← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Adalat 10mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Nifedipine 10mgCông dụng: Điều trị bệnh mạch vành, điều trị tăng huyết áp, điều trị hội chứng RaynaudĐối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nangThương hiệu: Bayer PharmaNơi sản xuất: Catalent Germany Eberbach GmbH (CHLB Đức)Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Bayer (Others)
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp

Thành phần

Nifedipin 10mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi vi&ecirc;n nang chứa: Hoạt chất: Nifedipine 10mg T&aacute; dược: Gelatine, glycerol, polyethylene glycol 400, dầu bạc h&agrave;, nước tinh khiết, saccharin sodium, sunset yellow FCF (E 110/C.I.15985), titanium dioxide (E171/C.I.77891). Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Điều trị bệnh mạch v&agrave;nh: -Cơn đau thắt ngực ổn định mạn t&iacute;nh(đau khi gắng sức). -Cơn đau thắt ngực do co thắt mạch(cơn đau thắt ngực Prinzmetal, đau thắt ngực biến đổi). Điều trị tăng huyết &aacute;p v&ocirc; căn. Điều trị cơn tăng huyết &aacute;p. Điều trị hội chứng Raynaud(hội chứng Raynaud ti&ecirc;n ph&aacute;t v&agrave; thứ ph&aacute;t). Thuốc cũng c&oacute; thể sử dụng điều trị đau thắt ngực ổn định mạn t&iacute;nh (v&agrave; tăng huyết &aacute;p v&ocirc; căn) nếu kh&ocirc;ng c&oacute; điều trị n&agrave;o kh&aacute;c th&iacute;ch hợp v&igrave; c&aacute;c trường hợp n&agrave;y cần phải được điều trị với Nifedipine t&aacute;c dụng k&eacute;o d&agrave;i. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Kh&ocirc;ng được sử dụng vi&ecirc;n nang Adalat trong những trường hợp biết c&oacute; mẫn cảm với Nifedipine hoặc bất kỳ t&aacute; dược của thuốc. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng Nifedipine cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; đang cho con b&uacute; (xem 'Sử dụng ở phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;&rdquo;). Vi&ecirc;n nang Adalat kh&ocirc;ng được sử dụng trong những trường hợp sốc do tim mạch. Nifedipine dạng ph&oacute;ng th&iacute;ch nhanh chống chỉ định trong cơn đau thắt ngực kh&ocirc;ng ổn định v&agrave; sau một nhồi m&aacute;u cơ tim cấp trong v&ograve;ng 4 tuần đầu ti&ecirc;n. Nifedipine kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng phối hợp với Rifampicin v&igrave; c&oacute; thể kh&ocirc;ng đạt được nồng độ Nifedipine hiệu quả trong huyết tương do cảm ứng enzyme. Chống chỉ định trong trường hợp hẹp động mạch chủ nặng, rối loạn chuyển ho&aacute; porphyrin cấp. Liều d&ugrave;ng Theo chừng mực c&oacute; thể, điều trị phải được gia giảm theo nhu cầu của từng c&aacute; nh&acirc;n t&ugrave;y theo độ nặng của bệnh v&agrave; đ&aacute;p ứng của bệnh nh&acirc;n. T&ugrave;y theo bệnh cảnh l&acirc;m s&agrave;ng của mỗi trường hợp, liều căn bản phải được đưa v&agrave;o dần dần. N&ecirc;n theo d&otilde;i cẩn thận c&aacute;c bệnh nh&acirc;n suy giảm chức năng gan, trong trường hợp nặng cần phải giảm liều. N&ecirc;n chỉnh liều ở những bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p c&oacute; bệnh l&yacute; mạch m&aacute;u n&atilde;o nặng v&agrave; ở những bệnh nh&acirc;n nhẹ k&yacute; hoặc đang được điều trị phối hợp với c&aacute;c loại thuốc hạ huyết &aacute;p kh&aacute;c, do c&oacute; thể c&oacute; phản ứng qu&aacute; mức với Nifedipine. Ngo&agrave;i ra, ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; t&aacute;c dụng phụ khi đ&aacute;p ứng điều trị Nifedipine, muốn điều chỉnh liều tốt hơn n&ecirc;n d&ugrave;ng vi&ecirc;n nang Adalat 5mg. Trừ phi được k&ecirc; toa theo c&aacute;ch kh&aacute;c, hướng dẫn liều lượng sau được &aacute;p dụng cho người lớn: Trong điều trị&nbsp;bệnh mạch v&agrave;nh: Cơn đau thắt ngực ổn định m&atilde;n t&iacute;nh&nbsp;(cơn đau thắt ngực khi gắng sức) 1 vi&ecirc;n Nifedipine 10mg uống mỗi ng&agrave;y 3 lần (3 x 10mg/ng&agrave;y). N&ecirc;n bắt đầu bằng vi&ecirc;n Nifedipine 5mg. Nếu cần phải d&ugrave;ng liều cao hơn, n&ecirc;n tăng liều dần cho đến tối đa 60mg/ng&agrave;y. Trong cơn đau thắt ngực do co thắt mạch&nbsp;(cơn đau thắt ngực Prinzmental, cơn đau thắt ngực thay&nbsp;đổi) 1 vi&ecirc;n Nifedipine 10mg uống mỗi ng&agrave;y 3 lần (3 x 10mg/ng&agrave;y).&nbsp; N&ecirc;n bắt đầu bằng vi&ecirc;n Nifedipine 5mg. Nếu cần phải d&ugrave;ng liều cao hơn, n&ecirc;n tăng liều dần cho đến tối đa 60mg/ng&agrave;y. Trong điều trị&nbsp;cao huyết &aacute;p v&ocirc; căn 1 vi&ecirc;n Nifedipine 10mg uống mỗi ng&agrave;y 3 lần (3 x 10mg/ng&agrave;y).&nbsp; N&ecirc;n bắt đầu bằng vi&ecirc;n Nifedipine 5mg. Nếu cần phải d&ugrave;ng liều cao hơn, n&ecirc;n tăng liều dần cho đến tối đa 60mg/ng&agrave;y. Trong&nbsp;cơn cao huyết &aacute;p 1 vi&ecirc;n Nifedipine 10mg uống liều duy nhất (1 x 10mg). N&ecirc;n bắt đầu bằng vi&ecirc;n Nifedipine 5mg. Đối với chẩn đo&aacute;n cơn cao huyết &aacute;p (= kh&ocirc;ng c&oacute; tổn thương cơ quan đ&iacute;ch) 1 vi&ecirc;n Nifedipine 10mg uống liều duy nhất (1 x 10mg). Đối với chẩn đo&aacute;n cao huyết &aacute;p &aacute;c t&iacute;nh (= c&oacute; tổn thương cơ quan đ&iacute;ch) Điều trị ban đầu: 1 vi&ecirc;n Nifedipine 10mg uống liều duy nhất (1 x 10mg). Điều trị tiếp theo 1 vi&ecirc;n Nifedipine 10mg uống liều duy nhất (1 x 10mg). Sau đ&oacute; truyền tĩnh mạch Nifedipine hoặc Nitroglycerine, Clonidine, Dihydralazine như điều trị tiếp theo v&agrave; truyền tĩnh mạch Nitroprusside Nếu chưa hiệu quả, t&ugrave;y theo t&igrave;nh trạng huyết &aacute;p, c&oacute; thể d&ugrave;ng th&ecirc;m liều 5 hoặc 10mg (1 vi&ecirc;n Nifedipine) tối thiểu sau 30 ph&uacute;t. Nếu thời gian d&ugrave;ng thuốc s&aacute;t hớn v&agrave;/hoặc liều cao hơn, c&oacute; thể g&acirc;y tụt huyết &aacute;p nguy hiểm. Trong&nbsp;hội chứng Raynaud: 1 vi&ecirc;n Nifedipine 10mg uống mỗi ng&agrave;y 3 lần (3 x 10mg/ng&agrave;y).&nbsp; N&ecirc;n bắt đầu bằng vi&ecirc;n Nifedipine 5mg. Nếu cần phải d&ugrave;ng liều cao hơn, n&ecirc;n tăng liều dần cho đến tối đa 60mg/ng&agrave;y. Khi sử dụng đồng thời với c&aacute;c chất ức chế CYP 3A4 hoặc c&aacute;c chất g&acirc;y cảm ứng CYP 3A4 c&oacute; thể phải điều chỉnh liều Nifedipine hoặc ngừng kh&ocirc;ng sử dụng Nifedipine. Thời gian điều trị: B&aacute;c sĩ điều trị sẽ x&aacute;c định thời gian sử dụng thuốc. Do t&aacute;c dụng hạ &aacute;p v&agrave; chống thiếu m&aacute;u cơ tim đ&aacute;ng kể, n&ecirc;n giảm c&aacute;c vi&ecirc;n nang Adalat dần dần, đặc biệt khi d&ugrave;ng liều cao. C&aacute;ch d&ugrave;ng thuốc: Về nguy&ecirc;n tắc, vi&ecirc;n nang&nbsp;Adalatn&ecirc;n được uống nguy&ecirc;n vi&ecirc;n với một &iacute;t nước, kh&ocirc;ng t&ugrave;y thuộc v&agrave;o bữa ăn. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng c&ugrave;ng với nước &eacute;p quả bưởi. Bệnh nh&acirc;n uống liều đơn vị 20mg dạng ph&oacute;ng th&iacute;ch nhanh như vi&ecirc;n nang Adalat 5mg hay vi&ecirc;n nang Adalat 10mg th&igrave; khoảng c&aacute;ch cho ph&eacute;p giữa hai liều &iacute;t nhất l&agrave; 2 giờ. Th&ocirc;ng tin th&ecirc;m tr&ecirc;n c&aacute;c d&acirc;n số đặc biệt Trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n T&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của vi&ecirc;n nang Adalat ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Người gi&agrave; Ở người gi&agrave;, dược động học của vi&ecirc;n nang Adalat thay đổi do đ&oacute; c&oacute; thể liều Nifedipine duy tr&igrave; cần thấp hơn so với người trẻ tuổi. Bệnh nh&acirc;n suy gan Cần theo d&otilde;i chặt chẽ ở bệnh nh&acirc;n suy chức năng gan, v&agrave; trong một số trường hợp nặng c&oacute; thể cần thiết phải giảm liều. Bệnh nh&acirc;n suy thận Dựa tr&ecirc;n c&aacute;c dữ liệu về dược động học th&igrave; kh&ocirc;ng cần thiết phải điều chỉnh liều ở bệnh nh&acirc;n suy thận. T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của thuốc (ADR) dựa tr&ecirc;n c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu Nifedipine c&oacute; kiểm so&aacute;t với giả dược được xếp loại theo c&aacute;c mẫu b&aacute;o c&aacute;o t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của thuốc CIOMS III về tần xuất xuất hiện (C&aacute;c cơ sở dữ liệu trong thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng : Nifedipine n = 2.661; placebo n = 1.468 lấy v&agrave;o ng&agrave;y 22/02/2006; v&agrave; thử nghiệm ACTION Nifedipine n = 3.825, giả dược n = 3.840) được liệt k&ecirc; theo bảng dưới đ&acirc;y: Theo ADRs c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn liệt k&ecirc; trong mục &ldquo;thường gặp&rdquo; c&oacute; tần xuất xuất hiện < 3% trừ triệu chứng ph&ugrave; (9,9%) v&agrave; đau đầu (3,9%). Bảng dưới đ&acirc;y tổng hợp tần suất c&aacute;c ADR được b&aacute;o c&aacute;o của Nifedipine. Trong mỗi nh&oacute;m tần suất, t&aacute;c dụng phụ được liệt k&ecirc; theo mức độ nặng giảm dần. Tần suất được định nghĩa: thường gặp (> 1/100 đến < 1/10), &iacute;t gặp (> 1/1,000 đến < 1/100) v&agrave; hiếm gặp (> 1/10,000 đến < 1/1,000) C&aacute;c ADR được x&aacute;c định chỉ trong qu&aacute; tr&igrave;nh nghi&ecirc;n cứu hậu m&atilde;i, đối với những ADR kh&ocirc;ng thể đ&aacute;nh gi&aacute; được tần suất được liệt k&ecirc; trong phần &ldquo;Kh&ocirc;ng biết&rdquo;. Ph&acirc;n loại theo hệ cơ quan (MedDRA) Thường gặp &Iacute;t gặp Hiếm gặp Kh&ocirc;ng biết Rối loạn m&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết &nbsp; &nbsp; &nbsp; Mất bạch cầu hạt Giảm bạch cầu Rối loạn hệ miễn dịch &nbsp; Phản ứng dị ứng, Ph&ugrave; dị ứng/ ph&ugrave; mạch (bao gồm cả ph&ugrave; thanh quản 1 ) Mẩn ngứa, M&agrave;y đay, Ban đỏ Phản ứng phản vệ/dạng phản vệ Rối loạn t&acirc;m thần &nbsp; Phản ứng lo &acirc;u, rối loạn giấc ngủ &nbsp; &nbsp; Rối loạn chuyển ho&aacute; v&agrave; dinh dưỡng &nbsp; &nbsp; &nbsp; Tăng đường huyết Rối loạn hệ thần kinh Đau đầu Ch&oacute;ng mặt, Đau nửa đầu, Hoa mắt, Run Dị cảm/Rối loạn cảm gi&aacute;c Giảm cảm ứng x&uacute;c gi&aacute;c Ngủ g&agrave; Rối loạn ở mắt &nbsp; Rối loạn thị lực &nbsp; Đau mắt Rối loạn về tim &nbsp; Chứng mạch nhanh , hồi hộp &nbsp; Đau ngực (Đau thắt ngực) Rối loạn về mạch Ph&ugrave; , gi&atilde;n mạch Hạ huyết &aacute;p, Ngất &nbsp; &nbsp; Rối loạn hệ h&ocirc; hấp, lồng ngực v&agrave; trung thất &nbsp; Chảy m&aacute;u mũi Xung huyết mũi, &nbsp; Kh&oacute; thở Rối loạn ti&ecirc;u ho&aacute; T&aacute;o b&oacute;n Đau bụng, dạ d&agrave;y, buồn n&ocirc;n, kh&oacute; ti&ecirc;u, đầy hơi, kh&ocirc; miệng Tăng sản lợi N&ocirc;n Suy yếu cơ thắt dạ d&agrave;y thực quản Hệ gan mật &nbsp; Tăng nhẹ c&aacute;c men gan &nbsp; V&agrave;ng da Rối loạn da v&agrave; tổ chức dưới da &nbsp; Ban đỏ &nbsp; Hoại tử nhiễm độc biểu b&igrave; da, nhạy cảm với &aacute;nh s&aacute;ng, phản ứng dị ứng, ban xuất huyết c&oacute; thể sờ thấy Rối loạn cơ xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết &nbsp; Chuột r&uacute;t , sưng khớp &nbsp; Đau khớp, đau cơ Rối loạn thận v&agrave; tiết niệu &nbsp; Tiểu nhiều, tiểu kh&oacute; &nbsp; &nbsp; Rối loạn hệ sinh sản v&agrave; tuyến v&uacute; &nbsp; Rối loạn cương dương &nbsp; &nbsp; Rối loạn to&agrave;n th&acirc;n v&agrave; tại chỗ d&ugrave;ng thuốc Mệt mỏi Đau kh&ocirc;ng đặc hiệu, lạnh run &nbsp; &nbsp; 1 &nbsp;= c&oacute; thể đe doạ t&iacute;nh mạng. Ở những bệnh nh&acirc;n cần thẩm t&aacute;ch m&aacute;u c&oacute; tăng huyết &aacute;p &aacute;c t&iacute;nh v&agrave; giảm thể t&iacute;ch m&aacute;u, c&oacute; thể xảy ra tụt huyết &aacute;p r&otilde; rệt do gi&atilde;n mạch. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Phải lưu &yacute; đến c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; huyết &aacute;p qu&aacute; thấp (hạ huyết &aacute;p trầm trọng với huyết &aacute;p t&acirc;m thu thấp hơn 90mmHg); c&aacute;c trường hợp c&oacute; c&aacute;c biểu hiện suy tim v&agrave; hẹp động mạch chủ trầm trọng. Điều trị bằng Nifedipine ph&oacute;ng th&iacute;ch nhanh c&oacute; thể l&agrave;m tụt huyết &aacute;p k&egrave;m theo nhịp tim nhanh do phản xạ, điều n&agrave;y c&oacute; thể g&acirc;y ra c&aacute;c biến chứng tim mạch. Cũng như c&aacute;c chất vận mạch kh&aacute;c, c&oacute; thể xảy ra cơn đau thắt ngực nhưng thường rất hiếm (Dữ liệu từ c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o tự ph&aacute;t) với Nifedipine dạng ph&oacute;ng th&iacute;ch nhanh, đặc biệt l&agrave; khi bắt đầu điều trị. Dữ liệu từ c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng x&aacute;c nhận rằng hiện tượng xảy ra c&aacute;c cơn đau thắt ngực thường hiếm gặp. Đối với những bệnh nh&acirc;n bị đau thắt ngực, c&oacute; thể xảy ra sự gia tăng tần suất xuất hiện, thời gian v&agrave; mức độ nghi&ecirc;m trọng của cơn đau thắt ngực, đặc biệt l&agrave; khi bắt đầu điều trị. Xảy ra nhồi m&aacute;u cơ tim ở một số trường hợp c&aacute; biệt cũng đ&atilde; được m&ocirc; tả, mặc d&ugrave; kh&ocirc;ng thể ph&acirc;n biệt được t&aacute;c dụng phụ n&agrave;y với diễn tiến tự nhi&ecirc;n của bệnh l&yacute; tiềm ẩn. Hiện chưa c&oacute; c&aacute;c dữ liệu về hiệu quả v&agrave; an to&agrave;n từ c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu c&oacute; kiểm so&aacute;t tốt tr&ecirc;n phụ nữ c&oacute; thai C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật đ&atilde; cho thấy c&oacute; sự đa dạng của những t&aacute;c dụng độc đối với ph&ocirc;i thai, rau thai v&agrave; b&agrave;o thai khi sử dụng thuốc trong v&agrave; sau giai đoạn h&igrave;nh th&agrave;nh tổ chức. Với c&aacute;c chứng cứ l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; sẵn, chưa x&aacute;c định được c&aacute;c nguy cơ đặc hiệu trước khi sinh. Mặc d&ugrave; sự tăng l&ecirc;n của t&igrave;nh trạng ngạt thai chu sinh, mổ lấy thai cũng như t&igrave;nh trạng sinh non v&agrave; chậm ph&aacute;t triển b&agrave;o thai cũng đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o. Cũng chưa r&otilde; l&agrave; những b&aacute;o c&aacute;o tr&ecirc;n l&agrave; do bệnh tăng huyết &aacute;p tiềm ẩn, do điều trị tăng huyết &aacute;p hay do t&aacute;c dụng của một loại thuốc đặc hiệu. Th&ocirc;ng tin sẵn c&oacute; chưa đầy đủ để loại trừ phản ứng c&oacute; hại của thuốc đối với trẻ chưa sinh ra v&agrave; sơ sinh. Do vậy, cần đ&aacute;nh gi&aacute; rất cẩn thận nguy cơ v&agrave; lợi &iacute;ch đối với từng trường hợp sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; chỉ c&acirc;n nhắc khi tất cả c&aacute;c lựa chọn điều trị kh&aacute;c hoặc kh&ocirc;ng được chỉ định hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; hiệu quả. Cần theo d&otilde;i cẩn thận huyết &aacute;p, cũng như khi sử dụng Nifedipine với Magi&ecirc; sulfat đường tĩnh mạch, do c&oacute; khả năng l&agrave;m tụt huyết &aacute;p qu&aacute; mức c&oacute; thể g&acirc;y nguy hại cho cả b&agrave; mẹ v&agrave; thai nhi. Đối với những bệnh nh&acirc;n suy chức năng gan, cần theo d&otilde;i chặt chẽ v&agrave;, trong những trường hợp nặng, c&oacute; thể phải giảm liều d&ugrave;ng. Nifedipine được chuyển ho&aacute; th&ocirc;ng qua hệ thống cytochrome P450 3A4. V&igrave; thế c&aacute;c thuốc được biết hoặc ức chế hoặc g&acirc;y cảm ứng hệ thống enzym n&agrave;y c&oacute; thể l&agrave;m thay đổi sự chuyển h&oacute;a bước đầu hay độ thanh thải của Nifedipine. C&aacute;c thuốc ức chế hệ thống cytochrome P450 3A4 ở mức độ vừa v&agrave; nhẹ c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ của Nifedipine trong huyết tương v&iacute; dụ: - C&aacute;c thuốc kh&aacute;ng sinh nh&oacute;m Macrolide (v.d. Erythromycin ). - C&aacute;c thuốc kh&aacute;ng HIV ức chế protease (v.d. Ritonavir). - C&aacute;c thuốc kh&aacute;ng nấm azole (v&iacute; dụ Ketoconazole). - Thuốc chống trầm cảm Nefazodone v&agrave; Fluoxetine. - Quinupristin/Dalfopristin. - Valproic acid. - Cimetidine. Khi sử dụng đồng thời với c&aacute;c thuốc tr&ecirc;n, cần theo d&otilde;i huyết &aacute;p v&agrave; nếu cần thiết c&oacute; thể c&acirc;n nhắc việc giảm liều Nifedipine. Trong thời gian mang thai v&agrave; sinh sản: Chống chỉ định d&ugrave;ng Nifedipine trong suốt thời kỳ thai ngh&eacute;n. Hiện chưa c&oacute; đầy đủ c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu c&oacute; kiểm so&aacute;t tốt tr&ecirc;n phụ nữ mang thai. Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật cho thấy Nifedipine g&acirc;y độc t&iacute;nh cho ph&ocirc;i thai, b&agrave;o thai, v&agrave; sinh qu&aacute;i thai. Trong thời gian cho con b&uacute; Nifedipine qua được sữa mẹ. V&igrave; chưa c&oacute; kinh nghiệm về t&aacute;c dụng thuốc c&oacute; thể xảy ra tr&ecirc;n trẻ nhỏ, cần ngưng cho con b&uacute; trước ti&ecirc;n nếu điều trị Nifedipine l&agrave; cần thiết trong thời gian cho con b&uacute;. Thụ tinh trong ống nghiệm Trong một v&agrave;i trường hợp thụ tinh trong ống nghiệm đơn lẻ, c&aacute;c thuốc đối kh&aacute;ng calci như Nifedipine đi k&egrave;m tới những thay đổi về ho&aacute; sinh c&oacute; thể đảo ngược ở phần đầu tinh tr&ugrave;ng c&oacute; thể g&acirc;y ra suy giảm chức năng tinh tr&ugrave;ng, ở những người nam n&agrave;y c&oacute; nhiều lần thất bại lặp lại trong việc thụ tinh trong ống nghiệm, v&agrave; kh&ocirc;ng t&igrave;m ra c&aacute;ch giải th&iacute;ch n&agrave;o kh&aacute;c th&igrave; n&ecirc;n c&acirc;n nhắc tới c&aacute;c nguy&ecirc;n nh&acirc;n do c&aacute;c thuốc đối kh&aacute;ng calci như Nifedipine. Trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n T&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của vi&ecirc;n nang Adalat ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Người gi&agrave; Ở người gi&agrave;, dược động học của vi&ecirc;n nang Adalat thay đổi do đ&oacute; c&oacute; thể liều Nifedipine duy tr&igrave; cần thấp hơn so với người trẻ tuổi. Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: C&aacute;c phản ứng đối với thuốc, c&oacute; cường độ kh&aacute;c nhau giữa từng c&aacute; thể, c&oacute; thể l&agrave;m giảm khả năng l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Điều n&agrave;y đặc biệt xảy ra khi bắt đầu điều trị, khi thay đổi thuốc hoặc khi kết hợp với alcohol. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) C&aacute;c thuốc ảnh hưởng đến Nifedipine Nifedipine được chuyển ho&aacute; qua hệ thống cytochrome P450 3A4, c&oacute; ở ni&ecirc;m mạc ruột v&agrave; gan. V&igrave; thế những thuốc được biết hoặc c&oacute; t&aacute;c dụng ức chế hoặc cảm ứng hệ thống enzym n&agrave;y c&oacute; thể l&agrave;m thay đổi bước chuyển ho&aacute; đầu ti&ecirc;n (sau khi uống) hoặc độ thanh thải của Nifedipine&nbsp; Cần đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ cũng như thời gian tương t&aacute;c khi sử dụng Nifedipine đồng thời với c&aacute;c thuốc sau: Rifampicin Rifampicine g&acirc;y cảm ứng mạnh hệ thống cytochrome P450 3A4. Khi d&ugrave;ng phối hợp với Rifampicin, khả dụng sinh học của Nifedipine giảm r&otilde; rệt, v&igrave; thế l&agrave;m giảm hiệu quả điều trị. Do đ&oacute;, chống chỉ định sử dụng phối hợp Nifedipine v&agrave; Rifampicin. Khi sử dụng đồng thời với c&aacute;c thuốc ức chế yếu v&agrave; vừa hệ thống cytochrome P450 3A4 sau đ&acirc;y, cần kiểm tra huyết &aacute;p, nếu cần thiết, n&ecirc;n c&acirc;n nhắc để giảm liều Nifedipine. C&aacute;c kh&aacute;ng sinh nh&oacute;m Macrolide (v&iacute; dụ: Erythromycin ) Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu n&agrave;o về sự tương t&aacute;c thuốc giữa Nifedipine v&agrave; Erythromycin . Erythromycin được biết l&agrave; một thuốc ức chế cytochrome P450 3A4, qua trung gian chuyển h&oacute;a những thuốc kh&aacute;c. V&igrave; thế kh&ocirc;ng loại bỏ khả năng tăng nồng độ Nifedipine m&aacute;u khi uống phối hợp hai loại thuốc tr&ecirc;n. Azithromycin, mặc d&ugrave; c&oacute; cấu tr&uacute;c tương tự như c&aacute;c thuốc thuộc nh&oacute;m Macrolide nhưng kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng ức chế P450 3A4. Thuốc kh&aacute;ng HIV ức chế Protease (v&iacute; dụ: Ritonavir) Chưa c&oacute; một nghi&ecirc;n cứu n&agrave;o được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng đ&aacute;nh gi&aacute; khả năng tương t&aacute;c của Nifedipine với một số thuốc kh&aacute;ng HIV ức chế protease. C&aacute;c thuốc thuộc nh&oacute;m n&agrave;y được biết đều c&oacute; t&aacute;c dụng ức chế hệ thống cytochrome P450 3A4. B&ecirc;n cạnh đ&oacute;, trong invitro, c&aacute;c thuốc trong nh&oacute;m n&agrave;y cũng cho thấy ức chế cytochrome P450 3A4, qua trung gian chuyển ho&aacute; của Nifedipine. Khi d&ugrave;ng kết hợp với Nifedipine, kh&ocirc;ng thể loại trừ nồng độ Nifedipine trong huyết tương tăng l&ecirc;n đ&aacute;ng kể do giảm chuyển ho&aacute; bước đầu v&agrave; giảm thanh thải. Thuốc kh&aacute;ng nấm azole (v&iacute; dụ: Ketoconazole) Hiện nay chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu ch&iacute;nh thức được thực hiện nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; khả năng tương t&aacute;c thuốc giữa Nifedipine v&agrave; một số thuốc kh&aacute;ng nấm azole. C&aacute;c thuốc trong nh&oacute;m n&agrave;y được biết l&agrave; ức chế hệ thống cytochrome P450 3A4. Khi uống c&aacute;c thuốc tr&ecirc;n c&ugrave;ng l&uacute;c với Nifedipine kh&ocirc;ng thể loại trừ khả năng gia tăng đ&aacute;ng kể khả dụng sinh học của Nifedipine do giảm qu&aacute; tr&igrave;nh chuyển ho&aacute; đầu ti&ecirc;n của thuốc. Fluoxetine Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu n&agrave;o được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng để đ&aacute;nh gi&aacute; khả năng tương t&aacute;c giữa Nifedipine va fluoxetine. Trong in vitro, fluoxetine cho thấy n&oacute; c&oacute; khả năng ức chế cytochrome P450 3A4, qua trung gian chuyển ho&aacute; của Nifedipine. Do vậy kh&ocirc;ng loại trừ được khả năng tăng nồng độ của Nifedipine trong huyết tương khi sử dụng đồng thời 2 thuốc n&agrave;y. Nefazodone Chưa c&oacute; một nghi&ecirc;n cứu n&agrave;o được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng để đ&aacute;nh gi&aacute; khả năng tương t&aacute;c giữa Nifedipine v&agrave; Nefazodone. Nefazodone c&oacute; khả năng ức chế hệ enzym P450 3A4, qua trung gian chuyển ho&aacute; của c&aacute;c thuốc kh&aacute;c. Do vậy kh&ocirc;ng loại trừ được khả năng tăng nồng độ của Nifedipine trong huyết tương khi sử dụng đồng thời 2 thuốc n&agrave;y. Quinupristin/Dalfopristin Sử dụng đồng thời Quinupristin/Dalfopristin với Nifedipine c&oacute; thể dẫn đến tăng nồng độ của Nifedipine trong huyết tương. Valproic acid Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu ch&iacute;nh thức n&agrave;o được thực hiện nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; khả năng tương t&aacute;c thuốc giữa Nifedipine v&agrave; Acid valproic. V&igrave; Acid valproic l&agrave;m tăng nồng độ trong huyết tương của Nimodipine c&oacute; cẩu tr&uacute;c tương tự chất ức chế k&ecirc;nh canxi do ức chế enzyme, do đ&oacute; kh&ocirc;ng loại trừ khả n&acirc;ng thuốc c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ của Nifedipine trong m&aacute;u v&agrave; tăng t&aacute;c dụng của thuốc. Cimetidine Do t&aacute;c dụng ức chế cytochrome P450 3A4, Cimetidine l&agrave;m tăng nồng độ Nifedipine trong huyết tương v&agrave; c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng hạ &aacute;p. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu kh&aacute;c: Cisapride : D&ugrave;ng đồng thời Cisapride v&agrave; Nifedipine c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ Nifedipine trong huyết tương. Hệ thống cytochrome P450 3A4 g&acirc;y cảm ứng c&aacute;c thuốc chống động kinh như Phenytoin, Carbamazepine v&agrave; Phenobarbitone. Phenytoin g&acirc;y cảm ứng hệ cytochrome P450 3A4. Khi sử dụng đồng thời với Phenytoin, sinh khả dụng của Nifedipine giảm xuống v&agrave; do đ&oacute; t&aacute;c dụng của thuốc cũng yếu đi. Khi sử dụng đồng thời 2 thuốc n&agrave;y, cần theo d&otilde;i đ&aacute;p ứng l&acirc;m s&agrave;ng đối với Nifedipine v&agrave; nếu cần thiết n&ecirc;n xem x&eacute;t việc tăng liều d&ugrave;ng Nifedipine. Nếu tăng liều Nifedipine khi sử dụng đồng thời 2 loại thuốc n&agrave;y, cần c&acirc;n nhắc việc giảm liều Nifedipine khi ngưng sử dụng Phenytoin. Hiện nay chưa c&oacute; một nghi&ecirc;n cứu ch&iacute;nh thức n&agrave;o được thực hiện nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; về khả năng tương t&aacute;c thuốc của Nifedipine v&agrave; Carbamazine hay Phenobarbitone. Do cả 2 loại thuốc n&agrave;y đều c&oacute; t&aacute;c dụng l&agrave;m giảm nồng độ trong huyết tương của Nimodipine thuốc c&oacute; cấu tr&uacute;c tương tự với thuốc chẹn k&ecirc;nh Can xi do g&acirc;y cảm ứng enzym, n&ecirc;n kh&ocirc;ng thể loại trừ khả năng giảm nồng độ của Nifedipine trong huyết tương dẫn đến giảm t&aacute;c dụng của thuốc. T&aacute;c dụng của Nifedipine tr&ecirc;n c&aacute;c thuốc kh&aacute;c: C&aacute;c thuốc l&agrave;m giảm huyết &aacute;p: Nifedipine c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của c&aacute;c thuốc hạ huyết &aacute;p sử dụng đồng thời như: - Thuốc lợi tiểu. - Thuốc chẹn &beta;. - Thuốc ức chế men chuyển (ACE inhibitor), đối kh&aacute;ng thụ thể Angiotensin 1 (AT1). - Thuốc đối kh&aacute;ng AT-1. - C&aacute;c thuốc đốl kh&aacute;ng calci kh&aacute;c. - C&aacute;c chế phẩm chẹn &alpha; adrenergic. - Chất ức chế PDE5. - &alpha;- methyldopa . Khi sử dụng đồng thời Nifedipine v&agrave; c&aacute;c chế phẩm chẹn thụ thể &beta;, bệnh nh&acirc;n cần được theo d&otilde;i chặt chẽ, một v&agrave;i trường hợp c&aacute; biệt t&igrave;nh trạng suy tim c&oacute; thể trở n&ecirc;n xấu hơn. Digoxin: sử dụng đồng thời Nifedipine v&agrave; Digoxin c&oacute; thể dẫn đến giảm thanh thải Digoxin v&agrave; do đ&oacute; tăng nồng độ của Digoxin trong huyết tương. V&igrave; thế, bệnh nh&acirc;n cần được thận trọng kiểm tra c&aacute;c triệu chứng qu&aacute; liều Digoxin v&agrave;, nếu cần thiết n&ecirc;n giảm liều glycoside khi t&iacute;nh đến nồng độ Digoxin trong huyết tương. Quinidine: khi sử dụng đồng thời Quinidine v&agrave; Nifedipine, nồng độ của Quinidine bị giảm xuống hoặc ngay sau khi ngưng sử dụng Nifedipine, nồng độ của Quinidine trong huyết tương tăng l&ecirc;n r&otilde; rệt trong một số trường hợp ri&ecirc;ng lẻ. V&igrave; I&yacute; do n&agrave;y, khi sử dụng kết hợp th&ecirc;m với Nifedipine hoặc khi ngưng sử dụng Nifedipine, cần theo d&otilde;i nồng độ của Quinidine trong huyết tương v&agrave; nếu cần thiết, điều chỉnh liều d&ugrave;ng của Quinidine. Một số t&aacute;c giả cho rằng nồng độ của Nifedipine trong huyết tương tăng l&ecirc;n khi sử dụng đồng thời cả hai thuốc trong khi một số kh&aacute;c kh&ocirc;ng nhận thấy sự thay đổi về dược động học của Nifedipine. Do đ&oacute;, cần theo d&otilde;i chặt chẽ huyết &aacute;p nếu th&ecirc;m Quinidine v&agrave;o trị liệu đang sử dụng với Nifedipine. Nếu cần thiết phải giảm liều của Nifedipine. Tacrolimus : Tacrolimus được chuyển ho&aacute; th&ocirc;ng qua hệ thống cytochrome P450 3A4. C&aacute;c dữ liệu được c&ocirc;ng bố gần đ&acirc;y cho thấy liều của Tacrolimus khi sử dụng đồng thời với Nifedipine c&oacute; thể giảm xuống trong một v&agrave;i trường hợp. Khi sử dụng đồng thời 2 loại thuốc n&agrave;y cần theo d&otilde;i nồng độ của Tacrolimus trong huyết tương v&agrave; nếu cấn thiết phải xem x&eacute;t giảm liều d&ugrave;ng của Tacrolimus . Tương t&aacute;c với thức ăn: Nước &eacute;p bưởi: &nbsp;Nước &eacute;p bưởi ức chế hệ thống cytochrome P450 3A4. Do đ&oacute; sử dụng Nifedipine c&ugrave;ng với nước &eacute;p bưởi sẽ l&agrave;m nồng độ của Nifedipine trong huyết tương tăng l&ecirc;n do l&agrave;m giảm chuyển ho&aacute; đầu ti&ecirc;n hoặc l&agrave;m giảm độ thanh thải của thuốc. V&igrave; vậy t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p c&oacute; thế sẽ tăng l&ecirc;n. Th&ocirc;ng thường sau khi uống nước &eacute;p bưởi, t&aacute;c dụng n&agrave;y c&oacute; thể k&eacute;o d&agrave;i &iacute;t nhất 3 ng&agrave;y kể từ lần uống nước &eacute;p bưởi cuối c&ugrave;ng. V&igrave; vậy n&ecirc;n tr&aacute;nh ăn bưởi/uống nước &eacute;p bưởi khi đang d&ugrave;ng Nifedipine. C&aacute;c thuốc cho thấy kh&ocirc;ng c&oacute; tương t&aacute;c: Ajmaline: sử dụng đồng thời Nifedipine v&agrave; Ajmaline kh&ocirc;ng l&agrave;m ảnh hưởng đến chuyển ho&aacute; của Ajmaline. Aspirin: sử dụng đồng thời Nifedipine v&agrave; Aspirin 100mg kh&ocirc;ng l&agrave;m ảnh hưởng đến dược động học của Nifedipine. Sử dụng đồng thời Nifedipine cũng kh&ocirc;ng l&agrave;m ảnh hưởng đến t&aacute;c dụng của Aspirin 100mg l&ecirc;n sự kết tập tiểu cầu v&agrave; thời gian chảy m&aacute;u. Benazepril: sử dụng đồng thời Nifedipine v&agrave; Benazepril kh&ocirc;ng l&agrave;m ảnh hưởng đến dược động học của Nifedipine. Candesartan Cilexetil : sử dụng đồng thời Candesartan Cilexetil với Nifedipine kh&ocirc;ng g&acirc;y ảnh hưởng đến dược động học của cả 2 thuốc. Debrisoquine: sử dụng đồng thời Nifedipine v&agrave; Doxazolin cho thấy kh&ocirc;ng l&agrave;m ảnh hưởng đến tỉ lệ chuyển h&oacute;a của Debrisoquine. Doxazosin: sử dụng đồng thời Nifedipine v&agrave; Doxazosin kh&ocirc;ng l&agrave;m ảnh hưởng đến dược động học của Nifedipine. Irbesartan: dược động học của Irbesatan sẽ kh&ocirc;ng bị ảnh hưởng khi sử dụng đồng thời Irbesatan v&agrave; Nifedipine. Omeprazole: dược động học của Nifedipine kh&ocirc;ng bị ảnh hưởng khi d&ugrave;ng đồng thời với Omeprazole. Orlistat: d&ugrave;ng đồng thời Nifedipine v&agrave; Orlistat kh&ocirc;ng g&acirc;y t&aacute;c động l&ecirc;n dược động học của Nifedipine. Pantoprazole: dược động học của Nifedipine kh&ocirc;ng bị ảnh hưởng khi d&ugrave;ng kết hợp với Pantoprazole. Ranitidine: sử dụng đồng thời Nifedipine v&agrave; Ranitidin kh&ocirc;ng t&aacute;c động l&ecirc;n dược động học của Nifedipine. Rosiglitazone: d&ugrave;ng đồng thời Nifedipine v&agrave; Rosiglitazone kh&ocirc;ng c&oacute; ảnh hưởng l&ecirc;n dược động học của Rosiglitazone về mặt l&acirc;m s&agrave;ng. Talinolol: dược động học của Nifedipine kh&ocirc;ng bị ảnh hưởng khi d&ugrave;ng đồng thời với Talinolol. Triamterene Hydrochlorothiazide: sử dụng đồng thời Nifedipine v&agrave; Triamterene hydrochloro-thiazide kh&ocirc;ng l&agrave;m ảnh hưởng đến dược động học của Nifedipine. C&aacute;c dạng tương t&aacute;c kh&aacute;c Nifedipine c&oacute; thể l&agrave;m tăng giả c&aacute;c gi&aacute; trị đo quang phổ của acid vanillyl - mandelic trong nước tiểu. Tuy nhi&ecirc;n đo lường bằng sắc k&yacute; lỏng cao &aacute;p (HPLC) kh&ocirc;ng bị ảnh hưởng. Bảo quản:&nbsp; Kh&ocirc;ng bảo quản ở nhiệt độ tr&ecirc;n 25&deg;C. Đ&oacute;ng g&oacute;i:&nbsp; Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu:&nbsp; Bayer Pharma Nơi sản xuất: Catalent Germany Eberbach GmbH&nbsp;(CHLB Đức) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.