← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nang cứng Lopigim 300mg làm điều hòa lipid (10 vỉ x 10 viên)

Hoạt tính: 300 mg Gemfibrozil.Công dụng: Điều trị tăng lipid huyết và làm giảm nguy cơ bệnh mạch vành...Hình thức: viên nang cứngThương hiệu: AgimexpharmNơi sản xuất: Việt Nam*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
AGIPHARM
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110430824
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Agimexpharm

Công dụng / chỉ định

Làm điều hòa lipid

Thành phần

Gemfibrozil 300mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất: Mỗi vi&ecirc;n LOPIGIM 300 chứa 300 mg Gemfibrozil - Th&agrave;nh phần t&aacute; được: Lactose monohydrat, Povidon K30, Croscarmellose natri, Natri starch glycolat, Docusat natri, Colloidal silicon dioxid, Magnesi stearat. Chỉ định &nbsp;(Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Gemfibrozil l&agrave; thuốc chọn lọc để điều trị tăng lipid huyết đồng hợp từ apoE2/apoE2 (tăng lipoprotein - huyết typ III). Tăng triglycerid huyết vừa v&agrave; nặng c&oacute; nguy cơ vi&ecirc;m tụy. Tăng lipid huyết kết hợp c&oacute; t&iacute;nh gia đ&igrave;nh, c&oacute; nồng độ VLDL cao; nếu nồng độ LDL cao, c&oacute; chỉ định d&ugrave;ng th&ecirc;m thuốc ức chế HMG CoA reductase liều thấp. - Gemfibrozil chỉ được chỉ định để điều trị tăng lipid huyết v&agrave; l&agrave;m giảm nguy cơ bệnh mạch v&agrave;nh trong tăng lipid huyết typ IIb kh&ocirc;ng c&oacute; tiền sử hoặc triệu chứng hiện tại của bệnh mạch v&agrave;nh, m&agrave; kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với chế độ ăn ki&ecirc;ng, luyện tập, giảm c&acirc;n hoặc việc d&ugrave;ng thuốc kh&aacute;c một minh v&agrave; c&oacute; bộ ba triệu chứng: HDL cholesterol thấp, LDL - cholesterol tăng v&agrave; triglycerid tăng. - Gemfibrozil được chỉ định trong điều trị tăng lipid huyết ti&ecirc;n ph&aacute;t nặng (tăng lipid huyết typ IV v&agrave; V) c&oacute; nguy cơ bệnh động mạch v&agrave;nh, đau bụng điển h&igrave;nh của vi&ecirc;m tụy, kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với chế độ ăn ki&ecirc;ng hoặc những biện ph&aacute;p kh&aacute;c một m&igrave;nh. Gemfibrozil kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng với tăng lipid huyết typ I. Chống chỉ định&nbsp; (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Kh&ocirc;ng sử dụng thuốc n&agrave;y nếu bạn: - Qu&aacute; mẫn với gemfibrozil hoặc bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Rối loạn chức năng gan bao gồm xơ gan mật ti&ecirc;n ph&aacute;t. - Suy thận nặng. - Sỏi mật trước đ&oacute; hoặc bệnh l&yacute; tắc ống mật bao gồm sỏi. - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử phản ứng dị ứng &aacute;nh s&aacute;ng khi d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc nh&oacute;m fibrat. - Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con b&uacute;. - Tăng lipoprotein mẫu typ I. - Kh&ocirc;ng phối hợp với c&aacute;c thuốc sau: Simvastatin, repaglinid, dasabuvir. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng: Thuốc d&ugrave;ng đường uống. * Liều d&ugrave;ng: - Trước khi bắt đầu sử dụng gemfibrozil, c&aacute;c vấn đề về sức khoẻ kh&aacute;c như nhược gi&aacute;p v&agrave; tiểu đường phải được kiểm so&aacute;t tốt nhất c&oacute; thể v&agrave; bệnh nh&acirc;n theo chế độ ăn ti&ecirc;u chuẩn giảm lipid v&agrave; cần tiếp tục trong thời gian điều trị. Người lớn + Khoảng liều từ 900 mg đến 1200 mg/ng&agrave;y. + Liều 1200 mg được uống 600 mg/lần, hai lần mỗi ng&agrave;y. Thuốc được uống nửa giờ trước bữa ăn s&aacute;ng v&agrave; nửa giờ trước bữa ăn tối. Liều 900 mg được d&ugrave;ng như đơn liều nửa giờ trước bữa ăn tối. Người gi&agrave; (tr&ecirc;n 65 tuổi) D&ugrave;ng liều người lớn. Trẻ em v&agrave; trẻ vị th&agrave;nh ni&ecirc;n Điều trị với gemfibrozil chưa được nghi&ecirc;n cứu ở trẻ em. Do thiếu dữ liệu, kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng gemfibrozil cho trẻ em. Suy thận Đối với bệnh nh&acirc;n suy thận từ nhẹ đến trung b&igrave;nh (độ lọc cầu thận lần lượt l&agrave; 50 - 80 v&agrave; 30 &ndash; 50 ml/ph&uacute;t/1,73 m2), bắt đầu điều trị với liều 900 mg mỗi ng&agrave;y v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng thận trước khi tăng liều. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng gemfibrozil cho bệnh nh&acirc;n suy thận nặng. Suy gan Chống chỉ định sử dụng gemfibrozil cho người suy gan. Một số lưu &yacute; đặc biệt về xử l&yacute; thuốc trước v&agrave; sau khi sử dụng thuốc: Kh&ocirc;ng c&oacute; y&ecirc;u cầu đặc biệt về xử l&yacute; thuốc sau khi sử dụng. T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn thường được b&aacute;o c&aacute;o nhiều nhất l&agrave; triệu chứng ở dạ d&agrave;y - ruột v&agrave; khoảng 7% bệnh nh&acirc;n mắc phải. Những t&aacute;c dụng n&agrave;y thường kh&ocirc;ng dẫn đến việc ngưng điều trị. C&aacute;c phản ứng c&oacute; hại được ph&acirc;n nh&oacute;m theo tần suất: Rất thường gặp (ADR &ge; 1/10), thường gặp (1/100 SADR < 1/10), &iacute;t gặp (1/1.000 Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Bắt đầu điều trị: L&agrave;m c&aacute;c x&eacute;t nghiệm để biết chắc nồng độ lipid thực sự kh&ocirc;ng b&igrave;nh thường. Trước khi tiến h&agrave;nh điều trị với gemfibrozil, phải cố gắng kiểm so&aacute;t lipid huyết thanh bằng chế độ ăn th&iacute;ch hợp, luyện tập, giảm c&acirc;n ở b&eacute;o ph&igrave;, v&agrave; kiểm so&aacute;t những bệnh kh&aacute;c như đ&aacute;i th&aacute;o đường v&agrave; giảm năng tuyến gi&aacute;p đang g&oacute;p phần g&acirc;y những bất thường về lipid. - Trong khi điều trị: Định kỳ x&eacute;t nghiệm lipid huyết thanh, v&agrave; ngừng thuốc nếu t&aacute;c dụng tr&ecirc;n lipid kh&ocirc;ng thỏa đ&aacute;ng sau 3 th&aacute;ng điều trị. Khi ngừng gemfibrozil, cần c&oacute; chế độ ăn ki&ecirc;ng g&acirc;y giảm lipid huyết thanh th&iacute;ch hợp v&agrave; theo d&otilde;i lipid huyết thanh cho tới khi người bệnh ổn định, v&igrave; nồng độ triglycerid v&agrave; cholesterol huyết thanh c&oacute; thể tăng trở lại mức ban đầu. - Rối loạn cơ (bệnh cơ/ti&ecirc;u cơ v&acirc;n) + Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về bệnh vi&ecirc;m cơ, bệnh cơ v&agrave; tăng đ&aacute;ng kể creatine phosphokinase li&ecirc;n quan đến gemfibrozil. Ti&ecirc;u cơ v&acirc;n hiếm gặp cũng được b&aacute;o c&aacute;o. Tổn thương cơ phải được xem x&eacute;t ở bất kỳ bệnh nh&acirc;n n&agrave;o c&oacute; chứng đau cơ lan tỏa, đau nhức cơ v&agrave;/ hoặc tăng đ&aacute;ng kể mức CPK trong cơ (>5x ULN), nếu t&igrave;nh trạng n&agrave;y xảy ra, phải ngừng điều trị. - Sử dụng đồng thời với c&aacute;c thuốc ức chế men khử HMG-CoA + Chống chỉ định d&ugrave;ng đồng thời gemfibrozil với simvastatin. Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về c&aacute;c trường hợp vi&ecirc;m cơ nặng với creatin kinase (CK) tăng cao đ&aacute;ng kể v&agrave; myoglobin niệu (ti&ecirc;u cơ v&acirc;n) khi sử dụng đồng thời gemfibrozil với c&aacute;c chất ức chế men khử HMG-CoA. Cũng c&oacute; thể c&oacute; tương t&aacute;c được động học v&agrave; điều chỉnh liều c&oacute; thể cần thiết. + Lợi &iacute;ch của việc thay đổi hơn nữa nồng độ lipid bằng c&aacute;ch sử dụng phối hợp gemfibrozil v&agrave; c&aacute;c chất ức chế men khử HMG-CoA n&ecirc;n được c&acirc;n nhắc kỹ lưỡng trước những nguy cơ tiềm ẩn của c&aacute;c kết hợp n&agrave;y v&agrave; n&ecirc;n theo d&otilde;i l&acirc;m s&agrave;ng. + Nồng độ creatin phosphokinase (CPK) n&ecirc;n được đo trước khi bắt đầu phối hợp ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c yếu tố c&oacute; khuynh hưởng ti&ecirc;u cơ v&acirc;n như sau: . Suy thận . Nhược gi&aacute;p . Lạm dụng rượu . >70 tuổi . Tiền sử c&aacute; nh&acirc;n hoặc gia đ&igrave;nh về rối loạn cơ di truyền . Tiền sử về độc t&iacute;nh cơ với một fibrat hoặc chất ức chế men chuyển HMG-CoA kh&aacute;c + Ở phần lớn c&aacute;c đối tượng kh&ocirc;ng c&oacute; đ&aacute;p ứng tốt tr&ecirc;n lipid đối với cả hai nh&oacute;m thuốc khi d&ugrave;ng ri&ecirc;ng rẽ, lợi &iacute;ch c&oacute; thể của việc điều trị kết hợp gemfibrozil v&agrave; c&aacute;c chất ức chế men khử HMG-CoA kh&ocirc;ng lớn hơn so với nguy cơ mắc phải bệnh cơ nặng, ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, v&agrave; suy thận cấp. - G&acirc;y sỏi mật + Gemfibrozil c&oacute; thể l&agrave;m tăng b&agrave;i tiết cholesterol v&agrave;o một l&agrave;m tăng khả năng h&igrave;nh th&agrave;nh sỏi mật. C&aacute;c trường hợp bệnh sỏi mật đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o khi điều trị với gemfibrozil. Nếu nghi ngờ bệnh sỏi mật, cần chỉ định của x&eacute;t nghiệm về t&uacute;i mật. Ngừng điều trị với gemfibrozil nếu ph&aacute;t hiện c&oacute; sỏi mật. - Theo d&otilde;i lipid huyết thanh Cần thiết phải x&eacute;t nghiệm định kỳ lipid huyết thanh trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị bằng gemfibrozil. Đội khi sự gia tăng nghịch l&yacute; của cholesterol (to&agrave;n phần v&agrave; LDL) c&oacute; thể xảy ra ở những bệnh nh&acirc;n tăng triglycerid m&aacute;u. Nếu đ&aacute;p ứng kh&ocirc;ng đủ sau 3 th&aacute;ng điều trị với liều khuyến c&aacute;o, n&ecirc;n ngừng điều trị v&agrave; c&acirc;n nhắc phương ph&aacute;p điều trị thay thế. - Theo d&otilde;i chức năng gan Tăng nồng độ ALAT, ASAT, phosphatase kiềm, LDH, CK v&agrave; bilirubin đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o. C&aacute;c chỉ số n&agrave;y thường trở lại b&igrave;nh thường khi ngừng sử dụng gemfibrozil. Do đ&oacute; c&aacute;c x&eacute;t nghiệm chức năng gan n&ecirc;n được thực hiện định kỳ. Liệu ph&aacute;p gemfibrozil n&ecirc;n được chấm dứt nếu những bất thường vẫn tồn tại k&eacute;o d&agrave;i. - Theo d&otilde;i c&ocirc;ng thức m&aacute;u Cần x&eacute;t nghiệm c&ocirc;ng thức m&aacute;u định kỳ trong v&ograve;ng 12 th&aacute;ng đầu sử dụng gemfibrozil. C&aacute;c trường hợp hiếm thiếu m&aacute;u, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu &aacute;i toan v&agrave; chứng giảm sản tủy xương đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o. Tương t&aacute;c với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c - Sử dụng đồng thời với c&aacute;c chất nền CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP1A2, UGTAI, UGTA3 v&agrave; OATP1B1. - Hồ sơ tương t&aacute;c của gemfibrozil phức tạp dẫn đến việc tăng tiếp x&uacute;c của nhiều thuốc nếu tiếp tục d&ugrave;ng đồng thời với gemfibrozil. - - Gemfibrozil ức chế mạnh c&aacute;c enzym CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP1A2, v&agrave; UDP glucuronyltransferase (UGTA1 v&agrave; UGTA3) v&agrave; cũng ức chế polypeptid vận chuyến anion hữu cơ 1B1 (OATP1B1). Ngo&agrave;i ra, gemfibrozil được chuyển h&oacute;a th&agrave;nh gemfibrozil 1-0-B-glucuronid, chất n&agrave;y cũng ức chế CYP2C8 v&agrave; OATP1B1. Sử dụng đồng thời với c&aacute;c thuốc hạ đường huyết Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về phản ứng hạ đường huyết sau khi d&ugrave;ng gemfibrozil c&ugrave;ng với c&aacute;c thuốc hạ đường huyết (thuốc uống v&agrave; insulin). Cần theo d&otilde;i nồng độ glucose trong m&aacute;u. Sử dụng đồng thời với thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u Gemfibrozil c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng của thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u đối kh&aacute;ng vitamin K kiểu coumarin như warfarin, acenocoumarol, hoặc phenprocoumon. Việc sử dụng đồng thời gemfibrozil với c&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u n&agrave;y đ&ograve;i hỏi phải theo d&otilde;i cẩn thận thời gian prothrombin (INR - Tỷ lệ Chuẩn ho&aacute; Quốc tế). Cần thận trọng khi sử dụng thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u đổi kh&aacute;ng vitamin K loại coumarin c&ugrave;ng với gemfibrozil. Liều lượng thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u c&oacute; thể cần phải giảm để duy tr&igrave; thời gian prothrombin ở mức mong muốn. Kh&aacute;c Thuốc n&agrave;y c&oacute; chứa lactose. Bệnh nh&acirc;n mắc c&aacute;c rối loạn chuyển h&oacute;a di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt luctase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng thuốc n&agrave;y. * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: - Thời kỳ c&oacute; thai: + Gemfibrozil qua nhau thai. Kh&ocirc;ng c&oacute; c&ocirc;ng tr&igrave;nh nghi&ecirc;n cứu đầy đủ v&agrave; c&oacute; kiểm chứng d&ugrave;ng gemfibrozil cho phụ nữ mang thai; kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng gemfibrozil trong thời kỳ mang thai. + Phụ nữ c&oacute; khả năng mang thai hoặc đang sử dụng c&aacute;c biện ph&aacute;p tr&aacute;nh thai n&ecirc;n tham khảo &yacute; kiến b&aacute;c sỹ cần thận trước khi điều trị với thuốc n&agrave;y. + Kh&ocirc;ng c&oacute; th&ocirc;ng tin về độc t&iacute;nh tr&ecirc;n thai nhi. - Thời kỳ cho con b&uacute;: Kh&ocirc;ng biết gemfibrozil c&oacute; ph&acirc;n bố v&agrave;o trong sữa người hay kh&ocirc;ng. V&igrave; gemfibrozil c&oacute; khả năng g&acirc;y những ADR nghi&ecirc;m trọng tr&ecirc;n trẻ nhỏ b&uacute; sữa mẹ, n&ecirc;n tr&aacute;nh kh&ocirc;ng cho con b&uacute;. * Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Chưa c&oacute; bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c nhưng cần lưu &yacute; t&aacute;c dụng phụ g&acirc;y ch&oacute;ng mặt, buồn ngủ của thuốc. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) * Tương t&aacute;c của thuốc với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c v&agrave; c&aacute;c loại tương t&aacute;c kh&aacute;c: - Thuốc chống đ&ocirc;ng, dẫn xuất coumarin hoặc indandion D&ugrave;ng đồng thời với gemfibrozil c&oacute; thể l&agrave;m tăng đ&aacute;ng kể t&aacute;c dụng chống đ&ocirc;ng của những thuốc n&agrave;y; cần phải hiệu chỉnh liều thuốc chống đ&ocirc;ng dựa tr&ecirc;n x&eacute;t nghiệm thời gian prothrombin thường xuy&ecirc;n. - Acid chenodeoxycholic hoặc acid ursodeoxycholic T&aacute;c dụng c&oacute; thể giảm khi d&ugrave;ng đồng thời những thuốc n&agrave;y với gemfibrozil, l&agrave; chất c&oacute; xu hướng l&agrave;m tăng b&atilde;o h&ograve;a cholesterol ở mật. - Lovastatin + D&ugrave;ng đồng thời với gemfibrozil c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ ti&ecirc;u cơ v&acirc;n: Tăng đ&aacute;ng kể nồng độ creatine kinase, v&agrave; myoglobin niệu dẫn đến suy thận cấp; c&oacute; thể ph&aacute;t hiện sớm l&agrave; 3 tuần v&agrave; muộn l&agrave; v&agrave;o th&aacute;ng sau khi bắt đầu liệu ph&aacute;p phối hợp; theo d&otilde;i creatin kinase kh&ocirc;ng dự ph&ograve;ng được bệnh cơ nặng hoặc thương tổn thận. + Hồ sơ tương t&aacute;c của gemfibrozil rất phức tạp. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu in vivo cho thấy gemfibrozil v&agrave; chất chuyển h&oacute;a n&oacute; gemfibrozil 1-O-B-glucuronid l&agrave; c&aacute;c chất ức chế mạnh của CYP2C8 (một enzym quan trọng đối với sự chuyển h&oacute;a của dabrafenib, loperamid, montelukast, repaglinid, rosiglitazon, pioglitazon, dasabuvir v&agrave; paclitaxel ). Chống chỉ định d&ugrave;ng đồng thời gemfibrozil v&agrave; repaglinid hoặc dasabuvir. Ngo&agrave;i ra, khi d&ugrave;ng c&ugrave;ng l&uacute;c với gemfibrozil, cần phải giảm liều c&aacute;c thuốc chủ yếu được chuyển h&oacute;a bởi enzym CYP2C8. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu in vitro chứng minh gemfibrozil l&agrave; một chất ức chế mạnh CYP2C9 (một loại enzym li&ecirc;n quan đến chuyển h&oacute;a warfarin v&agrave; glimepirid), nhưng cũng ức chế CYP2C19, CYP1A2, OATP1B1 v&agrave; UGTA1 v&agrave; UGTA3. Gemfibrozil 1-C-B-glucuronid cũng ức chế OATP1B1. - Repaglinid Ở những người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh, phối hợp với gemfibrozil l&agrave;m tăng AUC v&agrave; Cmax của repaglinid theo thứ tự gấp 8,1 lần v&agrave; 2,4 lần. Trong nghi&ecirc;n cứu tương tự, d&ugrave;ng c&ugrave;ng l&uacute;c gemfibrozil v&agrave; itraconazol l&agrave;m tăng AUC v&agrave; Cmax của repaglinid theo thứ tự gấp 19,4 lần v&agrave; 2,8 lần. Ngo&agrave;i ra, phối hợp với gemfibrozil hoặc với gemfibrozil v&agrave; itraconazol k&eacute;o d&agrave;i t&aacute;c dụng hạ đường huyết của n&oacute;. V&igrave; vậy, sử dụng đồng thời gemfibrozil v&agrave; repaglinid tăng nguy cơ hạ đường huyết nặng v&agrave; bị chống chỉ định. - Dasabuvir Sử dụng c&ugrave;ng l&uacute;c gemfibrozil v&agrave; dasabuvir l&agrave;m tăng AUC v&agrave; Cmax của dasabuvir (tỷ lệ: lần lượt l&agrave; 11,3 v&agrave; 2,01) do ức chế CYP2C8. Tăng tiếp x&uacute;c dasabuvir c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ k&eacute;o d&agrave;i khoảng QT, do đ&oacute;, chống chỉ định sử dụng đồng thời gemfibrozil v&agrave; dasabuvir. - Rosiglitazon N&ecirc;n thận trọng khi phối hợp gemfibrozil với rosiglitazon. Sử dụng đồng thời với rosiglitazon l&agrave;m tăng gấp 2,3 lần nồng độ rosiglitzzon, c&oacute; thể do ức chế isozym CYP2C8. - Chất ức chế HMG CoA reductase Chống chỉ định phối hợp gemfibrozil với simvastatin. N&ecirc;n tr&aacute;nh sử dụng kết hợp gemfibrozil v&agrave; statin. Việc sử dụng ri&ecirc;ng c&aacute;c fibrat thỉnh thoảng c&oacute; li&ecirc;n quan đến bệnh cơ. Sự gia tăng nguy cơ c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ li&ecirc;n quan đến cơ, bao gồm ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o khi fibrat được d&ugrave;ng kết hợp với statin. Gemfibrozil cũng đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o c&oacute; ảnh hưởng đến dược động học của simvastatin, lovastatin, pravastatin v&agrave; rosuvastatin. Gemfibrozil l&agrave;m tăng AUC của acid simvastatin gần gấp 3 lần c&oacute; thể do ức chế glucoronid h&oacute;a th&ocirc;ng qua UGTA1 v&agrave; UGTA3, v&agrave; tăng gấp 3 lần AUC của pravastatin c&oacute; thể l&agrave; do sự can thiệp v&agrave;o c&aacute;c protein vận chuyển. Một nghi&ecirc;n cứu chỉ ra rằng d&ugrave;ng đồng thời liều duy nhất rosuvastatin 80 mg cho những người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh sử dụng gemfibrozil (600 mg ng&agrave;y 2 lần) l&agrave;m tăng 2.2 lần Cmax trung b&igrave;nh v&agrave; tăng 1,9 lần AUC trung b&igrave;nh của rosuvastatin. - Thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u Gemfibrozil c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng của thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u đối kh&aacute;ng vitamin K loại coumarin như warfarin, acenocoumarol, hoặe phenprocoumon. Sử dụng đồng thời gemfibrozil với c&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u n&agrave;y y&ecirc;u cầu phải theo d&otilde;i cẩn thận thời gian prothrombin (INR). - Bexaroten Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng đồng thời gemfibrozil với bexaroten. Ph&acirc;n t&iacute;ch d&acirc;n số về nồng độ bexaroten huyết tương ở bệnh nh&acirc;n u bạch huyết tế b&agrave;o T da (CTCL) cho thấy d&ugrave;ng phối hợp với gemfibreal l&agrave;m tăng đ&aacute;ng kể nồng độ bexaroten trong huyết tương. - Nhựa gắn acid mật Sinh khả dụng của gemfibrozii c&oacute; thể giảm khi d&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c thuốc g&acirc;y ngưng kết acid mật như colestipol. N&ecirc;n sử dụng c&aacute;c thuốc n&agrave;y c&aacute;ch xa nhau &iacute;t nhất 2 giờ. - Colchicin Việc sử dụng đồng thời colchicin v&agrave; gemfibrozil c&oacute; thể tăng nguy cơ bệnh cơ v&agrave; ti&ecirc;u cơ v&acirc;n. Nguy cơ n&agrave;y c&oacute; thể gia tăng ở người gi&agrave; v&agrave; ở bệnh nh&acirc;n suy chức năng gan hoặc thận. Gi&aacute;m s&aacute;t l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; sinh học được khuyến c&aacute;o, đặc biệt l&agrave; khi bắt đầu điều trị kết hợp. Gemfibrozil gắn kết cao với protein huyết tương v&agrave; c&oacute; tiềm năng cho c&aacute;c tương t&aacute;c dịch chuyển vị tr&iacute; với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c. Bảo quản : Để ở nhiệt độ dưới 30C, tr&aacute;nh ẩm v&agrave; &aacute;nh s&aacute;ng Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 10 vỉ x 10 vi&ecirc;n nang cứng Thương hiệu: Agimexpharm Nơi sản xuất : Việt Nam Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp; &nbsp; &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.