← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Getvilol 5mg (Hộp 2 vỉ x 7 viên)

Hoạt chất: Nebivolol 2.5mgCông dụng: điều trị tăng huyết áp vô căn, suy tim mạn tính ổn định nhẹ và trung bình Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nén Thương hiệu: Getz PharmaNơi sản xuất: Getz Pharma (Pakistan)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Novartis
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp

Thành phần

Nebivolol 5mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Nebivolol 2.5mg - T&aacute; dược: Lactose monohydrat (lactose), tinh bột bắp, Avicel PH-102 (Microcrystallin cellulose _ DC grade), natri lauryl sulphat, oxyd sắt v&agrave;ng, methocel E-5 (hypromellose 5CPs), croscarmellose natri, Aerosil 200 (Colloidal silica khan), magnesi stearat. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Tăng huyết &aacute;p. - Điều trị tăng huyết &aacute;p v&ocirc; căn - Suy tim m&atilde;n t&iacute;nh (CHF). - Điều trị suy tim m&atilde;n t&iacute;nh ổn định nhẹ v&agrave; trung b&igrave;nh ngo&agrave;i c&aacute;c liệu ph&aacute;p điều trị chuẩn cho bệnh nh&acirc;n > 70 tuổi. Getvilol 5 (nebivolol) c&oacute; thể được sử dụng một m&igrave;nh hoặc kết hợp với c&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Suy gan nặng. - Suy tim cấp t&iacute;nh, sốc tim hay trong cơn suy tim mất b&ugrave; cần liệu ph&aacute;p g&acirc;y co cơ tim đường tĩnh mạch. - Hội chứng bệnh xoang, bao gồm cả chẹn xoang nhĩ thất. - Blốc tim mức độ 2 v&agrave; 3 (kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thiết bị điều h&ograve;a nhịp tim). - Tiền sử co thắt phế quản v&agrave; hen phế quản, u tế b&agrave;o ưa cr&ocirc;m kh&ocirc;ng điều trị. - Toan chuyển h&oacute;a. - Chậm nhịp tim (nhịp tim < 60 lần/ph&uacute;t trước khi bắt đầu điều trị). - Hạ huyết &aacute;p (huyết &aacute;p t&acirc;m thu < 90 mmHg). - Rối loạn tuần ho&agrave;n ngoại bi&ecirc;n nghi&ecirc;m trọng. Liều d&ugrave;ng Tăng huyết &aacute;p Người lớn Liều một vi&ecirc;n (5 mg) mỗi ng&agrave;y, tốt nhất l&agrave; c&ugrave;ng một l&uacute;c trong ng&agrave;y. Thuốc c&oacute; thể uống c&ugrave;ng hoặc kh&ocirc;ng với thức ăn. Chỉnh liều đầu ti&ecirc;n n&ecirc;n được thực hiện khoảng mỗi 1 - 2 tuần dựa tr&ecirc;n độ dung nạp của bệnh nh&acirc;n. Liều tối đa khuyến c&aacute;o l&agrave; 10mg nebivolol mỗi ng&agrave;y một lần. T&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p thấy r&otilde; sau 1 - 2 tuần điều trị. Đ&ocirc;i khi, hiệu quả tối ưu đạt được chỉ sau 4 tuần. - Trong giai đoạn chỉnh liều, trong trường hợp suy tim xấu đi hoặc kh&ocirc;ng dung nạp, khuyến c&aacute;o trước ti&ecirc;n giảm liều nebivolol, hoặc ngừng thuốc nếu cần thiết (trong trường hợp hạ huyết &aacute;p nặng, suy tim nặng hơn k&egrave;m theo ph&ugrave; phổi cấp t&iacute;nh, sốc tim c&oacute; triệu chứng nhịp tim chậm hoặc chặn nhĩ thất). Bệnh nh&acirc;n suy thận Ở bệnh nh&acirc;n suy thận, liều khởi đầu khuyến c&aacute;o l&agrave; 2,5 mg mỗi ng&agrave;y. Nếu cần thiết, liều h&agrave;ng ng&agrave;y c&oacute; thể tăng l&ecirc;n đến 5 mg. Thận trọng khi chỉnh liều. Bệnh nh&acirc;n suy gan Những dữ liệu tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy gan hoặc rối loạn chức năng gan c&ograve;n giới hạn. V&igrave; vậy, chống chi định khi sử dụng nebivolol cho bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Người cao tuổi Ở những bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n 65 tuổi, liều khuyến c&aacute;o khởi đầu l&agrave; 2,5 mg mỗi ng&agrave;y. Nếu cần thiết, liều h&agrave;ng ng&agrave;y c&oacute; thể tăng l&ecirc;n đến 5 mg. Tuy nhi&ecirc;n, dựa v&agrave;o những dữ liệu c&ograve;n giới hạn khi sử dụng thuốc cho đối tượng tr&ecirc;n 75 tuổi, n&ecirc;n thận trọng v&agrave; phải được gi&aacute;m s&aacute;t chặt chẽ khi sử dụng thuốc cho đối tượng n&agrave;y. Suy tim m&atilde;n t&iacute;nh - Điều trị suy tim m&atilde;n t&iacute;nh ổn định được bắt đầu với chỉnh liều tăng dần cho đến khi bệnh nh&acirc;n đạt được liều duy tr&igrave; tối ưu. - Bệnh nh&acirc;n phải c&oacute; suy tim m&atilde;n t&iacute;nh ổn định m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; suy cấp t&iacute;nh trong 6 tuần qua. Khuyến c&aacute;o: B&aacute;c sĩ điều trị n&ecirc;n l&agrave; người c&oacute; kinh nghiệm trong việc kiểm so&aacute;t bệnh suy tim m&atilde;n t&iacute;nh. - Đối với những bệnh nh&acirc;n đang điều trị bằng thuốc tim mạch bao gồm cả thuốc lợi tiểu v&agrave;/hoặc digoxin v&agrave;/hoặc c&aacute;c chất ức chế ACE v&agrave;/hoặc đối kh&aacute;ng angiotensin II, liều d&ugrave;ng của c&aacute;c thuốc n&agrave;y phải được ổn định trong suốt hai tuần qua trước khi bắt đầu điều trị nebivolol. - Liều x&aacute;c định ban đầu n&ecirc;n được thực hiện dựa theo những bước sau c&aacute;ch 1 - 2 tuần v&agrave; phụ thuộc v&agrave;o dung nạp của từng bệnh nh&acirc;n: 1,25 mg nebivolol, tăng l&ecirc;n 2,5 mg nebivolol một lần mỗi ng&agrave;y, sau đ&oacute; tăng l&ecirc;n 5 mg một lần mỗi ng&agrave;y v&agrave; tăng l&ecirc;n 10 mg một lần mỗi ng&agrave;y. - Liều khuyến c&aacute;o tối đa mỗi ng&agrave;y l&agrave; 10 mg nebivolol. - Bắt đầu điều trị v&agrave; mỗi lần tăng liều n&ecirc;n được gi&aacute;m s&aacute;t bởi b&aacute;c sĩ c&oacute; kinh nghiệm trong thời gian &iacute;t nhất l&agrave; 2 giờ để chắc chắn t&igrave;nh trạng l&acirc;m s&agrave;ng (đặc biệt huyết &aacute;p, nhịp tim, rối loạn dẫn truyền, dấu hiệu xấu đi của suy tim) vẫn ổn định. - Những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn c&oacute; thể xảy ra đối với tất cả c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đang điều trị với liều khuyến c&aacute;o tối đa. Nếu cần thiết, liều d&ugrave;ng đạt được cũng c&oacute; thể giảm từng bước v&agrave; sau đ&oacute; lặp lại nếu ph&ugrave; hợp. - Trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh x&aacute;c định liều d&ugrave;ng, nếu t&igrave;nh trạng suy tim xấu đi hoặc kh&ocirc;ng dung nạp, khuyến c&aacute;o ban đầu l&agrave; giảm liều d&ugrave;ng của nebivolol, hoặc ngừng ngay lập tức nếu cần thiết (nếu như hạ huyết &aacute;p nghi&ecirc;m trọng, suy tim nặng v&agrave; ph&ugrave; phổi cấp, sốc tim, triệu chứng nhịp tim chậm hoặc chẹn nhĩ thất). - Điều trị suy tim m&atilde;n t&iacute;nh ổn định với nebivolol thường l&agrave; điều trị l&acirc;u d&agrave;i. - Kh&ocirc;ng n&ecirc;n ngừng điều trị với nebivolol đột ngột v&igrave; điều n&agrave;y c&oacute; thể dẫn đến t&igrave;nh trạng suy tim trầm trọng hơn. Nếu cần thiết phải ngưng d&ugrave;ng thuốc, n&ecirc;n giảm dần dần liều lượng chia th&agrave;nh từng phần mỗi tuần. Đối với bệnh nh&acirc;n suy thận - Kh&ocirc;ng cần thiết điều chỉnh liều đối với bệnh nh&acirc;n suy thận nhẹ đến trung b&igrave;nh bởi v&igrave; việc x&aacute;c định liều d&ugrave;ng đến liều tối đa dung nạp sẽ được điều chỉnh t&ugrave;y v&agrave;o mỗi bệnh nh&acirc;n. Kh&ocirc;ng c&oacute; kinh nghiệm sử dụng thuốc đối với bệnh nh&acirc;n suy thận nặng (độ thanh thải trong m&aacute;u > 250 mcmol/L). V&igrave; vậy, khuyến c&aacute;o kh&ocirc;ng sử dụng nebivolol cho những đối tượng n&agrave;y. Đối với bệnh nh&acirc;n suy gan - Những dữ liệu tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy gan hoặc rối loạn chức năng gan c&ograve;n giới hạn. V&igrave; vậy, chống chỉ định khi sử dụng nebivolol cho bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Người lớn tuổi - Kh&ocirc;ng cần thiết điều chỉnh liều đối với bệnh nh&acirc;n lớn tuổi bởi v&igrave; việc x&aacute;c định liều d&ugrave;ng đến liều tối đa dung nạp sẽ được điều chỉnh t&ugrave;y v&agrave;o mỗi bệnh nh&acirc;n. Trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n - Kh&ocirc;ng c&oacute; nghi&ecirc;n cứu sử dụng thuốc cho trẻ em v&agrave; vị th&agrave;nh ni&ecirc;n. V&igrave; vậy, khuyến c&aacute;o kh&ocirc;ng sử dụng thuốc cho trẻ em v&agrave; vị th&agrave;nh ni&ecirc;n. T&aacute;c dụng phụ *Khi sử dụng thuốc Getvilol 5, bạn c&oacute; thể gặp c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn (ADR). C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn sẽ được liệt k&ecirc; ri&ecirc;ng cho bệnh tăng huyết &aacute;p v&agrave; suy tim m&atilde;n t&iacute;nh v&igrave; c&oacute; sự kh&aacute;c nhau về triệu chứng bệnh. Tăng huyết &aacute;p Những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn sau được ph&acirc;n nh&oacute;m theo tần suất: Rất thường gặp (ADR > 1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), &iacute;t gặp (1/1000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/1000 < ADR < 1/10000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) v&agrave; chưa biết. Thường gặp&nbsp;(1/100 < ADR < 1/10) - Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, ch&oacute;ng mặt, dị cảm. - Rối loạn h&ocirc; hấp, ngực v&agrave; trung thất: Kh&oacute; thở. - Rối loạn hệ ti&ecirc;u h&oacute;a: T&aacute;o b&oacute;n, buồn n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy. - Rối loạn kh&aacute;c: Mệt mỏi, ph&ugrave; nề. &Iacute;t gặp&nbsp;(1/1000 < ADR < 1/100) - Rối loạn t&acirc;m thần: &Aacute;c mộng, trầm cảm. - Rối loạn thị gi&aacute;c: Giảm thị gi&aacute;c. - Rối loạn tim: Nhịp tim chậm, suy tim, chậm dần truyền nhĩ thất/chẹn nhĩ thất. - Rối loạn mạch: Hạ huyết &aacute;p, (tăng) đau c&aacute;ch hồi. - Rối loạn h&ocirc; hấp, ngực v&agrave; trung thất: Co thắt phế quản. - Rối loạn hệ ti&ecirc;u h&oacute;a: Kh&oacute; ti&ecirc;u, đầy hơi, n&ocirc;n. - Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da: Ngứa, ban đỏ. - Rối loạn hệ sinh sản v&agrave; tuyến ngực: Bệnh liệt dương. Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) - Rối loạn hệ thần kinh: Ngất. - Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da: Bệnh vẩy nến trầm trọng hơn. Chưa biết - Rối loạn hệ miễn dịch: Ph&ugrave; mạch thần kinh, qu&aacute; mẫn. Những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn sau c&ugrave;ng được b&aacute;o c&aacute;o với những thuốc ức chế beta: Ảo gi&aacute;c, loạn nhịp, l&uacute; lẫn, lạnh/xanh t&iacute;m c&aacute;c chi, hiện tượng Raynaud, kh&ocirc; mắt v&agrave; độc t&iacute;nh tr&ecirc;n da, m&ocirc; sinh dục của loại practolol. Suy tim m&atilde;n t&iacute;nh - Phản ứng phụ phổ biến nhất được b&aacute;o c&aacute;o l&agrave; nhịp tim chậm v&agrave; ch&oacute;ng mặt. - C&aacute;c phản ứng phụ kh&aacute;c xảy ra l&agrave; t&igrave;nh tiết nặng của suy tim, hạ huyết &aacute;p tư thế, kh&ocirc;ng dung nạp thuốc, mức độ đầu ti&ecirc;n của chẹn nhĩ thất, ph&ugrave; nề chi dưới. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) G&acirc;y t&ecirc; Sự li&ecirc;n tục chẹn &beta; l&agrave;m giảm nguy cơ rối loạn nhịp trong qu&aacute; tr&igrave;nh cảm ứng v&agrave; đặt nội kh&iacute; quản. Nếu phong tỏa beta bị gi&aacute;n đoạn để chuẩn bị cho ca phẫu thuật, c&aacute;c chất đối kh&aacute;ng beta-adrenergic n&ecirc;n ngưng &iacute;t nhất 24 giờ trước khi tiến h&agrave;nh.&nbsp; Thận trọng theo d&otilde;i với một số thuốc t&ecirc; g&acirc;y nhồi m&aacute;u cơ tim. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể được bảo vệ chống lại c&aacute;c phản ứng thần kinh phế vị bằng truyền tĩnh mạch atropin. Suy tim Nebivolol n&ecirc;n d&ugrave;ng thận trọng ở những bệnh nh&acirc;n suy tim sung huyết c&ograve;n b&ugrave;. Nếu suy tim nặng hơn, n&ecirc;n xem x&eacute;t ngưng nebivolol. Chuyển ho&aacute;/nội tiết Theo d&otilde;i cẩn thận ở bệnh nh&acirc;n tiểu đường do nebivolol c&oacute; thể g&acirc;y ra triệu chứng hạ đường huyết (nhịp tim nhanh, đ&aacute;nh trống ngực). C&aacute;c thuốc chẹn &beta;-adrenergic c&oacute; thể g&acirc;y cường gi&aacute;p triệu chứng nhịp nhanh. Ngưng điều trị đột ngột c&oacute; thể tăng cường c&aacute;c triệu chứng. Ngừng đột ngột trị liệu Việc điều trị với nebivolol kh&ocirc;ng n&ecirc;n ngừng đột ngột v&igrave; điều n&agrave;y c&oacute; thể dẫn đến suy tim ng&agrave;y c&agrave;ng tồi tệ. Nếu cần thiết ngừng sử dụng, liều d&ugrave;ng n&ecirc;n được giảm dần chia mỗi nửa tuần. Nếu đau thắt ngực nặng hơn hoặc suy mạch v&agrave;nh cấp t&iacute;nh tiến triển, khuyến c&aacute;o n&ecirc;n uống lại nebivolol kịp thời, &iacute;t nhất l&agrave; tạm thời. Bệnh mạch m&aacute;u ngoại bi&ecirc;n Thuốc chẹn &beta; c&oacute; thể th&uacute;c đẩy hoặc l&agrave;m nặng th&ecirc;m c&aacute;c triệu chứng của suy động mạch ở bệnh nh&acirc;n bệnh mạch m&aacute;u ngoại bi&ecirc;n. N&ecirc;n cẩn thận trọng ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Suy thận Nebivolol phải được sử dụng thận trọng ở bệnh nh&acirc;n lọc thận. Bệnh nh&acirc;n cao tuổi Ở những bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n 75 tuổi, thận trọng v&agrave; theo d&otilde;i chặt chẽ những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Hệ h&ocirc; hấp Ở những bệnh nh&acirc;n bị rối loạn tắc nghẽn phổi mạn t&iacute;nh, thuốc chẹn beta-adrenergic được d&ugrave;ng thận trọng v&igrave; c&oacute; thể l&agrave;m tăng th&ecirc;m sự co thắt đường thở. Kh&aacute;c Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử bệnh vẩy nến chỉ n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc đối kh&aacute;ng beta-adrenergic sau khi xem x&eacute;t cẩn thận. Thuốc đối kh&aacute;ng beta- adrenergic c&oacute; thể l&agrave;m tăng nhạy cảm với chất g&acirc;y dị ứng v&agrave; l&agrave;m trầm trọng phản ứng phản vệ. Getvilol 5 c&oacute; chứa lactose. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; vấn đề di truyền hiếm gặp kh&ocirc;ng dung nạp galactose, thiếu Lapp-lactase hoặc k&eacute;m hấp thu glucose-galactose kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y. Khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c Kh&ocirc;ng c&oacute; nghi&ecirc;n cứu về ảnh hưởng của thuốc tr&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Nghi&ecirc;n cứu dược lực học cho thấy nebivolol kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến thần kinh. Khi l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c, cần lưu &yacute; l&agrave; thuốc đ&ocirc;i khi c&oacute; thể xảy ra ch&oacute;ng mặt v&agrave; mệt mỏi. Thời kỳ mang thai&nbsp; Nebivolol c&oacute; những t&aacute;c động dược l&yacute; m&agrave; c&oacute; thể ảnh hưởng c&oacute; hại l&ecirc;n phụ nữ mang thai v&agrave;/hoặc thai nhi/trẻ sơ sinh. Nh&igrave;n chung, những thuốc chẹn beta-adrenergic l&agrave;m giảm lượng nước ối, c&oacute; thể dẫn đến chậm ph&aacute;t triển, thai chết lưu, sảy thai hoặc chuyển dạ sớm. Những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn (như hạ glucose m&aacute;u v&agrave; nhịp tim chậm) c&oacute; thể xảy ra thai nhi v&agrave; trẻ sơ sinh. Nếu cần thiết phải điều trị với thuốc chẹn beta adrenergic, thuốc ức chế c&oacute; chọn lọc beta 1 n&ecirc;n được lựa chọn. Cần c&acirc;n nhắc lợi &iacute;ch điều trị v&agrave; nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi khi thật sự cần sử dụng nebivolol trong thai kỳ (loại C). Nếu điều trị bằng nebivolol được xem l&agrave; cần thiết, cần theo d&otilde;i d&ograve;ng m&aacute;u uteroplacental v&agrave; sự ph&aacute;t triển của thai nhi. Trong trường hợp ảnh hưởng c&oacute; hại tr&ecirc;n thai kỳ hoặc điều trị thay thế thai nhi n&ecirc;n được xem x&eacute;t. Những trẻ sơ sinh phải được gi&aacute;m s&aacute;t chặt chẽ. C&aacute;c triệu chứng của hạ đường huyết v&agrave; nhịp tim chậm dự kiến thường xảy ra trong v&ograve;ng 3 ng&agrave;y đầu ti&ecirc;n Thời kỳ cho con b&uacute; Nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật cho thấy, nebivolol b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa. Chưa r&otilde; thuốc c&oacute; b&agrave;i tiết qua sữa mẹ hay kh&ocirc;ng ở người. Phần lớn c&aacute;c thuốc chẹn beta, đặc biệt l&agrave; hợp chất lipophilic như nebivolol v&agrave; c&aacute;c chất chuyển h&oacute;a của n&oacute; c&oacute; thể qua sữa mẹ, mặc d&ugrave; mức độ thay đổi. V&igrave; vậy, khuyến c&aacute;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n cho con b&uacute; trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị với nebivolol. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Tương t&aacute;c về dược lực học Kh&ocirc;ng n&ecirc;n phối hợp - Với c&aacute;c thuốc chống loạn nhịp nh&oacute;m I (quinidin, hydroquinidin, cibenzolin, flecainid, disopyramid, lidocain, mexiletin, propafenon): Tăng t&aacute;c động l&ecirc;n thời gian dẫn truyền nhĩ - thất v&agrave; tăng t&aacute;c động hướng cơ &acirc;m t&iacute;nh. - C&aacute;c thuốc chẹn k&ecirc;nh calci thuộc nh&oacute;m verapamil / diltiazem : T&aacute;c dụng &acirc;m t&iacute;nh tr&ecirc;n sự co b&oacute;p v&agrave; dẫn truyền nhĩ - thất. Ti&ecirc;m tĩnh mạch verapamil tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n đang điều trị bằng thuốc chẹn beta c&oacute; thể dẫn đến hạ huyết &aacute;p qu&aacute; mức v&agrave; blốcnhĩ - thất. - Thuốc hạ huyết &aacute;p t&aacute;c động l&ecirc;n trung ương (clonidin, guanfacin, moxonidin, methyldopa , rilmenidin): D&ugrave;ng đồng thời với thuốc hạ huyết &aacute;p t&aacute;c động l&ecirc;n trung ương c&oacute; thể l&agrave;m xấu đi t&igrave;nh trạng suy tim do l&agrave;m giảm trương lực thần kinh giao cảm trung ương (giảm nhịp tim v&agrave; cung lượng tim, gi&atilde;n mạch). Ngưng thuốc đột ngột, đặc biệt nếu trước đ&oacute; c&oacute; ngừng sử dụng thuốc chẹn beta, c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ &ldquo;tăng huyết &aacute;p dội ngược&rdquo;. Thận trọng khi phối hợp - C&aacute;c thuốc chống loạn nhịp tim nh&oacute;m III (amiodaron): Tăng t&aacute;c động l&ecirc;n thời gian dẫn truyền nhĩ - thất. - C&aacute;c thuốc g&acirc;y m&ecirc; bay hơi dẫn xuất halogen: D&ugrave;ng đồng thời thuốc chẹn beta v&agrave; thuốc g&acirc;y m&ecirc; c&oacute; thể l&agrave;m giảm phản xạ tim nhanh v&agrave; l&agrave;m tăng nguy cơ hạ huyết &aacute;p. Nguy&ecirc;n tắc chung: Tr&aacute;nh ngừng đột ngột thuốc chẹn beta. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho chuy&ecirc;n vi&ecirc;n g&acirc;y m&ecirc; khi bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng nebivolol. - Insulin v&agrave; thuốc uống điều trị đ&aacute;i th&aacute;o đường: Mặc d&ugrave; nebivolol kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến nồng độ glucose, việc sử dụng đồng thời c&oacute; thể che lấp những triệu chứng đ&atilde; biết của hạ đường huyết (đ&aacute;nh trống ngực, chứng mạch nhanh). - Baclofen (thuốc gi&atilde;n cơ), amifostin (thuốc hỗ trợ điều trị ung thư): Sử dụng đồng thời với thuốc hạ huyết &aacute;p c&oacute; khả năng tăng hạ huyết &aacute;p. V&igrave; thế,&nbsp;ph&acirc;n liều thuốc hạ huyết &aacute;p n&ecirc;n được điều chỉnh ph&ugrave; hợp. Lưu &yacute; khi phối hợp - C&aacute;c glycosid digitalis: Sử dụng đồng thời c&oacute; thể l&agrave;m tăng thời gian dẫn truyền nhĩ - thất. Những thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng của nebivolol kh&ocirc;ng cho thấy c&oacute; bất kỳ bằng chứng l&acirc;m s&agrave;ng n&agrave;o về tương t&aacute;c. Nebivolol kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến dược lực học của digoxin. - Thuốc chẹn calci nh&oacute;m dihydropyridin (amlodipin, felodipin, lacidipin, nifedipin, nicardipin, nimodipin, nitrendipin): Việc d&ugrave;ng đồng thời c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ hạ huyết &aacute;p v&agrave; kh&ocirc;ng loại trừ c&oacute; thể tăng nguy cơ suy giảm chức năng bơm m&aacute;u của t&acirc;m thất ở những bệnh nh&acirc;n suy tim. - Thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm (3 v&ograve;ng, barbiturat v&agrave; phenothiazin): D&ugrave;ng đồng thời c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của thuốc chẹn beta (t&aacute;c động hiệp lực). - Thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (NSAID): Kh&ocirc;ng c&oacute; ảnh hưởng l&ecirc;n huyết &aacute;p l&agrave;m giảm t&aacute;c động của nebivolol. - Thuốc giống giao cảm: D&ugrave;ng đồng thời c&oacute; thể trung h&ograve;a t&aacute;c dụng của thuốc chẹn beta-adrenergic. C&aacute;c thuốc chẹn beta-adrenergic c&oacute; thể kh&ocirc;ng chống lại hoạt t&iacute;nh alpha-adrenergic của thuốc giống giao cảm c&oacute; cả hai t&aacute;c động alpha v&agrave; beta-adrenergic (nguy cơ cao huyết &aacute;p, nhịp tim chậm trầm trọng v&agrave; blốc tim). Tương t&aacute;c dược động học Cơ chế chuyển h&oacute;a của nebivolol li&ecirc;n quan đến isoenzym CYP2D6. Do vậy,&nbsp;việc d&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c thuốc ức chế enzym n&agrave;y, đặc biệt l&agrave; paroxetin, fluoxetin, thioridazin v&agrave; quinidin c&oacute; thể dẫn đến tăng nồng độ huyết tương của nebivolol; l&agrave;m tăng nguy cơ l&agrave;m nhịp tim chậm qu&aacute; mức v&agrave; c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn kh&aacute;c. Sử dụng kết hợp với cimetidin l&agrave;m tăng nồng độ trong huyết tương của nebivolol nhưng kh&ocirc;ng l&agrave;m thay đổi t&aacute;c dụng l&acirc;m s&agrave;ng. Sử dụng đồng thời với ranitidine kh&ocirc;ng ảnh hưởng l&ecirc;n dược động học của nebivolol. C&oacute; thể chỉ định 2 điều trị như uống vi&ecirc;n nebivolol trong bữa ăn v&agrave; thuốc kh&aacute;ng acid giữa c&aacute;c bữa ăn. Sử dụng đồng thời nebivolol v&agrave; nicardipin l&agrave;m tăng nhẹ nồng độ trong huyết tương của cả hai thuốc nhưng kh&ocirc;ng l&agrave;m thay đổi t&aacute;c dụng l&acirc;m s&agrave;ng. Sử dụng đồng thời với alcohol, furosemid hoặc hydrochlorothiazide kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến dược động học của nebivolol. Nebivolol kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến dược động học v&agrave; dược lực học của warfarin. Bảo quản: &nbsp;Bảo quản ở nơi kh&ocirc;, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng v&agrave; độ ẩm, nhiệt độ dưới 30&deg;C. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 2 vỉ x 7 vi&ecirc;n Thương hiệu: &nbsp;Getz Pharma Nơi sản xuất: Getz Pharma (Pakistan) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.