← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Exjade 125mg (Hộp 4 vỉ x 7 viên)

Hoạt chất: Deferasirox Công dụng: Điều trị quá thừa sắt mãn tính do truyền máuĐối tượng sử dụng: Người lớn/Trẻ emHình thức: Viên nénThương hiệu: NovartisNơi sản xuất: Novartis Pharm Stein A.G*Thuốc sử dụng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Novartis
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp

Thành phần

Deferasirox 125mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Hoạt chất: Deferasirox 125mg. T&aacute; dược: Lactose monohydrate; Crospovidone; Microcrystalline cellulose; Povidone (K30); Sodium lauryl sulphate; Silicon dioxide; Magnesium stearate. Chỉ định Exjade được chỉ định để điều trị qu&aacute; thừa sắt m&atilde;n t&iacute;nh do truyền m&aacute;u (chứng nhiễm haemosiderin do truyền m&aacute;u) ở bệnh nh&acirc;n người lớn v&agrave; trẻ em (từ 2 tuổi trở l&ecirc;n). Chống chỉ định - Qu&aacute; mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của t&aacute; dược. - Những bệnh nh&acirc;n hội chứng loạn sản tủy (MDS) nguy cơ cao v&agrave; những bệnh nh&acirc;n bị c&aacute;c bệnh &aacute;c t&iacute;nh về huyết học v&agrave; ngo&agrave;i huyết học sẽ kh&ocirc;ng c&oacute; lợi khi d&ugrave;ng liệu ph&aacute;p tạo chelat do sự tiến triển nhanh của bệnh. - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; độ thanh thải creatine < 4mL/ph&uacute;t hoặc nồng độ creatine huyết thanh > 2 lần mức giới hạn tr&ecirc;n của mức b&igrave;nh thường ph&ugrave; hợp theo tuổi. C&aacute;ch d&ugrave;ng v&agrave; liều d&ugrave;ng Exjade phải d&ugrave;ng một lần/ng&agrave;y khi đ&oacute;i &iacute;t nhất 30 ph&uacute;t trước khi ăn, tốt nhất l&agrave; d&ugrave;ng v&agrave;o c&ugrave;ng một thời điểm mỗi ng&agrave;y. Vi&ecirc;n n&eacute;n được ph&acirc;n t&aacute;n bằng c&aacute;ch khuấy trong một ly nước hoặc nước t&aacute;o hay nước cam (100-200mL) cho đến khi đạt được hỗn dịch mịn. Sau khi uống hỗn dịch, bất kỳ lượng cặn n&agrave;o cũng đều phải được pha lại th&agrave;nh hỗn dịch với một &iacute;t nước hoặc nước tr&aacute;i c&acirc;y v&agrave; uống. Kh&ocirc;ng được nhai vi&ecirc;n thuốc hoặc nuốt nguy&ecirc;n cả vi&ecirc;n. Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o ph&acirc;n t&aacute;n trong nước c&oacute; chứa carbonate (nước soda) hoặc sữa bởi sự tạo bọt v&agrave; ph&acirc;n t&aacute;n chậm. Liều d&ugrave;ng - Khuyến c&aacute;o khởi đầu điều trị bằng Exjade sau khi truyền khoảng 20 đơn vị hồng cầu khối (khoảng 100mL/kg) hoặc khi c&oacute; dấu hiệu qua theo d&otilde;i tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng l&agrave; qu&aacute; sắt m&atilde;n t&iacute;nh (v&iacute; dụ ferritin huyết thanh >1.000 microgram/L). Liều d&ugrave;ng (t&iacute;nh bằng mg/kg) phải được t&iacute;nh v&agrave; l&agrave;m tr&ograve;n th&agrave;nh trọn vi&ecirc;n c&oacute; h&agrave;m lượng gần nhất. - Mục ti&ecirc;u của liệu ph&aacute;p chelat h&oacute;a sắt l&agrave; để loại bỏ lượng sắt đ&atilde; được đưa v&agrave;o cơ thể qua truyền m&aacute;u, v&agrave; khi cần, để l&agrave;m giảm g&aacute;nh nặng sắt hiện c&oacute;. Việc quyết định loại bỏ lượng sắt t&iacute;ch lũy phải t&ugrave;y thuộc v&agrave;o từng c&aacute; thể dựa tr&ecirc;n lợi &iacute;ch l&acirc;m s&agrave;ng được mong đợi v&agrave; nguy cơ của liệu ph&aacute;p chelat. Liều khởi đầu &nbsp; - Liều Exjade khởi đầu h&agrave;ng ng&agrave;y được khuyến c&aacute;o l&agrave; 20mg/kg thể trọng. - C&oacute; thể xem x&eacute;t d&ugrave;ng liều khởi đầu h&agrave;ng ng&agrave;y l&agrave; 30mg/kg cho những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng tr&ecirc;n 14mL/kg/th&aacute;ng hồng cầu khối (khoảng > 4 đơn vị/th&aacute;ng cho một người lớn) v&agrave; đối với những người m&agrave; mục ti&ecirc;u l&agrave; l&agrave;m giảm sự qu&aacute; thừa sắt. - C&oacute; thể xem x&eacute;t d&ugrave;ng liều khởi đầu h&agrave;ng ng&agrave;y l&agrave; 10mg/kg cho những bệnh nh&acirc;n dưới 7mL/kg/th&aacute;ng hồng cầu khối (khoảng < 2 đơn vị/th&aacute;ng cho một người lớn) v&agrave; đối với những người m&agrave; mục ti&ecirc;u l&agrave; duy tr&igrave; nồng độ sắt trong cơ thể. - Đối với những bệnh nh&acirc;n đ&aacute;p ứng tốt khi điều trị bằng deferoxamine, c&oacute; thể xem x&eacute;t d&ugrave;ng liều Exjade khởi đầu bằng một nửa liều deferoxamine (v&iacute; dụ một bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng 40mg/kg/ng&agrave;y deferoxamine, 5 ng&agrave;y mỗi tuần (hoặc tương đương) c&oacute; thể chuyển sang liều Exjade khởi đầu l&agrave; 20mg/kg/ng&agrave;y). Liều duy tr&igrave; - Khuyến c&aacute;o theo d&otilde;i nồng độ ferritin trong huyết thanh mỗi th&aacute;ng v&agrave; nếu cần th&igrave; điều chỉnh liều Exjade mỗi 3-6 th&aacute;ng dựa tr&ecirc;n c&aacute;c biến chuyển của ferritin huyết thanh. C&oacute; thể điều chỉnh liều từng bước 5 đến 10mg/kg, ph&ugrave; hợp với đ&aacute;p ứng của từng bệnh nh&acirc;n v&agrave; mục ti&ecirc;u điều trị (điều trị duy tr&igrave; hoặc l&agrave;m giảm g&aacute;nh nặng về sắt). Với bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng liều 30mg/kg m&agrave; kh&ocirc;ng đủ kiểm so&aacute;t t&igrave;nh trạng bệnh (v&iacute; dụ nồng độ ferritin trong huyết thanh vẫn lớn hơn 2.500 microgam/L v&agrave; kh&ocirc;ng thấy c&oacute; chiều hướng giảm nồng độ theo thời gian th&igrave; liều d&ugrave;ng đến 40mg/kg c&oacute; thể được xem x&eacute;t. Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng c&aacute;c liều tr&ecirc;n 40mg/kg v&igrave; chưa c&oacute; nhiều kinh nghiệm với c&aacute;c liễu tr&ecirc;n mức n&agrave;y. - Ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; nồng độ ferritin huyết thanh đạt tới mục ti&ecirc;u điều trị (thường khoảng từ 500 đến 1.000 microgam/L, sự giảm liều từng bước từ 5 đến 10mg/kg cần được xem x&eacute;t để duy tr&igrave; nồng độ ferritin huyết thanh trong khoảng mục ti&ecirc;u. Nếu ferritin huyết thanh hạ ổn định dưới 500 microgram/L, cần xem x&eacute;t ngừng điều trị. Cũng như c&aacute;c thuốc chelat h&oacute;a sắt kh&aacute;c, nguy cơ độc t&iacute;nh của Exjade c&oacute; thể tăng l&ecirc;n khi d&ugrave;ng liều cao một c&aacute;ch kh&ocirc;ng ph&ugrave; hơp cho bệnh nh&acirc;n c&oacute; mức g&aacute;nh nặng về sắt thấp hoặc c&oacute; nồng độ ferritin huyết thanh tăng kh&ocirc;ng đ&aacute;ng kể (xem phần CẢNH B&Aacute;O V&Agrave; THẬN TRỌNG ĐẶC BIỆT KHI SỬ DỤNG). T&aacute;c dụng phụ Rối loạn t&acirc;m thần - &Iacute;t gặp: Lo &acirc;u, rối loạn giấc ngủ. Rối loạn hệ thần kinh - Hay gặp: Nhức đầu. - &Iacute;t gặp: Ch&oacute;ng mặt. Rối loạn về mắt - &Iacute;t gặp: Đục thủy tinh thể giai đoạn đầu, bệnh ho&agrave;ng điểm. - Hiểm gặp: Vi&ecirc;m d&acirc;y thần kinh thị gi&aacute;c. Rối loạn tai v&agrave; m&ecirc; đạo - &Iacute;t gặp: Mất th&iacute;nh lực. Rối loạn h&ocirc; hấp, ngực v&agrave; trung thất &nbsp; - &Iacute;t gặp: Đau họng v&agrave; thanh quản. Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a - Hay gặp: Ti&ecirc;u chảy, t&aacute;o b&oacute;n, n&ocirc;n, buồn n&ocirc;n, đau bụng, chướng bụng, kh&oacute; ti&ecirc;u. - &Iacute;t gặp: Xuất huyết ti&ecirc;u h&oacute;a, lo&eacute;t dạ d&agrave;y (bao gồm cả lo&eacute;t đa ổ), lo&eacute;t t&aacute; tr&agrave;ng, vi&ecirc;m dạ d&agrave;y. - Hiểm gặp: Vi&ecirc;m thực quản. Rối loạn gan mật - Hay gặp: Tăng transaminase. - &Iacute;t gặp: Vi&ecirc;m gan, sỏi mật. Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới đa - Hay gặp: Ban, ngứa. - &Iacute;t gặp: Rối loạn sắc tố. - Hiếm gặp Hồng ban đa dạng. Rối loạn thận v&agrave; tiết niệu - Rất hay gặp: Tăng creatinine m&aacute;u. - Hay gặp: Protein niệu. - &Iacute;t gặp: Bệnh l&yacute; ống thận (hội chứng Fanconi). Rối loạn to&agrave;n th&acirc;n v&agrave; t&igrave;nh trạng tại chỗ d&ugrave;ng thuốc - &Iacute;t gặp: Sốt, ph&ugrave;, mệt mỏi. Cảnh b&aacute;o v&agrave; thận trọng khi sử dụng Cần thận trọng với bệnh nh&acirc;n cao tuổi do c&oacute; tần suất cao hơn về c&aacute;c phản ứng bất lợi. Về thận - Đ&atilde; ghi nhận creatinine huyết thanh tăng kh&ocirc;ng li&ecirc;n tục ở những bệnh nh&acirc;n được điều trị bằng Exjade, thường th&igrave; trong khoảng b&igrave;nh thường. C&aacute;c trường hợp suy thận cấp đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o khi sử dụng Exjade trong giai đoạn hậu tiếp thị (xem phần PHẢN ỨNG BẤT LỢI CỦA THUỐC). Hiếm trường hợp suy thận cấp cần thẩm t&aacute;ch m&aacute;u. - Khuyến c&aacute;o đ&aacute;nh gi&aacute; creatinine huyết thanh v&agrave;/hoặc độ thanh thải creatinine 2 lần trước khi bắt đầu điều trị v&agrave; sau đ&oacute; theo d&otilde;i h&agrave;ng th&aacute;ng. - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; sẵn bệnh thận, hoặc bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng những thuốc c&oacute; khả năng l&agrave;m suy giảm chức năng thận c&oacute; thể c&oacute; nguy cơ bị biến chứng nhiều hơn. Ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y việc kiểm tra creatinin huyết thanh v&agrave;/hoặc độ thanh thải creatinine được khuyến c&aacute;o thực hiện mỗi tuần trong th&aacute;ng đầu ti&ecirc;n sau khi bắt đầu trị liệu hoặc sau khi thay đổi trị liệu, v&agrave; mỗi th&aacute;ng sau đ&oacute;. Cần thận trọng ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; độ thanh thải creatinine từ 40 đến dưới 60mL/ph&uacute;t, đặc biệt trong trường hợp c&oacute; k&egrave;m theo c&aacute;c yếu tố nguy cơ c&oacute; khả năng l&agrave;m suy giảm chức năng thận như c&aacute;c thuốc d&ugrave;ng đồng thời, sự mất nước, hoặc c&aacute;c nhiễm khuẩn nặng. - Bệnh l&yacute; ống thận đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n điều trị bằng Exjade. Phần lớn bệnh nh&acirc;n n&agrave;y l&agrave; trẻ em v&agrave; trẻ vị th&agrave;nh ni&ecirc;n c&oacute; bệnh Beta-thalassemia v&agrave; nồng độ ferritin huyết thanh < 1.500 microgam/L. - X&eacute;t nghiệm protein niệu phải được tiến h&agrave;nh h&agrave;ng th&aacute;ng. - Cần ch&uacute; &yacute; bồi phụ nước đầy đủ cho những bệnh nh&acirc;n đang bị ti&ecirc;u chảy hoặc n&ocirc;n. - Đối với bệnh nh&acirc;n người lớn, liều Exjade h&agrave;ng ng&agrave;y c&oacute; thể giảm c&ograve;n 10mg/kg nếu c&oacute; tăng kh&ocirc;ng tiến triển nồng độ creatinine huyết thanh hơn 33% tr&ecirc;n nồng độ trung b&igrave;nh từ c&aacute;c x&eacute;t nghiệm trước khi điều trị trong 2 lần kiểm tra li&ecirc;n tiếp v&agrave; kh&ocirc;ng thể quy cho nguy&ecirc;n nh&acirc;n n&agrave;o kh&aacute;c. Đối với bệnh nhi, c&oacute; thể giảm liều c&ograve;n 10mg/kg nếu nồng độ creatinine huyết thanh tăng cao hơn giới hạn tr&ecirc;n của mức b&igrave;nh thường theo tuổi ở 2 lần kiểm tra li&ecirc;n tiếp. - Nếu creatinine huyết thanh tăng tiến triển vượt hơn giới hạn tr&ecirc;n của mức b&igrave;nh thường th&igrave; phải ngừng Exjade. C&oacute; thể khởi đầu điều trị Exjade trở lại t&ugrave;y theo t&igrave;nh trạng l&acirc;m s&agrave;ng của bệnh nh&acirc;n. Về gan - Exjade kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o cho bệnh nh&acirc;n bị suy gan nặng (Child-Pugh C). Trị liệu Exjade chỉ được bắt đầu với bệnh nh&acirc;n c&oacute; mức men transaminase gan l&uacute;c ban đầu đến 5 lần giới hạn tr&ecirc;n của mức b&igrave;nh thường. Dược động học của Deferasirox kh&ocirc;ng bị ảnh hưởng bởi những nồng độ transaminase như vậy. Deferasirox chủ yếu thải trừ bằng phản ứng glucuronic h&oacute;a v&agrave; một lượng nhỏ (khoảng 8%) chuyển h&oacute;a bởi sự oxi h&oacute;a qua cytochrome P450. - Mặc d&ugrave; &iacute;t gặp (013%); tăng c&aacute;c men transaminase hơn 10 lần mức tr&ecirc;n c&ugrave;ng của giới hạn b&igrave;nh thường, gợi &yacute; t&igrave;nh trạng vi&ecirc;m gan, đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng. C&oacute; những b&aacute;o c&aacute;o hậu m&atilde;i về suy gan ở những bệnh nh&acirc;n được điều trị bằng Exjade. Hầu hết những b&aacute;o c&aacute;o về suy gan đều li&ecirc;n quan đến những bệnh nh&acirc;n bị mắc phối hợp nhiều bệnh nặng bao gồm cả xơ gan v&agrave; suy đa cơ quan; tử vong đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở một v&agrave;i trong số những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y (xem phần PHẢN ỨNG BẤT LỢI CỦA THUỐC). Nồng độ transaminase huyết thanh, bilirubin, phosphatase kiềm cần được theo d&otilde;i trước khi bắt đầu điều trị, mỗi 2 tuần trong th&aacute;ng đầu ti&ecirc;n v&agrave; mỗi th&aacute;ng sau đ&oacute;. Phải ngừng d&ugrave;ng Exjade nếu nồng độ transaminase trong huyết thanh tăng li&ecirc;n tục v&agrave; tiến triển m&agrave; kh&ocirc;ng thể quy cho nguy&ecirc;n nh&acirc;n n&agrave;o kh&aacute;c. Một khi đ&atilde; x&aacute;c định r&otilde; nguy&ecirc;n nh&acirc;n của c&aacute;c bất thường về x&eacute;i nghiệm chức năng gan hoặc sau khi x&eacute;t nghiệm chức năng gan đ&atilde; trở về b&igrave;nh thường, c&oacute; thể c&acirc;n nhắc bắt đầu điều trị Exjade tr&eacute; lại một c&aacute;ch thận trọng với một liều thấp hơn, sau đ&oacute; tăng liều dần dần.&nbsp; Về ti&ecirc;u h&oacute;a - K&iacute;ch ứng đường ti&ecirc;u h&oacute;a c&oacute; thể xảy ra trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị với EXJADE. Lo&eacute;t v&agrave; xuất huyết đường ti&ecirc;u h&oacute;a tr&ecirc;n đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n, bao gồm cả trẻ em v&agrave; thiếu ni&ecirc;n d&ugrave;ng EXJADE. Rất hiếm trường hợp tử vong do xuất huyết đường ti&ecirc;u h&oacute;a được b&aacute;o c&aacute;o, đặc biệt ở người lớn tuổi bị bệnh m&aacute;u &aacute;c t&iacute;nh giai đoạn nặng v&agrave;/hoặc bị giảm tiểu cầu. Nhiều ổ lo&eacute;t đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy ở một số bệnh nh&acirc;n (xem phần PHẢN ỨNG BẤT LỢI CỦA THUỐC). B&aacute;c sĩ v&agrave; bệnh nh&acirc;n phải cảnh gi&aacute;c với c&aacute;c dấu hiệu v&agrave; triệu chứng của lo&eacute;t v&agrave; xuất huyết ti&ecirc;u h&oacute;a trong khi điều trị bằng EXJADE v&agrave; phải bắt đầu ngay lập tức việc kiểm tra v&agrave; điều trị th&ecirc;m nếu nghi ngờ c&oacute; một biến c&oacute; bắt lợi nghi&ecirc;m trọng của đường ti&ecirc;u h&oacute;a. - Thận trọng với những bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng EXJADE kết hợp với những thuốc được biết l&agrave; c&oacute; khả năng g&acirc;y lo&eacute;t như c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (NSAID), corticosteroid hoặc bisphosphonate đường uống, v&agrave; c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng thuốc chống đ&ocirc;ng (xem phần TƯƠNG T&Aacute;C) v&agrave; c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; số lượng tiểu cầu đưới 50 x 107L. C&aacute;c rối loạn về da C&oacute; thể c&oacute; nổi ban ở da trong khi điều trị bằng Exjade. Đối với ban mức độ nhẹ đến trung b&igrave;nh, c&oacute; thể tiếp tục d&ugrave;ng Exjade m&agrave; kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều, v&igrave; ban thường tự mất đi. Đối với ban nặng hơn, c&oacute; thể cần phải ngừng điều trị, c&oacute; thể d&ugrave;ng Exjade trở lại sau khi đ&atilde; hết ban, với một liều thấp hơn, sau đ&oacute; tăng liều dần dần. Trong trường hợp nghi&ecirc;m trọng c&oacute; thể tiến h&agrave;nh điều trị trở lại phối hợp với một thuốc steroid đường uống d&ugrave;ng trong thời gian ngắn. Hiếm trường hợp b&aacute;o c&aacute;o về hồng ban đa dạng trong thời gian trị liệu Exjade. C&aacute;c phản ứng qu&aacute; mẫn C&aacute;c trường hợp hiếm gặp bị c&aacute;c phản ứng qu&aacute; mẫn nghi&ecirc;m trọng (như phản ứng phản vệ, ph&ugrave; mạch) đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng Exjade với khởi ph&aacute;t phản ứng xảy ra ngay trong th&aacute;ng đầu điều trị ở phần lớn c&aacute;c trường hợp (xem phần PHẢN ỨNG BẤT LỢI CỦA THUỐC). Nếu c&aacute;c phản ứng xảy ra nặng, phải ngừng d&ugrave;ng Exjade v&agrave; phải tiến h&agrave;nh can thiệp y khoa th&iacute;ch hợp. Thị gi&aacute;c v&agrave; th&iacute;nh gi&aacute;c Rối loạn th&iacute;nh gi&aacute;c (nghe giảm) v&agrave; rối loạn ở mắt (đục thủy tỉnh thể) đ&atilde; được ghi nhận trong khi điều trị bằng Exjade (xem phần PHẢN ỨNG BẤT LỢI CỦA THUỐC). Khuyến c&aacute;o x&eacute;t nghiệm về th&iacute;nh gi&aacute;c v&agrave; về mắt (bao gồm soi đ&aacute;y mắt) trước khi khởi đ&agrave;u điều trị bằng Exjade-v&agrave; ở những khoảng c&aacute;ch đều đặn sau đ&oacute; (mỗi-12 th&aacute;ng). Nếu thấy c&oacute; rối loạn, c&oacute; thể c&acirc;n nhắc giảm liều hoặc ngừng d&ugrave;ng thuốc. C&aacute;c rối loạn về m&aacute;u C&oacute; những b&aacute;o c&aacute;o hậu m&atilde;i (cả tự ph&aacute;t v&agrave; từ những thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng) về giảm tế b&agrave;o m&aacute;u ở bệnh nh&acirc;n điều trị với Exjade. Hầu hết c&aacute;c bệnh nh&acirc;n n&agrave;y đều c&oacute; những rối loạn về m&aacute;u từ trước thường li&ecirc;n quan đến suy tủy xương (xem phần PHẢN ỨNG BẤT LỢI CỦA THUỐC). Mối li&ecirc;n hệ giữa những triệu chứng n&agrave;y với việc d&ugrave;ng thuốc Exjade l&agrave; kh&ocirc;ng chắc chắn. Để đảm bảo việc quản l&yacute; l&acirc;m s&agrave;ng chuẩn đối với những rồi loạn về m&aacute;u n&agrave;y, phải kiểm tra c&ocirc;ng thức m&aacute;u thường xuy&ecirc;n. Ngừng điều trị với Exjade phải được xem x&eacute;t ở những bệnh nh&acirc;n bị giảm tế b&agrave;o m&aacute;u kh&ocirc;ng giải th&iacute;ch được. Điều trị lại với Exjade c&oacute; thể được xem x&eacute;t một khi nguy&ecirc;n nh&acirc;n l&agrave;m giảm tế b&agrave;o m&aacute;u đ&atilde; được s&aacute;ng tỏ.&nbsp; C&aacute;c lưu &yacute; kh&aacute;c - Khuyến c&aacute;o x&eacute;t nghiệm ferritin huyết thanh mỗi th&aacute;ng để đ&aacute;nh gi&aacute; đ&aacute;p ứng của bệnh nh&acirc;n với điều trị (xem phần LIỀU LƯỢNG V&Agrave; C&Aacute;CH D&Ugrave;NG). Với bệnh nh&acirc;n c&oacute; nồng độ ferritin huyết thanh đạt đến mục ti&ecirc;u điều trị (thường trong khoảng từ 500 đến 1.000 microgam/L). Việc giảm liều từ từ từng bước 5 đến 10mg/kg cần được xem x&eacute;t để duy tr&igrave; nồng độ ferritin huyết thanh trong khoảng mục ti&ecirc;u. Nếu ferritin huyết thanh hạ ổn định dưới 500 microgram/L, cần xem x&eacute;t ngừng điều trị. Cũng như với điều trị chelat h&oacute;a sắt kh&aacute;c, nguy cơ nhiễm độc Exjade c&oacute; thể tăng l&ecirc;n khi d&ugrave;ng liều cao kh&ocirc;ng th&iacute;ch hợp cho những bệnh nh&acirc;n bị g&aacute;nh nặng về sắt kh&ocirc;ng nhiều hoặc mức ferritin huyết thanh chỉ tăng nhẹ. -Exjade kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan với chậm tăng trưởng ở trẻ em được theo d&otilde;i đến 5 năm trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng. Tuy nhi&ecirc;n như l&agrave; biện ph&aacute;p thận trọng chung, c&oacute; thể theo d&otilde;i thể trọng v&agrave; sự tăng trưởng chiều cao của bệnh nhi ở c&aacute;c khoảng c&aacute;ch đều đặn (mỗi 12 th&aacute;ng). - Kh&ocirc;ng được phối hợp Exjade với liệu ph&aacute;p d&ugrave;ng chất chelat h&oacute;a sắt kh&aacute;c v&igrave; t&iacute;nh an to&agrave;n của sự phối hợp n&agrave;y chưa được x&aacute;c định. - Vi&ecirc;n n&eacute;n c&oacute; chứa lactose (1,1 mg lactose đối với mỗi mg deferasirox ). Thuốc n&agrave;y kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng cho bệnh nh&acirc;n bị c&aacute;c rối loạn di truyền hiếm gặp về kh&ocirc;ng dung nạp galactose, thiếu hụt lactase trầm trọng hoặc k&eacute;m hấp thu glucosegalactose. Đối với người điều khiển phương tiện v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu n&agrave;o về ảnh hưởng của Exjade đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c được thực hiện. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể c&oacute; t&aacute;c dụng bất lợi kh&ocirc;ng thường gặp như ch&oacute;ng mặt, hoa mắt cần thận trọng khi l&aacute;i xe hay vận h&agrave;nh m&aacute;y. Phụ nữ c&oacute; thai - Chưa c&oacute; dữ liệu l&acirc;m s&agrave;ng về việc d&ugrave;ng deferasirox khi mang thai. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu ở động vật đ&atilde; cho thấy một số độc t&iacute;nh về sinh sản ở liều độc cho vật mẹ. Chưa r&otilde; khả năng về nguy cơ đối với người. - Để thận trọng, khuyến c&aacute;o kh&ocirc;ng d&ugrave;ng Exjade trong thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết. Phụ nữ đang cho con b&uacute; Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu ở động vật, đ&atilde; ghi nhận deferasirox được b&agrave;i tiết nhanh v&agrave; mạnh v&agrave;o sữa của vật mẹ. Chưa thấy t&aacute;c dụng tr&ecirc;n con. Chưa r&otilde; deferasirox c&oacute; được b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa người hay kh&ocirc;ng. Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o cho con b&uacute; trong khi đang d&ugrave;ng Exịjade. L&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu được thực hiện về t&aacute;c dụng của Exjade tr&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Những bệnh nh&acirc;n thỉnh thoảng gặp t&aacute;c dụng phụ ch&oacute;ng mặt cần thận trọng khi l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tương t&aacute;c thuốc Thuốc l&agrave;m giảm tiếp x&uacute;c to&agrave;n th&acirc;n Exjade Trong một nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh, việc d&ugrave;ng đồng thời (đơn liều 30mg/kg) với rifampicin l&agrave; một chất cảm ứng mạnh UDPglucuronosyltransferase (UGT) (liều lặp lại 600mg/ng&agrave;y) dẫn đến sự giảm mức tiếp x&uacute;c deferasirox xuống 44%. Do đ&oacute;, việc sử dụng đồng thời Exjade với c&aacute;c thuốc g&acirc;y cảm ứng mạnh với UGT (rifampicin, phenytoin, phenobarbital ...) c&oacute; thể l&agrave;m giảm hiệu quả của Exjade. Nếu d&ugrave;ng đồng thời Exjade v&agrave; chất cảm ứng mạnh UGT, việc tăng liều Exjade cần được xem x&eacute;t tr&ecirc;n cơ sở đ&aacute;p ứng điều trị l&acirc;m s&agrave;ng. Tương t&aacute;c với thức ăn Sinh khả dụng của deferasirox tăng đến một khoảng thay đổi khi được d&ugrave;ng c&ugrave;ng với thức ăn. V&igrave; vậy phải d&ugrave;ng Exjade khi đ&oacute;i &iacute;t nhất 30 ph&uacute;t trước khi ăn, tốt nhất l&agrave; v&agrave;o c&ugrave;ng một thời điểm mỗi ng&agrave;y (xem phần LIỀU LƯỢNG V&Agrave; C&Aacute;CH D&Ugrave;NG). Tương t&aacute;c với Midazolam v&agrave; c&aacute;c chất chuyển h&oacute;a bởi CYP3A4 Trong một nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh, việc d&ugrave;ng đồng thời EXJADE va midazolam (l&agrave; một chất nền CYP3A4) l&agrave;m giảm mức tiếp x&uacute;c midazolam xuống 17%. Trong thực tế l&acirc;m s&agrave;ng, t&aacute;c dụng n&agrave;y thấy r&otilde; r&agrave;ng hơn. Do t&igrave;nh trạng giảm t&aacute;c dụng c&oacute; thể xảy ra, phải thận trọng khi d&ugrave;ng deferasirox c&ugrave;ng với c&aacute;c thuốc được chuyển h&oacute;a qua CYP3A4 (v&iacute; dụ như ciclosporin , simvastatin, c&aacute;c thuốc tr&aacute;nh thai nh&oacute;m nội tiết tố). Tương t&aacute;c với Repaglinide v&agrave; c&aacute;c t&aacute;c nh&acirc;n chuyển h&oacute;a qua CYP2C8&nbsp; Theo một nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh, việc sử dụng đồng thời Exjade (liều nhắc lại 30mg/kg/ng&agrave;y) v&agrave; Repaglinide - cơ chất CYP2C8 (đơn liều 0,5mg) dẫn đến sự tăng diện t&iacute;ch dưới đường cong AUC v&agrave; Cmax của repaglinide l&ecirc;n 131% (90% CI: 103% to 164%) v&agrave; 62% (90% Cl: 42% to 84%) theo thứ tự. Khi d&ugrave;ng đồng thời Exjade v&agrave; repaglinide, cần theo d&otilde;i cẩn thận nồng độ glucose. Kh&ocirc;ng thể loại trừ tương t&aacute;c giữa Exjade v&agrave; c&aacute;c cơ chất CYP2C8 kh&aacute;c như paclitaxel . Tương t&aacute;c với theophylline v&agrave; c&aacute;c t&aacute;c nh&acirc;n chuyển h&oacute;a bởi CYP1A2 Theo một nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh, việc sử dụng đồng thời Exjade (liều lặp lại 30mg/kg/ng&agrave;y) v&agrave; Theophyline &mdash; cơ chất của CYP1A2 (liều đơn 120mg) dẫn đến sự tăng diện t&iacute;ch dưới đường cong AUC của theophyline l&ecirc;n 84% (90% Cl: 73% to 95%). Nồng độ thuốc tối đa Cmax khi d&ugrave;ng một liều đơn kh&ocirc;ng bị ảnh hưởng nhưng khi d&ugrave;ng với liều lặp đi lặp lại nồng độ tối đa Cmax của theophylline tăng l&ecirc;n. Khi d&ugrave;ng đồng thời Exjade v&agrave; theophylline , cần thực hiện theo d&otilde;i nồng độ theophylline v&agrave; c&oacute; thể xem x&eacute;t giảm liều theophylline nếu cần thiết. Sự tương t&aacute;c giữa Exjade v&agrave; c&aacute;c cơ chất kh&aacute;c của CYP1A2 c&oacute; thể xảy ra. Bảo quản:&nbsp; Kh&ocirc;ng bảo quản tr&ecirc;n 30&deg;C. Giữ thuốc trong bao b&igrave; gốc để tr&aacute;nh ẩm. Quy c&aacute;ch đ&oacute;ng g&oacute;i:&nbsp; Hộp 4 vỉ x 7 vi&ecirc;n Thương hiệu:&nbsp; Novartis Nh&agrave; sản xuất:&nbsp; Novartis Pharm Stein A.G. (Thụy Sỹ) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.