n) : Giảm t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p. Bảo quản: &nbsp;: Bảo quản trong bao b&igrave; k&iacute;n, nơi kh&ocirc;, tr&aacute;nh ẩm. Nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C. Đ&oacute;ng g&oacute;i:&nbsp; Hộp 4 vỉ x 7 vi&ecirc;n Thương hiệu: &nbsp;C&ocirc;ng ty TNHH LD Stada - Việt Nam Nơi sản xuất: &nbsp;Việt Nam Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.