← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Cardesartan 8mg (10 viên x 6 vỉ/hộp)

Hoạt chất: Candesartan cilexetil 8mgCông dụng: Điều trị bệnh tăng huyết áp và suy timĐối tượng sử dụng: Trẻ em trên 1 tuổi và người lớnHình thức: Viên nénThương hiệu:Hà TâyNơi sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Tân An*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Ha Tay
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp

Thành phần

Candesartan 8mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Hoạt chất: Candesartan cilexetil 8mg T&aacute; dược: Avicel PH101, lactose, crospovidon, magnesi stearat, povidon, K30, bột talc. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Tăng huyết &aacute;p. - Suy tim: Điều trị suy tim độ II - III theo ph&acirc;n loại của Hội tim New York NYHA v&agrave; suy giảm chức năng t&acirc;m thu thất tr&aacute;i (ph&acirc;n suất tống m&aacute;u &le; 40%), để giảm tử vong do tim mạch v&agrave; để giảm số lần phải nằm viện do suy tim, d&ugrave;ng phối hợp với thuốc ức chế men chuyển ở người bệnh đang điều trị một thuốc ức chế men chuyển nhưng chưa đỡ, hoặc khi bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng dung nạp thuốc ức chế men chuyển. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn cảm với th&agrave;nh phần thuốc. - Trẻ dưới 1 tuổi. - Suy gan nặng v&agrave;/hoặc ứ mật - Phụ nữ mang thai ở 3 th&aacute;ng giữa v&agrave; 3 th&aacute;ng cuối thai k&igrave; - Suy tim c&oacute; kali huyết > 5mmol/lit, creatinin huyết > 265micromol/lit (>30mg/lit) hoặc hệ số thanh thải creatinin < 30ml/ph&uacute;t (t&iacute;nh theo c&ocirc;ng thức Cockcroft). - Phối hợp với aliskiren tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường hoặc suy th&acirc;n c&oacute; GFR <60ml/ph&uacute;t/1,73m2 Liều d&ugrave;ng và cách dùng C&aacute;ch d&ugrave;ng - D&ugrave;ng đường uống, c&oacute; thể d&ugrave;ng l&uacute;c đ&oacute;i hoặc l&uacute;c no. Liều d&ugrave;ng: Tăng huyết &aacute;p Liều khởi đầu v&agrave; liều duy tr&igrave; khuyến c&aacute;o l&agrave; 1 vi&ecirc;n/ng&agrave;y. Phần lớn t&aacute;c dụng điều trị tăng huyết &aacute;p đạt được trong v&ograve;ng 4 tuần. Ở một v&agrave;i bệnh nh&acirc;n c&oacute; huyết &aacute;p kh&ocirc;ng được kiểm so&aacute;t, liều c&oacute; thể tăng l&ecirc;n 2 vi&ecirc;n/ng&agrave;y v&agrave; tối đa l&agrave; 4 vi&ecirc;n/ng&agrave;y. N&ecirc;n điều chỉnh liều theo đ&aacute;p ứng huyết &aacute;p của bệnh nh&acirc;n. Candesartan cilexetil c&oacute; thể phối hợp với c&aacute;c thuốc điều trị tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c. Phối hợp candesartan cilexetil ở c&aacute;c liều kh&aacute;c nhau với hydrochlorothiazid cho thấy tăng t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p. Người cao tuổi: Kh&ocirc;ng cần thiết điều chỉnh liều ban đầu cho người cao tuổi. Bệnh nh&acirc;n giảm thể t&iacute;ch nội mạch: Liều khởi đầu khuyến c&aacute;o l&agrave; &frac12; vi&ecirc;n ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ hạ huyết &aacute;p qu&aacute; mức như bệnh nh&acirc;n c&oacute; giảm thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n. Bệnh nh&acirc;n suy thận: Liều khởi đầu ở bệnh nh&acirc;n suy thận l&agrave; &frac12; vi&ecirc;n, bao gồm cả bệnh nh&acirc;n chạy thận nh&acirc;n tạo. Liều n&ecirc;n được điều chỉnh theo đ&aacute;p ứng điều trị. Chưa c&oacute; nhiều th&ocirc;ng tin khi sử dụng thuốc tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy thận nặng v&agrave; suy thận giai đoạn cuối. (Clcreatinine < 15ml/ph&uacute;t). Bệnh nh&acirc;n suy gan: Liều khởi đầu l&agrave; &frac12; vi&ecirc;n ở bệnh nh&acirc;n suy gan nhẹ hoặc trung b&igrave;nh. Liều c&oacute; thể điều chỉnh theo đ&aacute;p ứng điều trị. Candesartan cilexetil chống chỉ định tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy gan nặng v&agrave;/hoặc ứ mật. Trẻ em - Trẻ em từ 6 đến < 18 tuổi: Liều khởi đầu khuyến c&aacute;o l&agrave; &frac12; vi&ecirc;n/ng&agrave;y/ Với bệnh nh&acirc;n < 50kg: ở những bệnh nh&acirc;n huyết &aacute;p chưa được kiểm so&aacute;t, liều c&oacute; thể tăng l&ecirc;n tối đa 1 vi&ecirc;n/ng&agrave;y. Với bệnh nh&acirc;n &ge; 50kg: ở những bệnh nh&acirc;n huyết &aacute;p chưa được kiểm so&aacute;t, liều c&oacute; thể tăng l&ecirc;n tối đa 1 vi&ecirc;n/ng&agrave;y v&agrave; sau đ&oacute; tăng l&ecirc;n 2 vi&ecirc;n/ng&agrave;y nếu cần. Liều tr&ecirc;n 4 vi&ecirc;n/ng&agrave;y chưa được nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n đối tượng trẻ em. Phần lớn t&aacute;c dụng hạt huyết &aacute;p đạt được trong v&ograve;ng 4 tuần. Đối với trẻ c&oacute; nguy cơ giảm thể t&iacute;ch nội mạch (v&iacute; dụ như bệnh nh&acirc;n sử dụng thuốc lợi tiểu, đặc biệt l&agrave; chức năng thận suy giảm), sử dụng candesartan cilexetil n&ecirc;n được kiểm so&aacute;t y tế chặt chẽ v&agrave; liều khởi đầu n&ecirc;n thấp hơn th&ocirc;ng thường. Sử dụng candesartan cilexetil chưa được nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n trẻ c&oacute; tốc độ lọc cầu thận nhỏ hơn 30ml/ph&uacute;t/1,73m2/ - Trẻ từ 1 đến < 6 tuổi: An to&agrave;n v&agrave; hiệu quả tr&ecirc;n trẻ từ 1 đến <6 tuổi chưa được thiết lập. Candesartan cilexetil chống chỉ định trẻ dưới 1 tuổi. Suy tim Liều khởi đầu của candesartan cilexetil thường l&agrave; &frac12; vi&ecirc;n/ng&agrave;y. Điều chỉnh liều n&ecirc;n 4 vi&ecirc;n/ng&agrave;y (liều tối đa) hoặc gấp đ&ocirc;i liều trong v&ograve;ng &iacute;t nhất 2 tuần. Đ&aacute;nh gi&aacute; bệnh nh&acirc;n suy tim lu&ocirc;n bao gồm cả đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng thận (nồng độ creatinin v&agrave; kali m&aacute;u) Candesartan cilexetil c&oacute; thể phối hợp với c&aacute;c thuốc điều trị suy tim kh&aacute;c, bao gồm thuốc ức chế men chuyển, chẹn beta, lợi tiểu v&agrave; digitalis, hoặc kết hợp c&aacute;c thuốc n&agrave;y. Candesartan cilexetil c&oacute; thể kết hợp với thuốc ức chế men chuyển ở bệnh nh&acirc;n suy tim to&agrave;n bộ khi thuốc đối kh&aacute;ng receptor mineralocorticoid kh&ocirc;ng c&oacute; hiệu quả. Kết hợp candesartan cilexetil với thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu giữ kali kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o v&agrave; chỉ xem x&eacute;t khi đ&atilde; đ&aacute;nh gi&aacute; kỹ lưỡng lợi &iacute;ch nguy cơ. Đối tượng đặc biệt: Kh&ocirc;ng cần thiết điều chỉnh liều ban đầu ở bệnh nh&acirc;n cao tuổi hoặc bệnh nh&acirc;n giảm thể t&iacute;ch nội mạch, bệnh nh&acirc;n suy thận hoặc suy gan nhẹ đến trung b&igrave;nh. Trẻ em: Dữ liệu an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của candesartan cilexetil trong điều trị suy tim ở trẻ dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. T&aacute;c dụng phụ Điều trị tăng huyết &aacute;p: ADR thường nhẹ, nhất thời v&agrave; tương đương với nh&oacute;m chứng (d&ugrave;ng giả dược placebo). Tần suất ADR kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan đến tuổi v&agrave; liều. Tỷ lệ phải ngừng thuốc (2,4%) tương tự như nh&oacute;m d&ugrave;ng giả dược (2,6%). - Thường gặp, 1/100 Suy thận: Tăng creatinin v&agrave; tăng ur&ecirc; huyết. Tăng kali huyết. Giảm huyết &aacute;p. - Hiểm gặp, ADR < 1/10 000 M&aacute;u: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu đa nh&acirc;n, mất bạch cầu hạt. Chuyển h&oacute;a: Tăng kali huyết, giảm natri huyết. Thần kinh: Nhức đầu. Ti&ecirc;u h&oacute;a: Buồn n&ocirc;n. Gan mật: Tặng enzym gan, vi&ecirc;m gan. Da: Ph&ugrave; mạch, ph&aacute;t ban, mẩn ngứa. Cơ xương: Đau cơ, khớp. Thận: Suy thận. Điều trị suy tim: Liều d&ugrave;ng tới 32mg/ng&agrave;y Hướng dẫn c&aacute;ch xử tr&iacute; ADR - Đối với điều trị tăng huyết &aacute;p, c&aacute;c ADR thưởng nhẹ, tự hết. Nếu ph&ugrave; mạch nặng g&acirc;y cản trở đường h&ocirc; hấp, cần d&ugrave;ng adrenalin, corticosteroid, kh&aacute;ng histamin... - Đối với điều trị suy tim, cần ngừng thuốc, Hạ huyết &aacute;p: Cần truyền dịch. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Bệnh nh&acirc;n suy thận Như c&aacute;c thuốc ức chế hệ renin-agiotensin-aldosteron (RAAS) kh&aacute;c, thay đổi chức năng thận c&oacute; thể được biết trước ở bệnh nh&acirc;n nhạy cảm đang điều trị candesartan cilexitil. Khi candesartan cilexitil được sử dụng ở bệnh nh&acirc;n suy thận, kiểm so&aacute;t trước nồng độ K&Yacute; v&agrave; creatinin trong huyết tương. Chưa c&oacute; nhiều th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy thận nặng hoặc giai đoạn cuối (Clareatining < 15 ml/ph&uacute;t). Ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y, cần điều chỉnh liều th&ocirc;ng qua kiểm so&aacute;t huyết &aacute;p. Bệnh nh&acirc;n suy tim n&ecirc;n được đ&aacute;nh gi&aacute; trước chức năng thận, đặc biệt tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n 75 tuổi, v&agrave; bệnh nh&acirc;n suy thận. Trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh điều chỉnh liều, kiểm so&aacute;t nồng độ K&Yacute; v&agrave; creatinin huyết thanh. Thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy tim kh&ocirc;ng bao gồm bệnh nh&acirc;n c&oacute; nồng độ creatinin huyết tương >265 mmol/L (>3 mg/dl) - Điều trị phối hợp với thuốc ức chế men chuyển trong điều trị suy tim: Nguy cơ gặp phải t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn, đặc biệt l&agrave; tăng huyết &aacute;p, tăng kali m&aacute;u v&agrave; suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp), c&oacute; thể tăng khi d&ugrave;ng thuốc c&ugrave;ng với một thuốc ức chế men chuyển. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n phối hợp th&ecirc;m thuốc kh&aacute;ng thụ thể của mineralocorticoid. Sử dụng những phối hợp n&agrave;y n&ecirc;n được theo d&otilde;i đặc biệt v&agrave; kiểm so&aacute;t thường xuy&ecirc;n chức năng thận, c&aacute;c ion trong m&aacute;u v&agrave; huyết &aacute;p. Thuốc ức chế men chuyển v&agrave; thuốc ức chế receptor angiotensin II kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng đồng thời tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n mắc bệnh thận tiều đường . - Bệnh nh&acirc;n chạy thận nh&acirc;n tạo Trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh thẩm ph&acirc;n m&aacute;u, huyết &aacute;p c&oacute; thể đặc biệt nhạy cảm với thuốc ức chế receptor ATT do giảm thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n v&agrave; hoạt h&oacute;a hệ RAAS. V&igrave; vậy, candesartan cilexitil n&ecirc;n được điều chỉnh liều cẩn thận th&ocirc;ng qua kiểm so&aacute;t huyết &aacute;p ở bệnh nh&acirc;n chạy thận nh&acirc;n tạo. - Bệnh hẹp động mạch thận Thuốc ảnh hưởng l&ecirc;n hệ RAAS bao gồm cả thuốc kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II c&oacute; thể l&agrave;m tăng ure m&aacute;u v&agrave; creatinin huyết thanh ở bệnh nh&acirc;n hẹp động mạch thận hai b&ecirc;n hoặc một b&ecirc;n. - Bệnh nh&acirc;n gh&eacute;p thận: Chưa c&oacute; dữ liệu khi điều trị candesartan cilexitil tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n gh&eacute;p thận - Hạ huyết &aacute;p Hạ huyết &aacute;p c&oacute; thể diễn ra trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị candesartan cilexitil ở bệnh nh&acirc;n suy tim. N&oacute; c&oacute; thể xảy ra ở bệnh nh&acirc;n cao huyết &aacute;p c&oacute; giảm thể t&iacute;ch nội mạch như sử dụng liều cao thuốc lợi tiểu, Thận trọng trong giai đoạn đầu điều trị v&agrave; n&ecirc;n điều chỉnh lại thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n. - G&acirc;y m&ecirc; v&agrave; phẫu thuật Hạ huyết &aacute;p c&oacute; thể xảy ra trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh g&acirc;y m&ecirc; v&agrave; phẫu thuật ở bệnh nh&acirc;n điều trị thuốc đối kh&aacute;ng angiotensin II do ức chế hệ RAAS. Hạ huyết &aacute;p rất hiếm khi nghi&ecirc;m trọng m&agrave; c&oacute; thể kiểm so&aacute;t bằng dịch truyền tĩnh mạch v&agrave;/hoặc thuốc co mạch. Hẹp van động mạch chủ v&agrave; van hai l&aacute; (bệnh cơ tim ph&igrave; đại tắc nghẽn): Như c&aacute;c thuốc gi&atilde;n mạch kh&aacute;c, đặc biệt thận trọng khi chỉ định cho bệnh nh&acirc;n c&oacute; rối loạn huyết động li&ecirc;n quan đến hẹp van động mạch chủ, van hai l&aacute;, hoặc bệnh cơ tim ph&igrave; đại tắc nghẽn. - Tăng aldosterol nguy&ecirc;n ph&aacute;t Bệnh nh&acirc;n tăng aldosterol nguy&ecirc;n ph&aacute;t thường kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với thuốc điều trị tăng huyết &aacute;p theo cơ chế ức chế hệ RAAS, V&igrave; vậy, kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng candesartan cilexitil cho những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. - Tăng kali m&aacute;u Sử dụng candesartan cilexitil với thuốc lợi tiểu giữ kali, thực phẩm chức năng bổ sung kali, c&aacute;c hợp chất l&agrave; muối của kali, hoặc c&aacute;c thuốc kh&aacute;c c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ kali trong m&aacute;u (như heparin) c&oacute; thể dẫn tới tăng nồng độ kali trong m&aacute;u ở bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p. Cần kiểm so&aacute;t nồng độ kali trong m&aacute;u một c&aacute;ch th&iacute;ch hợp. Ở bệnh nh&acirc;n suy tim điều trị candesartan cilexitil, tăng kali m&aacute;u c&oacute; thể xảy ra. N&ecirc;n kiểm so&aacute;t trước nồng độ kali m&aacute;u. Kết hợp thuốc ức chế ACE, thuốc lợi tiểu giữ kali như spironolacton) v&agrave; candesartan cilexitil kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o v&agrave; chỉ xem x&eacute;t khi đ&atilde; đ&aacute;nh gi&aacute; cẩn thận lợi &iacute;ch nguy cơ cho bệnh nh&acirc;n. - Thận trọng chung: Ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; trường lực mạch m&aacute;u v&agrave; chức năng thận phụ thuộc chủ yếu v&agrave;o hoạt động của hệ RAAS (như bệnh nh&acirc;n suy tim xung huyết hoặc bệnh nh&acirc;n mắc bệnh thận bao gồm hẹp động mạch thận), điều trị kết hợp với c&aacute;c thuốc ảnh hưởng đến hệ n&agrave;y c&oacute; thể g&acirc;y ra hạ huyết &aacute;p cấp tỉnh, nitơ huyết, thiểu niệu hoặc hiếm hơn l&agrave; suy thận cấp. Nguy cơ của c&aacute;c t&aacute;c động tương tự kh&ocirc;ng thể được loại trừ bằng thuốc kh&aacute;ng thụ thể agiotensin II. Như bất kỳ thuốc hạ huyết &aacute;p kh&aacute;c, việc hạ huyết &aacute;p qu&aacute; mức ở bệnh nh&acirc;n mắc bệnh tim hoặc bệnh mạch m&aacute;u n&atilde;o dẫn đến thiếu m&aacute;u cục bộ c&oacute; thể dẫn đến nhồi m&aacute;u cơ tim hoặc đột quỵ. T&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của candesartan cilexitil c&oacute; thể tăng l&ecirc;n khi kết hợp với c&aacute;c thuốc c&oacute; t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p kh&aacute;c (được chỉ định để hạ huyết &aacute;p hoặc c&oacute; chỉ định kh&aacute;c) - Phong bể k&eacute;p hệ RAAS: Khi sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế receptor agiotensin II hoặc aliskiren l&agrave;m tăng nguy cơ hạ huyết &aacute;p, tăng kali m&aacute;u, v&agrave; giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Phong bế k&eacute;p hệ RAAS th&ocirc;ng qua kết hợp thuốc ức chế men chuyển, thuốc kh&aacute;ng thụ thể agiotensin II hoặc aliskiren kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o, chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết v&agrave; phải được gi&aacute;m s&aacute;t chặt chẽ của nh&acirc;n vi&ecirc;n y tế đồng thời kiểm so&aacute;t thường xuy&ecirc;n chức năng thận, nồng độ ion trong m&aacute;u v&agrave; huyết &aacute;p. Thuốc ức chế men chuyển v&agrave; thuốc ức chế receptor agiotensin II kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng đồng thời tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n mắc bệnh thận tiểu đường. - Trẻ em : Sử dụng tr&ecirc;n trẻ em bao gồm cả trẻ mắc suy thận. Candesartan cilexitil chưa được nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n trẻ c&oacute; tốc độ lọc m&aacute;u ở cầu thận nhỏ hơn 30 ml/ph&uacute;t/1,73m2. Đối với trẻ c&oacute; giảm thể t&iacute;ch nội mạch (v&iacute; dụ như đang sử dụng thuốc lợi tiểu, đặc biệt l&agrave; đi k&egrave;m với suy chức năng thận) candesartan cilexitil n&ecirc;n được sử dụng dưới sự gi&aacute;m s&aacute;t chặt chẽ của nh&acirc;n vi&ecirc;n y tế v&agrave; n&ecirc;n bắt đầu với liều thấp hơn. Ở phụ nữ sau dậy th&igrave;, khả năng mang thai n&ecirc;n được đ&aacute;nh gi&aacute; thường xuy&ecirc;n. N&ecirc;n c&oacute; những khuyến c&aacute;o v&agrave; h&agrave;nh động th&iacute;ch hợp để ngăn nguy cơ phơi nhiễm thuốc trong qu&aacute; tr&igrave;nh mang thai. Th&agrave;nh phần t&aacute; dược c&oacute; chứa lactose n&ecirc;n kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc cho bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng dung nạp glucose, thiếu hụt lactase hoặc k&eacute;m hấp thu glucose-galactose. - Phụ nữ mang thai Bằng chứng dịch tễ học về nguy cơ g&acirc;y qu&aacute;i thai li&ecirc;n quan đến phơi nhiễm thuốc ức chế men chuyển trong 3 th&aacute;ng đầu mang thai chưa được kết luận, tuy nhi&ecirc;n kh&ocirc;ng loại trừ thuốc c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ g&acirc;y qu&aacute;i thai. Trong khi chưa c&oacute; dữ liệu dịch tễ học, nguy cơ tương tự c&oacute; thể tồn tại với nh&oacute;m thuốc kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II. Trừ khi việc tiếp tục điều trị được cho l&agrave; cần thiết, bệnh nh&acirc;n c&oacute; dự định mang thai n&ecirc;n sử dụng thuốc điều trị tăng huyết &aacute;p thay thế (đ&atilde; c&oacute; dữ liệu an to&agrave;n tr&ecirc;n phụ nữ mang thai). Khi đ&atilde; mang thai, ngừng sử dụng thuốc kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II ngay v&agrave; n&ecirc;n bắt đầu điều trị thay thể th&iacute;ch hợp. Phơi nhiễm thuốc kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II trong 3 th&aacute;ng giữa v&agrave; 3 th&aacute;ng cuối thai kỳ g&acirc;y độc t&iacute;nh tr&ecirc;n thai (suy giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm cốt h&oacute;a xương sọ) v&agrave; độc t&iacute;nh tr&ecirc;n trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết &aacute;p, tăng kali m&aacute;u). Nếu phơi nhiễm thuốc kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II trong 3 th&aacute;ng giữa thai kỳ. Tiến si&ecirc;u &acirc;m kiểm tra chức năng thận v&agrave; xương sọ. Trẻ sơ sinh m&agrave; c&oacute; mẹ d&ugrave;ng thuốc kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II n&ecirc;n được kiểm so&aacute;t chặt chẽ hạ huyết &aacute;p. - Thời kỳ cho con b&uacute; Chưa c&oacute; th&ocirc;ng tin li&ecirc;n quan đến sử dụng candesartan cilexetil trong thời kỳ cho con b&uacute;. Sử dụng candesartan cilexetil kh&ocirc;ng được đề xuất tr&ecirc;n nh&oacute;m đối tượng n&agrave;y v&agrave; n&ecirc;n điều trị thay thể bằng thuốc c&oacute; dữ liệu an to&agrave;n đ&atilde; được thiết lập, đặc biệt l&agrave; khi cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non b&uacute;. - T&aacute;c động của thuốc khi l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu về ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tuy nhi&ecirc;n, c&oacute; thể xảy ra ch&oacute;ng mặt, mệt mỏi trong khi điều trị bằng candesartan cilexetil n&ecirc;n cẩn thận trọng với những đối tượng n&agrave;y. Tương t&aacute;c thuốc&nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - C&aacute;c thuốc đ&atilde; được nghi&ecirc;n cứu dược động học bao gồm hydrochlorothiazid, warfarin, digoxin, thuốc tr&aacute;nh thai đường uống (v&iacute; dụ: ethinylestradiol / levonorgestrel), glibenclamid, nifedipin v&agrave; enalapril. Chưa c&oacute; tương t&aacute;c dược động học c&oacute; &yacute; nghĩa tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng với những thuốc n&agrave;y. - Sử dụng kết hợp với thuốc lợi tiểu giữ kali, thực phẩm chức năng chứa kali, hợp chất muối của kali, v&agrave; c&aacute;c thuốc kh&aacute;c c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ kali (như heparin). Kiểm so&aacute;t nồng độ kali n&ecirc;n được tiến h&agrave;nh một c&aacute;ch th&iacute;ch hợp. - Nồng độ lithi huyết thanh tăng thuận nghịch v&agrave; độc t&iacute;nh của n&oacute; đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o khi sử dụng candesartan với thuốc ức chế men chuyển. T&aacute;c động tương tự cũng xảy ra với c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng candesartan c&ugrave;ng với lithi. Nếu sự kết hợp n&agrave;y đ&atilde; được chứng minh l&agrave; cần thiết th&igrave; cần kiểm so&aacute;t cẩn thận nồng độ lithi trong m&aacute;u. - Khi sử dụng thuốc kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II đồng thời với thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (NSAIDs) (như ức chế chọn lọc tr&ecirc;n COX-2, acid acetylsalicylic (> 3g/ng&agrave;y) v&agrave; NSAIDs kh&ocirc;ng chọn lọc), t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p c&oacute; thể giảm đi. - Như c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển, sử dụng kết hợp thuốc kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II v&agrave; NSAIDs c&oacute; thể dẫn tới tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, bao gồm nguy cơ suy thận cấp, tăng kali m&aacute;u, đặc biệt l&agrave; bệnh nh&acirc;n đ&atilde; c&oacute; chức năng thận k&eacute;m. Thận trọng khi sử dụng kết hợp n&agrave;y, đặc biệt l&agrave; ở người gi&agrave;. Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được c&acirc;n bằng nước v&agrave; kiểm so&aacute;t chức năng thận sau giai đoạn đầu điều trị kết hợp, v&agrave; kiểm so&aacute;t định kỳ về sau. - Dữ liệu thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng cho thấy phong bế k&eacute;p hệ RAAS th&ocirc;ng qua phối hợp thuốc ức chế men chuyển với thuốc kh&aacute;ng thụ thể agiotensin II hoặc aliskiren l&agrave;m tăng tần suất c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn như hạ huyết &aacute;p qu&aacute; mức, tăng kali m&aacute;u v&agrave; giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với sử dụng đơn độc thuốc ảnh hưởng l&ecirc;n hệ RAAS. Bảo quản: Nơi kh&ocirc; tho&aacute;ng, tr&aacute;nh ẩm, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng trực tiếp. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 6 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: H&agrave; T&acirc;y Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty TNHH Dược phẩm T&acirc;n An Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.