← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Cozaar 100mg Organon điều trị tăng huyết áp, giảm nguy cơ mắc và tử vong do bệnh tim mạch (3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Losartan kali 100mgCông dụng: Điều trị tăng huyết áp, suy timHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: Merck Sharp & DohmeNơi sản xuất: Merck Sharp & Dohme Ltd (Anh) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Merck Sharp & Dohme
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-18636-15
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Merck Sharp & Dohme - Organon

Công dụng / chỉ định

Điều trị tăng huyết áp

Thành phần

Thành phần của Thuốc Cozaar 100mg Organon Mỗi 1 viên nén được bào chế với hoạt chất chính bao gồm: Losartan Potassium : hàm lượng 100mg .

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Cozaar 100mg Organon Hướng dẫn cách sử dụng Sản phẩm được bào chế để dùng theo đường uống. Người bệnh có thể lựa chọn uống thuốc vào thời điểm trước hoặc sau khi ăn đều được. Việc phối hợp thuốc này với những nhóm thuốc hạ áp khác là hoàn toàn khả thi. Liều dùng phù hợp Điều trị tăng huyết áp: Liều thông thường: Phần lớn bệnh nhân bắt đầu và duy trì ở mức 50mg cho mỗi ngày (uống 1 lần duy nhất). Hiệu quả hạ áp tối ưu sẽ được ghi nhận sau khoảng 3 đến 6 tuần trị liệu. Trong trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định tăng liều lên mức 100mg, uống 1 lần/ngày để đạt hiệu quả tốt hơn. Đối tượng bị giảm thể tích tuần hoàn (như người đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao): Mức liều khởi đầu nên giảm xuống còn 25mg, uống ngày 1 lần. Người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy thận (gồm cả đối tượng lọc máu chu kỳ): Không bắt buộc phải thay đổi liều dùng ban đầu. Bệnh nhân có tiền sử suy giảm chức năng gan: Cần cân nhắc áp dụng mức liều khởi đầu thấp hơn. Hạn chế nguy cơ tử vong và biến cố tim mạch ở người trưởng thành bị phì đại thất trái kèm tăng huyết áp: Mức liều bắt đầu thông dụng là 50mg, dùng mỗi ngày 1 lần. Dựa trên chỉ số huyết áp thực tế của người bệnh, bác sĩ có thể chỉ định phối hợp thêm hydrochlorothiazide hàm lượng thấp và/hoặc nâng liều lượng thuốc lên mức 100mg, dùng ngày 1 lần. Trị liệu bệnh lý thận ở người trưởng thành bị đái tháo đường týp 2 kèm tăng huyết áp và có protein niệu vượt quá 0.5g/ngày: Liều dùng khởi đầu thông thường là 50mg, uống 1 lần mỗi ngày. Liều lượng này có thể nâng lên mức 100mg, uống ngày 1 lần tùy theo mức độ đáp ứng huyết áp. Cho phép kết hợp thuốc này với các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp khác (như thuốc chẹn alpha, chẹn beta, chẹn kênh canxi, thuốc lợi tiểu hoặc thuốc hạ áp tác động lên hệ thần kinh trung ương). Đồng thời, thuốc cũng dùng chung được với insulin cùng các liệu pháp hạ đường huyết thông dụng (như nhóm glitazone, sulfonylurea hay các chất ức chế glucosidase). Điều trị suy tim mạn tính: Bệnh nhân suy tim bắt đầu với liều khuyến cáo là 12.5mg, uống ngày 1 lần. Việc tăng liều cần thực hiện tuần tự theo từng tuần để cơ thể thích nghi (từ 12.5mg/ngày tăng lên 25mg/ngày, tiếp tục lên 50mg/ngày, 100mg/ngày và đạt mức tối đa là 150mg cho một lần uống mỗi ngày, tùy thuộc vào khả năng dung nạp của cơ thể). Khi dùng quá liều phải làm sao? Dữ liệu lâm sàng về tình trạng quá liều ở người hiện vẫn còn rất ít. Triệu chứng phổ biến nhất khi dùng quá liều thường là tụt huyết áp và nhịp tim nhanh; đôi khi hiện tượng nhịp tim chậm cũng xuất hiện do dây thần kinh phế vị bị kích thích. Khi phát hiện các dấu hiệu hạ huyết áp có triệu chứng, cần áp dụng ngay các biện pháp can thiệp hỗ trợ y tế. Phương pháp thẩm phân máu không có khả năng loại bỏ hoạt chất Losartan hay các chất chuyển hóa còn hoạt tính của nó ra khỏi tuần hoàn. Liều dùng phù hợp Hãy bổ sung liều đã quên ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã cận kề với lịch uống của liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều cũ và tiếp tục lịch trình như thường lệ. Tuyệt đối không tự ý gộp hai liều để uống cùng một lúc.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần nghiên cứu kỹ tài liệu hướng dẫn và các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu điều trị bằng sản phẩm. Trường hợp không nên sử dụng Tuyệt đối không dùng thuốc cho các đối tượng sau: Cơ thể dị ứng hay mẫn cảm với hoạt chất chính hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Phụ nữ đang trong giai đoạn thai kỳ từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 9 (ba tháng giữa và ba tháng cuối). Người bệnh bị suy giảm chức năng gan mức độ nặng. Phối hợp đồng thời Losartan với những chế phẩm chứa aliskiren ở người bị đái tháo đường hoặc suy thận có tốc độ lọc cầu thận dưới 60 ml/phút/1,73 m2. Cảnh báo và thận trọng Độc tính đối với thai nhi Việc dùng các nhóm thuốc can thiệp vào hệ renin-angiotensin trong hai quý cuối thai kỳ gây suy giảm chức năng thận của thai nhi, làm tăng tỷ lệ dị tật và tử vong ở trẻ sơ sinh. Tình trạng ít nước ối có thể dẫn đến thiểu sản phổi và dị dạng xương ở thai nhi. Trẻ sơ sinh có nguy cơ gặp các biến chứng như chậm phát triển xương sọ, vô niệu, tụt huyết áp, suy thận, thậm chí tử vong. Do đó, cần dừng ngay thuốc khi phát hiện mang thai. Phản ứng mẫn cảm Cần cảnh giác với nguy cơ xảy ra phù mạch. Hạ huyết áp và rối loạn nước, điện giải Hiện tượng tụt huyết áp có triệu chứng dễ xảy ra ở người bị giảm thể tích tuần hoàn (như đối tượng dùng thuốc lợi tiểu liều cao). Cần khắc phục tình trạng mất nước này trước khi uống thuốc hoặc khởi đầu bằng liều thấp hơn. Sự mất cân bằng điện giải thường xuất hiện ở bệnh nhân suy thận (có hoặc không kèm đái tháo đường). Nghiên cứu lâm sàng trên người bệnh đái tháo đường týp 2 kèm protein niệu cho thấy nhóm dùng thuốc có tỷ lệ tăng kali máu cao hơn nhóm chứng, dù số ca phải ngừng điều trị do nguyên nhân này là rất ít. Suy giảm chức năng gan Nồng độ Losartan trong huyết tương tăng cao rõ rệt ở người bị xơ gan. Vì vậy, bác sĩ cần cân nhắc giảm liều dùng cho những bệnh nhân có tiền sử bệnh gan. Suy giảm chức năng thận Do tác động ức chế hệ renin-angiotensin, chức năng thận có thể bị biến đổi hoặc suy giảm, đặc biệt ở người có hệ renin-angiotensin-aldosteron hoạt động chủ đạo (như suy tim nặng hoặc đã có bệnh lý thận từ trước). Tình trạng tăng urê và creatinin máu cũng được ghi nhận ở người hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp một bên ở người chỉ có một thận; các chỉ số này sẽ bình thường trở lại khi ngừng thuốc. Cần hết sức cẩn trọng khi kê đơn cho nhóm đối tượng này. Sử dụng ở trẻ em bị suy thận Do thiếu dữ liệu lâm sàng, không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em có tốc độ lọc cầu thận dưới 30 ml /phút/1,73 m2. Chức năng thận của trẻ cần được kiểm tra định kỳ trong suốt quá trình điều trị vì nguy cơ diễn tiến xấu, nhất là khi trẻ có các yếu tố đi kèm như sốt cao hay mất nước. Không khuyên dùng phối hợp thuốc này với các chất ức chế men chuyển (ACE) do nguy cơ làm suy giảm chức năng thận. Bệnh nhân ghép thận Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc dùng thuốc cho người mới trải qua phẫu thuật ghép thận. Cường aldosteron tiên phát Nhóm bệnh nhân này thường không đáp ứng với các liệu pháp hạ áp hoạt động qua cơ chế ức chế hệ renin-angiotensin, vì thế không khuyến cáo sử dụng thuốc. Bệnh mạch vành và bệnh mạch máu não Việc hạ huyết áp quá nhanh hay quá sâu ở người có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh mạch máu não có thể kích hoạt cơn nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não. Suy tim Người bị suy tim (có hoặc không kèm suy thận) khi dùng các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin sẽ đối mặt với nguy cơ tụt huyết áp nặng và suy thận cấp. Chưa có đủ kinh nghiệm lâm sàng về việc dùng thuốc cho người đồng thời bị suy tim và suy thận nặng, người suy tim độ IV (theo NYHA), hoặc người suy tim kèm loạn nhịp nghiêm trọng. Do đó, cần thận trọng tối đa và theo dõi sát sao khi điều trị cho các đối tượng này, cũng như khi phối hợp với thuốc chẹn beta. Hẹp van tim và bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn Tương tự các thuốc giãn mạch khác, cần đặc biệt lưu ý khi dùng cho người bị hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá hoặc có bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn. Cảnh báo về tá dược Sản phẩm chứa lactose. Người mắc các hội chứng di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không được sử dụng thuốc này. Các cảnh báo và thận trọng khác Tương tự các thuốc ức chế men chuyển, hiệu quả hạ áp của Losartan và các chất đối kháng angiotensin khác ở người da đen thường thấp hơn các chủng tộc khác, có thể do tỷ lệ người có nồng độ renin thấp trong nhóm dân số này cao hơn. Việc ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) bằng cách phối hợp thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ tụt huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận cấp. Do đó, không khuyến khích liệu pháp ức chế kép này. Nếu bắt buộc phải dùng liệu pháp phối hợp, quá trình điều trị phải được giám sát bởi bác sĩ chuyên khoa và phải theo dõi liên tục chức năng thận, điện giải đồ cùng huyết áp. Tuyệt đối không phối hợp thuốc ức chế men chuyển với thuốc chẹn thụ thể angiotensin II cho người có bệnh thận do đái tháo đường. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện chưa có bằng chứng hay dữ liệu nào cho thấy thuốc gây ảnh hưởng bất lợi đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông hay vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Các thuốc can thiệp trực tiếp vào hệ renin-angiotensin có khả năng gây dị tật và tử vong cho thai nhi. Ngay khi xác định có thai, người mẹ phải dừng thuốc ngay lập tức. Các nghiên cứu với hoạt chất losartan kali cho thấy thuốc gây độc cho thai nhi và trẻ sơ sinh thông qua cơ chế dược lý tác động lên hệ renin-angiotensin. Do sự tưới máu thận của thai nhi bắt đầu phụ thuộc vào hệ thống này từ ba tháng giữa thai kỳ, nguy cơ gây hại sẽ tăng cao nếu người mẹ dùng thuốc trong giai đoạn này hoặc ba tháng cuối thai kỳ. Các tác hại cụ thể gồm giảm chức năng thận thai nhi, tăng tỷ lệ bệnh tật và tử vong sơ sinh. Tình trạng thiếu ối có thể gây thiểu sản phổi và biến dạng xương ở thai nhi. Trẻ sơ sinh có thể bị giảm sản xương sọ, vô niệu, hạ huyết áp, suy thận và tử vong. Nếu không có giải pháp thay thế và bắt buộc phải dùng thuốc cho người mẹ, bác sĩ cần thông báo rõ các rủi ro cho gia đình, đồng thời tiến hành siêu âm định kỳ để đánh giá lượng nước ối. Nếu phát hiện thiếu ối, phải ngừng thuốc trừ khi đây là liệu pháp duy nhất để cứu tính mạng người mẹ. Trẻ sơ sinh có tiền sử phơi nhiễm thuốc trong tử cung cần được theo dõi chặt chẽ để phát hiện sớm tình trạng tụt huyết áp, thiểu niệu và tăng kali máu. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa có dữ liệu về việc hoạt chất có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì nguy cơ gây hại cho trẻ bú mẹ, cần cân nhắc giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc, dựa trên mức độ cần thiết của việc điều trị đối với người mẹ. Tương tác với thuốc khác Các nghiên cứu dược động học cho thấy không có tương tác bất lợi đáng kể nào khi dùng chung thuốc với hydrochlorothiazide, digoxin, warfarin, cimetidine, phenobarbital, ketoconazole và erythromycin. Rifampin và fluconazole được ghi nhận làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc, tuy nhiên ý nghĩa lâm sàng chưa được xác định rõ. Việc dùng đồng thời thuốc với các thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolactone, triamterene, amiloride), các chế phẩm bổ sung kali hoặc muối chứa kali có thể làm tăng nồng độ kali trong máu. Thuốc có thể làm giảm đào thải lithium, do đó cần kiểm soát chặt chẽ nồng độ lithium trong huyết thanh nếu bắt buộc phải dùng chung. Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), bao gồm cả chất ức chế chọn lọc COX-2, có thể làm giảm hiệu quả hạ áp của thuốc. Ở những bệnh nhân có chức năng thận bị suy giảm (như người cao tuổi hoặc người bị mất nước, người đang dùng thuốc lợi tiểu), việc phối hợp thêm NSAID có thể khiến chức năng thận suy giảm nặng hơn, bao gồm cả nguy cơ suy thận cấp (thường có thể phục hồi sau khi ngừng thuốc). Cần thận trọng khi phối hợp các nhóm thuốc này. Ở người có bệnh xơ vữa động mạch, suy tim, hoặc đái tháo đường đã có tổn thương cơ quan đích, việc phong tỏa kép hệ RAAS (ví dụ phối hợp thuốc ức chế men chuyển với thuốc chẹn thụ thể angiotensin II) sẽ làm tăng tần suất gặp các tác dụng phụ như hạ huyết áp, ngất, tăng kali máu và suy thận cấp so với việc dùng đơn trị liệu. Do đó, sự phối hợp này chỉ nên giới hạn trong một số trường hợp đặc biệt và phải được theo dõi sát sao chức năng thận.

Mô tả chi tiết

Thuốc Cozaar 100mg Organon là gì? Cozaar 100 là dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi thương hiệu Merck Sharp & Dohme (MSD), sở hữu hoạt chất chính là Losartan kali. Chỉ định điều trị của thuốc Dược chất này được áp dụng trong các liệu trình y khoa cụ thể sau: Kiểm soát huyết áp: Hỗ trợ điều trị tình trạng huyết áp tăng cao ở người bệnh. Hạn chế biến chứng tim mạch: Giúp người trưởng thành bị tăng huyết áp kèm theo phì đại thất trái giảm thiểu tối đa tỷ lệ tử vong cũng như nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch. Bảo vệ chức năng thận: Ngăn ngừa tổn thương thận cho đối tượng bệnh nhân người lớn đồng thời mắc cả hai bệnh lý tăng huyết áp và đái tháo đường týp 2, có chỉ số protein niệu xuất hiện ở mức ≥ 0,5 g /ngày. Hỗ trợ điều trị suy tim: Được chỉ định trong phác đồ dành cho người bệnh bị suy giảm chức năng tim.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.