← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Dilatrend 12.5mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Carvedilol 12.5mgCông dụng: Điều trị tăng huyết áp, bệnh mạch vành, ....Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nénThương hiệu: Roche S.p.ANơi sản xuất: Roche S.p.A (Ý)Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Roche
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-11872-11
Quy cách/đơn vị
Hộp

Thành phần

Carvedilol 12.5mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất: Carvedilol 12.5mg Chỉ định&nbsp; (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Tăng huyết &aacute;p Dilatrend được chỉ định trong điều trị tăng huyết &aacute;p nguy&ecirc;n ph&aacute;t. Thuốc c&oacute; thể được d&ugrave;ng đơn độc hoặc kết hợp với c&aacute;c thuốc hạ huyết &aacute;p kh&aacute;c (v&iacute; dụ c&aacute;c thuốc chẹn k&ecirc;nh calci, thuốc lợi tiểu). Bệnh mạch v&agrave;nh Carvedilol c&oacute; hiệu quả l&acirc;m s&agrave;ng trong điều trị bệnh mạch v&agrave;nh. Những dữ liệu sơ bộ đ&atilde; cho thấy rằng thuốc c&oacute; hiệu quả v&agrave; an to&agrave;n khi d&ugrave;ng cho những bệnh nh&acirc;n bị đau thắt ngực kh&ocirc;ng ổn định v&agrave; thiếu m&aacute;u cục bộ cơ tim kh&ocirc;ng biểu hiện triệu chứng. Suy tim mạn Trừ khi c&oacute; chống chỉ định, carvedilol được chỉ định d&ugrave;ng kết hợp với liệu ph&aacute;p điều trị chuẩn (bao gồm thuốc ức chế men chuyển v&agrave; thuốc lợi tiểu, c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng k&egrave;m theo digitalis) để điều trị tất cả những bệnh nh&acirc;n bị suy tim mạn ổn định, c&oacute; triệu chứng, mức độ từ nhẹ, trung b&igrave;nh đến nặng, do hoặc kh&ocirc;ng do bệnh nguy&ecirc;n thiếu m&aacute;u cục bộ. Suy thất tr&aacute;i sau nhồi m&aacute;u cơ tim cấp Sau khi bị nhồi m&aacute;u cơ tim c&oacute; biến chứng suy thất tr&aacute;i (ph&acirc;n số tống m&aacute;u thất tr&aacute;i (LVEF) < 40% hoặc chỉ số co b&oacute;p th&agrave;nh t&acirc;m thất < 1,3), cần phải điều trị d&agrave;i ng&agrave;y cho bệnh nh&acirc;n sau nhồi m&aacute;u cơ tim bằng carvedilol kết hợp với thuốc ức chế men chuyển v&agrave; những liệu ph&aacute;p điều trị kh&aacute;c. Chống chỉ định Carvedilol kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng cho những bệnh nh&acirc;n: - Mẫn cảm với carvedilol hoặc bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc - Suy tim mất b&ugrave;/kh&ocirc;ng ổn định. - Rối loạn chức năng gan c&oacute; biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng. Cũng như c&aacute;c thuốc chẹn beta kh&aacute;c, carvedilol kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng cho những bệnh nh&acirc;n sau: - Block nhĩ thất độ 2 v&agrave; độ 3 (trừ khi đ&atilde; được đặt m&aacute;y tạo nhịp thường xuy&ecirc;n) - Nhịp tim qu&aacute; chậm (< 50 nhịp/ph&uacute;t) - Hội chứng suy n&uacute;t xoang (bao gồm block xoang nhĩ) - Huyết &aacute;p thấp nặng (huyết &aacute;p t&acirc;m thu < 85mmHg) - Cho&aacute;ng tim - Tiền sử co thắt phế quản hoặc hen. &nbsp; Liều d&ugrave;ng C&aacute;ch d&ugrave;ng Vi&ecirc;n thuốc phải được nuốt với đủ nước. Thời gian điều trị Điều trị bằng carvedilol l&agrave; một liệu ph&aacute;p điều trị d&agrave;i ng&agrave;y. Cũng như tất cả c&aacute;c thuốc chẹn &beta;, kh&ocirc;ng n&ecirc;n dừng điều trị một c&aacute;ch đột ngột m&agrave; n&ecirc;n giảm liều từ từ h&agrave;ng tuần. Điều n&agrave;y đặc biệt quan trọng trong trường hợp bệnh nh&acirc;n c&oacute; k&egrave;m bệnh mạch v&agrave;nh. - Tăng huyết &aacute;p Liều khởi đầu được khuy&ecirc;n d&ugrave;ng l&agrave; 12,5mg, ng&agrave;y một lần, trong hai ng&agrave;y đầu. Sau đ&oacute;, liều khuy&ecirc;n d&ugrave;ng l&agrave; 25mg, một lần mỗi ng&agrave;y. Nếu cần thiết, c&aacute;ch khoảng &iacute;t nhất l&agrave; hai tuần sau đ&oacute;, c&oacute; thể tăng liều l&ecirc;n đến liều tối đa h&agrave;ng ng&agrave;y được khuy&ecirc;n d&ugrave;ng l&agrave; 50mg, d&ugrave;ng một lần hoặc hai lần mỗi ng&agrave;y. - Bệnh mạch v&agrave;nh Liều khởi đầu được khuy&ecirc;n d&ugrave;ng l&agrave; 12,5mg, hai lần mỗi ng&agrave;y, trong hai ng&agrave;y đầu. Sau đ&oacute; liều khuy&ecirc;n d&ugrave;ng l&agrave; 25mg, hai lần mỗi ng&agrave;y. Nếu cần thiết, c&aacute;ch khoảng &iacute;t nhất l&agrave; hai tuần sau đ&oacute;, c&oacute; thể tăng liều l&ecirc;n đến liều tối đa h&agrave;ng ng&agrave;y được khuy&ecirc;n d&ugrave;ng l&agrave; 100mg, chia ra hai lần mỗi ng&agrave;y. - Suy tim mạn B&aacute;c sĩ phải định liều ph&ugrave; hợp cho từng bệnh nh&acirc;n v&agrave; phải theo d&otilde;i kỹ liều d&ugrave;ng trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh d&ograve; liều. Với những bệnh nh&acirc;n đang được điều trị với digitalis, thuốc lợi tiểu v&agrave; c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển, liều của c&aacute;c loại thuốc n&agrave;y cần được ổn định trước khi bắt đầu điều trị với carvedilol . Liều khởi đầu được khuy&ecirc;n d&ugrave;ng l&agrave; 3,125mg, hai lần mỗi ng&agrave;y, trong hai tuần. Nếu liều n&agrave;y được dung nạp, c&aacute;ch khoảng &iacute;t nhất l&agrave; hai tuần sau đ&oacute;, c&oacute; thể tăng liều l&ecirc;n tới 6,25mg, 12,5mg v&agrave; 25mg, d&ugrave;ng hai lần mỗi ng&agrave;y. Liều c&oacute; thể tăng đến mức cao nhất m&agrave; bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể dung nạp được. Liều tối đa được khuy&ecirc;n d&ugrave;ng l&agrave; 25mg, hai lần mỗi ng&agrave;y cho tất cả bệnh nh&acirc;n bị suy tim mạn nặng v&agrave; cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n suy tim mạn mức độ từ nhẹ đến trung b&igrave;nh c&oacute; c&acirc;n nặng dưới 85kg. Với những bệnh nh&acirc;n bị suy tim mạn mức độ nhẹ hoặc trung b&igrave;nh c&oacute; c&acirc;n nặng tr&ecirc;n 85kg, liều tối đa được khuy&ecirc;n d&ugrave;ng l&agrave; 50mg, hai lần mỗi ng&agrave;y. Trước mỗi lần tăng liều, b&aacute;c sĩ cần đ&aacute;nh gi&aacute; c&aacute;c triệu chứng gi&atilde;n mạch hoặc t&igrave;nh trạng suy tim nặng hơn ở bệnh nh&acirc;n. T&igrave;nh trạng suy tim nặng hơn tho&aacute;ng qua hoặc t&igrave;nh trạng giữ nựớc c&oacute; thể được điều trị bằng c&aacute;ch tăng liều thuốc lợi tiểu. Đ&ocirc;i khi cần phải giảm liều carvedilol , v&agrave; trong rất hiếm c&aacute;c trường hợp, phải tạm ngưng d&ugrave;ng carvedilol . Nếu đ&atilde; ngưng d&ugrave;ng carvedilol trong hơn một tuần n&ecirc;n bắt đầu d&ugrave;ng lại ở mức liều thấp hơn (d&ugrave;ng hai lần mỗi ng&agrave;y) v&agrave; sau đ&oacute; d&ograve; liều tăng dần cho ph&ugrave; hợp với liều được khuy&ecirc;n d&ugrave;ng ở tr&ecirc;n. Nếu đ&atilde; ngưng d&ugrave;ng carvedilol trong hơn hai tuần, n&ecirc;n bắt đầu&nbsp;d&ugrave;ng lại ở liều 3,125mg cho ph&ugrave; hợp với liều được khuy&ecirc;n d&ugrave;ng ở tr&ecirc;n. C&aacute;c triệu chứng gi&atilde;n mạch c&oacute; thể đươc điều trị bước đầu bằng c&aacute;ch giảm liều thuốc lợi tiểu. Nếu triệu chứng vẫn c&ograve;n tồn tại, c&oacute; thể giảm liều c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển (nếu c&oacute; sử dụng), sau đ&oacute; giảm liều carvedilol nếu thấy cần thiết. Trong những trường hợp n&agrave;y, kh&ocirc;ng n&ecirc;n tăng liều carvedilol cho đến khi đ&atilde; kiểm so&aacute;t được t&igrave;nh trạng suy tim nặng hơn hoặc sự gi&atilde;n mạch. - Suy thất tr&aacute;i sau nhồi m&aacute;u cơ tim cấp B&aacute;c sĩ phải định liều ph&ugrave; hợp cho từng bệnh nh&acirc;n v&agrave; phải theo d&otilde;i kỹ liều d&ugrave;ng trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh d&ograve; liều. Việc điều trị c&oacute; thể được bắt đầu cho bệnh nh&acirc;n nội tr&uacute; hoặc ngoại tr&uacute; khi bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c chỉ số về huyệt động lực học ổn định v&agrave; t&igrave;nh trạng giữ nước trong cơ thể đ&atilde; được hạn chế ở mức thấp nhất. Trước khi bắt đầu d&ugrave;ng carvedilol : Những bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c chỉ số về huyết động lực học ổn định n&ecirc;n được điều trị với thuốc ức chế men chuyển trong v&ograve;ng tối thiểu l&agrave; 48 giờ, với một liều hằng định trong suốt &iacute;t nhất 24 giờ đầu. Sau đ&oacute; c&oacute; thể, bắt đầu d&ugrave;ng carvedilol v&agrave;o khoảng thời gian từ ng&agrave;y 3 đến ng&agrave;y 21 sau khi bị nhồi m&aacute;u cơ tim. Liều đầu ti&ecirc;n của carvedilol : Liều khởi đầu được khuy&ecirc;n d&ugrave;ng l&agrave; 6,25mg. Bệnh nh&acirc;n phải được theo d&otilde;i sức khỏe chặt chẽ &iacute;t nhất l&agrave; 3 giờ sau khi được d&ugrave;ng liều đầu ti&ecirc;n. Những liều kế tiếp của carvedilol : Nếu bệnh nh&acirc;n c&oacute; dung nạp với liều đầu ti&ecirc;n (v&iacute; dụ nhịp tim > 50 nhịp/ph&uacute;t, huyết &aacute;p t&acirc;m thu > 80mmHg v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c dấu hiệu l&acirc;m s&agrave;ng của hiện tượng bất dung nạp thuốc), n&ecirc;n tăng liều l&ecirc;n đến 6,25mg hai lần mỗi ng&agrave;y, v&agrave; duy tr&igrave; trong 3 đến 10 ng&agrave;y. Trong suốt thời gian n&agrave;y, nếu thấy bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c dấu hiệu của hiện tượng bất dung nạp thuốc, đặc biệt nếu thấy nhịp tim chậm < 50 nhịp/ph&uacute;t, huyết &aacute;p t&acirc;m thu <80mmHg hoặc cơ thể bị giữ nước, liều d&ugrave;ng n&ecirc;n được giảm xuống c&ograve;n 3,125mg, hai lần mỗi ng&agrave;ỵ. Nếu liều n&agrave;y vẫn kh&ocirc;ng được dung nạp, phải ngưng điều trị thuốc n&agrave;y cho bệnh nh&acirc;n. Nếu liều n&agrave;y được dung nạp tốt, sau từ 3 đến 10 ng&agrave;y, n&ecirc;n tăng liều l&ecirc;n lại 6,25mg, hai lần mỗi ng&agrave;y. C&aacute;ch d&ograve; những liều kế tiếp: Nếu liều 6,25mg, hai lần mỗi ng&agrave;y được dung nạp tốt, c&aacute;ch khoảng từ 3 đến 10 ng&agrave;y, n&ecirc;n tăng liều l&ecirc;n đến 12,5mg, hai lần mỗi ng&agrave;y v&agrave; sau đ&oacute;, tăng l&ecirc;n 25mg, hai lần mỗi ng&agrave;y. Liều duy tr&igrave; l&agrave; liều tối đa m&agrave; bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể dung nạp được. Cho d&ugrave; bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&acirc;n nặng l&agrave; bao nhi&ecirc;u đi chăng nữa th&igrave; liều tối đa được khuy&ecirc;n d&ugrave;ng cho bệnh nh&acirc;n cũng chỉ l&agrave; 25mg, hai lần mỗi ng&agrave;y. C&aacute;c hướng dẫn liều d&ugrave;ng đặc biệt - Suy thận Những dữ liệu về dược động học v&agrave; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng đ&atilde; c&ocirc;ng bố ở bệnh nh&acirc;n với c&aacute;c mức độ suy thận kh&aacute;c nhau đa gợi &yacute; rằng kh&ocirc;ng cần phải thay đổi liều khuy&ecirc;n d&ugrave;ng của carvedilol cho những bệnh nh&acirc;n bị suy thận mức độ từ trung b&igrave;nh đến nặng. - Suy gan Chống chỉ định d&ugrave;ng carvedilol cho những bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng của rối loạn chức năng gan. - Người gi&agrave; Kh&ocirc;ng c&oacute; bằng chứng hỗ trợ cho sự điều chỉnh liều ở đối tượng n&agrave;y. - Trẻ em Hiệu quả v&agrave; t&iacute;nh an to&agrave;n của carvedilol ở trẻ em v&agrave; trẻ vị th&agrave;nh ni&ecirc;n (<18 tuổi) chưa được thiết lập. T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn theo hệ thống ph&acirc;n loại theo cơ quan MedDRA va tần suất CIOMS: Rất thường gặp &ge; 1/10; Thường gặp &ge; 1/100 v&agrave; < 1/10; Kh&ocirc;ng thường gặp &ge; 1/1.000 v&agrave; < 1/100; Hiếm &ge; 1/10.000 v&agrave; < 1/1.000; Rất hiếm < 1/10.000 Bảng 1 dưới đ&acirc;y liệt k&ecirc; c&aacute;c t&aacute;c động kh&ocirc;ng mong muốn đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o khi sử dụng carvedilol trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng quan trọng với c&aacute;c chỉ định: suy tim sung huyết, rối loạn chức năng thất tr&aacute;i sau nhồi m&aacute;u cơ tim, tăng huyết &aacute;p v&agrave; điều trị l&acirc;u d&agrave;i bệnh mạch v&agrave;nh. Table 1 C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn quan s&aacute;t được từ c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng Nh&oacute;m cơ quan Phản ứng kh&ocirc;ng mong muốn Tần xuất Những rối loạn hệ huyết học v&agrave; bạch huyết Thiếu m&aacute;u Thường gặp Giảm tiểu cầu Hiếm Giảm bạch cầu Rất hiếm Những rối loạn hệ tuần ho&agrave;n Suy tim Rất thường gặp Nhịp tim chậm Thường gặp Tăng thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n Thường gặp Qu&aacute; tải tuần ho&agrave;n Thường gặp Block nhĩ thất Kh&ocirc;ng thường gặp Đau thắt ngực Kh&ocirc;ng thường gặp Những rối loạn về thị gi&aacute;c Giảm thị lực Thường gặp Giảm chảy nước mắt (kh&ocirc; mắt) Thường gặp K&iacute;ch ứng mắt Thường gặp Những rối loạn hệ ti&ecirc;u h&oacute;a Buồn n&ocirc;n Thường gặp Ti&ecirc;u chảy Thường gặp N&ocirc;n Thường gặp Kh&oacute; ti&ecirc;u Thường gặp Đau bụng Thường gặp T&aacute;o b&oacute;n Kh&ocirc;ng thường gặp Kh&ocirc; miệng Hiếm gặp Những rối loạn chung v&agrave; t&igrave;nh trạng tại vị tr&iacute; ti&ecirc;m truyền Suy nhược Rất thường gặp Ph&ugrave; Thường gặp Đau Thường gặp Những rối loạn hệ gan mật Tăng ALT, AST v&agrave; GGT Rất hiếm Những rối loạn ở hệ miễn dịch Qu&aacute; mẫn cảm (phản ứng dị ứng) Rất hiếm &nbsp; T&igrave;nh trạng nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; nhiễm k&yacute; sinh tr&ugrave;ng Vi&ecirc;m phổi Thường gặp Vi&ecirc;m phế quản Thường gặp Nhiễm tr&ugrave;ng đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n Thường gặp Nhiễm tr&ugrave;ng đường tiết niệu Thường gặp Những rối loạn về dinh dưỡng v&agrave; chuyển h&oacute;a Tăng c&acirc;n Thường gặp Tăng Cholesterol Thường gặp Giảm kiểm so&aacute;t đường huyết (tăng đường huyết, hạ đường huyết) ở những bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường từ trước. Thường gặp Những rối loạn của m&ocirc; li&ecirc;n kết v&agrave; hệ cơ xương Đau ngoại vi Thường gặp Những rối loạn của hệ thần kinh trung ương Ch&oacute;ng mặt Rất thường gặp Nhức đầu Rất thường gặp Ngất, tiền ngất Thường gặp Liệt Kh&ocirc;ng thường gặp Những rối loạn t&acirc;m thần Trầm cảm, t&acirc;m trạng buồn ch&aacute;n Thường gặp Rối loạn giấc ngủ Kh&ocirc;ng thường gặp Những rối loạn về thận v&agrave; đường tiết niệu Suy thận v&agrave; rối loạn chức năng thận ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh mạch m&aacute;u lan tỏa v&agrave;/hoặc c&aacute;c suy giảm chức năng thận nền tảng Thường gặp C&aacute;c rối loạn tiểu tiện Hiếm gặp Những rối loạn về hệ sinh sản v&agrave; v&uacute; Rối loạn chức năng cương dương Kh&ocirc;ng thường gặp Những rối loạn về h&ocirc; hấp, lồng ngực v&agrave; trung thất Kh&oacute; thở Thường gặp Ph&ugrave; phổi Thường gặp Hen phế quản ở những b&ecirc;nh nh&acirc;n c&oacute; cơ địa dễ mắc. Thường gặp Nghẹt mũi Hiếm gặp Những rối loạn ở da v&agrave; c&aacute;c tổ chức dưới da C&aacute;c phản ứng da (như ph&aacute;t ban dị ứng, vi&ecirc;m da, nổi mề đay, ngứa, vảy nến v&agrave; tổn thương da dạng lichen phẳng) Kh&ocirc;ng thường gặp Những rối loạn về mạch m&aacute;u Hạ huyết &aacute;p Rất thường gặp Hạ huyết &aacute;p tư thế. Thường gặp Rối loạn tưới m&aacute;u ngoại bi&ecirc;n (lạnh đầu chi, bệnh mạch m&aacute;u ngoại vi, đau c&aacute;ch hồi ở ch&acirc;n v&agrave; hiện tượng Raynaud) Thường gặp Tăng huyết &aacute;p Thường gặp M&ocirc; tả một số t&aacute;c dụng phụ chọn lọc: Xuất độ c&aacute;c biến cố bất lợi kh&ocirc;ng phụ thuộc v&agrave;o liều carvedilol , ngoại trừ ch&oacute;ng mặt, bất thường về thị lực v&agrave; nhịp tim chậm. Ch&oacute;ng mặt, ngất, đau đầu v&agrave; suy nhược thường ở mức độ nhẹ v&agrave; thường gặp ở thời điểm bắt đầu điều trị. Ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n suy tim sung huyết, suy tim nặng hơn v&agrave; ứ dịch c&oacute; thể xảy ra trong qu&aacute; tr&igrave;nh tăng liều carvedilol l&ecirc;n liều đ&iacute;ch. Suy tim l&agrave; t&aacute;c dụng phụ rất thường gặp trong cả 2 nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n điều trị giả dược (14,5%) v&agrave; nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n điều trị carvedilol (15,4%), ở những bệnh nh&acirc;n rối loạn chức năng thất tr&aacute;i sau nhồi m&aacute;u cơ tim cấp. Suy giảm chức năng thận c&oacute; thể hồi phục đ&atilde; được ghi nhận khi điều trị carvedilol ở những bệnh nh&acirc;n suy tim sung huyết với huyết &aacute;p thấp, bệnh tim thiếu m&aacute;u cục bộ v&agrave; bệnh mạch m&aacute;u lan tỏa v&agrave;/hoặc suy giảm chức năng thận. Sau khi lưu h&agrave;nh thuốc Những t&aacute;c dụng phụ dưới đ&acirc;y được x&aacute;c định sau khi lưu h&agrave;nh carvedilol . V&igrave; những t&aacute;c dụng phụ n&agrave;y được b&aacute;o c&aacute;o từ một cỡ mẫu kh&ocirc;ng x&aacute;c định n&ecirc;n n&oacute; kh&ocirc;ng lu&ocirc;n lu&ocirc;n c&oacute; thể đ&aacute;nh gi&aacute; một c&aacute;ch đ&aacute;ng tin cậy xuất độ của ch&uacute;ng v&agrave;/ hoặc thiết lập một mối quan hệ nh&acirc;n quả về t&aacute;c hại của thuốc. C&aacute;c rối loạn về chuyến ho&aacute; v&agrave; dinh dưỡng: Do đặc t&iacute;nh chẹn &beta;, thuốc cũng c&oacute; thể l&agrave;m ph&aacute;t bệnh c&aacute;c trường hợp tiểu đường tiềm ẩn, l&agrave;m bệnh tiểu đường nặng th&ecirc;m v&agrave; ức chế hệ thống điều ho&agrave; ngược đường huyết. C&aacute;c rối loạn về da v&agrave; m&ocirc; dưới da: Rụng t&oacute;c C&aacute;c t&aacute;c dụng phụ nghi&ecirc;m trọng của tổ chức da (hoại tử biểu m&ocirc; nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson). C&aacute;c rối loạn ở thận v&agrave; đường tiểu: Những trường hợp ri&ecirc;ng lẻ về t&igrave;nh trạng tiểu dầm ở phụ nữ đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o, v&agrave; những trường hợp n&agrave;y sẽ khỏi sau khi ngừng thuốc. Thận trọng&nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Suy tim sung huyết mạn t&iacute;nh Ở những bệnh nh&acirc;n suy tim sung huyết, t&igrave;nh trạng suy tim nặng hơn hoặc bị giữ nước c&oacute; thể xảy ra trong qua tr&igrave;nh d&ograve; liều carvedilol . Nếu c&aacute;c triệu chứng n&agrave;y xảy ra, n&ecirc;n tăng liều c&aacute;c thuốc lợi tiểu v&agrave; kh&ocirc;ng n&ecirc;n tăng th&ecirc;m liều carvedilol cho đến khi c&aacute;c triệu chứng n&agrave;y đ&atilde; ổn định về l&acirc;m s&agrave;ng. Đ&ocirc;i khi, c&oacute; thể cần phải giảm liều carvedilol hoặc, trong một số hiếm c&aacute;c trường hợp, phải tạm ngưng thuốc. Những giai đoạn tạm ngưng n&agrave;y kh&ocirc;ng cản trở đến việc d&ograve; liều tăng carvedilol về sau. N&ecirc;n thận trọng khi sử dụng carvedilol kết hợp với c&aacute;c thuốc glycoside digitalis, bởi v&igrave; hai thuốc n&agrave;y đều l&agrave;m chậm dẫn truyền nhĩ thất. Chức năng thận trong suy tim sung huyết Sự suy giảm chức năng thận c&oacute; thể hồi phục đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy khi d&ugrave;ng carvedilol cho những bệnh nh&acirc;n bị suy tim mạn t&iacute;nh c&oacute; huyết &aacute;p thấp (huyết &aacute;p t&acirc;m thu < l00mmHg), bệnh tim thiếu m&aacute;u cục bộ v&agrave; bệnh mạch m&aacute;u lan tỏa, v&agrave;/hoặc suy thận tr&ecirc;n nền bệnh. Suy thất tr&aacute;i sau nhồi m&aacute;u cơ tim cấp Trước khi được bắt đầu điều trị với carvedilol , bệnh nh&acirc;n phải c&oacute; t&igrave;nh trạng l&acirc;m s&agrave;ng ổn định v&agrave; n&ecirc;n được điều trị với thuốc ức chế men chuyển trong v&ograve;ng tối thiểu l&agrave; 48 giờ, với một liều hằng định trong suốt &iacute;t nhất 24 giờ đầu. Nhịp tim chậm Carvedilol c&oacute; thể l&agrave;m chậm nhịp tim. Nếu mạch của bệnh nh&acirc;n giảm dưới 55 lần trong một ph&uacute;t, n&ecirc;n giảm liều carvedilol . Đau thắt ngực biến th&aacute;i Prinzmetal C&aacute;c thuốc c&oacute; t&aacute;c động chẹn beta kh&ocirc;ng chọn lọc c&oacute; thể g&acirc;y đau ngực ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n bị chứng đau thắt ngực Prinzmetal. Kh&ocirc;ng c&oacute; kinh nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng khi sử dụng carvedilol cho nhưng bệnh nh&acirc;n n&agrave;y mặc d&ugrave; t&aacute;c động chẹn &alpha; của carvedilol c&oacute; thể gi&uacute;p ngăn chặn c&aacute;c triệu chứng n&agrave;y. Tuy nhi&ecirc;n, n&ecirc;n thận trọng khi d&ugrave;ng carvedilol cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n bị nghi ngờ mắc chứng đau thắt ngực Prinzmetal. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn t&iacute;nh N&ecirc;n thận trọng khi sử dụng carvedilol cho những bệnh nh&acirc;n bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn t&iacute;nh (COPD) k&egrave;m với co thắt phế quản m&agrave; kh&ocirc;ng được điều trị bằng thuốc xịt hoặc uống. Chỉ được d&ugrave;ng carvedilol cho những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y nếu lợi &iacute;ch của việc điều trị l&agrave; cao hơn so với c&aacute;c nguy cơ c&oacute; thể xảy ra. Ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; khuynh hướng bị co thắt phế quản, suy h&ocirc; hấp c&oacute; thể xảy ra do hậu quả của việc tăng sự cản trở đường thở. Những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y n&ecirc;n được theo d&otilde;i một c&aacute;ch chặt chẽ khi mới bắt đầu điều trị v&agrave; trong suốt thời gian d&ograve; liều carvedilol , v&agrave; nếu thấy bất cứ biểu hiện n&agrave;o của chứng co thắt phế quản xảy ra trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị th&igrave; phải giảm liều carvedilol . Đ&aacute;i th&aacute;o đường N&ecirc;n thận trọng khi sử dụng carvedilol cho những bệnh nh&acirc;n bị bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường, bởi v&igrave; thuốc c&oacute; thể l&agrave;m xấu đi việc kiểm so&aacute;t đường huyết, hoặc c&aacute;c dấu hiệu v&agrave; triệu chứng sớm của hạ đường huyết cấp c&oacute; thể bị che lấp hoặc giảm đi. (Xem phần 2.4.3.Tương t&aacute;c với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c v&agrave; c&aacute;c dạng tương t&aacute;c kh&aacute;c v&agrave; phần 2.5.Sử dụng ở c&aacute;c d&acirc;n số đặc biệt). Bệnh mạch m&aacute;u ngoại vi v&agrave; hiện tượng Raynaud&rsquo;s Carvedilol n&ecirc;n được d&ugrave;ng thận trọng cho những bệnh nh&acirc;n bị bệnh mạch m&aacute;u ngoại vi (v&iacute; dụ hiện tượng Raynaud) bởi v&igrave; c&aacute;c thuốc chẹn beta c&oacute; thể l&agrave;m xuất hiện nhanh hoặc l&agrave;m nặng hơn c&aacute;c triệu chứng của suy động mạch. Bệnh mạch m&aacute;u ngoại vi v&agrave; hiện tượng Raynaud&rsquo;s Carvedilol n&ecirc;n được d&ugrave;ng thận trọng cho những bệnh nh&acirc;n bị bệnh mạch m&aacute;u ngoại vi (v&iacute; dụ hiện tượng Raynaud) bởi v&igrave; c&aacute;c thuốc chẹn beta c&oacute; thể l&agrave;m xuất hiện nhanh hoặc l&agrave;m nặng hơn c&aacute;c triệu chứng của suy động mạch. Nhiễm độc tuyến gi&aacute;p Giống như c&aacute;c thuốc c&oacute; đặc t&iacute;nh chẹn beta kh&aacute;c, carvedilol c&oacute; thể l&agrave;m che lấp c&aacute;c triệu chứng của nhiễm độc tuyến gi&aacute;p. U tế b&agrave;o ưa cr&ocirc;m Ở những bệnh nh&acirc;n bị u tế b&agrave;o ưa cr&ocirc;m, n&ecirc;n bắt đầu d&ugrave;ng thuốc chẹn &alpha; trước khi d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc chẹn &beta;. Mặc d&ugrave; carvedilol c&oacute; t&aacute;c động dược học chẹn &alpha; va &beta;, nhưng kh&ocirc;ng c&oacute; kinh nghiệm sử dụng thuốc trong trường hợp n&agrave;y. V&igrave; vậy n&ecirc;n thận trọng khi d&ugrave;ng carvedilol cho những bệnh nh&acirc;n bị nghi ngờ c&oacute; u tế b&agrave;o ưa cr&ocirc;m. Qu&aacute; mẫn N&ecirc;n thận trọng khi d&ugrave;ng carvedilol cho những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử bị phản ứng qu&aacute; mẫn nặng v&agrave; những bệnh nh&acirc;n đang được điều trị giải cảm ứng, bởi v&igrave; c&aacute;c thuốc chẹn &beta; c&oacute; thể l&agrave;m tăng cả t&iacute;nh nhạy cảm với c&aacute;c kh&aacute;ng nguy&ecirc;n lẫn mức độ trầm trọng của c&aacute;c phản ứng qu&aacute; mẫn. Phản ứng bất lợi nghi&ecirc;m trọng tr&ecirc;n da Rất hiếm phản ứng bất lợi nghi&ecirc;m trọng tr&ecirc;n da như hoại tử biểu b&igrave; do độc tố (TEN) v&agrave; hội chứng Stevens-Johnson (SJS) đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị với carvedilol [xem phần 2.6.2.Sau lưu h&agrave;nh (T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn)]. N&ecirc;n ngưng carvedilol vĩnh viễn ở những bệnh nh&acirc;n đ&atilde; bị phản ứng bất lợi nghi&ecirc;m trọng ở da do carvedilol . Bệnh vẩy nến Những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử bệnh vẩy nến c&oacute; li&ecirc;n quan đến việc điều trị với thuốc chẹn &beta; chỉ n&ecirc;n d&ugrave;ng carvedilol sau khi đ&atilde; c&acirc;n nhắc kỹ giữa nguy cơ v&agrave; lợi &iacute;ch của việc d&ugrave;ng thuốc. Tương t&aacute;c với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c C&oacute; nhiều sự tương t&aacute;c quan trọng về dược động học v&agrave; dược lực học với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c (v&iacute; dụ, digoxin, cyclosporin, rifampicin, thuốc g&acirc;y m&ecirc;, thuốc chống loạn nhịp), xem th&ecirc;m chi tiết ở phần Tương t&aacute;c với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c v&agrave; C&aacute;c dạng tương t&aacute;c kh&aacute;c. Người đeo k&iacute;nh &aacute;p tr&ograve;ng Những người đeo k&iacute;nh &aacute;p tr&ograve;ng n&ecirc;n lưu &yacute; đến khả năng l&agrave;m giảm sự tiết nước mắt của thuốc. Hội chứng ngừng thuốc Kh&ocirc;ng n&ecirc;n ngừng điều trị carvedilol một c&aacute;ch đột ngột, đặc biệt ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n bị bệnh tim thiếu m&aacute;u cục bộ. N&ecirc;n ngừng carvedilol một c&aacute;ch từ từ (trong khoảng thời gian hai tuần). Khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c Kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về ảnh hưởng của thuốc Dilatrend 12.5mg l&ecirc;n vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Do phản ứng của từng người kh&aacute;c nhau (v&iacute; dụ ch&oacute;ng mặt, mệt mỏi), khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c hoặc l&agrave;m việc m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; sự hỗ trợ c&oacute; thể bị suy giảm. Điều n&agrave;y thường xảy ra khi mới bắt đầu điều trị, sau khi tăng liều, thay đổi thuốc, hoặc d&ugrave;ng thuốc c&ugrave;ng với rượu. Thời kỳ mang thai v&agrave; cho con b&uacute; C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật đ&atilde; cho thấy độc t&iacute;nh tr&ecirc;n hệ sinh sản (xem phần 3.3 An to&agrave;n tiền l&acirc;m s&agrave;ng). C&aacute;c nguy cơ tiềm ẩn đối với con người l&agrave; kh&ocirc;ng r&otilde;. C&aacute;c thuốc chẹn beta l&agrave;m giảm tuần ho&agrave;n qua nhau, điều n&agrave;y c&oacute; thể g&acirc;y ra thai chết lưu v&agrave; sảy thai hoặc sinh non. Ngo&agrave;i ra, c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ (đặc biệt l&agrave; giảm glucose huyết v&agrave; chậm nhịp tim) c&oacute; thể xảy ra cho b&agrave;o thai v&agrave; trẻ sơ sinh. Nguy cơ bị c&aacute;c biến chứng về tim v&agrave; phổi ở trẻ sơ sinh c&oacute; thể tăng l&ecirc;n trong thời kỳ hậu sản. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật đ&atilde; cho thấy rằng kh&ocirc;ng c&oacute; bằng chứng về t&aacute;c động sinh qu&aacute;i thai của carvedilol . Chưa c&oacute; đủ kinh nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng về việc d&ugrave;ng carvedilol cho phụ nữ c&oacute; thai. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng carvedilol cho phụ nữ c&oacute; thai trừ khi lợi &iacute;ch của việc điều trị cao hơn hẳn so với c&aacute;c nguy cơ c&oacute; thể xảy ra. Chuyển dạ v&agrave; l&uacute;c sinh: Kh&ocirc;ng c&oacute; nội dung B&agrave; mẹ đang cho con b&uacute;: C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật đ&atilde; cho thấy rằng carvedilol v&agrave;/hoặc c&aacute;c chất chuyển h&oacute;a của n&oacute; được b&agrave;i tiết v&agrave;o trong sữa chuột mẹ. Sự b&agrave;i tiết của Carvedilol v&agrave;o sữa mẹ chưa được chứng minh. Tuy nhi&ecirc;n, hầu hết c&aacute;c thuốc chẹn beta, với c&aacute;c hợp chất đặc biệt tan trong mỡ, sẽ đi v&agrave;o sữa mẹ với nhiều mức độ kh&aacute;c nhau. V&igrave; vậy cho con b&uacute; kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o khi sử dụng carvedilol . Tương t&aacute;c thuốc&nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) C&aacute;c tương t&aacute;c dược động học - Ảnh hưởng của carvedilol tr&ecirc;n dược động học của c&aacute;c thuốc kh&aacute;c Carvedilol l&agrave; một cơ chất v&agrave; cũng l&agrave; một chất ức chế của P-glycoprotein. Do đ&oacute; sinh khả dụng của c&aacute;c thuốc được vận chuyển bằng P-glycoprotein c&oacute; thể bị tăng l&ecirc;n khi d&ugrave;ng đồng thời với carvedilol . Hơn nữa, sinh khả dụng của carvedilol c&oacute; thể bị thay đổi do c&aacute;c chất cảm ứng hoặc ức chế P-glycoprotein. - Digoxin: Một số nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n c&aacute;c c&aacute; thể khỏe mạnh v&agrave; tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy tim cho thấy c&oacute; sự tăng phơi nhiễm digoxin đến 20%. Ảnh hưởng lớn hơn đ&aacute;ng kể ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n nam so với bệnh nh&acirc;n nữ. V&igrave; vậy cần theo d&otilde;i nồng độ digoxin khi khởi trị, chỉnh liều v&agrave; ngưng carvedilol (xem phần Cảnh b&aacute;o v&agrave; thận trọng chung). Carvedilol kh&ocirc;ng ảnh hưởng l&ecirc;n digoxin d&ugrave;ng đường tĩnh mạch. - Cyclosporin: Hai nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n gh&eacute;p thận v&agrave; gh&eacute;p tim đang được d&ugrave;ng cyclosporin đ&atilde; cho thấy nồng độ cyclosporin trong huyết tương tăng sau khi bắt đầu d&ugrave;ng carvedilol . Dường như carvedilol l&agrave;m tăng độ phơi nhiễm của của cyclosporine đường uống khoảng 10 - 20%. Để duy tr&igrave; nồng độ điều trị của cyclosporin, cần phải giảm liều cyclosporin trung b&igrave;nh 10 - 20%. Sự chuyển h&oacute;a của chất tương t&aacute;c kh&ocirc;ng biết r&otilde; nhưng sự ức chế của carvedilol l&ecirc;n P glycoprotein đường ruột c&oacute; thể li&ecirc;n quan. Do y&ecirc;u cầu điều chỉnh liều ở từng bệnh nh&acirc;n rất kh&aacute;c nhau, n&ecirc;n người ta khuyến c&aacute;o rằng nồng độ cyclosporin cần được kiểm so&aacute;t chặt chẽ sau khi bắt đầu điều trị bằng carvedilol v&agrave; liều của cyclosporin cần được điều chỉnh sao cho th&iacute;ch hợp. Trong trường hợp cyclosporin d&ugrave;ng đường ti&ecirc;m tĩnh mạch, kh&ocirc;ng c&oacute; tương t&aacute;c n&agrave;o với carvedilol . - Ảnh hưởng của c&aacute;c thuốc kh&aacute;c tr&ecirc;n dược động học của carvedilol C&aacute;c chất ức chế cũng như chất g&acirc;y tăng CYP2D6 v&agrave; CYP2C9 c&oacute; thể l&agrave;m thay đổi qu&aacute; tr&igrave;nh chuyển h&oacute;a to&agrave;n th&acirc;n v&agrave;/hoặc bước đầu c&oacute; chọn lọc lập thể của carvedilol dẫn đến tăng hoặc giảm nồng độ carvedilol -R v&agrave; S huyết thanh (xem phần Chuyển h&oacute;a). Một số v&iacute; dụ quan s&aacute;t thấy ở những bệnh nh&acirc;n&nbsp;hoặc những đối tượng khỏe mạnh được liệt k&ecirc; dưới đ&acirc;y nhưng danh s&aacute;ch kh&ocirc;ng đầy đủ. - Amiodarone: một nghi&ecirc;n cứu trong ph&ograve;ng th&iacute; nghiệm với c&aacute;c tổ chức vi thể gan người cho thấy rằng amiodarone v&agrave; desethylamiodarone ức chế sự oxy h&oacute;a của carvedilol R v&agrave; S. Nồng độ đ&aacute;y của carvedilol -R v&agrave; S tăng đ&aacute;ng kể bằng 2.2 lần ở những bệnh nh&acirc;n suy tim điều trị carvedilol phối hợp amiodarone so với những bệnh nh&acirc;n đơn trị carvedilol . Ảnh hưởng tr&ecirc;n carvedilol S l&agrave; do desethyamiodarone, một chất chuyển h&oacute;a của amiodarone, chất ức chế mạnh CYP2C9. Cần theo d&otilde;i hoạt t&iacute;nh ức chế beta giao cảm ở những bệnh nh&acirc;n điều trị phối hợp carvedilol v&agrave; amiodarone. Rifampicin: Trong một nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 12 người khoẻ mạnh, sư hấp thu carvedilol giảm khoảng 60% trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị đồng thời với diltiazem v&agrave; ghi nhận c&oacute; sự giảm t&aacute;c dụng của carvedilol l&ecirc;n huyết &aacute;p t&acirc;m thu. Cơ chế tương t&aacute;c kh&ocirc;ng r&otilde; nhưng c&oacute; thể l&agrave; do rifampicin l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng của P glycoprotein ở ruột, cần theo d&otilde;i chặt hoạt t&iacute;nh ức chế beta ở những bệnh nh&acirc;n điều trị đồng thời carvedilol v&agrave; rifampicin. Fluoxetine v&agrave; Paroxetine: Trong một nghi&ecirc;n cứu ch&eacute;o ngẫu nhi&ecirc;n tr&ecirc;n 10 bệnh nh&acirc;n suy tim, việc d&ugrave;ng kết hợp với fluoxetine, một chất ức chế mạnh CYP2D6, g&acirc;y ra ức chế chọn lọc lập thể chuyển ho&aacute; carvedilol l&agrave;m tăng 77% gi&aacute; trị AUC trung b&igrave;nh của đối h&igrave;nh R(+), v&agrave; sự tăng kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; 35% AUC của đối h&igrave;nh S(-) so với nh&oacute;m d&ugrave;ng giả dược. Tuy nhi&ecirc;n, kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng phụ n&agrave;o, về huyết &aacute;p hoặc nhịp tim được ghi nhận ở c&aacute;c nh&oacute;m điều trị. Ảnh hưởng của liều đơn paroxetine, chất ức chế mạnh CYP2D6, tr&ecirc;n dược động học của carvedilol đ&atilde; được nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 12 đối tượng khỏe mạnh sau khi uống liều duy nhất. D&ugrave; c&oacute; sự tăng hấp thu c&oacute; &yacute; nghĩa của carvedilol -R v&agrave; S nhưng kh&ocirc;ng c&oacute; ảnh hưởng l&acirc;m s&agrave;ng được ghi nhận tr&ecirc;n những đối tượng khỏe mạnh. Tương t&aacute;c dược lực học: Insulin hoặc c&aacute;c thuốc hạ đường huyết dạng uống: C&aacute;c thuốc c&oacute; đặc t&iacute;nh chẹn beta c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c động hạ đường huyết của insulin v&agrave; c&aacute;c thuốc hạ đường huyết dạng uống. C&aacute;c triệu chứng hạ đường huyết c&oacute; thể bị che lấp hoặc kh&ocirc;ng r&otilde; r&agrave;ng (đặc biệt chứng nhịp tim nhanh). V&igrave; vậy, ở những&nbsp;bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng insulin hoặc c&aacute;c thuốc hạ đường huyết dạng uống, n&ecirc;n theo d&otilde;i đường huyết thường xuy&ecirc;n (xem phần Cảnh b&aacute;o v&agrave; thận trọng chung). - C&aacute;c thuốc l&agrave;m giảm trữ lượng catecholamine: Bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng thuốc chẹn &beta; c&ugrave;ng với c&aacute;c thuốc l&agrave;m ti&ecirc;u catecholamines (v&iacute; dụ c&aacute;c thuốc ức chế reserpine v&agrave; monoamine oxidase) cần được gi&aacute;m s&aacute;t chặt chẽ c&aacute;c dấu hiệu của hạ huyết &aacute;p v&agrave;/hoặc nhịp tim chậm mức độ nặng. - Digoxin: Sử dụng phối hợp c&aacute;c thuốc chẹn beta v&agrave; digoxin c&oacute; thể l&agrave;m gia tăng sự k&eacute;o d&agrave;i thời gian dẫn truyền nhĩ thất. - C&aacute;c thuốc chẹn k&ecirc;nh canxi kh&ocirc;ng dihydropyridines, amiodarone hoặc c&aacute;c thuốc chống loạn nhịp: D&ugrave;ng kết hợp với carvedilol c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ rối loạn dẫn truyền nhĩ thất. Một số trường hợp rối loạn dẫn truyền ri&ecirc;ng biệt (hiếm khi ảnh hưởng l&ecirc;n huyết động) đ&atilde; được ghi nhận khi d&ugrave;ng carvedilol phối hợp diltiazem . Như c&aacute;c thuốc ức chế beta kh&aacute;c, nếu carvedilol uống phối hợp với ức chế k&ecirc;nh Canxi loại kh&ocirc;ng DHP verapamil hoặc deltiazem, amiodarone hoặc c&aacute;c thuốc điều trị rối loạn nhịp kh&aacute;c th&igrave; khuyến c&aacute;o theo d&otilde;i ECG v&agrave; huyết &aacute;p. - Clonidine: T&aacute;c dụng l&agrave;m giảm nhịp tim v&agrave; hạ huyết &aacute;p của clonidine c&oacute; thể tăng l&ecirc;n khi d&ugrave;ng chung với c&aacute;c thuốc c&oacute; đặc t&iacute;nh chẹn beta. Khi ngừng điều trị hai thuốc n&agrave;y, thuốc chẹn &beta; n&ecirc;n được ngừng trước. Clonidine c&oacute; thể được ngừng sau đ&oacute; v&agrave;i ng&agrave;y bằng c&aacute;ch giảm liều từ từ. - C&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p: Cũng như c&aacute;c thuốc c&oacute; đặc t&iacute;nh chẹn &beta; kh&aacute;c, khi d&ugrave;ng chung, carvedilol c&oacute; thể l&agrave;m mạnh th&ecirc;m t&aacute;c dụng của những thuốc c&oacute; t&aacute;c dụng điều trị tăng huyết &aacute;p (v&iacute; dụ c&aacute;c chất đối kh&aacute;ng &alpha;1-receptor) hoặc những thuốc c&oacute; t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn l&agrave; hạ huyết &aacute;p. - C&aacute;c thuốc g&acirc;y m&ecirc;: cần lưu &yacute; đặc biệt tới sự cộng hưởng giữa c&aacute;c t&aacute;c động co cơ &acirc;m t&iacute;nh v&agrave; t&aacute;c động hạ huyết &aacute;p của carvedilol v&agrave; c&aacute;c thuốc g&acirc;y m&ecirc; trong qu&aacute; tr&igrave;nh g&acirc;y m&ecirc;. - NSAIDs: Việc sử dụng đồng thời c&aacute;c thuốc chống vi&ecirc;m phi steroid (NSAIDs) v&agrave; c&aacute;c thuốc chẹn giao cảm beta c&oacute; thể l&agrave;m tăng huyết &aacute;p v&agrave; l&agrave;m giảm sự kiểm so&aacute;t huyết &aacute;p. - C&aacute;c thuốc gi&atilde;n phế quản chủ vận beta: C&aacute;c thuốc chẹn beta kh&ocirc;ng chọn lọc tr&ecirc;n tim chống lại t&aacute;c dụng gi&atilde;n phế quản của c&aacute;c thuốc gi&atilde;n phế quản chủ vận beta, cần gi&aacute;m s&aacute;t cẩn thận những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Bảo quản: &nbsp;Để ở nhiệt độ dưới 30&deg;C, tr&aacute;nh ẩm v&agrave; &aacute;nh s&aacute;ng. Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: &nbsp;Roche S.p.A Nơi sản xuất:&nbsp; Roche S.p.A (&Yacute;) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp; &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.