← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Forlen Davipharm điều trị nhiễm trùng (2 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Linezolid 600mg.Công dụng: Điều trị các trường hợp nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm trùng do Enterococcus faecum, viêm phổi bệnh viện do Staphylococcus aureus, nhiễm trùng da biến chứng do Staphylococcus aureus…Hình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: Davi PharmNơi sản xuất: Công ty TNHH Davi Pharm (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Davipharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110289500
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
SHINPOONG

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Forlen Davipharm Chỉ định sử dụng Hoạt chất Linezolid được sử dụng nhằm khắc phục các tình trạng nhiễm trùng gây ra bởi những chủng vi khuẩn Gram (+) nhạy cảm (bao gồm cả thể hiếu khí và kỵ khí), ngay cả khi bệnh nhân đã được xác định hoặc nghi ngờ có biến chứng nhiễm trùng huyết. Trong trường hợp phát hiện hoặc nghi ngờ có sự hiện diện đồng thời của vi khuẩn Gram (-), bác sĩ có thể chỉ định kết hợp thêm các liệu pháp điều trị đặc hiệu khác, do Linezolid hoàn toàn không mang lại hiệu quả đối với các tác nhân gây bệnh Gram (-). Thuốc được áp dụng cụ thể cho các bệnh lý sau: Bệnh lý viêm phổi mắc phải tại bệnh viện. Bệnh lý viêm phổi lây truyền từ cộng đồng. Tình trạng nhiễm trùng tại cấu trúc da và mô mềm. Các ca nhiễm khuẩn do chủng Enterococcus, bao gồm cả những trường hợp bệnh gây ra bởi Enterococcus faecium và Enterococcus faecalis đã kháng vancomycin. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Đặc tính chung Thuộc nhóm kháng sinh tổng hợp mới oxazolidinon, Linezolid thể hiện khả năng kháng khuẩn thông qua cơ chế tác động đặc biệt. Thuốc gắn kết chọn lọc vào vị trí 23S thuộc tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn, từ đó ngăn chặn sự hình thành phức hợp khởi đầu 70S chức năng – một mắt xích cốt lõi của quá trình dịch mã sinh tổng hợp protein. Thử nghiệm in vitro cho thấy hoạt chất này có tác dụng đối với các vi khuẩn hiếu khí Gram (+), kỵ khí và một số ít vi khuẩn Gram (-). Độ nhạy cảm Dưới đây là bảng phân loại các chủng vi khuẩn liên quan trực tiếp đến các chỉ định điều trị trên lâm sàng: Phân loại Vi khuẩn nhạy cảm: Vi khuẩn hiếu khí Gram (+): Enterococcus faecalis Enterococcus faecium* Staphylococcus aureus* Tụ cầu không có men coagulase Streptococcus agalactiae* Streptococcus pneumoniae* Streptococcus pyogenes* Streptococci nhóm C Streptococci nhóm G Vi khuẩn kỵ khí Gram (+): Clostridium perfringens Peptostreptococcus anaerobius Các loài Peptostreptococcus Vi khuẩn đề kháng: Haemophilus influenzae Moraxella catarrhalis Các loài Neisseria Enterobacteriaceae Các loài Pseudomonas * Hiệu quả thực tế trên lâm sàng đã được chứng thực đối với các chủng phân lập nhạy cảm thuộc danh mục chỉ định được phê duyệt. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu Quá trình hấp thu của thuốc diễn ra nhanh chóng và đạt mức tối đa sau khi uống, với sinh khả dụng tuyệt đối đạt xấp xỉ 100% (tương đương hoàn toàn giữa dạng uống và dạng tiêm tĩnh mạch). Nồng độ đỉnh trong huyết tương được ghi nhận trong vòng 2 giờ sau khi dùng. Thức ăn không gây ảnh hưởng lớn đến khả năng hấp thu của hoạt chất này, đồng thời dạng viên nén bao phim và dạng hỗn dịch uống có đặc tính hấp thu tương đương nhau. Khi tiến hành truyền tĩnh mạch liều 600mg với tần suất 2 lần /ngày, các chỉ số C max và C min ở trạng thái ổn định lần lượt đạt mức trung bình là 15,1 [2,5] mg/l và 3,68 [2,68] mg/l. Đối với liệu trình uống liều 600mg , 2 lần /ngày, các giá trị C max và C min tương ứng đo được là 21,2 [5,8] mg/l và 6,15 [2,94] mg/l. Trạng thái cân bằng động học của thuốc sẽ được thiết lập vào ngày thứ hai của đợt điều trị. Phân bố Thể tích phân bố trung bình ở người lớn khỏe mạnh khi đạt trạng thái ổn định dao động trong khoảng 40 - 50l, gần tương đương với tổng lượng nước cơ thể. Tỷ lệ gắn kết của thuốc với protein huyết tương đạt khoảng 31% và không biến động theo nồng độ hoạt chất. Nồng độ thuốc đo được tại thời điểm Cmax trong dịch lót biểu mô và tế bào phế nang so với huyết tương có tỷ lệ lần lượt là 4,5/1,0 và 0,15/1,0. Đối với nước bọt và mồ hôi, tỷ lệ này so với huyết tương lần lượt là 1,2/1,0 và 0,55/1,0. Do nồng độ hoạt chất trong dịch não tủy của bệnh nhi có đặt dẫn lưu não thất - ổ bụng dao động thất thường và không duy trì ổn định được mức điều trị, các chuyên gia khuyến cáo không dùng Linezolid để điều trị theo kinh nghiệm cho các ca nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương ở đối tượng này. Chuyển hóa Quá trình chuyển hóa chủ yếu xảy ra thông qua phản ứng oxy hóa vòng morpholin, tạo ra hai dẫn xuất acid carboxylic mở vòng không còn hoạt tính sinh học. Trong đó, hydroxyethyl glycin (PNU-142586) là chất chuyển hóa chủ đạo được hình thành qua con đường phi enzym. Chất chuyển hóa còn lại là acid amino ethoxy acetic (PNU-142300) được tạo ra với lượng ít hơn, bên cạnh một số sản phẩm phụ không hoạt tính khác. Thải trừ Ở những người có chức năng thận bình thường hoặc suy giảm ở mức nhẹ đến trung bình, thuốc ở trạng thái ổn định được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới các dạng: PNU-142586 (chiếm 40% ), dạng hoạt chất chưa biến đổi (chiếm 30% ) và PNU-142300 (chiếm 10% ). Trong phân, hoạt chất nguyên vẹn hầu như không xuất hiện, chỉ ghi nhận khoảng 6% liều dùng dưới dạng PNU-142586 và 3% dưới dạng PNU-142300. Thời gian bán thải của thuốc dao động từ 5 đến 7 giờ. Độ thanh thải ngoài thận chiếm tỷ trọng khoảng 65% trong tổng lượng thanh thải toàn phần. Khi tăng liều dùng, độ thanh thải thận và ngoài thận có xu hướng giảm nhẹ dẫn đến hiện tượng không tuyến tính, tuy nhiên sự khác biệt này rất nhỏ và không gây ảnh hưởng đến thời gian bán thải. Các nhóm đối tượng đặc biệt Bệnh nhân suy thận: Sau khi dùng một liều đơn 600mg ở người suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30ml /phút), nồng độ của hai chất chuyển hóa chính trong huyết tương tăng mạnh từ 7 đến 8 lần , dù diện tích dưới đường cong (AUC) của hoạt chất nguyên vẹn không thay đổi. Ở nhóm 24 bệnh nhân suy thận nặng (với 21 người cần lọc máu định kỳ), nồng độ đỉnh của hai chất chuyển hóa này sau nhiều ngày điều trị đã tăng vọt gấp khoảng 10 lần so với người có chức năng thận bình thường, trong khi nồng độ đỉnh của Linezolid nguyên vẹn không bị biến động. Do dữ liệu an toàn còn hạn chế, ý nghĩa lâm sàng của hiện tượng tích lũy chất chuyển hóa này vẫn chưa được xác định rõ ràng. Bệnh nhân suy gan: Các thông số dược động học của thuốc cùng hai chất chuyển hóa chính không bị thay đổi ở người suy gan nhẹ đến trung bình (Child-Pugh nhóm A hoặc B). Do quá trình chuyển hóa không phụ thuộc vào enzym gan, tình trạng suy giảm chức năng gan được dự đoán không gây ảnh hưởng lớn đến sự biến đổi của thuốc trong cơ thể, mặc dù chưa có dữ liệu đánh giá trên nhóm suy gan nặng (Child-Pugh nhóm C). Trẻ em và thiếu niên (dưới 18 tuổi): Ở nhóm từ 12 đến 17 tuổi, các chỉ số dược động học tương đồng với người lớn khi dùng liều 600mg , do đó chế độ liều 600mg mỗi 12 giờ sẽ cho mức phơi nhiễm tương đương. Trẻ từ 1 tuần tuổi đến 12 tuổi khi dùng liều 10mg /kg mỗi 8 lần một ngày (cách mỗi 8 giờ) sẽ đạt được tổng lượng thuốc trong cơ thể tương đương mức liều 600mg dùng 2 lần /ngày ở người lớn. Đối với trẻ sơ sinh dưới 1 tuần tuổi, độ thanh thải tăng nhanh chóng trong những ngày đầu sau sinh. Việc áp dụng liều 10mg /kg mỗi 8 giờ có thể khiến lượng thuốc trong cơ thể đạt mức cao nhất vào ngày đầu tiên, nhưng sẽ tự điều chỉnh và không gây tích lũy quá mức trong tuần đầu nhờ sự tăng tốc thanh thải này. Bệnh nhân cao tuổi: Không ghi nhận sự thay đổi rõ rệt về mặt dược động học ở những người từ 65% tuổi trở lên (từ 65 tuổi trở lên). Bệnh nhân nữ: So với nam giới, phụ nữ có thể tích phân bố nhỏ hơn và độ thanh thải trung bình giảm khoảng 20% khi hiệu chỉnh theo cân nặng, dẫn đến nồng độ hoạt chất trong huyết tương cao hơn. Tuy nhiên, do thời gian bán thải không có sự khác biệt đáng kể và mức nồng độ này vẫn nằm trong ngưỡng dung nạp tốt, việc điều chỉnh liều lượng theo giới tính là không cần thiết.

Thành phần

Thành phần của Thuốc Forlen Davipharm Mỗi 1 viên nén chứa hoạt chất chính là Linezolid với hàm lượng 600mg .

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Forlen Davipharm Hướng dẫn cách sử dụng Người bệnh có thể chuyển đổi trực tiếp từ liệu trình tiêm truyền tĩnh mạch khởi đầu sang dạng uống (viên nén hoặc hỗn dịch) chứa hoạt chất Linezolid mà không cần thay đổi lượng thuốc sử dụng. Liều dùng phù hợp Dành cho người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên) Bệnh viêm phổi bệnh viện (gồm cả ca bệnh biến chứng nhiễm trùng huyết): Sử dụng 600mg bằng cách tiêm tĩnh mạch hoặc uống, duy trì tần suất 12 giờ một lần. Liệu trình kéo dài liên tục từ 10 đến 14 ngày. Bệnh viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (gồm cả ca bệnh biến chứng nhiễm trùng huyết): Sử dụng 600mg bằng cách tiêm tĩnh mạch hoặc uống, duy trì tần suất 12 giờ một lần. Liệu trình kéo dài liên tục từ 10 đến 14 ngày. Tình trạng nhiễm trùng da và mô mềm (gồm cả ca bệnh biến chứng nhiễm trùng huyết): Sử dụng 600mg bằng cách tiêm tĩnh mạch hoặc uống, duy trì tần suất 12 giờ một lần. Liệu trình kéo dài liên tục từ 10 đến 14 ngày. Tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn Enterococcus (gồm cả chủng đã kháng vancomycin và ca bệnh biến chứng nhiễm trùng huyết): Sử dụng 600mg bằng cách tiêm tĩnh mạch hoặc uống, duy trì tần suất 12 giờ một lần. Liệu trình kéo dài liên tục từ 14 đến 28 ngày. Lưu ý riêng: Thể nhiễm trùng da và mô mềm mức độ nhẹ ở người lớn có thể điều trị bằng đường uống với liều 400mg hoạt chất Linezolid , tần suất 12 giờ một lần. Dành cho trẻ em (từ khi chào đời đến tròn 11 tuổi) Bệnh viêm phổi bệnh viện (gồm cả ca bệnh biến chứng nhiễm trùng huyết): Sử dụng liều 10mg /10kg bằng cách tiêm tĩnh mạch hoặc uống, duy trì tần suất 8 giờ một lần. Liệu trình kéo dài liên tục từ 10 đến 14 ngày. Bệnh viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (gồm cả ca bệnh biến chứng nhiễm trùng huyết): Sử dụng liều 10mg /10kg bằng cách tiêm tĩnh mạch hoặc uống, duy trì tần suất 8 giờ một lần. Liệu trình kéo dài liên tục từ 10 đến 14 ngày. Tình trạng nhiễm trùng da và mô mềm (gồm cả ca bệnh biến chứng nhiễm trùng huyết): Sử dụng liều 10mg /10kg bằng cách tiêm tĩnh mạch hoặc uống, duy trì tần suất 8 giờ một lần. Liệu trình kéo dài liên tục từ 10 đến 14 ngày. Tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn Enterococcus (gồm cả chủng đã kháng vancomycin và ca bệnh biến chứng nhiễm trùng huyết): Sử dụng liều 10mg /10kg bằng cách tiêm tĩnh mạch hoặc uống, duy trì tần suất 8 giờ một lần. Liệu trình kéo dài liên tục từ 14 đến 28 ngày. Lưu ý đối với trẻ sinh non dưới 7 ngày tuổi (tuổi thai chưa đủ 34 tuần): Do tốc độ đào thải toàn thân của hoạt chất Linezolid ở nhóm này thấp hơn và diện tích dưới đường cong (AUC) cao hơn rõ rệt so với trẻ sinh đủ tháng hoặc trẻ lớn tuổi hơn. Khi trẻ đạt 7 ngày tuổi, các chỉ số thanh thải và AUC của thuốc sẽ tự cân bằng tương đương với nhóm trẻ sinh đủ tháng và trẻ lớn hơn. *Lưu ý chung cho cả hai nhóm tuổi: Việc dùng đường uống được thực hiện thông qua dạng viên nén hoặc dạng hỗn dịch chứa Linezolid . Nhóm đối tượng đặc biệt Người cao tuổi: Giữ nguyên liều lượng thông thường, không cần điều chỉnh. Người bị suy giảm chức năng thận: Giữ nguyên liều lượng thông thường, không cần điều chỉnh. Người bị suy thận mức độ nặng (chỉ số thanh thải creatinin dưới 30ml/phút): Không cần thay đổi liều lượng. Tuy nhiên, do y học chưa xác định rõ tác động lâm sàng khi cơ thể tích tụ hai chất chuyển hóa chính của Linezolid ở mức cao (gấp tới 10 lần ) trên nhóm bệnh nhân này, việc điều trị đòi hỏi sự cẩn trọng tối đa. Chỉ nên chỉ định thuốc khi các lợi ích điều trị dự kiến vượt trội hơn những rủi ro lý thuyết. Đối với người bệnh đang thực hiện lọc máu chu kỳ: Cần uống hoặc tiêm thuốc sau thời điểm hoàn tất ca lọc máu. Nguyên nhân do quá trình lọc máu kéo dài 3 giờ sẽ loại bỏ khoảng 30% lượng Linezolid trong cơ thể. Dù các chất chuyển hóa chính cũng bị đào thải một phần khi lọc máu, nồng độ của chúng tồn dư sau đó vẫn cao hơn đáng kể so với người có chức năng thận bình thường hoặc người suy thận nhẹ đến trung bình. Vì vậy, bác sĩ cần hết sức thận trọng và chỉ áp dụng liệu pháp này cho bệnh nhân suy thận nặng đang lọc máu khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Hiện tại, y văn vẫn chưa có dữ liệu lâm sàng về việc dùng thuốc cho người bệnh đang thẩm phân phúc mạc liên tục (CAPD) hoặc áp dụng các liệu pháp thay thế thận khác ngoài lọc máu. Người bị suy giảm chức năng gan: Không cần thay đổi liều lượng. Dù vậy, do nguồn dữ liệu lâm sàng hiện tại còn hạn chế, việc dùng Linezolid cho nhóm đối tượng này chỉ nên tiến hành khi lợi ích điều trị thực tế cao hơn các nguy cơ lý thuyết. Liều dùng phù hợp Trường hợp dùng quá liều: Cần nhanh chóng thực hiện các biện pháp điều trị hỗ trợ tích cực và duy trì hoạt động lọc của cầu thận. Phương pháp lọc máu có khả năng đào thải khoảng 30% lượng Linezolid ra khỏi cơ thể. Trường hợp quên liều: Hãy bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm phát hiện đã cận kề với giờ dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều cũ và tiếp tục uống liều mới theo đúng lịch trình ban đầu. Tuyệt đối không tự ý gộp chung hoặc dùng lượng thuốc gấp đôi để bù vào liều đã quên.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định sử dụng Forlen trong các trường hợp sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất Linezolid hay bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc. Bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc ức chế monoamine oxidase loại A hoặc B (như isocarboxazid, phenelzin), hoặc đã ngừng sử dụng các thuốc này chưa đủ 2 tuần. Các tương tác có nguy cơ gây tăng huyết áp: Trừ khi người bệnh được giám sát chặt chẽ về chỉ số huyết áp, không tự ý chỉ định Linezolid cho các đối tượng: Người bị tăng huyết áp chưa kiểm soát được, bệnh nhân nhiễm độc tuyến giáp hoặc có u tủy thượng thận (u tế bào da crôm). Người đang dùng các thuốc cường giao cảm trực tiếp/gián tiếp (như phenylpropanolamin, pseudoephedrin), thuốc co mạch/vận mạch (như norepinephrin, epinephrin), hoặc thuốc tác động hệ dopaminergic (như dobutamin, dopamin). Các tương tác gây tăng hội chứng serotonin: Ngoại trừ trường hợp người bệnh được theo dõi sát sao các biểu hiện của hội chứng serotonin, tránh dùng Linezolid cho: Bệnh nhân mắc hội chứng carcinoid. Người đang phối hợp với các thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin, chất chủ vận thụ thể serotonin 5-HT1 (triptans), buspiron hoặc meperidin. Cảnh báo và thận trọng Ức chế tủy xương: Tình trạng suy tủy có hồi phục (gồm giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu và bạch cầu) liên quan đến thời gian dùng thuốc đã được ghi nhận. Cần kiểm tra công thức máu định kỳ cho người có nguy cơ chảy máu cao, người có tiền sử suy tủy, người dùng thuốc kéo dài trên 2 tuần, hoặc đang phối hợp với các thuốc làm giảm số lượng/chức năng tiểu cầu và nồng độ hemoglobin. Viêm đại tràng giả mạc và tiêu chảy do Clostridium difficile (CDAD): Biến chứng này dao động từ thể nhẹ đến nguy hiểm tính mạng đã được báo cáo khi dùng các chất kháng khuẩn, bao gồm cả Linezolid . Quá trình điều trị làm đảo lộn hệ vi sinh đường ruột, tạo điều kiện cho C. difficile phát triển mạnh và sinh độc tố A, B. Các chủng sinh độc tố mạnh có thể gây tử vong và kháng kháng sinh, đôi khi đòi hỏi phải phẫu thuật cắt đại tràng. Cần lưu ý chẩn đoán CDAD ở mọi bệnh nhân bị tiêu chảy sau dùng kháng sinh, kể cả trường hợp xuất hiện muộn sau hơn 2 tháng. Bệnh lý thần kinh ngoại vi và thần kinh thị giác: Thường xảy ra ở người dùng thuốc vượt quá thời gian khuyến cáo 28 ngày. Tình trạng viêm dây thần kinh thị giác dẫn đến mất thị lực đã được ghi nhận khi điều trị kéo dài quá hạn mức. Bệnh nhân cần đi khám mắt ngay nếu gặp các triệu chứng: mờ mắt, thay đổi thị lực, rối loạn nhận biết màu sắc hoặc khuyết tật thị trường. Cần kiểm tra chức năng mắt định kỳ cho tất cả người bệnh dùng thuốc từ 3 tháng trở lên, hoặc bất kỳ ai xuất hiện triệu chứng thị giác bất thường không kể thời gian điều trị. Nếu phát hiện bệnh lý thần kinh, chỉ tiếp tục dùng thuốc khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Nhiễm toan lactic: Đã có báo cáo về tình trạng nhiễm toan chuyển hóa này. Người bệnh cần được can thiệp y tế ngay nếu xuất hiện nôn mửa liên tục, buồn nôn không rõ nguyên nhân, hoặc giảm nồng độ bicarbonat. Co giật: Hiếm khi xảy ra, phần lớn xuất hiện ở những người có sẵn tiền sử động kinh hoặc mang các yếu tố nguy cơ gây co giật. Hội chứng serotonin: Đã có các báo cáo tự nguyện về hội chứng này khi phối hợp Linezolid với các thuốc hướng serotonin (như SSRIs). Khi bắt buộc phải dùng chung, cần giám sát chặt các biểu hiện như rối loạn nhận thức, sốt cao, mất phối hợp vận động và tăng phản xạ. Nếu xảy ra triệu chứng, bác sĩ cần cân nhắc ngừng một hoặc cả hai loại thuốc; các biểu hiện có thể thuyên giảm sau khi dừng thuốc hướng serotonin. Tương tác với Rifampin: Ở người khỏe mạnh, việc dùng chung rifampin làm giảm Cmax của Linezolid đi 21% và giảm diện tích dưới đường cong AUC đi 32% . Ý nghĩa lâm sàng của hiện tượng này hiện chưa được xác định rõ. Giới hạn phổ kháng khuẩn: Thuốc không có hoạt tính chống lại các tác nhân Gram âm và không được chỉ định cho nhóm vi khuẩn này. Nếu xác định hoặc nghi ngờ có nhiễm khuẩn Gram âm phối hợp, phải điều trị bằng kháng sinh đặc hiệu tương ứng. Nhiễm trùng liên quan đến catheter: Cần thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ nhiễm trùng toàn thân đe dọa tính mạng (như đặt catheter tĩnh mạch trung tâm tại ICU). Thuốc không được chỉ định để điều trị nhiễm trùng huyết do đặt catheter. Thử nghiệm lâm sàng trên các nhiễm trùng huyết liên quan đến đặt catheter do vi khuẩn Gram (+): Một nghiên cứu ngẫu nhiên, nhãn mở ở người lớn bị nhiễm trùng huyết do catheter liên quan đến vi khuẩn Gram (+) đã so sánh hiệu quả của Linezolid (liều 600mg mỗi 12 giờ, đường tĩnh mạch hoặc uống) với vancomycin (liều 1g tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ) hoặc Oxacillin (liều 2g tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ, sau đó chuyển sang dicloxacillin 500mg đường uống mỗi 6 giờ), thời gian điều trị từ 7 đến 28 ngày. Kết quả ghi nhận tỷ lệ tử vong là 78/363 (tương đương 21,5% ) ở nhóm dùng Linezolid so với 58/363 (tương đương 16,0% ) ở nhóm đối chứng. Phân tích hồi quy logistic cho thấy tỷ số nguy cơ ước tính là 1,426 [với khoảng tin cậy 95% từ 0,970 đến 2,098]. Mặc dù chưa chứng minh được quan hệ nhân quả, sự chênh lệch tử vong này chủ yếu xảy ra ở những bệnh nhân dùng Linezolid nhưng thực tế bị nhiễm khuẩn Gram âm, nhiễm khuẩn hỗn hợp Gram (+) và Gram (-), hoặc chưa rõ căn nguyên vi khuẩn trước khi bắt đầu điều trị. Đối với phân nhóm chỉ nhiễm vi khuẩn Gram (+) trước khi dùng thuốc (gồm cả nhiễm trùng máu), tỷ lệ sống sót giữa hai nhóm điều trị là tương đương. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có các nghiên cứu hệ thống đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt chất lên khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc. Thời kỳ mang thai và cho con bú Phụ nữ có thai: Nghiên cứu sinh sản trên chuột cống và chuột nhắt không cho thấy tác động gây dị tật bẩm sinh. Độc tính nhẹ trên thai nhi ở chuột nhắt chỉ xuất hiện ở mức liều gây độc cho cơ thể mẹ. Ở chuột cống, độc tính biểu hiện qua việc giảm cân nặng thai nhi và chậm xương hóa đốt ức (thường đi kèm giảm thể trọng mẹ). Chuột con cũng bị giảm tỷ lệ sống sót và chậm phát triển thể chất. Khi trưởng thành và giao phối, nhóm chuột này bị tăng tỷ lệ mất làm tổ của trứng có hồi phục và phụ thuộc vào liều lượng. Do chưa có dữ liệu lâm sàng đầy đủ và được kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai, chỉ sử dụng thuốc cho đối tượng này khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội hoàn toàn nguy cơ đối với thai nhi. Hoạt chất làm giảm khả năng sinh sản của chuột cống đực. Phụ nữ cho con bú: Thử nghiệm cho thấy thuốc bài tiết vào sữa của chuột cống mẹ. Khả năng bài tiết vào sữa mẹ ở người chưa được xác định, do đó cần hết sức thận trọng khi chỉ định cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Linezolid hoạt động như một chất ức chế không chọn lọc, có hồi phục và yếu đối với enzym monoamine oxidase. Vì vậy, việc dùng chung với phenylpropanolamin hydroclorid hoặc pseudoephedrin hydroclorid có thể gây tăng huyết áp nhẹ có hồi phục ở một số người. Cần giảm liều khởi đầu và dò liều cẩn thận đối với các thuốc cường adrenergic (như dopamin và các chất chủ vận dopamin) để đạt hiệu quả mong muốn. Rất hiếm gặp các báo cáo tự nguyện về hội chứng serotonin khi phối hợp thuốc với các chất hướng serotonin. Tương tác với kháng sinh khác: Dược động học của thuốc không thay đổi khi dùng chung với gentamicin hoặc aztreonam. Ảnh hưởng của rifampin được khảo sát trên 16 nam giới khỏe mạnh dùng Linezolid liều 600mg , 2 lần/ngày trong 2,5 ngày, phối hợp hoặc không phối hợp với rifampin liều 600mg , 1 lần/ngày trong 8 ngày. Kết quả cho thấy rifampin làm giảm Cmax trung bình 21% [khoảng tin cậy 90% : 15 - 27%] và giảm AUC trung bình 32% [khoảng tin cậy 90% : 27 - 37%] của Linezolid . Cơ chế và ý nghĩa lâm sàng của tương tác này vẫn chưa được làm sáng tỏ.

Mô tả chi tiết

Thuốc Forlen Davipharm là gì? Thuốc Forlen là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm). Với hoạt chất chính là Linezolid , dược phẩm này chuyên dùng để loại bỏ các tình trạng nhiễm trùng, bao gồm cả những trường hợp đã xác định hoặc nghi ngờ bị nhiễm trùng huyết, xuất phát từ các chủng vi khuẩn Gram (+) nhạy cảm (cả hiếu khí và kỵ khí).

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.