← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Galvus MET 50mg/850mg Novatis (Hộp 6 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Metformin 850mg, Vildagliptin 50mgCông dụng: Điều trị đái tháo đường týp 2Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: NovartisNơi sản xuất: Công ty TNHH Thương Mại và Dược phẩm Sang (Sangpharma)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Novartis
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp

Thành phần

Vildagliptin 50mg, Metformin HCl 850mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Hoạt chất: Metformin 850mg, Vildagliptin 50mg Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Thuốc Galvus Met được chỉ định d&ugrave;ng trong c&aacute;c trường hợp: - D&ugrave;ng cho bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường tu&yacute;p 2 (T2DM): Galvus Met được chỉ định như một thuốc bổ trợ cho chế độ ăn v&agrave; luyện tập để cải thiện sự kiểm so&aacute;t đường huyết ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường tu&yacute;p 2 kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được đường huyết đạt y&ecirc;u cầu khi d&ugrave;ng metformin hydrochlorid hoặc vildagliptin đơn độc; hoặc những bệnh nh&acirc;n đang điều trị phối hợp bằng c&aacute;c vi&ecirc;n vildagliptin v&agrave; vi&ecirc;n metformin hydrochlorid ri&ecirc;ng rẽ. - Phối hợp với sulphonylurea (SU) (tức l&agrave; liệu ph&aacute;p ba thuốc) như một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn v&agrave; luyện tập ở bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng được kiểm so&aacute;t đầy đủ bằng metformin v&agrave; sulphonylurea. - Th&ecirc;m v&agrave;o với insulin như một thuốc bổ trợ cho chế độ ăn v&agrave; luyện tập, nhằm cải thiện sự kiểm so&aacute;t đường huyết ở bệnh nh&acirc;n đ&atilde; d&ugrave;ng những liều insulin v&agrave; metformin ổn định d&ugrave;ng đơn độc kh&ocirc;ng đem lại sự kiểm so&aacute;t đường huyết đầy đủ. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Thuốc Galvus Met chống chỉ định trong c&aacute;c trường hợp sau: - Qu&aacute; mẫn cảm: Galvus Met chống chỉ định cho bệnh nh&acirc;n bị qu&aacute; mẫn cảm với vildagliptin hoặc metformin hydrochlorid hoặc với bất cứ t&aacute; dược n&agrave;o của thuốc. - Bệnh nh&acirc;n suy thận: Galvus Met chống chỉ định cho bệnh nh&acirc;n suy thận nặng (eGFR < 30 mL/ph&uacute;t,73 m2). - Suy tim sung huyết: Galvus Met chống chỉ định cho bệnh nh&acirc;n bị suy tim sung huyết cần điều trị bằng thuốc. - Nhiễm toan chuyển h&oacute;a: Galvus Met chống chỉ định cho bệnh nh&acirc;n nhiễm toan chuyển ho&aacute; cấp t&iacute;nh hoặc mạn t&iacute;nh, kể cả nhiễm acid lactic hoặc nhiễm toan ceton do đ&aacute;i th&aacute;o đường c&oacute; k&egrave;m h&ocirc;n m&ecirc; hoặc kh&ocirc;ng. Nhiễm toan ceton do đ&aacute;i th&aacute;o đường cần được điều trị bằng insulin. - C&aacute;c chống chỉ định kh&aacute;c: Suy gan, ngộ độc cấp, nghiện rượu mạn t&iacute;nh, phụ nữ cho con b&uacute;, c&aacute;c t&igrave;nh trạng cấp t&iacute;nh c&oacute; thể l&agrave;m thay đổi chức năng thận (v&iacute; dụ như mất nước, nhiễm tr&ugrave;ng nặng, sốc, ti&ecirc;m tĩnh mạch c&aacute;c thuốc cản quang chứa iod), c&aacute;c bệnh l&yacute; mạn t&iacute;nh c&oacute; thể dẫn đến thiếu oxy m&ocirc; (v&iacute; dụ như suy tim, suy h&ocirc; hấp, nhồi m&aacute;u cơ tim mới, sốc). Liều d&ugrave;ng và cách dùng C&aacute;ch d&ugrave;ng: D&ugrave;ng đường uống. Liều d&ugrave;ng: - Chế độ liều lượng: Việc sử dụng c&aacute;c thuốc trị tăng đường huyết trong điều trị đ&aacute;i th&aacute;o đường tu&yacute;p 2 n&ecirc;n t&ugrave;y thuộc v&agrave;o từng bệnh nh&acirc;n dựa v&agrave;o t&iacute;nh hiệu quả v&agrave; dung nạp thuốc. Khi d&ugrave;ng Galvus Met kh&ocirc;ng được vượt qu&aacute; liều tối đa h&agrave;ng ng&agrave;y của vildagliptin l&agrave; 100mg. Liều khởi đầu của Galvus Met được khuyến c&aacute;o l&agrave; dựa v&agrave;o t&igrave;nh trạng v&agrave;/hoặc chế độ hiện d&ugrave;ng vildagliptin v&agrave;/hoặc metformin hydrochlorid của b&ecirc;̣nh nh&acirc;n. - Liều khuyến c&aacute;o: Liều khởi đầu đối với bệnh nh&acirc;n đang kh&ocirc;ng sử dụng metformin l&agrave; 500mg, một lần/ng&agrave;y, d&ugrave;ng đường uống. Nếu bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng gặp phản ứng c&oacute; hại tr&ecirc;n đường ti&ecirc;u h&oacute;a v&agrave; cần phải tăng liều th&igrave; c&oacute; thể d&ugrave;ng th&ecirc;m 500mg sau mỗi khoảng thời gian điều trị từ 1 đến 2 tuần. Liều d&ugrave;ng của thuốc chứa metformin (như Galvus Met) cần được c&acirc;n nhắc điều chỉnh tr&ecirc;n từng bệnh nh&acirc;n cụ thể dựa tr&ecirc;n hiệu quả v&agrave; độ dung nạp của bệnh nh&acirc;n v&agrave; kh&ocirc;ng vượt qu&aacute; liều tối đa của metformin được khuyến c&aacute;o l&agrave; 2000mg/ng&agrave;y. - Liều khởi đầu cho bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được đường huyết với vildagliptin đơn trị liệu: Dựa v&agrave;o liều khởi đầu th&ocirc;ng thường của metformin hydrochlorid (500mg X 2 lần/ng&agrave;y hoặc 850mg X 1 lần/ng&agrave;y), Galvus Met c&oacute; thể khởi đầu bằng vi&ecirc;n c&oacute; h&agrave;m lượng 50mg/500mg X 2 lần/ng&agrave;y v&agrave; tăng liều dần dần sau khi đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ đầy đủ của đ&aacute;p ứng điều trị. - Liều khởi đầu cho bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được đường huyết với metformin hydrochloric đơn trị liệu: Dựa v&agrave;o liều metformin hydrochlorid đang d&ugrave;ng cho bệnh nh&acirc;n, Galvus Met c&oacute; thể khởi đầu bằng vi&ecirc;n c&oacute; h&agrave;m lượng 50mg/500mg, 50mg/850mg hoặc 50mg/1000mg ng&agrave;y 2 lần. - Liều khởi đầu cho bệnh nh&acirc;n chuyển từ d&ugrave;ng phối hợp c&aacute;c vi&ecirc;n vildagliptin v&agrave; vi&ecirc;n metformin hydrochlorid ri&ecirc;ng rẽ: Galvus Met c&oacute; thể được khởi đầu bằng vi&ecirc;n c&oacute; h&agrave;m lượng 50mg/500mg, 50mg/850mg hoặc 50mg/1000mg dựa v&agrave;o liều của vildagliptin hoặc metformin đang d&ugrave;ng. - Sử dụng phối hợp với sulphonylurea (SU) hoặc với insulin: Liều Galvus Met n&ecirc;n cung cấp liều vildagliptin 50mg, 2 lần/ng&agrave;y (tổng liều 100mg/ng&agrave;y) v&agrave; liều metformin tương tự với liều đ&atilde; được d&ugrave;ng. - Nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n mục ti&ecirc;u: Người lớn từ 18 tuổi trở l&ecirc;n. - Nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n đặc biệt Bệnh nh&acirc;n suy thận. Đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với thuốc chứa metformin (như Galvus Met) v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; định kỳ sau đ&oacute;. Chống chỉ định d&ugrave;ng thuốc chứa metformin (như Galvus Met) tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n c&oacute; eGFR dưới 30mL/ph&uacute;t/1,73 m2. Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o khởi đầu điều trị với thuốc chứa metformin (như Galvus Met) ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; eGFR nằm trong khoảng 30 - 45mL/ph&uacute;t/1,73m2. Lưu &yacute;: Liều d&ugrave;ng tr&ecirc;n chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Liều d&ugrave;ng cụ thể t&ugrave;y thuộc v&agrave;o thể trạng v&agrave; mức độ diễn tiến của bệnh. Để c&oacute; liều d&ugrave;ng ph&ugrave; hợp, bạn cần tham khảo &yacute; kiến b&aacute;c sĩ hoặc chuy&ecirc;n vi&ecirc;n y tế. T&aacute;c dụng phụ Galvus Met - Dữ liệu tr&igrave;nh b&agrave;y ở đ&acirc;y c&oacute; li&ecirc;n quan đến việc d&ugrave;ng phối hợp vildagliptin v&agrave; metformin, theo c&aacute;ch kết hợp ri&ecirc;ng rẽ hay dạng liều kết hợp cố định. - Rất hiểm trường hợp ph&ugrave; mạch đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o l&agrave; do vildagliptin, thường l&agrave; ở tỷ lệ tương tự với l&ocirc; đối chứng. Tỷ lệ n&agrave;y lớn hơn khi d&ugrave;ng vildagliptin phối hợp với thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE - inhibitor: Angiotensin converting enzyme inhibitor). Đa số c&aacute;c trường hợp đều nhẹ v&agrave; mất đi trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị vildagliptin. - Rất hiếm c&aacute;c trường hợp bị rối loạn chức năng gan (kể cả vi&ecirc;m gan) khi d&ugrave;ng vildagliptin. Trong những trường hợp n&agrave;y, bệnh nh&acirc;n thường kh&ocirc;ng c&oacute; triệu chứng, cũng kh&ocirc;ng c&oacute; di chứng l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; c&aacute;c x&eacute;t nghiệm chức năng gan lại trở về b&igrave;nh thường sau khi ngừng điều trị. Kết quả của c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu đơn trị liệu v&agrave; điều trị bổ trợ k&eacute;o d&agrave;i tới 24 tuần, tỷ lệ tăng ALT hoặc AST > 3 lần giới hạn tr&ecirc;n của b&igrave;nh thường (theo ph&acirc;n loại hiện nay dựa v&agrave;o &iacute;t nhất 2 lần đo li&ecirc;n tiếp hoặc l&uacute;c thăm kh&aacute;m cuối c&ugrave;ng trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị) l&agrave; 0,2%; 0,3% v&agrave; 0,2% theo thứ tự d&ugrave;ng vildagliptin liều 50 mg ng&agrave;y một lần, vildagliptin 50 mg ng&agrave;y 2 lần v&agrave; t&iacute;nh chung tất cả c&aacute;c trường hợp. Sự tăng c&aacute;c transaminase n&agrave;y n&oacute;i chung kh&ocirc;ng c&oacute; triệu chứng, kh&ocirc;ng tiến triển tự nhi&ecirc;n v&agrave; kh&ocirc;ng k&egrave;m với ứ mật hoặc ho&agrave;ng đản. - Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng khi phối hợp vildagliptin + metformin, 0,4% bệnh nh&acirc;n ngừng thuốc l&agrave; do phản ứng bất lợi ở nh&oacute;m d&ugrave;ng vildagliptin 50 mg ng&agrave;y một lần + metformin, chứ kh&ocirc;ng phải ngừng thuốc l&agrave; do phản ứng bất lợi được b&aacute;o c&aacute;o ở nh&oacute;m d&ugrave;ng vildagliptin 50 mg ng&agrave;y 2 lần + metformin hoặc nh&oacute;m d&ugrave;ng placebo + metformin. - Trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng, tỷ lệ hạ đường huyết &iacute;t gặp ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng vildagliptin 50 mg ng&agrave;y 1 lần phối hợp với metformin (0,9%), bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng vildagliptin 50 mg ng&agrave;y 2 lần phối hợp với metformin (0,5%) v&agrave; bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng placebo v&agrave; metformin (0,4%). Kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c trường hợp hạ đường huyết được b&aacute;o c&aacute;o ở nh&oacute;m d&ugrave;ng vildagliptin. - Vildagliptin kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến c&acirc;n nặng khi d&ugrave;ng phối hợp với metformin. - C&aacute;c phản ứng bất lợi đường ti&ecirc;u ho&aacute; như ti&ecirc;u chảy v&agrave; buồn n&ocirc;n thường xảy ra khi mới d&ugrave;ng metformin hydrochlorid. Trong chương tr&igrave;nh thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng vildagliptin đơn trị liệu (n = 2.264), ở đ&oacute;, vildagliptin được d&ugrave;ng 50mg ng&agrave;y một lần, 50mg ng&agrave;y 2 lần hoặc 100 mg ng&agrave;y một lần, tỷ lệ ti&ecirc;u chảy theo thứ tự l&agrave; 1,2%; 3,5% v&agrave; 0,8% v&agrave; tỷ lệ buồn n&ocirc;n theo thứ tự l&agrave; 1,7%; 3,7% v&agrave; 1,7% so với 2,9% ở cả 2 nh&oacute;m d&ugrave;ng placebo (n = 347); c&ograve;n ở nh&oacute;m d&ugrave;ng metformin hydrochlorid theo thứ tự l&agrave; 26,2% v&agrave; 10,3% (n = 252). - Nh&igrave;n chung, c&aacute;c triệu chứng ti&ecirc;u ho&aacute; được b&aacute;o c&aacute;o l&agrave; 13,2% (50 mg ng&agrave;y một lần hoặc ng&agrave;y 2 lần) ở bệnh nh&acirc;n điều trị phối hợp vildagliptin v&agrave; metformin hydrochlorid so với 18,1% bệnh nh&acirc;n điều trị bằng metformin hydrochlorid đơn trị liệu. T&oacute;m tắt c&aacute;c phản ứng bất lợi từ c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng C&aacute;c phản ứng bất lợi được b&aacute;o c&aacute;o ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng vildagliptin trong thử nghiệm m&ugrave; đ&ocirc;i khi d&ugrave;ng phối hợp với metformin v&agrave; khi d&ugrave;ng đơn trị liệu được ghi ở dưới đ&acirc;y, đối với mỗi chỉ định, theo hệ thống ph&acirc;n loại nh&oacute;m cơ quan Med DRA v&agrave; theo tần suất tuyệt đối. C&aacute;c phản ứng bất lợi kh&aacute;c được b&aacute;o c&aacute;o ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng vildagliptin 50 mg ng&agrave;y một lần (n=233) hoặc | 50 mg ng&agrave;y 2 lần (n=183) khi điều trị phối hợp với metformin so với gi&aacute; dược v&agrave; metformin trong nghi&ecirc;n cứu m&ugrave; đ&ocirc;i. - Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp: Người run, ch&oacute;ng mặt, nhức đầu. Nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng k&eacute;o d&agrave;i tr&ecirc;n 2 năm kh&ocirc;ng thấy c&oacute; biểu hiệu th&ecirc;m n&agrave;o về an to&agrave;n v&agrave; c&aacute;c nguy cơ kh&ocirc;ng dự b&aacute;o trước khi vildagliptin được th&ecirc;m v&agrave;o metformin. Khi Vildagliptin được nghi&ecirc;n cứu như một liệu ph&aacute;p điều trị phối hợp ban đầu, kh&ocirc;ng c&oacute; th&ecirc;m c&aacute;c dấu hiệu về an to&agrave;n hoặc c&aacute;c nguy cơ bất ngờ n&agrave;o được quan s&aacute;t. Phối hợp với insulin Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; đối chứng sử dụng vildagliptin 50 mg, 2 lần/ng&agrave;y phối hợp với insulin, c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; metformin d&ugrave;ng đồng thời, tỷ lệ chung về ngừng thuốc do c&aacute;c phản ứng bất lợi l&agrave; 0,3% ở nh&oacute;m điều trị bằng vildagliptin v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; trường hợp ngừng thuốc ở nh&oacute;m giả dược. Tỷ lệ hạ đường huyết tương tự ở cả hai nh&oacute;m điều trị (14,0% ở nh&oacute;m d&ugrave;ng vildagliptin so với 16,4% ở nh&oacute;m d&ugrave;ng giả dược). Hai bệnh nh&acirc;n b&aacute;o c&aacute;o c&oacute; phản ứng hạ đường huyết nặng ở nh&oacute;m d&ugrave;ng villagliptin v&agrave; 6 bệnh nh&acirc;n ở nh&oacute;m d&ugrave;ng giả dược. V&agrave;o cuối cuộc nghi&ecirc;n cứu, ảnh hưởng tr&ecirc;n thể trong trung b&igrave;nh l&agrave; trung t&iacute;nh (thay đổi + 0,6 kg so với mức ban đầu ở nh&oacute;m d&ugrave;ng vildagliptin v&agrave; kh&ocirc;ng thay đổi c&acirc;n nặng ở nh&oacute;m d&ugrave;ng giả dược). C&aacute;c phản ứng bất lợi đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng vildagliptin 50 mg, 2 lần/ng&agrave;y phối hợp với insulin (c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; metformin (n=371)). - Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp: Nhức đầu. - Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a: Thường gặp: Buồn n&ocirc;n, bệnh tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y-thực quản. &Iacute;t gặp: Ti&ecirc;u chảy, đầy hơi. - Rối loạn to&agrave;n th&acirc;n v&agrave; t&igrave;nh trạng tại chỗ d&ugrave;ng thuốc: Thường gặp: Ớn lạnh. - X&eacute;t nghiệm: Thường gặp: Giảm đường huyết Phối hợp với sulphonylurea (SU) Kh&ocirc;ng c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về ngừng thuốc do c&aacute;c phản ứng bất lợi ở nh&oacute;m điều trị bằng vildagliptin + metformin + glimepirid so với 0,6% ở nh&oacute;m điều trị bằng giả dược + metformin + glimepirid. Tỷ lệ hạ đường huyết thường gặp ở cả hai nh&oacute;m điều trị (5,1% đối với nh&oacute;m điều trị bằng vildagliptin + metformin + glimepirid so với 1,9% đối với nh&oacute;m điều trị bằng giả dược + metformin + glimepirid). Một trường hợp hạ đường huyết nặng đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở nh&oacute;m d&ugrave;ng vildagliptin. V&agrave;o cuối cuộc nghi&ecirc;n cứu, ảnh hưởng tr&ecirc;n thế trong trung b&igrave;nh l&agrave; trung t&iacute;nh (+ 0,6 kg ở nh&oacute;m d&ugrave;ng vildagliptin v&agrave; -0,1 kg ở nh&oacute;m d&ugrave;ng giả dược). C&aacute;c phản ứng bất lợi đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng vildagliptin 50 mg, 2 lần/ng&agrave;y phối hợp với metformin v&agrave; SU (n=157). - Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp: Ch&oacute;ng mặt, run. - Rối loạn to&agrave;n th&acirc;n v&agrave; t&igrave;nh trạng tại chỗ d&ugrave;ng thuốc: Thường gặp: Suy nhược. - Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng. Thường gặp: Hạ đường huyết. - Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da: Thường gặp: Tăng tiết mồ h&ocirc;i. Vildagliptin C&aacute;c phản ứng bất lợi của th&agrave;nh phần vildagliptin đơn trị liệu trong nghi&ecirc;n cứu m&ugrave; đ&ocirc;i. Phản ứng bất lợi ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng vildagliptin 50 mg ng&agrave;y một lần (n=409) hoặc 50 mg ng&agrave;y 2 lần (n=1373) đơn trị liệu trong nghi&ecirc;n cứu m&ugrave; đ&ocirc;i. - Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp: Ch&oacute;ng mặt. &Iacute;t gặp: Nhức đầu. - Rối loạn ti&ecirc;u ho&aacute;: &Iacute;t gặp: T&aacute;o b&oacute;n. - Rối loạn to&agrave;n th&acirc;n v&agrave; t&igrave;nh trạng tại chỗ d&ugrave;ng thuốc: &Iacute;t gặp: Ph&ugrave; ngoại vi. Kh&ocirc;ng thấy c&aacute;c phản ứng bất lợi được b&aacute;o c&aacute;o do d&ugrave;ng vildagliptin đơn trị liệu được quan s&aacute;t với tỷ lệ cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng khi d&ugrave;ng vildagliptin đồng thời với metformin. Tỷ lệ chung phải ngừng thuốc trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu đơn trị liệu do phản ứng bất lợi kh&ocirc;ng lớn hơn đối với bệnh nh&acirc;n điều trị bằng vildagliptin liều 50 mg ng&agrave;y một lần (0,2%) hoặc vildagliptin liều 50 mg ng&agrave;y 2 lần (0,1%) so với giả dược (0,6%) hoặc c&aacute;c chất so s&aacute;nh (0,5%). Trong những nghi&ecirc;n cứu đơn trị liệu, hạ đường huyết &iacute;t gặp, chỉ 0,5% (2 trong 409) bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng vildagliptin 50 mg ng&agrave;y một lần v&agrave; 0,3% (4 trong 1.373) bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng vildagliptin 50 mg ng&agrave;y 2 lần, so với 0,2% (2 trong 1.082) bệnh nh&acirc;n ở nh&oacute;m d&ugrave;ng một chất so s&aacute;nh c&oacute; hoạt t&iacute;nh hoặc d&ugrave;ng giả dược v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; trường hợp n&agrave;o nặng được b&aacute;o c&aacute;o. Vildagliptin kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến c&acirc;n nặng khi d&ugrave;ng đơn trị liệu. Những nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng k&eacute;o d&agrave;i đến 2 năm kh&ocirc;ng thấy c&oacute; những biểu hiệu n&agrave;o th&ecirc;m hoặc c&aacute;c nguy cơ kh&ocirc;ng được dự b&aacute;o trước với vildagliptin đơn trị liệu. C&aacute;c phản ứng bất lợi từ c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o tự ph&aacute;t v&agrave; c&aacute;c trường hợp trong y văn - Kinh nghiệm hậu m&atilde;i (kh&ocirc;ng r&otilde; tần suất). C&aacute;c phản ứng bất lợi của thuốc sau đ&acirc;y bắt nguồn từ kinh nghiệm hậu m&atilde;i với Galvus Met, th&ocirc;ng qua c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o tự ph&aacute;t v&agrave; c&aacute;c trường hợp trong y văn. V&igrave; c&aacute;c phản ứng n&agrave;y được b&aacute;o c&aacute;o tự nguyện từ quần thế kh&ocirc;ng r&otilde; cỡ mẫu, n&ecirc;n kh&ocirc;ng ước t&iacute;nh theo tần suất, do vậy được ph&acirc;n loại l&agrave; kh&ocirc;ng r&otilde; tần suất. - Vi&ecirc;m gan c&oacute; hồi phục khi ngừng thuốc. - M&agrave;y đay, sang thương da b&oacute;ng nước v&agrave; tr&oacute;c vảy, bao gồm bệnh da bọng nước tự mi&ecirc;n. - Vi&ecirc;m tụy. - Đau khớp, đ&ocirc;i khi nghi&ecirc;m trọng. Metformin hydrochlorid C&aacute;c phản ứng bất lợi đ&atilde; biết r&otilde; của metformin. - Rối loạn chuyển ho&aacute; v&agrave; dinh dưỡng: Rất thường gặp: Giảm ngon miệng. Rất hiếm gặp: Nhiễm acid lactic. - Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp: Rối loạn vị gi&aacute;c. - Rối loạn ti&ecirc;u ho&aacute;: Rất thường gặp: Đầy hơi, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy, đau bụng. - Rối loạn hệ gan mật: Rất hiếm gặp: Vi&ecirc;m gan. - Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da: Rất hiếm gặp: C&aacute;c phản ứng da như ban đỏ da, ngứa, m&agrave;y đay. - X&eacute;t nghiệm: Rất hiếm gặp: Giảm hấp thu vitamin B12*, x&eacute;t nghiệm chức năng gan bất thường. *Hấp thu vitamin B12 giảm, dẫn đến h&agrave;m lượng trong huyết thanh giảm, rất hiếm gặp ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng metformin k&eacute;o d&agrave;i v&agrave; n&oacute;i chung kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng. Trường hợp bệnh căn như vậy, cần c&acirc;n nhắc việc d&ugrave;ng thuốc nếu bệnh nh&acirc;n bị thiếu m&aacute;u nguy&ecirc;n hồng cầu khổng lồ. **Những trường hợp đơn lẻ c&oacute; bất thường khi x&eacute;t nghiệm chức năng gan hoặc vi&ecirc;m gan sẽ mất khi ngừng metformin đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o. C&aacute;c t&aacute;c dụng phụ tr&ecirc;n đường ti&ecirc;u ho&aacute; thường xảy ra, nhất l&agrave; khi bắt đầu điều trị v&agrave; tự nhi&ecirc;n mất đi ở hầu hết c&aacute;c trường hợp. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Galvus Met kh&ocirc;ng phải l&agrave; một chất thay thế insulin để d&ugrave;ng cho bệnh nh&acirc;n cần insulin. Galvus Met kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng cho bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường tu&yacute;p 1 hoặc để điều trị nhiễm toan ceton do đ&aacute;i th&aacute;o đường. Vildagliptin - Bệnh nh&acirc;n suy gan Vildagliptin kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng cho bệnh nh&acirc;n bị suy gan, kể cả bệnh nh&acirc;n c&oacute; ALT hoặc AST trước điều trị > 2,5 lần ULN (giới hạn tr&ecirc;n của b&igrave;nh thường). Theo d&otilde;i men (enzym) gan. Rất hiếm trường hợp rối loạn chức năng gan (kể cả vi&ecirc;m gan) được b&aacute;o c&aacute;o l&agrave; do vildagliptin. Nếu xảy ra, bệnh nh&acirc;n thường kh&ocirc;ng c&oacute; triệu chứng v&agrave; kh&ocirc;ng để lại di chứng l&acirc;m s&agrave;ng. C&aacute;c x&eacute;t nghiệm chức năng gan sẽ trở về b&igrave;nh thường sau khi ngừng thuốc. C&aacute;c x&eacute;t nghiệm chức năng gan cần được tiến h&agrave;nh trước khi tiến h&agrave;nh điều trị bằng Galvus Met. C&aacute;c x&eacute;t nghiệm chức năng gan cần được theo d&otilde;i trong khi điều trị bằng Galvus Met cứ 3 th&aacute;ng một lần trong năm đầu v&agrave; định kỳ sau đ&oacute;. Những bệnh nh&acirc;n bị tăng h&agrave;m lượng transaminase cần được đ&aacute;nh gi&aacute; lại chức năng gan lần thứ hai để khẳng định kết quả, v&agrave; sau đ&oacute;, phải thường xuy&ecirc;n x&eacute;t nghiệm chức năng gan cho đến khi c&aacute;c chức năng gan trở về b&igrave;nh thường. Nếu AST hoặc ALT tăng gấp 3 lần ULN (giới hạn tr&ecirc;n của b&igrave;nh thường) hoặc k&eacute;o d&agrave;i, cần ngừng d&ugrave;ng Galvus Met. Nếu bệnh nh&acirc;n bị v&agrave;ng da hoặc c&oacute; c&aacute;c biểu hiện kh&aacute;c nghi l&agrave; do rối loạn chức năng gan, cần ngừng d&ugrave;ng Galvus Met v&agrave; đến thầy thuốc kh&aacute;m ngay. Sau khi ngừng điều trị bằng Galvus Met v&agrave; c&aacute;c x&eacute;t nghiệm chức năng gan đ&atilde; về b&igrave;nh thường cũng kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng lại Galvus Met. Galvus Met kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng cho bệnh nh&acirc;n bị suy gan. - Suy tim Một nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng với vildagliptin tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n c&oacute; ph&acirc;n độ suy tim theo Hiệp hội tim New York (NYHA) từ l-lll cho thấy điều trị với vildagliptin kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan đến sự thay đổi chức năng thất tr&aacute;i hoặc l&agrave;m nặng th&ecirc;m t&igrave;nh trạng suy tim sung huyết (CHF) trước đ&oacute;, so với giả dược. Kinh nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n c&oacute; suy tim độ III theo NYHA được điều trị với vildagliptin c&ograve;n hạn chế v&agrave; kết quả l&agrave; kh&ocirc;ng kết luận. Vildagliptin kh&ocirc;ng g&acirc;y đột biến trong nhiều thử nghiệm g&acirc;y đột biến kể cả thử nghiệm Ames g&acirc;y đột biến đảo ngược ở vi khuẩn v&agrave; thử nghiệm g&acirc;y sai lệch nhiễm sắc thể lympho b&agrave;o của người. Thử nghiệm vi nh&acirc;n tuỷ xương - x&aacute;c định độc t&iacute;nh tr&ecirc;n gien- khi uống thuốc ở cả chuột cống trắng v&agrave; chuột nhắt trắng kh&ocirc;ng ph&aacute;t hiện thấy ảnh hưởng tr&ecirc;n khả năng g&acirc;y đứt g&atilde;y gien hoặc l&ecirc;n số lượng nhiễm sắc thể với liều 2000 mg/kg hoặc mức phơi nhiễm gấp 400 lần mức phơi nhiễm tối đa ở người. D&ugrave;ng c&ugrave;ng liều trong một thử nghiệm x&aacute;c định tổn thương DNA (comet essay) tr&ecirc;n gan chuột nhắt trắng in vivo cũng thấy &acirc;m t&iacute;nh. - T&iacute;nh an to&agrave;n dược l&yacute; học v&agrave; độc t&iacute;nh liều lặp lại Nghi&ecirc;n cứu độc t&iacute;nh trong 13 tuần ở khỉ cynomogus thấy c&oacute; tổn thương da ở liều > 5mg/kg/ng&agrave;y. Tổn thương thường ở c&aacute;c đầu chi (ch&acirc;n trước, ch&acirc;n sau, tai v&agrave; đu&ocirc;i), ở liều 5mg/kg/ng&agrave;y (tương đương với mức phơi nhiễm AUC ở người với liều 100mg), chỉ thấy c&aacute;c mụn nước. C&aacute;c mụn n&agrave;y mất dần mặc d&ugrave; vẫn tiếp tục điều trị v&agrave; kh&ocirc;ng để lại những bất thường về m&ocirc; bệnh học. Vảy da, tr&oacute;c da, nốt sần da, vi&ecirc;m đu&ocirc;i l&agrave;m thay đổi m&ocirc; bệnh học đ&atilde; thấy ở liều > 20mg/kg/ng&agrave;y (gấp 3 lần mức phơi nhiễm AUC ở người với liều 100mg). Tổn thương hoại tử ở đu&ocirc;i thấy ở liều > 80mg/kg/ng&agrave;y. Cần ch&uacute; &yacute; l&agrave;, vildagliptin c&oacute; hiệu lực về dược l&yacute; ở khỉ cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa so với người. Tổn thương da kh&ocirc;ng hồi phục ở khỉ d&ugrave;ng liều 160mg/kg/ng&agrave;y, sau một thời gian để phục hồi 4 tuần. Tổn thương da kh&ocirc;ng thấy ở c&aacute;c lo&agrave;i động vật kh&aacute;c hoặc ở người khi d&ugrave;ng vildagliptin. Metformin hydrochlorid Số liệu tiền l&acirc;m s&agrave;ng của metformin kh&ocirc;ng thấy c&oacute; nguy hiểm đặc biệt n&agrave;o cho người dựa v&agrave;o những nghi&ecirc;n cứu thường quy về t&iacute;nh an to&agrave;n dược l&yacute; học, độc t&iacute;nh khi d&ugrave;ng liều lặp lại, độc t&iacute;nh gen, khả n&acirc;ng g&acirc;y ung thư v&agrave; độc t&iacute;nh tr&ecirc;n sinh sản. - T&iacute;nh g&acirc;y ung thư Những nghi&ecirc;n cứu g&acirc;y ung thư thời gian d&agrave;i của metformin hydrochlorid đ&atilde; được tiến h&agrave;nh ở chuột cống trắng (thời gian 104 tuần) v&agrave; chuột nhắt trắng (91 tuần) ở liều theo thứ tự l&agrave; 900 mg/kg/ng&agrave;y v&agrave; 1500 mg/kg/ng&agrave;y. Những liều n&agrave;y đều gấp khoảng 4 lần liều tối đa h&agrave;ng ng&agrave;y khuyến c&aacute;o cho người t&iacute;nh tr&ecirc;n diện t&iacute;ch bề mặt cơ thể. Kh&ocirc;ng thấy metformin hydrochlorid g&acirc;y ung thư cho chuột nhắt trắng đực v&agrave; c&aacute;i. Tương tự, kh&ocirc;ng thấy metformin hydrochlorid g&acirc;y u ở chuột cống trắng đực. - Độc t&iacute;nh l&ecirc;n khả năng sinh sản: Tuy nhi&ecirc;n, c&oacute; một tỷ lệ tăng polip th&acirc;n tử cung l&agrave;nh t&iacute;nh ở chuột cống trắng c&aacute;i d&ugrave;ng liều 900mg/kg/ng&agrave;y. Đ&acirc;y l&agrave; một sang thương cơ quan sinh sản thường gặp tự ph&aacute;t ở chuột v&agrave; sự li&ecirc;n quan của sang thương n&agrave;y với kết quả nghi&ecirc;n cứu độc t&iacute;nh v&agrave; khả năng g&acirc;y ung thư cho người l&agrave; chưa chắc chắn. - T&iacute;nh g&acirc;y đột biến Metformin hydrochlorid kh&ocirc;ng g&acirc;y biến chủng trong c&aacute;c thử nghiệm in vitro sau: Thử nghiệm Ames (S. typhimurium) v&agrave; thử nghiệm đột biến gen (tế b&agrave;o u lympho chuột nhắt trắng) hoặc thử nghiệm sai lệch nhiễm sắc thể (lympho b&agrave;o người). Những kết quả trong thử nghiệm vi nh&acirc;n in vivo ở chuột nhắt trắng cũng &acirc;m t&iacute;nh. Tương t&aacute;c thuốc&nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Galvus Met Chưa quan s&aacute;t thấy tương t&aacute;c dược động học c&oacute; ảnh hưởng đến l&acirc;m s&agrave;ng khi d&ugrave;ng vildagliptin (100 mg ng&agrave;y một lần) với metformin hydrochlorid (1000 mg ng&agrave;y một lần). Tương t&aacute;c thuốc đối với mỗi th&agrave;nh phần trong Galvus Met đ&atilde; được nghi&ecirc;n cứu rộng r&atilde;i. Tuy nhi&ecirc;n, d&ugrave;ng đồng thời c&aacute;c hoạt chất n&agrave;y cho bệnh nh&acirc;n trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; trong khi d&ugrave;ng rộng r&atilde;i tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng kh&ocirc;ng g&acirc;y ra bất kỳ tương t&aacute;c kh&ocirc;ng mong muốn n&agrave;o. - Viidagliptin Vildagliptin &iacute;t g&acirc;y tương t&aacute;c thuốc. V&igrave; vildagliptin kh&ocirc;ng phải l&agrave; một cơ chất của enzym cytochrom p (CYP) 450, kh&ocirc;ng ức chế hoặc kh&ocirc;ng g&acirc;y cảm ứng c&aacute;c enzym CYP 450, n&ecirc;n kh&ocirc;ng tương t&aacute;c khi d&ugrave;ng phối hợp với c&aacute;c thuốc l&agrave; cơ chất, chất ức chế hoặc chất g&acirc;y cảm ứng c&aacute;c enzym n&agrave;y. Ngo&agrave;i ra, vildagliptin kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến sự thanh thải về chuyển h&oacute;a khi d&ugrave;ng phối hợp với c&aacute;c thuốc bị chuyển ho&aacute; bởi CYP1A2, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6, CYP2E1 v&agrave; CYP3A4/5. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tương t&aacute;c thuốc-thuốc đ&atilde; được tiến h&agrave;nh với c&aacute;c thuốc th&ocirc;ng thường được c&ugrave;ng k&ecirc; đơn với c&aacute;c trị liệu thuốc cho bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường t&yacute;p 2 hoặc trị liệu thuốc c&oacute; cửa sổ điều trị hẹp. Kết quả của những nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y cho thấy, kh&ocirc;ng c&oacute; tương t&aacute;c về mặt l&acirc;m s&agrave;ng với c&aacute;c thuốc trị đ&aacute;i th&aacute;o đường dạng uống kh&aacute;c (glibenclamid, pioglitazon, metformin hydrochlorid), amlodipin, digoxin, ramipril, simvastatin, valsartan hoặc warfarin sau khi d&ugrave;ng phối hợp với vildagliptin. - Metformin Những phối hợp kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o. C&oacute; một nguy cơ cao về nhiễm acid lactic khi nhiễm độc rượu cấp (đặc biệt l&agrave; trong trường hợp đ&oacute;i, suy dinh dưỡng hoặc suy gan) l&agrave; do hoạt chất metformin trong Galvus Met. Tr&aacute;nh d&ugrave;ng rượu v&agrave; c&aacute;c sản phẩm thuốc c&oacute; cồn. C&aacute;c hoạt chất cation thải trừ theo cơ chế b&agrave;i tiết ở ống thận (v&iacute; dụ: cimetidin) c&oacute; thể tương t&aacute;c với metformin bằng c&aacute;ch cạnh tranh hệ thống vận chuyển chung ở ống thận, v&agrave; v&igrave; vậy l&agrave;m chậm sự thải trừ của metformin. Điều n&agrave;y c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ nhiễm acid lactic. Một nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh cho thấy cimetidin khi d&ugrave;ng 400 mg hai lần mỗi ng&agrave;y l&agrave;m tăng 50% phơi nhiễm to&agrave;n th&acirc;n metformin (AUC). V&igrave; vậy, n&ecirc;n xem x&eacute;t việc gi&aacute;m s&aacute;t chặt chẽ sự kiểm so&aacute;t đường huyết, sự điều chỉnh liều trong mức liều lượng khuyến c&aacute;o v&agrave; những thay đổi trong điều trị bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường khi d&ugrave;ng đồng thời c&aacute;c sản phẩm thuốc cation thải trừ theo cơ chế b&agrave;i tiết ở ống thận. Ti&ecirc;m nội mạch c&aacute;c thuốc cản quang c&oacute; iod c&oacute; thể dẫn tới suy thận, l&agrave;m t&iacute;ch lũy metformin với nguy cơ nhiễm acid lactic. N&ecirc;n ngừng d&ugrave;ng metformin trước hoặc trong l&uacute;c tiến h&agrave;nh, ngừng d&ugrave;ng tiếp 48 giờ t&iacute;nh từ khi tiến h&agrave;nh v&agrave; chỉ d&ugrave;ng lại sau khi chức năng thận đ&atilde; được đ&aacute;nh gi&aacute; lại v&agrave; thấy l&agrave; b&igrave;nh thường. - Những phối hợp cần thận trọng khi d&ugrave;ng: Glucocorticoid, chất chủ vận beta 2 v&agrave; c&aacute;c thuốc lợi tiểu g&acirc;y tăng đường huyết nội sinh. Bệnh nh&acirc;n cần được th&ocirc;ng b&aacute;o v&agrave; thực hiện việc theo d&otilde;i đường huyết thường xuy&ecirc;n hơn, đặc biệt khi bắt đầu điều trị. Liều lượng của Galvus Met c&oacute; thể cần được điều chỉnh khi d&ugrave;ng đồng thời c&aacute;c thuốc tr&ecirc;n v&agrave; khi ngừng sử dụng ch&uacute;ng nếu cần thiết. C&aacute;c thuốc ức chế men chuyển (ACE) c&oacute; thể l&agrave;m giảm đường huyết. Khi cần thiết, n&ecirc;n điều chỉnh liều lượng của thuốc điều trị đ&aacute;i th&aacute;o đường khi d&ugrave;ng c&ugrave;ng hoặc khi ngừng d&ugrave;ng thuốc kh&aacute;c. - Tương t&aacute;c kh&aacute;c Một số thuốc c&oacute; thể ảnh hưởng bất lợi đến chức năng thận, c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ nhiễm acid lactic, v&iacute; dụ thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (NSAID), bao gồm thuốc ức chế cyclo-oxygenase (COX) II chọn lọc, thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II v&agrave; thuốc lợi tiểu, đặc biệt l&agrave; thuốc lợi tiểu quai. Khi bắt đầu hoặc sử dụng những thuốc n&agrave;y kết hợp với c&aacute;c thuốc chứa metformin (như Galvus Met), cần theo d&otilde;i chặt chẽ chức năng thận. Một số thuốc c&oacute; xu hướng l&agrave;m tăng đường huyết v&agrave; c&oacute; thể dẫn đến mất kiểm so&aacute;t đường huyết. Những thuốc n&agrave;y bao gồm c&aacute;c thiazid v&agrave; c&aacute;c thuốc lợi tiểu kh&aacute;c, corticosteroid, phenothiazin, sản phẩm tuyến gi&aacute;p, estrogen, thuốc tr&aacute;nh thai đường uống, phenytoin, acid nicotinic, thuốc c&oacute; t&aacute;c dụng giống thần kinh giao cảm, thuốc chẹn k&ecirc;nh calci v&agrave; isoniazid . Khuyến c&aacute;o theo d&otilde;i chặt chẽ sự kiểm so&aacute;t đường huyết v&agrave; khuyến c&aacute;o điều chỉnh liều metformin khi d&ugrave;ng hoặc ngừng d&ugrave;ng những thuốc tr&ecirc;n đối với những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. C&oacute; sự tăng nguy cơ nhiễm acid lactic trong ngộ độc rượu cấp t&iacute;nh do metformin (đặc biệt l&agrave; trong trường hợp đ&oacute;i, suy dinh dưỡng hoặc suy gan). Tr&aacute;nh uống rượu v&agrave; d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc c&oacute; chứa rượu. Bảo quản - Kh&ocirc;ng bảo quản tr&ecirc;n 30&deg;C. Giữ thuốc trong bao b&igrave; gốc để tr&aacute;nh ẩm. - Galvus Met kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng sau ng&agrave;y ghi ở chỗ &ldquo;EXP&rdquo; tr&ecirc;n bao g&oacute;i. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 6 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Novartis Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty TNHH Thương Mại v&agrave; Dược phẩm Sang (Sangpharma) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.