← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Adalat Retard 20mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất:Nifedipine20mg Công dụng: Điều trị bệnh mạch vành, cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính (đau khi gắng sức), điều trị cao huyết áp.Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nén bao phim tác dụng chậmThương hiệu: Bayer Nơi sản xuất: Bayer Pharma AG (CHLB Đức)Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Bayer (Others)
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp

Thành phần

Nifedipin 20mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Hoạt chất: Nifedipine&nbsp;20mg&nbsp; T&aacute; dược: Hypromellose, lactose monohydrate, macrogol 4000, magnesium stearate, tinh bột ng&ocirc;, cellullose vi tinh thể, polysorbate 80, oxid sắt đỏ (E 172/C. I. 77491), titanium dioxide (E171/C.I. 77891). Chỉ định - Điều trị bệnh mạch v&agrave;nh, cơn đau thắt ngực ổn định mạn t&iacute;nh (đau khi gắng sức). - Điều trị cao huyết &aacute;p. Chống chỉ định - Kh&ocirc;ng được sử dụng Adalat retard trong những trường hợp c&oacute; tiền căn mẫn cảm với nifedipine hoặc với bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Nifedipine chống chỉ định cho phụ nữ c&oacute; thai trước tuần thứ 20 của thai kỳ v&agrave; trong thời gian cho con b&uacute; - Adalat retard kh&ocirc;ng được sử dụng trong những trường hợp cho&aacute;ng tim. Nifedipine kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng phối hợp với rifampicin v&igrave; c&oacute; thể kh&ocirc;ng đạt được nồng độ nifedipine hiệu quả trong huyết tương do hiện tượng cảm ứng enzyme. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng C&aacute;ch d&ugrave;ng: - D&ugrave;ng đường uống. N&ecirc;n nuốt nguy&ecirc;n vi&ecirc;n thuốc Adalat với một &iacute;t nước, kh&ocirc;ng t&ugrave;y thuộc v&agrave;o bữa ăn. Kh&ocirc;ng được nhai hay bẻ vi&ecirc;n thuốc. Kh&ocirc;ng uống đồng thời với nước &eacute;p bưởi. - Thời gian giữa 2 lần d&ugrave;ng Nifedipine retard thường l&agrave; 12h, kh&ocirc;ng n&ecirc;n &iacute;t hơn 4h Liều d&ugrave;ng: Theo chừng mực c&oacute; thể, liều điều trị cần gia giảm t&ugrave;y theo nhu cầu từng bệnh nh&acirc;n. Điều n&agrave;y phụ thuộc v&agrave;o mức độ nặng nhẹ v&agrave; đ&aacute;p ứng của mỗi bệnh nh&acirc;n. T&ugrave;y theo bệnh cảnh l&acirc;m s&agrave;ng mỗi bệnh nh&acirc;n, liều căn bản phải được &aacute;p dụng tăng dần. Trừ phi được k&ecirc; toa theo c&aacute;ch kh&aacute;c, hướng dẫn liều lượng sau được &aacute;p dụng cho người lớn: Trong điều trị bệnh mạch v&agrave;nh Cơn đau thắt ngực ồn định mạn t&iacute;nh (cơn đau thắt ngực khi gắng sức): 1 vi&ecirc;n x 2 lần/ng&agrave;y (2 x20 mg/ng&agrave;y). Nếu cần phải d&ugrave;ng liều cao hơn, n&ecirc;n tăng liều dần cho đến tối đa 60 mg/ng&agrave;y. Nếu điều trị kh&ocirc;ng c&oacute; kết quả r&otilde; rệt sau 14 ng&agrave;y với Adalat retard n&ecirc;n chuyển sang d&ugrave;ng loại Adalat ph&oacute;ng th&iacute;ch nhanh (Nifedipine vi&ecirc;n nang). Trong điều trị cao huyết &aacute;p 1 vi&ecirc;n x 2 lần/ng&agrave;y (2 x 20 mg/ng&agrave;y) Nếu cần phải d&ugrave;ng liều cao hơn, n&ecirc;n tăng liều dần cho đến tối đa 60 mg/ng&agrave;y. Nếu cần phải d&ugrave;ng liều cao hơn, n&ecirc;n tăng liều dần cho đến tối đa 60 mg/ng&agrave;y. Sử dụng đồng thời với c&aacute;c thuốc ức chế CYP3A4 hoặc thuốc cảm ứng CYP3A4 c&oacute; thể đưa đến quyết định c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng Nifedipine. Thời gian điều trị: B&aacute;c sĩ điều trị sẽ x&aacute;c định thời gian sử dụng thuốc. Do t&aacute;c dụng hạ &aacute;p v&agrave; chống thiếu m&aacute;u cơ tim đ&aacute;ng kể, Adalat retard n&ecirc;n ngưng thuốc từ từ, đặc biệt khi d&ugrave;ng liều cao. Th&ocirc;ng tin th&ecirc;m tr&ecirc;n những đối tượng đặc biệt - Trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n: Độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của Adalat retard tr&ecirc;n trẻ em dưới 18 tuổi chưa được chứng minh. - Người gi&agrave;: Dược động học của Adalat retard thay đổi ở người gi&agrave; n&ecirc;n cần liều nifedipine duy tr&igrave; thấp hơn so với người trẻ tuổi. - Bệnh nh&acirc;n tổn thương gan: Với bệnh nh&acirc;n c&oacute; tổn thương chức năng gan, cần theo d&otilde;i chặt chẽ v&agrave; trong những trường hợp nặng cần giảm liều. - Bệnh nh&acirc;n tổn thương thận: Theo dữ liệu nghi&ecirc;n cứu dược động học, kh&ocirc;ng cần chỉnh liều. T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của thuốc (ADR) dựa tr&ecirc;n c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu với giả dược v&agrave; Nifedipine được thu thập theo c&aacute;c mẫu b&aacute;o c&aacute;o t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của thuốc CIOMS nh&oacute;m 3 về tần xuất xuất hiện (C&aacute;c dữ liệu trong thử nghiệm nifedipine n = 2.661; placebo n = 1.468; trong thử nghiệm ACTION ng&agrave;y 22/02/2006 nifedipine n = 3.825, giả dược n = 3.840) theo bảng dưới đ&acirc;y: c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn liệt k&ecirc; trong mục &ldquo;thường gặp&rdquo; c&oacute; tần xuất xuất hiện < 3% trừ triệu chứng ph&ugrave; (9,9%) v&agrave; đau đầu (3,9%). C&aacute;c tần suất ADR được b&aacute;o c&aacute;o với c&aacute;c sản phẩm c&oacute; chứa nifedipine được t&oacute;m tắt trong bảng b&ecirc;n dưới. Trong mỗi nh&oacute;m tần suất, c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được tr&igrave;nh b&agrave;y theo thứ tự độ trầm trọng giảm dần. C&aacute;c tần suất được x&aacute;c định l&agrave; thường gặp (&ge;1/100 đến < 1/10), &iacute;t gặp (&ge;1/1.000 đến < 1/100) v&agrave; hiếm gặp (&ge;1/1.000 đến < 1/1000). C&aacute;c ADR chỉ được định danh trong thời gian theo d&otilde;i sau khi đưa ra marketing, v&agrave; cho tần suất kh&ocirc;ng thể ước lượng, được liệt k&ecirc; dưới đ&acirc;y &ldquo;Kh&ocirc;ng biết&rdquo;. Xếp loại theo hệ thống cơ quan (MedDRA) Thường gặp &Iacute;t gặp Hiếm gặp Rất hiếm Rối loạn m&aacute;u, hệ bạch huyết &nbsp; &nbsp; &nbsp; Chứng mất bạch cầu hạt Giảm bạch cầu Rối loạn hệ miễn dịch &nbsp; Phản ứng dị ứng, ph&ugrave; dị ứng/ph&ugrave; mạch (bao gồm cả ph&ugrave; thanh quản*) Ngứa, m&agrave;y đay, nổi mẩn Phản ứng phản vệ/dạng phản vệ Rối loạn t&acirc;m thần &nbsp; Lo &acirc;u, rối loạn giấc ngủ &nbsp; &nbsp; Rối loạn chuyển ho&aacute; v&agrave; dinh dưỡng &nbsp; &nbsp; &nbsp; Tăng đường huyết Rối loạn hệ thần kinh Đau đầu Ch&oacute;ng mặt, đau nửa đầu Cho&aacute;ng v&aacute;ng, run Dị/loạn cảm Giảm cảm gi&aacute;c, mất ngủ Rối loạn mắt &nbsp; Rối loạn thị lực &nbsp; Đau mắt Rối loạn tim &nbsp; Chứng mạch nhanh, hồi hộp &nbsp; Đau ngực Rối loạn mạch Ph&ugrave;, gi&atilde;n mạch Hạ huyết &aacute;p, ngất &nbsp; &nbsp; Rối loạn hệ h&ocirc; hấp, lồng ngực v&agrave; trung thất &nbsp; Chảy m&aacute;u cam, xung huyết mũi &nbsp; Kh&oacute; thở Rối loạn ti&ecirc;u ho&aacute; T&aacute;o b&oacute;n Đau bụng, dạ d&agrave;y-ruột, buồn n&ocirc;n, kh&oacute; ti&ecirc;u, đầy hơi, kh&ocirc; miệng Tăng sản lợi Dị vật ti&ecirc;u ho&aacute;, kh&oacute; nuốt, tắc ruột, lo&eacute;t đường ti&ecirc;u h&oacute;a, n&ocirc;n, suy cơ v&ograve;ng dạ d&agrave;y-thực quản Rối loạn hệ gan mật &nbsp; Tăng men gan tho&aacute;ng qua &nbsp; V&agrave;ng da Rối loạn da v&agrave; tổ chức dưới da &nbsp; Ban đỏ &nbsp; Hoại tử thượng b&igrave; g&acirc;y độc; nhạy cảm với &aacute;nh s&aacute;ng, phản ứng dị ứng; ban xuất huyết c&oacute; thể sờ thấy được Rối loạn hệ cơ xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết &nbsp; Chuột r&uacute;t, sưng khớp &nbsp; Đau khớp, đau cơ Rối loạn thận v&agrave; đường tiết niệu &nbsp; Tiểu nhiều, tiểu kh&oacute; &nbsp; &nbsp; Rối loạn hệ sinh sản v&agrave; tuyến v&uacute; &nbsp; Rối loạn cương dương &nbsp; &nbsp; Rối loạn chung v&agrave; bệnh tại chỗ d&ugrave;ng thuốc Cảm thấy kh&ocirc;ng khoẻ Đau kh&ocirc;ng đặc hiệu, r&eacute;t run &nbsp; &nbsp; *: c&oacute; thể đe dọa đến t&iacute;nh mạng ở những bệnh nh&acirc;n chạy thận nh&acirc;n tạo c&oacute; tăng huyết &aacute;p v&agrave; giảm thể t&iacute;ch m&aacute;u lưu th&ocirc;ng, c&oacute; thể xảy ra hiện tượng giảm đột ngột huyết &aacute;p do hiện tượng d&atilde;n mạch. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Phải lưu &yacute; đến c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; huyết &aacute;p qu&aacute; thấp (hạ huyết &aacute;p trầm trọng với huyết &aacute;p t&acirc;m thu < 90mmHg); c&aacute;c trường hợp c&oacute; c&aacute;c biểu hiện suy tim v&agrave; hẹp động mạch chủ trầm trọng. - Hiện chưa c&oacute; c&aacute;c dữ liệu an to&agrave;n tiền l&acirc;m s&agrave;ng từ c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu c&oacute; kiểm so&aacute;t đối với phụ nữ c&oacute; thai. - C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật đ&atilde; cho thấy c&oacute; những t&aacute;c dụng độc t&iacute;nh kh&aacute;c nhau đối với ph&ocirc;i thai, rau thai v&agrave; b&agrave;o thai khi sử dụng thuốc trong v&agrave; sau giai đoạn h&igrave;nh th&agrave;nh tổ chức (xem &ldquo;dữ liệu an to&agrave;n tiền l&acirc;m s&agrave;ng&rdquo;). Với c&aacute;c bằng chứng c&oacute; sẵn tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng, chưa x&aacute;c định được c&aacute;c nguy cơ trước khi sinh. Mặc d&ugrave; sự tăng l&ecirc;n của t&igrave;nh trạng ngạt thai, mổ lấy thai cũng như t&igrave;nh trạng sinh non v&agrave; chậm ph&aacute;t triển b&agrave;o thai cũng đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o. Cũng chưa r&otilde; l&agrave; những b&aacute;o c&aacute;o tr&ecirc;n l&agrave; do diễn tiến của bệnh tăng huyết &aacute;p, do việc điều trị hay do t&aacute;c dụng của loại thuốc đặc hiệu n&agrave;o đ&oacute;. Một số th&ocirc;ng tin sẵn c&oacute; chưa đầy đủ để loại trừ phản ứng c&oacute; hại của thuốc đối với b&agrave;o thai chưa sinh v&agrave; trẻ sơ sinh. Do vậy, cần đ&aacute;nh gi&aacute; cẩn thận nguy cơ v&agrave; lợi &iacute;ch đối với từng trường hợp sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; n&ecirc;n c&acirc;n nhắc khi kh&ocirc;ng c&oacute; thuốc điều trị n&agrave;o kh&aacute;c hoặc kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với phương ph&aacute;p điều trị kh&aacute;c. Cần theo d&otilde;i cẩn thận huyết &aacute;p đồng thời khi sử dụng Nifedipine với Magie sulfat đường tĩnh mạch, với nguy cơ l&agrave;m tụt huyết &aacute;p trầm trọng c&oacute; thể g&acirc;y nguy hiểm cho cả b&agrave; mẹ v&agrave; thai nhi. - Đối với những bệnh nh&acirc;n suy chức năng gan, cần đặc biệt theo d&otilde;i v&agrave; trong những trường hợp nặng, c&oacute; thể phải giảm liều d&ugrave;ng. - Nifedipine được chuyển ho&aacute; th&ocirc;ng qua hệ thống P450 3A4. C&aacute;c thuốc ức chế hoặc g&acirc;y cảm ứng đến hệ thống enzym n&agrave;y c&oacute; thể l&agrave;m ảnh hưởng đến qu&aacute; tr&igrave;nh thanh thải đầu ti&ecirc;n. C&aacute;c thuốc ức chế hệ thống enzym P450 3A4 c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ của Nifedipine trong huyết tương bao gồm: - C&aacute;c thuốc kh&aacute;ng sinh nh&oacute;m Macrolide (như Erythromycin ) - C&aacute;c thuốc ức chế HlV-protease (như Ritonavir) - C&aacute;c thuốc kh&aacute;ng nấm azole (như Ketoconazole) - Thuốc chống trầm cảm Nefazodone v&agrave; Fluoxetine - Quinupristin/ Dalfopristin - ValproicAcid - Cimetidine Ngay sau khi sử dụng đồng thời với c&aacute;c thuốc tr&ecirc;n, cần theo d&otilde;i huyết &aacute;p v&agrave; nếu cần thiết c&oacute; thể c&acirc;n nhắc việc giảm liều Nifedipine. - Những bệnh nh&acirc;n c&oacute; vấn đề về di truyền kh&ocirc;ng dung nạp galactose, thiếu men Lapp-lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y v&igrave; thuốc c&oacute; chứa lactose. L&aacute;i xe: C&aacute;c t&aacute;c dụng ngo&agrave;i &yacute; muốn của thuốc, với cường độ kh&aacute;c nhau giữa từng c&aacute; thể, c&oacute; thể l&agrave;m giảm khả năng l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Điều n&agrave;y thường xảy ra khi bắt đầu điều trị, khi thay đổi thuốc hoặc khi sử dụng alcohol trong quả tr&igrave;nh điều trị. Thai kỳ: Phụ nữ c&oacute; thai: - Chống chỉ định d&ugrave;ng Nifedipine trước tuần thứ 20 của thai kỳ. Hiện chưa c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu c&oacute; kiểm so&aacute;t đối với phụ nữ mang thai. - Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật nifedipine g&acirc;y độc cho ph&ocirc;i, g&acirc;y độc cho thai v&agrave; sinh qu&aacute;i thai. Phụ nữ cho con b&uacute;: Nifedipine qua được sữa mẹ. V&igrave; chưa c&oacute; kinh nghiệm về t&aacute;c dụng thuốc c&oacute; thể xảy ra tr&ecirc;n trẻ em, cần ngưng cho con b&uacute; trước khi điều trị nifedipine nếu việc d&ugrave;ng thuốc l&agrave; thực sự cần thiết. Sự thụ tinh trong ống nghiệm: Trong v&agrave;i trường hợp thụ tinh trong ống nghiệm ri&ecirc;ng lẻ, c&aacute;c chất kh&aacute;ng canxi như nifedipine g&acirc;y ra những biến đổi về sinh h&oacute;a c&oacute; hồi phục ở phần đầu của tinh tr&ugrave;ng c&oacute; thề l&agrave;m suy giảm chức năng tinh tr&ugrave;ng, ở những người đ&agrave;n &ocirc;ng muốn c&oacute; con bằng phương ph&aacute;p thụ tinh nh&acirc;n tạo nhưng thất bại nhiều lần, v&agrave; khi kh&ocirc;ng t&igrave;m được một l&yacute; do n&agrave;o kh&aacute;c, chất kh&aacute;ng canxi như nifedipine c&oacute; thể được xem l&agrave; một nguy&ecirc;n nh&acirc;n. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Ảnh hưởng của c&aacute;c thuốc kh&aacute;c đến Nifedipine: Valproic acid Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu n&agrave;o được thực hiện nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; khả năng tương t&aacute;c thuốc giữa nifedipine v&agrave; acid valproic. V&igrave; acid valproic l&agrave;m tăng nồng độ của chất ức chế k&ecirc;nh canxi c&oacute; cấu tr&uacute;c tương tự nimodipine trong huyết tương do hiện tượng cảm ứng enzyme, do đ&oacute; kh&ocirc;ng loại trừ khả năng thuốc c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ của nifedipine trong m&aacute;u v&agrave; tăng t&aacute;c dụng của thuốc. Cimetidine Do t&aacute;c dụng ức chế cytochrome P450 3A4, Cimetidine l&agrave;m tăng nồng độ nifedipine trong huyết tương v&agrave; c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng hạ &aacute;p. Cisapride D&ugrave;ng kết hợp cisapride v&agrave; nifedipine c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ nifedipine trong m&aacute;u. C&aacute;c thuốc chống động kinh như Phenytoin, Carbamazepine v&agrave; Phenobarbitone Phenytoin t&aacute;c động đến hệ P450 3A4. Ngay sau khi sử dụng đồng thời với Phenytoin, khả dụng sinh học của Nifedipine giảm xuống v&agrave; do đ&oacute; t&aacute;c dụng của thuốc cũng yếu đi. Khi sử dụng đồng thời 2 thuốc n&agrave;y, cần theo d&otilde;i đ&aacute;p ứng l&acirc;m s&agrave;ng của Nifedipine v&agrave; nếu cần thiết n&ecirc;n c&acirc;n nhắc việc t&acirc;ng liều d&ugrave;ng Nifedipine. Nếu tăng liều Nifedipine khi sử dụng đồng thời 2 loại thuốc n&agrave;y, cần c&acirc;n nhắc việc giảm liều Nifedipine khi ngưng sử dụng Phenytoin. Chưa c&oacute; một nghi&ecirc;n cứu n&agrave;o được thực hiện nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; về khả năng tương t&aacute;c thuốc của Nifedipine v&agrave; Carbamazine hay Phenobarbitone. Cả 2 loại thuốc n&agrave;y đều c&oacute; t&aacute;c dụng l&agrave;m giảm nồng độ trong huyết tương của c&aacute;c thuốc c&oacute; c&aacute;u tr&uacute;c tương tự với thuốc chẹn k&ecirc;nh Canxi Nimodipine do t&aacute;c động l&ecirc;n c&aacute;c enzym, do vậy kh&ocirc;ng loại trừ khả năng nồng độ của Nifedipine trong huyết tương cũng bị giảm xuống từ đ&oacute; dẫn đến giảm t&aacute;c dụng của thuốc. Ảnh hưởng của Nifedipine đến c&aacute;c thuốc kh&aacute;c: C&aacute;c thuốc l&agrave;m giảm huyết &aacute;p Nifedipine c&oacute; thẻ l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của c&aacute;c thuốc sử dụng đồng thời để điều trị tăng huyết &aacute;p như: - Thuốc lợi tiểu - Thuốc chẹn &beta;. - Thuốc ức chế men chuyển (ACE inhibitor) - Thuốc kh&aacute;ng thụ thể AT1 của Angiotensin II. - C&aacute;c thuốc kh&aacute;ng Calci kh&aacute;c - C&aacute;c chế phẩm chẹn &alpha;-adrenergic - Chất ức chế PDE5 - &alpha;- methyldopa . Khi sử dụng đồng thời Nifedipine v&agrave; c&aacute;c chế phẩm chẹn &beta;, bệnh nh&acirc;n cần được theo d&otilde;i chặt chẽ, một v&agrave;i trường hợp ri&ecirc;ng lẻ suy tim c&oacute; thể trở n&ecirc;n xấu hơn. Digoxin Sử dụng đồng thời Nifedipine v&agrave; Digoxin c&oacute; thể dẫn đến t&igrave;nh trạng giảm thanh thải Digoxin v&agrave; do đ&oacute; tăng nồng độ của Digoxin trong huyết tương. Do vậy, bệnh nh&acirc;n cần được kiểm tra c&aacute;c dấu hiệu qu&aacute; liều Digoxin v&agrave; nếu cần thiết n&ecirc;n giảm liều của thuốc. Quinidine Khi sử dụng đồng thời Quinidine v&agrave; Nifedipine, nồng độ của Quinidine giảm xuống hoặc ngay sau khi ngưng sử dụng Nifedipine, n&ograve;ng độ của Quinidine trong huyết tương tăng l&ecirc;n r&otilde; rệt trong một số trường hợp. V&igrave; l&yacute; do n&agrave;y, khi sử dụng kết hợp với Nifedipine hoặc khi ngưng sử dụng Nifedipine, cần theo d&otilde;i nồng độ của Quinidine trong huyết tương v&agrave; nếu cần thiết, điều chỉnh liều d&ugrave;ng của Quinidine. Một số t&aacute;c giả cho rằng nồng độ của Nifedipine trong huyết tương tăng l&ecirc;n ngay sau khi sử dụng đồng thời với Quinidine trong khi một số kh&aacute;c cho rằng kh&ocirc;ng nhận thấy sự kh&aacute;c biệt về dược động học của Nifedipine. Do đ&oacute;, cần theo d&otilde;i chặt chẽ huyết &aacute;p nếu phải sử dụng đồng thời Quinidine trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị Nifedipine. Nếu cần thiết c&oacute; thể phải giảm liều của Nifedipine. Tacrolimus Tacrolimus được chuyển ho&aacute; th&ocirc;ng qua hệ thống P450 3A4. C&aacute;c dữ liệu được c&ocirc;ng bố hiện nay cho thấy liều của Tacrolimus khi sử dụng đồng thời với Nifedipine c&oacute; thể giảm xuống trong một v&agrave;i trường hợp. Ngay sau khi sử dụng đồng thời 2 loại thuốc n&agrave;y cần theo d&otilde;i nồng độ của Tacrolimus trong huyết tương v&agrave; nếu cấn thiết phải giảm liều d&ugrave;ng của Tacrolimus . Tương t&aacute;c với thức ăn: Nước &eacute;p bưởi ức chế hệ thống enzym P450 3A4. Sử dụng Nifedipine đ&ocirc;ng thời với nước &eacute;p bưởi sẽ l&agrave;m nồng độ của thuốc trong huyết tương tăng l&ecirc;n do l&agrave;m giảm giai đoạn chuyển ho&aacute; đầu ti&ecirc;n hoặc l&agrave;m giảm độ thanh thải của thuốc. V&igrave; vậy t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p c&oacute; thế sẽ tăng l&ecirc;n. Th&ocirc;ng thường sau khi u&ocirc;ng nước &eacute;p bưởi, t&aacute;c dụng n&agrave;y c&oacute; thể duy tr&igrave; trong v&ograve;ng 3 ng&agrave;y kể từ lần uống cuối c&ugrave;ng. C&aacute;c dạng tương t&aacute;c kh&aacute;c: Nifedipine c&oacute; thể l&agrave;m tăng giả độ quang phổ của Acid Vanillyl-mandelic trong nước tiểu. Tuy nhi&ecirc;n kết quả thu được bằng sắc k&yacute; lỏng cao &aacute;p (HPLC) kh&ocirc;ng cho thấy bị ảnh hưởng. Bảo quản:&nbsp; Kh&ocirc;ng bảo quản ở nhiệt độ tr&ecirc;n 25&deg;C (77&deg;F). Đ&oacute;ng g&oacute;i:&nbsp; Hộp 3 vỉ x10 vi&ecirc;n Thương hiệu:&nbsp; Bayer Nơi sản xuất:&nbsp; Bayer Pharma AG (CHLB Đức) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.