← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Bi-Preterax (Hộp 1 Vỉ x 30 Viên)

Hoạt chất: mỗi viên chứa 4mg Perindopril tert-butylamine (tương đương 3,338mg Perindopril) và 1,25mg Indapamid.Công dụng: Điều trị tăng huyết áp nguyên phát khi huyết áp không kiểm soát được với đơn trị liệu bằng Perindopril.Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nén Thương hiệu: Servier InternationalNơi sản xuất: Les Laboratories Servier Industrie (Pháp)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Servier International
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Servier International

Thành phần

Perindopril 4mg, Indapamid 1,25mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi vi&ecirc;n chứa 4mg Perindopril tert-butylamine (tương đương 3,338mg Perindopril) v&agrave; 1,25mg Indapamid. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Điều trị tăng huyết &aacute;p nguy&ecirc;n ph&aacute;t khi huyết &aacute;p kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được với đơn trị liệu bằng Perindopril. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Li&ecirc;n quan tới Perindopril: - Dị ứng với Perindopril hay bất cứ thuốc ức chế men chuyển n&agrave;o kh&aacute;c. - C&oacute; tiền sử ph&ugrave; mạch (ph&ugrave; Quincke) khi d&ugrave;ng thuốc ức chế men chuyển trước đ&oacute;. - Ph&ugrave; mạch do di truyền/tự ph&aacute;t. - C&oacute; thai tr&ecirc;n 3 th&aacute;ng. - Sử dụng đồng thời Bi Preterax với c&aacute;c sản phẩm chứa Aliskiren tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n tiểu đường hoặc suy thận (độ lọc cầu thận < 60ml/ph&uacute;t/1,73m 2 ). Li&ecirc;n quan đến Indapamid: - Dị ứng với Indapamid hoặc bất cứ sulphonamid n&agrave;o kh&aacute;c. - Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/ph&uacute;t). - Bệnh n&atilde;o gan. - Suy gan nặng. - Giảm kali huyết. - Theo nguy&ecirc;n tắc chung, kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng đồng thời Bi Preterax c&ugrave;ng với c&aacute;c thuốc chống loạn nhịp c&oacute; thể g&acirc;y ra xoắn đỉnh. - Đang cho con b&uacute;. Li&ecirc;n quan tới Bi Preterax: - Dị ứng với bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. Do c&ograve;n thiếu kinh nghiệm điều trị, Bi Preterax kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng tr&ecirc;n c&aacute;c đối tượng sau: - Bệnh nh&acirc;n thẩm t&iacute;ch m&aacute;u. - Bệnh nh&acirc;n suy tim mất b&ugrave; chưa được điều trị. Liều d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng: D&ugrave;ng đường uống * Liều d&ugrave;ng: D&ugrave;ng đơn liều một vi&ecirc;n Bi Preterax mỗi ng&agrave;y, n&ecirc;n uống v&agrave;o buổi s&aacute;ng v&agrave; trước ăn. Nếu c&oacute; thể, n&ecirc;n điều chỉnh liều thuốc đối với từng th&agrave;nh phần ri&ecirc;ng biệt. N&ecirc;n d&ugrave;ng Bi Preterax khi huyết &aacute;p của bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng thể kiểm so&aacute;t bằng Preterax (nếu c&oacute; thể). Nếu c&oacute; thể &aacute;p dụng tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng, c&oacute; thể c&acirc;n nhắc việc chuyển trực tiếp liệu ph&aacute;p điều trị đơn lẻ th&agrave;nh điều trị bằng Bi Preterax. - Người gi&agrave; Bệnh nh&acirc;n cao tuổi c&oacute; thể được điều trị sau khi xem x&eacute;t đ&aacute;p ứng với huyết &aacute;p v&agrave; chức năng thận. - Bệnh nh&acirc;n suy thận Ở bệnh nh&acirc;n suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/ph&uacute;t), chống chỉ định d&ugrave;ng thuốc. Ở bệnh nh&acirc;n suy thận vừa (độ thanh thải creatinin từ 30 - 60ml/ph&uacute;t), khuyến c&aacute;o khởi trị với liều ph&ugrave; hợp ở dạng phối hợp rời. Ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; độ thanh thải creatinin lớn hơn hoặc bằng 60ml/ph&uacute;t, kh&ocirc;ng cần hiệu chỉnh liều. Việc t&aacute;i kh&aacute;m thường xuy&ecirc;n bao gồm kiểm so&aacute;t thường xuy&ecirc;n creatinin v&agrave; kali. - Bệnh nh&acirc;n suy gan Chống chỉ định d&ugrave;ng thuốc với bệnh nh&acirc;n suy gan nặng. Ở bệnh nh&acirc;n suy gan vừa, kh&ocirc;ng cần hiệu chỉnh liều. - Trẻ em v&agrave; trẻ vị th&agrave;nh ni&ecirc;n Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng Bi Preterax tr&ecirc;n trẻ em v&agrave; trẻ vị th&agrave;nh ni&ecirc;n do dữ liệu về hiệu quả v&agrave; t&iacute;nh dung nạp Perindopril ở dạng đơn lẻ hay kết hợp tr&ecirc;n đối tượng n&agrave;y vẫn chưa được thiết lập. T&aacute;c dụng phụ Việc d&ugrave;ng Perindopril sẽ ức chế trục renin-angiotensin-aldosteron v&agrave; dẫn đến giảm lượng kali mất di do Indapamid. Bốn phần trăm số bệnh nh&acirc;n điều trị với Bi Preierax bị hạ kali huyết (nổng độ kali < 3,4mmol/l) Những t&aacute;c dụng bất lợi đ&atilde; được quan s&aacute;t trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị v&agrave; được xếp loại theo tần suất sau đ&acirc;y: Rất phổ biến (&ge; 1/10); phổ biến (&ge; 1/100 đến < 1/10); kh&ocirc;ng phổ biến (&ge; 1/1,000 đến < 1/100); hiếm (&ge; 1/10,000 đến < 1/1,000); rất hiếm (< 1/10,000); chưa được biết đến (kh&ocirc;ng thể ước t&iacute;nh từ dữ liệu hiện c&oacute;). - Rối loạn m&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết: Rất hiếm: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu ưa bazơ/bạch cầu trung t&iacute;nh, mất bạch cầu hạt, thiếu m&aacute;u kh&ocirc;ng t&aacute;i tạo, thiếu m&aacute;u tan huyết. Thiếu m&aacute;u được b&aacute;o c&aacute;o khi sử dụng thuốc ức chế men chuyển trong một số trường hợp cụ thể (bệnh nh&acirc;n gh&eacute;p thận, bệnh nh&acirc;n thẩm t&aacute;ch m&aacute;u). - Rối loạn t&acirc;m thần: Kh&ocirc;ng phổ biến: rối loạn giấc ngủ hoặc kh&iacute; sắc. - Rối loạn hệ thần kinh: Phổ biến: cảm gi&aacute;c kh&aacute;c thường, đau đầu, hoa mắt, ch&oacute;ng mặt. Rất hiếm: l&uacute; lẫn. Chưa được biết đến: bất tỉnh. - Rối loạn thị gi&aacute;c: Phổ biến: rối loạn thị trường. - Rối loạn tai v&agrave; m&ecirc; cung: Phổ biến: &ugrave; tai. - Rối loạn hệ mạch: Phổ biến: hạ huyết &aacute;p, c&oacute; thể l&agrave; hạ huyết &aacute;p thế đứng hoặc kh&ocirc;ng. - Rối loạn tim : Rất hiếm: loạn nhịp tim bao gồm nhịp chậm xoang, nhịp nhanh tr&ecirc;n thất, rung nhĩ, cơn đau thắt ngực v&agrave; nhồi m&aacute;u cơ tim c&oacute; thể xảy ra thứ ph&aacute;t tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n nguy cơ hạ huyết &aacute;p qu&aacute; mức. Chưa được biết đến: xoắn đỉnh (c&oacute; nguy cơ dẫn đến tử vong). - Rối loạn hệ h&ocirc; hấp, ngực v&agrave; trung thất: Phổ biến: ho khan đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o khi sử dụng thuốc ức chế men chuyển. T&igrave;nh trạng thường k&eacute;o d&agrave;i v&agrave; mất đi khi ngừng d&ugrave;ng thuốc, cần xem x&eacute;t nguy&ecirc;n nh&acirc;n trong trường hợp n&agrave;y. Chứng kh&oacute; thở. Kh&ocirc;ng phổ biến: co thắt phế quản. Rất hiếm: vi&ecirc;m phổi ưa eosin, vi&ecirc;m mũi. - Rối loạn hệ ti&ecirc;u h&oacute;a: Phổ biến: t&aacute;o b&oacute;n, kh&ocirc; miệng, buồn n&ocirc;n, đau thượng vị, ch&aacute;n ăn, n&ocirc;n, đau bụng, rối loạn vị gi&aacute;c, kh&oacute; ti&ecirc;u, ti&ecirc;u chảy. Rẩt hiếm: vi&ecirc;m tụy. - Rối loạn gan - mật: Rất hiếm: vi&ecirc;m gan c&oacute; hủy tế b&agrave;o gan hoặc ứ mật. Chưa được biến đến: trong trường hợp ảnh hưởng chức năng gan, c&oacute; khả năng bị bệnh n&atilde;o do gan. - Rối loạn về da v&agrave; m&ocirc; dưới da: Phổ biến: ban da, ngứa, ph&aacute;t ban dạng d&aacute;t sần. Kh&ocirc;ng phổ biến: Ph&ugrave; mặt, chi, m&ocirc;i, m&agrave;ng nhầy, lưỡi, thanh m&ocirc;n v&agrave;/hoặc thanh quản, m&agrave;y day. Mẫn cảm chủ yếu tr&ecirc;n da, ở những đối tượng bẩm sinh dị ứng v&agrave; hen. Ban xuất huyết. Khả năng trầm trọng th&ecirc;m ở bệnh nh&acirc;n trước d&oacute; bị lupus ban đỏ hệ thống dạng xơ cứng lan tỏa. Rất hiếm: ban đỏ đa h&igrave;nh th&aacute;i, hoại tử da do nhiễm độc, hội chứng Steven Johnson. Một số trường hợp mẫn cảm với &aacute;nh s&aacute;ng. - Rổi loạn cơ xương khớp v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết: Phổ biến: chuột r&uacute;t. - Rối loạn thận v&agrave; nước tiểu: Kh&ocirc;ng phổ biến: suy thận. Rất hiếm: suy thận cấp. - Rối loạn cơ quan sinh sản v&agrave; ngực: Kh&ocirc;ng phổ biến: liệt dương. - Rối loạn chung: Phổ biến: suy nhược cơ thể. Kh&ocirc;ng phổ biến: chảy mồ h&ocirc;i. - Th&ocirc;ng số: Chưa được biết đến: K&eacute;o d&agrave;i khoảng QT tr&ecirc;n điện t&acirc;m đồ. Tăng đường huyết v&agrave; acid uric m&aacute;u trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị. Tăng men gan. Tăng nhẹ ure v&agrave; creatinin huyết tương, t&igrave;nh trạng n&agrave;y c&oacute; thể đảo ngược khi dừng diều trị. Sự tăng n&agrave;y phổ biến hơn tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n c&oacute; hẹp động mạch thận, tăng huyết &aacute;p động mạch được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, bệnh nh&acirc;n suy thận. - Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng: Hiếm gặp: tăng canxi huyết. Chưa được biết đến: Mất kali với triệu chứng hạ kali huyết, đặc biệt nghi&ecirc;m trọng tr&ecirc;n một số nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ cao. Tăng nồng độ kali, thường tho&aacute;ng qua. Hạ natri huyết k&egrave;m chứng giảm lưu lượng m&aacute;u g&acirc;y t&igrave;nh trạng mất nước v&agrave; hạ huyết &aacute;p thế đứng. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Thận trọng chung đối với Perindopril v&agrave; Indapamid Lithi: Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng kết hợp giữa Lithi với phối hợp Perindopril v&agrave; Indapamid. * Li&ecirc;n quan tới Perindopril Giảm bạch cầu trung t&iacute;nh/giảm bạch cầu hạt Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về t&igrave;nh trạng giảm bạch cầu trung t&iacute;nh/giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu v&agrave; thiếu m&aacute;u khi bệnh nh&acirc;n điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển, ở bệnh nh&acirc;n với chức năng thận b&igrave;nh thường v&agrave; kh&ocirc;ng k&egrave;m yếu tố bệnh l&yacute; n&agrave;o kh&aacute;c, sự giảm bạch cầu trung t&iacute;nh hiếm khi xảy ra. Cần thận trọng khi sử dụng Perindopril tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n mắc bệnh l&yacute; mạch m&aacute;u collagen, đang điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch, Allopurinol hoặc Procainamide, hoặc sử dụng kết hợp những yếu tố n&agrave;y, đặc biệt nếu trước đ&oacute; bệnh nh&acirc;n đ&atilde; c&oacute; chức năng thận bị suy giảm. Một số bệnh nh&acirc;n n&agrave;y đ&atilde; c&oacute; tiến triển th&agrave;nh nhiễm tr&ugrave;ng nặng m&agrave; trong một v&agrave;i trường hợp kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với liệu ph&aacute;p kh&aacute;ng sinh mạnh. Nếu d&ugrave;ng Perindopril ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y, cần kiểm so&aacute;t định kỳ c&ocirc;ng thức bạch cầu v&agrave; bệnh nh&acirc;n cần được hướng dẫn b&aacute;o c&aacute;o bất cứ dấu hiệu n&agrave;o của t&igrave;nh trạng nhiễm tr&ugrave;ng (v&iacute; dụ đau họng, sốt). Mẫn cảm/ph&ugrave; mạch Ph&ugrave; mặt, c&aacute;c chi, m&ocirc;i, lưỡi, thanh m&ocirc;n v&agrave;/hoặc thanh quản đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o hiếm gặp ở bệnh nh&acirc;n được điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển, trong đ&oacute; c&oacute; Perindopril. Hiện tượng n&agrave;y c&oacute; thể xảy ra ở bất cứ thời điểm n&agrave;o trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị. Trong trường hợp đ&oacute;, cần ngưng sử dụng Perindopril ngay v&agrave; thiết lập chế độ kiểm so&aacute;t ph&ugrave; hợp nhằm đảm bảo ngăn ngừa những triệu chứng n&agrave;y trước khi loại trừ ho&agrave;n to&agrave;n ra khỏi bệnh nh&acirc;n. Nếu hiện tượng sưng tấy chỉ giới hạn tr&ecirc;n v&ugrave;ng mặt v&agrave; m&ocirc;i, t&igrave;nh trạng n&agrave;y n&oacute;i chung được giải quyết m&agrave; kh&ocirc;ng cần điều trị, mặc d&ugrave; thuốc kh&aacute;ng histamine rất hiệu quả trong việc điều trị triệu chứng. Hiện tượng ph&ugrave; mạch k&egrave;m ph&ugrave; thanh quản c&oacute; thể dẫn tới tử vong. Trường hợp ph&ugrave; lưỡi, thanh m&ocirc;n hoặc thanh quản c&oacute; thể sẽ g&acirc;y ra tắc nghẽn đường thở, khi đ&oacute; cần tiến h&agrave;nh ti&ecirc;m dưới da dung dịch Epinephrine 1:1000 (0,3ml tới 0,5ml) v&agrave;/hoặc xử l&yacute; để đảm bảo giải ph&oacute;ng đường thở của bệnh nh&acirc;n. Bệnh nh&acirc;n da đen d&ugrave;ng thuốc ức chế men chuyển đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o c&oacute; tỉ lệ ph&ugrave; mạch cao hơn so với nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n kh&aacute;c. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử ph&ugrave; mạch kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan tới thuốc ức chế men chuyển c&oacute; thể gia tăng nguy cơ ph&ugrave; mạch khi sử dụng c&aacute;c thuốc nh&oacute;m n&agrave;y. Hiện tượng ph&ugrave; mạch hệ ti&ecirc;u h&oacute;a đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o hiếm gặp ở bệnh nh&acirc;n điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển. Những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y c&oacute; biểu hiện đau bụng (c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng k&egrave;m buồn n&ocirc;n hoặc n&ocirc;n); trong một số trường hợp kh&ocirc;ng c&oacute; biểu hiện ph&ugrave; mặt b&aacute;o trước v&agrave; nồng độ C-1 enterase ở mức b&igrave;nh thường. Ph&ugrave; mạch được chẩn đo&aacute;n bằng quy tr&igrave;nh bao gồm chụp CT bụng, hoặc si&ecirc;u &acirc;m hoặc khi phẫu thuật v&agrave; c&aacute;c triệu chứng được cải thiện sau khi ngừng d&ugrave;ng thuốc ức chế men chuyển. Ph&ugrave; mạch ti&ecirc;u h&oacute;a n&ecirc;n được sử dụng l&agrave;m dấu hiệu để chẩn đo&aacute;n ph&acirc;n biệt bệnh nh&acirc;n sử dụng thuốc ức chế men chuyển c&oacute; biểu hiện đau bụng. Sốc phản vệ trong qu&aacute; tr&igrave;nh giải mẫn cảm Một số b&aacute;o c&aacute;o đơn lẻ về bệnh nh&acirc;n bị sốc phản vệ duy tr&igrave;, de dọa t&iacute;nh mạng khi d&ugrave;ng thuốc ức chế men chuyển trong qu&aacute; tr&igrave;nh giải mẫn cảm nọc của c&aacute;c lo&agrave;i c&aacute;nh m&agrave;ng (ong, c&ocirc;n tr&ugrave;ng). C&aacute;c thuốc ức chế men chuyển n&ecirc;n được d&ugrave;ng thận trọng ở bệnh nh&acirc;n bị dị ứng được giải mẫn cảm v&agrave; tr&aacute;nh d&ugrave;ng với bệnh nh&acirc;n đang sử dụng miễn dịch trị liệu nọc. Tuy nhi&ecirc;n, những phản ứng n&agrave;y c&oacute; thể được ph&ograve;ng tr&aacute;nh bằng c&aacute;ch tạm thời ngừng sử dụng thuốc ức chế men chuyển trong v&ograve;ng &iacute;t nhất 24 giờ trước khi điều trị tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n cần kết hợp cả thuốc ức chế men chuyển v&agrave; giải mẫn cảm. Sốc phản vệ trong qu&aacute; tr&igrave;nh lọc loại lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL) Hiếm gặp trường hợp bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng thuốc ức chế men chuyển trong qu&aacute; tr&igrave;nh t&aacute;ch chiết lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL) bằng dextran sulphat bị sốc phản vệ nghi&ecirc;m trọng. Phản ứng n&agrave;y c&oacute; thể được ph&ograve;ng tr&aacute;nh bằng c&aacute;ch tạm thời ngừng sử dụng thuốc ức chế men chuyển trước mỗi lần lọc loại. Bệnh nh&acirc;n thẩm t&aacute;ch m&aacute;u Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về hiện tượng sốc phản vệ ở bệnh nh&acirc;n thẩm t&aacute;ch m&aacute;u với m&agrave;ng lọc tốc độ cao (v&iacute; dụ, AN69) v&agrave; đang được điều trị đồng thời thuốc ức chế men chuyển. Trong trường hợp n&agrave;y n&ecirc;n xem x&eacute;t sử dụng c&aacute;c loại m&agrave;ng thẩm t&aacute;ch kh&aacute;c hoặc c&aacute;c nh&oacute;m thuốc chống tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c. Thuốc lợi tiểu giữ kali, muối kali Th&ocirc;ng thường kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng kết hợp Perindopril v&agrave; thuốc lợi tiểu giữ kali, muối kali. Phong tỏa k&eacute;p hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) C&oacute; bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc Aliskiren l&agrave;m tăng nguy cơ hạ huyết &aacute;p, tăng kali m&aacute;u v&agrave; suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Phong tỏa k&eacute;p hệ RAAS bằng c&aacute;ch sử dụng phối hợp thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc Aliskiren do đ&oacute; kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o. Nếu liệu ph&aacute;p phong tỏa k&eacute;p chắc chắn được coi l&agrave; cần thiết, việc sử dụng n&agrave;y chỉ được thực hiện dưới sự gi&aacute;m s&aacute;t của chuy&ecirc;n gia v&agrave; cần được theo d&otilde;&iacute; chặt chẽ thường xuy&ecirc;n chức năng thận, điện giải v&agrave; huyết &aacute;p. C&aacute;c thuốc ức chế men chuyển v&agrave; c&aacute;c thuốc ức chế thụ thể angiotensin II kh&ocirc;ng n&ecirc;n được sử dụng đồng thời ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh thận do tiểu đường. Phụ nữ c&oacute; thai Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc ức chế men chuyển trong qu&aacute; tr&igrave;nh mang thai. Trừ khi việc tiếp tục sử dụng thuốc ức chế men chuyển l&agrave; cần thiết, phụ nữ c&oacute; kế hoạch mang thai n&ecirc;n thay đổi liệu ph&aacute;p điều trị tăng huyết &aacute;p với thuốc đ&atilde; được chứng minh an to&agrave;n khi sử dụng tr&ecirc;n phụ nữ mang thai. Khi đ&atilde; x&aacute;c định l&agrave; c&oacute; thai, vi&ecirc;c điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển n&ecirc;n ngừng ngay lập tức, v&agrave;, nếu c&oacute; thể, n&ecirc;n bắt đầu liệu ph&aacute;p điều trị thay thế. * Li&ecirc;n quan tới Indapamid Khi chức năng gan bị suy giảm, c&aacute;c thuốc lợi tiếu nh&oacute;m thiazid v&agrave; c&aacute;c thuốc lợi tiểu li&ecirc;n quan tới nh&oacute;m thiazid c&oacute; thể g&acirc;y ra bệnh n&atilde;o do gan. Cần ngừng ngay việc sử dụng thuốc lợi tiểu nếu t&igrave;nh trạng n&agrave;y xảy ra. Nhạy cảm &aacute;nh s&aacute;ng C&aacute;c trường hợp bệnh nh&acirc;n nhạy cảm với &aacute;nh s&aacute;ng đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o với thuốc lợi tiểu nh&oacute;m thiazid v&agrave; c&aacute;c thuốc lợi tiểu c&oacute; li&ecirc;n quan tới nh&oacute;m thiazid. Nếu t&igrave;nh trạng nhạy cảm &aacute;nh s&aacute;ng xảy ra trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị, bệnh nh&acirc;n được khuyến c&aacute;o ngừng d&ugrave;ng thuốc. Nếu việc t&aacute;i sử dụng thuốc lợi tiểu l&agrave; cần thiết, khuyến c&aacute;o bệnh nh&acirc;n bảo vệ c&aacute;c v&ugrave;ng da tiếp x&uacute;c với &aacute;nh s&aacute;ng mặt trời hoặc với tia UVA nh&acirc;n tạo. * C&aacute;c ch&uacute; &yacute; chung đối với Perindopril v&agrave; Indapamid Suy thận Trong trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/ph&uacute;t), chống chỉ định d&ugrave;ng Bi Preterax. Một số bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p kh&ocirc;ng c&oacute; biểu hiện tổn thương thận trước đ&oacute; nhưng kết quả x&eacute;t nghiệm m&aacute;u cho thấy chức năng thận bị ảnh hưởng, cần ngừng việc điều trị v&agrave; cũng c&oacute; thể khởi trị lại với liều thấp hay với một trong hai th&agrave;nh phần. Ở những bệnh n&agrave;y, cần thường xuy&ecirc;n t&aacute;i kh&aacute;m bao gồm kiểm tra kali v&agrave; creatinin, sau 2 tuần điều trị v&agrave; sau đ&oacute; c&aacute;ch hai th&aacute;ng một lần trong suốt giai đoạn điều trị ổn định. Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về suy thận chủ yếu ở những bệnh nh&acirc;n suy tim nặng hoặc suy thận k&egrave;m hẹp động mạch thận. Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng thuốc trong trường hợp hẹp động mạch thận hai b&ecirc;n hoặc chỉ c&ograve;n một b&ecirc;n thận hoạt động. Huyết &aacute;p thấp v&agrave; mất nước v&agrave; c&aacute;c chất điện giải Bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ hạ huyết &aacute;p đột ngột nếu trước đ&oacute; đ&atilde; c&oacute; t&igrave;nh trạng mất muối (đặc biệt với bệnh nh&acirc;n hẹp động mạch thận). Do đ&oacute;, cần kiểm tra tổng thể c&aacute;c dấu hiệu l&acirc;m s&agrave;ng về sự mất nước v&agrave; điện giải, điều n&agrave;y c&oacute; thể xảy ra k&egrave;m sự t&aacute;i diễn của triệu chứng ti&ecirc;u chảy v&agrave; n&ocirc;n. Đối với những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y cần tiến h&agrave;nh kiểm tra thường xuy&ecirc;n c&aacute;c chất điện giải trong huyết tương. Trường hợp hạ huyết &aacute;p đ&aacute;ng kể cần tiến h&agrave;nh truyền tĩnh mạch nước muối đẳng trương. Hạ huyết &aacute;p tho&aacute;ng qua kh&ocirc;ng phải l&agrave; chống chỉ định cho việc tiếp tục điều trị. Sau khi t&aacute;i lập được thể t&iacute;ch m&aacute;u v&agrave; huyết &aacute;p b&igrave;nh thường, việc điều trị c&oacute; thể được bắt đầu lại với liều giảm hoặc với một th&agrave;nh phần đơn lẻ. Mức kali Sự kết hợp của Perindopril v&agrave; Indapamid kh&ocirc;ng ngăn được sự khởi ph&aacute;t của t&igrave;nh trạng hạ kali huyết, đặc biệt ở bệnh nh&acirc;n tiểu đường hoặc suy thận. Giống như đối với bất cứ thuốc hạ huyết &aacute;p n&agrave;o c&oacute; chứa th&agrave;nh phần lợi tiểu, cần tiến h&agrave;nh kiểm so&aacute;t nồng độ kali huyết tương. T&aacute; dược Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng Bi Preterax đối với bệnh nh&acirc;n c&oacute; rối loạn di truyền hiếm gặp như kh&ocirc;ng dung nạp lactose, k&eacute;m dung nạp glucose - galactose, hoặc thiếu hụt Lapp lactase. * Li&ecirc;n quan tới Perindopril Ho Ho khan đ&atilde; được ghi nhận khi sử dụng c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển men chuyển. Ho thường đặc trưng dai dẳng v&agrave; chấm dứt sau khi ngừng điều trị. Nếu triệu chứng n&agrave;y xảy ra, cần xem x&eacute;t nguy&ecirc;n nh&acirc;n do việc điều trị. Nếu việc k&ecirc; đơn c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển vẫn được lựa chọn, việc tiếp tục điều trị c&oacute; thể được c&acirc;n nhắc. Trẻ em v&agrave; trẻ vị th&agrave;nh ni&ecirc;n Hiệu quả v&agrave; khả năng dung nạp của Perindopril ở trẻ em v&agrave; trẻ vị th&agrave;nh ni&ecirc;n, ở dạng đơn lẻ hay kết hợp hai th&agrave;nh phần, chưa được thiết lập. Nguy cơ hạ huyết &aacute;p động mạch hoặc ảnh hưởng chức năng thận (trong trường hợp c&oacute; rối loạn tim mạch, mất hước v&agrave; c&aacute;c chất điện giải,...) Việc k&iacute;ch th&iacute;ch mạnh hệ thống renin-angiotensin-aldosteron đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy, đặc biệt trong trường hợp mất nước v&agrave; c&aacute;c chất điện giải đ&aacute;ng kể (do chế độ ăn ki&ecirc;ng khắt khe kh&ocirc;ng c&oacute; muối hoặc do điều trị lợi tiểu k&eacute;o d&agrave;i), ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; huyết &aacute;p l&uacute;c khởi trị thấp, hẹp động mạch thận, suy tim xung huyết hoặc bệnh gan m&atilde;n t&iacute;nh k&egrave;m ph&ugrave; v&agrave; cổ trướng. Vi&ecirc;c ức chế hệ thống n&agrave;y bằng c&aacute;ch d&ugrave;ng thuốc ức chế men chuyển c&oacute; thể g&acirc;y ra sự giảm đột ngột huyết &aacute;p hoặc sự tăng creatinin huyết tương, đặc biệt ở thời điểm khởi trị v&agrave; trong 2 tuần đầu ti&ecirc;n, cho thấy sự ảnh hưởng của sự suy giảm chức năng thận. Đ&ocirc;i khi hiện tượng n&agrave;y xảy ra cấp t&iacute;nh v&agrave;o thời điểm khởi trị, mặc d&ugrave; hiếm khi xảy ra v&agrave; cũng ở những thời điểm kh&aacute;c nhau. Trong những trường hợp đ&oacute;, việc điều trị cần được bắt đầu với liều thấp v&agrave; tăng dần liều. Người gi&agrave; Cần kiểm tra chức năng thận v&agrave; nồng độ kali m&aacute;u trước khi khởi trị. Sau đ&oacute; điều chỉnh liều theo mức huyết &aacute;p của bệnh nh&acirc;n, đặc biệt trong trường hợp mất nước v&agrave; điện giải, nhằm tr&aacute;nh hạ huyết &aacute;p đột ngột. Bệnh nh&acirc;n mắc chứng xơ vữa động mạch Nguy cơ hạ huyết &aacute;p c&oacute; thể xảy ra tr&ecirc;n tất cả bệnh nh&acirc;n, nhưng cần đặc biệt thận trọng với bệnh nh&acirc;n mắc bệnh thiếu m&aacute;u cơ tim hoặc tuần ho&agrave;n n&atilde;o kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng đủ, cần bắt đầu điều trị với liều thấp ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Tăng huyết &aacute;p do hẹp động mạch thận Điều trị tăng huyết &aacute;p do hẹp động mạch thận bằng c&aacute;ch n&ocirc;ng mạch. Tuy nhi&ecirc;n, c&aacute;c chất ức chế men chuyển c&oacute; thể hiệu quả đối với bệnh nh&acirc;n c&oacute; biểu hiện tăng huyết &aacute;p do hẹp động mạch thận đang chờ phẫu thuật hoặc trong trường hợp kh&ocirc;ng thể phẫu thuật. Trường hợp Bi Preterax được k&ecirc; cho bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử hoặc nghi ngờ hẹp động mạch thận, việc điều trị cần tiến h&agrave;nh ở bệnh viện với liều thấp, cần kiểm so&aacute;t chức năng thận v&agrave; nồng độ kali, do một số bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiến triển suy thận c&oacute; phục hồi khi ngừng điều trị. C&aacute;c nh&oacute;m nguy cơ kh&aacute;c Ở bệnh nh&acirc;n suy tim (độ IV) hoặc ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường phụ thuộc insulin (khuynh hướng tăng tự ph&aacute;t mức kali m&aacute;u), cần khởi đầu điều trị dưới sự gi&aacute;m s&aacute;t chặt chẽ v&agrave; giảm liều. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n dừng việc điều trị bằng thuốc ức chế beta ở bệnh nh&acirc;n cao huyết &aacute;p k&egrave;m thiểu năng động mạch v&agrave;nh: C&aacute;c chất ức chế men chuyển n&ecirc;n bổ sung liệu tr&igrave;nh điều trị bằng thuốc chẹn beta. Bệnh nh&acirc;n tiểu đường Tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n tiểu đường sử dụng c&aacute;c thuốc điều trị tiểu đường đường uống hoặc insulin, n&ecirc;n theo d&otilde;i chặt đường huyết trong th&aacute;ng đầu khi điều trị với c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển. Chủng tộc Tương tự c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển kh&aacute;c, t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của Perindopril c&oacute; thể k&eacute;m hiệu quả hơn tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n da đen, c&oacute; thể l&agrave; do tỷ lệ hoạt t&iacute;nh renin huyết tương thấp ở quần thể bệnh nh&acirc;n da đen tăng huyết &aacute;p cao hơn. Phẫu thuật/g&acirc;y m&ecirc; C&aacute;c thuốc ức chế men chuyển c&oacute; thể g&acirc;y hạ huyết &aacute;p trong trường hợp phải g&acirc;y m&ecirc;, đặc biệt khi g&acirc;y m&ecirc; bằng c&aacute;c thuốc c&oacute; thể g&acirc;y hạ huyết &aacute;p. Do đ&oacute; n&ecirc;n ngừng d&ugrave;ng thuốc một ng&agrave;y trước phẫu thuật nếu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển t&aacute;c dụng k&eacute;o d&agrave;i như Perindopril. Hep động mạch chủ v&agrave; van hai l&aacute;/bệnh cơ tim ph&igrave; đại Cần thận trọng khi sử dụng c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n tắc nghẽn d&ograve;ng m&aacute;u đi ra từ thất tr&aacute;i. Suy gan Hiếm gặp c&aacute;c trường hợp c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển li&ecirc;n quan đến hội chứng bắt đầu bằng v&agrave;ng da ứ mật v&agrave; tiến triển th&agrave;nh hoại tử gan lan tỏa v&agrave; (đ&ocirc;i khi) tử vong. Cơ chế của hội chứng n&agrave;y chưa được biết r&otilde;. Bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển c&oacute; v&agrave;ng da tiến triển hoặc tăng men gan n&ecirc;n ngừng d&ugrave;ng thuốc v&agrave; được theo d&otilde;i y tế ph&ugrave; hợp. Tăng kali huyết thanh Tăng kali huyết thanh đ&atilde; được ghi nhận tr&ecirc;n một số bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển, bao gồm Perindopril. C&aacute;c yếu tố nguy cơ l&agrave;m tăng kali m&aacute;u bao gồm suy thận, giảm chức năng thận, tuổi (> 70 tuổi), tiểu đường, bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c biến cố đi k&egrave;m, đặc biệt l&agrave; mất nước, mất b&ugrave; tim cấp, nhiễm toan chuyển h&oacute;a v&agrave; sử dụng đồng thời với c&aacute;c thuốc lợi tiểu giữ kali (như Spironolac&iacute;on, Eplerenon, Triamteren hoặc Amilorid), chế phẩm bổ sung kali v&agrave; c&aacute;c muối thay thế c&oacute; chứa kali,&nbsp;hoặc bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc kh&aacute;c l&agrave;m tăng kali huyết thanh (v&iacute; dụ Heparin). Việc sử dụng bổ sung kali, c&aacute;c thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc c&aacute;c muối thay thế c&oacute; chứa kali đặc biệt tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy thận c&oacute; thể l&agrave;m tăng c&oacute; &yacute; nghĩa nồng độ kali huyết thanh. Tăng kali m&aacute;u c&oacute; thể nghi&ecirc;m trọng, đ&ocirc;i khi c&oacute; thể g&acirc;y loạn nhịp dẫn đến tử vong. Nếu việc d&ugrave;ng đồng thời c&aacute;c thuốc n&oacute;i tr&ecirc;n được coi l&agrave; cần thiết th&igrave; cần sử dụng thận trọng v&agrave; thường xuy&ecirc;n theo d&otilde;i kali huyết thanh. * Li&ecirc;n quan tới Indapamid C&acirc;n bằng nước v&agrave; điện giải Nồng độ muối: Cần kiểm tra c&aacute;c th&ocirc;ng số n&agrave;y trước khi bắt đầu điều trị, sau đ&oacute; tiến h&agrave;nh kiểm tra thường kỳ. Tất cả c&aacute;c liệu ph&aacute;p lợi tiểu đều c&oacute; thể g&acirc;y giảm nồng độ muối, từ đ&oacute; g&acirc;y ra c&aacute;c hậu quả nghi&ecirc;m trọng. Giảm nồng độ muối c&oacute; thể khởi đầu kh&ocirc;ng c&oacute; triệu chứng đặc biệt v&agrave; do đ&oacute; việc kiểm tra thường xuy&ecirc;n l&agrave; đặc biệt quan trọng. Kiểm tra cần tiến h&agrave;nh thường xuy&ecirc;n hơn ở người gi&agrave; v&agrave; bệnh nh&acirc;n xơ gan. Nồng độ kali Hạ kali m&aacute;u l&agrave; nguy cơ ch&iacute;nh khi d&ugrave;ng thuốc lơi tiểu nh&oacute;m thiazid v&agrave; c&aacute;c thuốc lợi tiểu c&oacute; li&ecirc;n quan tới nh&oacute;m thiazid. Cần ngăn ngừa nguy cơ bắt đầu giảm nồng độ kali huyết (< 3,4mmol/l) ở một số nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ cao như người gi&agrave; hoặc bệnh nh&acirc;n suy dinh dưỡng, d&ugrave; c&oacute; hay kh&ocirc;ng việc họ đang uống nhiều thuốc c&ugrave;ng l&uacute;c, bệnh nh&acirc;n xơ gan c&oacute; ph&ugrave; v&agrave; cổ trướng, bệnh nh&acirc;n bị bệnh mạch v&agrave;nh v&agrave; bệnh nh&acirc;n suy tim. Trong những trường hợp đ&oacute;, nồng độ kali huyết giảm sẽ l&agrave;m gia tăng độc t&iacute;nh tr&ecirc;n tim mạch của glycosid tim v&agrave; nguy cơ loạn nhịp tim. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; khoảng QT d&agrave;i cũng c&oacute; nguy cơ, mặc d&ugrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n l&agrave; bẩm sinh hay do qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị. Hạ kali huyết k&egrave;m nhịp tim chậm sẽ l&agrave;m gia tăng nguy cơ khởi ph&aacute;t loạn nhịp tim nghi&ecirc;m trọng, đặc biệt l&agrave; nguy cơ xoắn đỉnh, c&oacute; thể dẫn dến tử vong. Trong tất cả c&aacute;c trường hợp, cần tiến h&agrave;nh kiểm tra thường xuy&ecirc;n nồng độ kali huyết. Lần đo kali huyết đầu ti&ecirc;n n&ecirc;n tiến h&agrave;nh trong tuần đầu điều trị. Nếu nồng dộ kali huyết thấp cần hiệu chỉnh. Nồng độ canxi C&aacute;c thuốc lợi tiểu nh&oacute;m thiazid v&agrave; li&ecirc;n quan tới nh&oacute;m thiazid c&oacute; thể l&agrave;m giảm b&agrave;i tiết canxi qua đường niệu, g&acirc;y ra sự tăng nhẹ v&agrave; tho&aacute;ng qua nồng độ canxi m&aacute;u. Sự tăng đ&aacute;ng kể nồng độ canxi c&oacute; thể li&ecirc;n quan tới chứng tăng năng tuyến cận gi&aacute;p chưa được chẩn đo&aacute;n. Trong trường hợp đ&oacute;, cần ngưng việc d&ugrave;ng thuổc trước khi kiểm tra chức năng tuyến cận gi&aacute;p. Đường m&aacute;u Kiểm so&aacute;t nồng độ glucose m&aacute;u l&agrave; quan trọng ở bệnh nh&acirc;n tiểu đường, đặc biệt khi nồng độ kali thấp. Axit uric Bệnh nh&acirc;n c&oacute; nồng độ axit uric trong m&aacute;u cao sẽ c&oacute; khuynh hướng dễ mắc bệnh g&uacute;t. Chức năng thận v&agrave; thuốc lợi tiểu C&aacute;c thuốc lợi tiểu nh&oacute;m thiazid v&agrave; li&ecirc;n quan dến nh&oacute;m thiazid chỉ ph&aacute;t huy to&agrave;n bộ hiệu quả khi chức năng thận b&igrave;nh thường hoặc chỉ suy thận nhẹ (nồng độ creatinin thấp hơn khoảng 25mg/l, v&iacute; dụ 220&micro;mol/l ở người lớn). Ở người gi&agrave;, gi&aacute; trị creatinin huyết tương cần được hiệu chỉnh theo độ tuổi, c&acirc;n nặng v&agrave; giới t&iacute;nh của bệnh nh&acirc;n, theo c&ocirc;ng thức Cockroft: Cl Cr = (140 - tuổi) x c&acirc;n nặng/0,814 x nồng độ creatinin huyết tương. Trong đ&oacute;:&nbsp;&nbsp;&nbsp;Tuổi (năm) &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;C&acirc;n nặng (kg) &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;Nồng độ creatinin huyết tương (micromol/l). C&ocirc;ng thức n&agrave;y ph&ugrave; hợp với bệnh nh&acirc;n nam cao tuổi, ở bệnh nh&acirc;n nữ cần nh&acirc;n kết quả với 0,85. Mất nước v&agrave; muối do d&ugrave;ng thuốc lợi tiểu khi bắt đầu điều trị c&oacute; thể g&acirc;y ra giảm thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n, dẫn dến giảm thể t&iacute;ch lọc cầu thận. Điều n&agrave;y g&acirc;y tăng ure m&aacute;u v&agrave; tăng creatinin m&aacute;u. Sự ảnh hưởng tạm thời n&agrave;y tr&ecirc;n chức năng thận kh&ocirc;ng g&acirc;y biến chứng ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; chức năng thận b&igrave;nh thường, tuy nhi&ecirc;n c&oacute; thể g&acirc;y trầm trọng th&ecirc;m ở bệnh nh&acirc;n trước đ&oacute; bị suy thận. Vận động vi&ecirc;n C&aacute;c vận động vi&ecirc;n cần lưu &yacute; rằng sản phẩm n&agrave;y chứa th&agrave;nh phần c&oacute; thể g&acirc;y kết quả dương t&iacute;nh với x&eacute;t nghiệm doping. * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Phụ nữ c&oacute; thai: Với c&aacute;c t&aacute;c động đ&atilde; được chứng minh của từng th&agrave;nh phần thuốc tr&ecirc;n phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;, kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng Bi Preterax trong ba th&aacute;ng đầu mang thai. Chống chỉ định d&ugrave;ng Bi Preterax từ th&aacute;ng thứ tư trở đi của giai đoạn mang thai. Phụ nữ cho con b&uacute;: Chống chỉ định d&ugrave;ng Bi Preterax khi cho con b&uacute;. Tr&ecirc;n cơ sở xem x&eacute;t tầm quan trọng của liệu ph&aacute;p điều trị n&agrave;y tr&ecirc;n người mẹ, cần quyết định ngừng cho con b&uacute; hoặc ngừng d&ugrave;ng thuốc Bi Preterax. * Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Bi Preterax hoặc bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc đều kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến sự tỉnh t&aacute;o khi l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c, nhưng c&oacute; một số phản ứng phụ li&ecirc;n quan đến hạ huyết &aacute;p c&oacute; thể xảy ra ở một số bệnh nh&acirc;n, đặc biệt ở giai đoạn đầu của qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị hoặc khi kết hợp với thuốc chống tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c. Trong trường hợp n&agrave;y khả năng l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c c&oacute; thể bị ảnh hưởng. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) * Li&ecirc;n quan chung tới Perindopril v&agrave; Indapamid Kh&ocirc;ng khuvến c&aacute;o sử dụng đồng thời với Lithi. Cần thận trọng đặc biệt khi sử dụng đồng thời với: - Baclofen. - C&aacute;c thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (bao gồm Axit Acetylsalicylic ở liều cao. Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với: - C&aacute;c thuốc chống trầm cảm giống Imipramine (nh&oacute;m chống trầm cảm ba v&ograve;ng), thuốc an thần: Tăng t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p v&agrave; tăng nguy cơ hạ huyết &aacute;p thể đứng (t&aacute;c dụng phụ). - C&aacute;c thuốc corticosteroid, tetracosactid: Giảm t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p (do corticosteroid giữ muối v&agrave; nước). - C&aacute;c thuốc hạ huyết &aacute;p kh&aacute;c: Sử dụng c&aacute;c thuốc hạ huyết &aacute;p kh&aacute;c c&ugrave;ng Perindopril/Indapamid c&oacute; thể g&acirc;y hạ huyết &aacute;p qu&aacute; mức. * Li&ecirc;n quan tới Perindopril C&aacute;c dữ liệu nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng đ&atilde; cho thấy phong bế k&eacute;p hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) bằng c&aacute;ch sử dụng kết hợp thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc Aliskiren c&oacute; li&ecirc;n quan tới tần suất cao hơn của c&aacute;c biến cố bất lợi như hạ huyết &aacute;p, tăng kali m&aacute;u v&agrave; suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) khi so s&aacute;nh với việc sử dụng đơn trị liệu thuốc t&aacute;c động l&ecirc;n hệ RAAS. Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng đồng thời với: - C&aacute;c thuốc lợi tiểu giữ kali (Spironolacton, Triamteren d&ugrave;ng đơn th&agrave;nh phần hoặc dạng kết hợp), bổ sung kali (dạng muối). Đặc biệt thận trọng khi sử dụng đồng thời với: C&aacute;c thuốc chống đ&aacute;i th&aacute;o đường (Insulin, c&aacute;c sulphonamid hạ đường huyết): Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o đối với Captopril v&agrave; Enalapril. Việc sử dụng đồng thời c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển v&agrave; c&aacute;c thuốc điều trị đ&aacute;i th&aacute;o đường (Insulin, c&aacute;c thuốc sulphonamid) c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng hạ glucose m&aacute;u của thuốc. Hiện tượng hạ đường huyết hiếm gặp (tăng dung nạp glucose g&acirc;y giảm nhu cầu insulin). Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với: - Allopurinoi, Cytostatic hoặc c&aacute;c thuốc hỗ trợ miễn dịch, c&aacute;c corticosteroid tổng hợp hoặc Procainamid. - Thuốc g&acirc;y m&ecirc;. - Thuốc lợi tiểu (nh&oacute;m thiazid thoặc lợi tiểu quai). - V&agrave;ng. * Li&ecirc;n quan tới Indapamid Cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng đồng thời với: - C&aacute;c thuốc c&oacute; nguy cơ g&acirc;y xoắn đỉnh: Do nguy cơ hạ kali huyết, Indapamid n&ecirc;n d&ugrave;ng thận trọng khi kết hợp với c&aacute;c thuốc c&oacute; khả năng g&acirc;y xoắn đỉnh như thuốc chống loạn nhịp nh&oacute;m IA (Quinidin, Hydroquinidin, Disopyramid),&nbsp;thuốc chống loạn nhịp nh&oacute;m III (Amiodaron, Dofetilid, Ibutilid, Bretylium, Sotalol), một số thuốc an thần (Chlorpromazin, Cyamemazin, Leyomepromazin, Thiroridazin, Trifluoperazin), benzamid (Amisulprid, Sulpirid, Sultoprid, Tiaprid), butyrophenon (Droperidol, Haloperidol), c&aacute;c thuốc an thần kh&aacute;c (Pimozid), c&aacute;c chất như Bepridil Cisaprid, Diphemanil, Erythromycin ti&ecirc;m tĩnh mạch, Halofantrin, Mizolastin, Moxifloxacin, Pentamidin, Sparfloxacin, Vincamin ti&ecirc;m tĩnh mạch, Methadon, Astemizol, Terfenadin. Cần đề ph&ograve;ng nguy cơ hạ kali huyết v&agrave; hiệu chỉnh nếu cần thiết: Kiểm so&aacute;t khoảng QT. - C&aacute;c thuốc hạ kali huyết: Amphotericin B (đường tĩnh mạch), glucocorticoid v&agrave; mineralcorticoid (d&ugrave;ng to&agrave;n th&acirc;n), Tetracosactid, thuốc xổ c&oacute; t&aacute;c dụng k&iacute;ch th&iacute;ch: Tăng nguy cơ hạ kali huyết (t&aacute;c dụng phụ). Cần kiểm so&aacute;t nồng độ kali huyết, v&agrave; hiệu chỉnh liều nếu cần thiết: Đặc biệt cần ch&uacute; &yacute; trong trường hợp điều trị với glycoside tim. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng k&egrave;m thuốc xổ c&oacute; t&aacute;c dụng k&iacute;ch th&iacute;ch. - Glycosid tim: Nồng độ kali huyết thấp l&agrave;m tăng độc t&iacute;nh của glycosid tim. Cần kiểm so&aacute;t nồng độ kali huyết v&agrave; điện t&acirc;m đồ ECG, nếu cần n&ecirc;n xem x&eacute;t lại việc điều trị. Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời: - Metformin. - Thuốc cản quang chứa iod. - Canxi (muối). - Ciclosporin . Bảo quản: &nbsp; Để thuốc xa tầm với v&agrave; tầm nh&igrave;n của trẻ em. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng Bi Preterax đ&atilde; qu&aacute; hạn. Hạn d&ugrave;ng của thuốc được in tr&ecirc;n hộp thuốc v&agrave; vỉ thuốc. Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30&deg;C. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n vứt thuốc qua đường nước thải hoặc r&aacute;c sinh hoạt. H&atilde;y hỏi &yacute; kiến dược sĩ n&ecirc;n vứt thuốc như thế n&agrave;o nếu kh&ocirc;ng c&ograve;n sử dụng nữa. Việc n&agrave;y sẽ gi&uacute;p bảo vệ m&ocirc;i trường. Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;Hộp 1 Vỉ x 30 Vi&ecirc;n Thương hiệu: Servier International Nơi sản xuất: &nbsp;Les Laboratories Servier Industrie (Ph&aacute;p) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.