← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Zestril 20mg điều trị tăng huyết áp, suy tim (2 vỉ x 14 viên)

Hoạt tính: Mỗi viên chứa Lisinopril dihydrate tương đương với 5mg 10mg 20mg lisinopril khan.Công dụng: Điều trị tăng huyết áp, suy tim, nhồi máu cơ tim...Hình thức: Viên nénThương hiệu: AstraZeneca (Trung Quốc) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Zestril
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-17247-13
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
AstraZeneca

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Thuốc Zestril 5mg Chỉ định Zestril được chỉ định sử dụng trong các trường hợp: Ðiều trị tăng huyết áp. Điều trị suy tim có triệu chứng. Ðiều trị nhồi máu cơ tim: Điều trị ngắn hạn (6 tuần) ở bệnh nhân có huyết động học ổn định trong vòng 24 giờ đầu ở bệnh nhồi máu cơ tim cấp. Điều trị biến chứng trên thận của bệnh đái tháo đường: Ở bệnh nhân đái tháo đường phụ thuộc insulin có huyết áp bình thường và bệnh nhân đái tháo đường không phụ thuộc insulin có tăng huyết áp vừa mới chớm mắc bệnh lý thận được đặc trưng bởi vì albumin niệu, Zestril làm giảm tốc độ tiết albumin niệu. Dược lực học Nhóm trị liệu: Thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Mã ATC: C09 AA03. Zestril là chất ức chế men peptidyl dipeptidase. Lisinopril ức chế men chuyển angiotensin (ACE), là chất xúc tác sự chuyển đổi angiotensin I thành chất peptide co mạch là angiotensin II. Angiotensin II cũng kích thích sự tiết aldosterone từ vỏ thượng thận. Ức chế ACE làm giảm nồng độ angiotensin II dẫn đến giảm tính co mạch và giảm tiết aldosterone. Sự giảm tiết aldosterone có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh. Trong khi cơ chế tác dụng hạ huyết áp của Iisinopril được nghĩ chủ yếu là do sự ức chế hệ thống renin - angiotensin - aldosterone, lisinopril vẫn có tác dụng điều trị tăng huyết áp ngay cả ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp có nồng độ renin thấp. ACE tương tự như kininase II, là men thoái biến bradykinin. Nồng độ gia tăng của bradykinin, một peptide giãn mạch, có đóng vai trò trong hiệu quả điều trị của lisinopril hay không vẫn còn là một vấn đề cần phải làm sáng tỏ. Dược động học Hấp thu Sau một liều uống Iisinopril, nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh đạt đến trong 7 giờ, mặc dù thuốc có khuynh hướng đạt đến nồng độ đỉnh trong máu chậm hơn ở các bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp. Dựa vào lượng thuốc qua đường tiểu, mức độ hấp thu trung bình của lisinopril là khoảng 25%, với sự biến thiên theo từng bệnh nhân 6 - 60% đối với các liều được nghiên cứu (5 - 80 mg). Độ khả dụng sinh học tuyệt đối giảm khoảng 18% ở bệnh nhân suy tim. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu Iisinopril. Phân bố Lisinopril dường như không gắn kết với protein huyết tương khác ngoài men chuyển angiotensin trong máu (ACE). Thải trừ Lisinopril không qua chuyển hóa và bài tiết toàn bộ dưới dạng không đổi ra nước tiểu. Ở các liều lặp lai, lisinopril có thời gian bán hủy có hiệu quả do tích lũy thuốc là 12,6 giờ. Hệ số thanh thải Iisinopril ở người khoẻ mạnh khoảng 50 ml/phút. Nồng độ thuốc trong huyết thanh giảm dần cho thấy một giai đoạn cuối kéo dài mà không góp phần vào sự tích lũy thuốc. Giai đoạn cuối này có thể biểu hiện bằng việc gắn kết bão hòa với ACE và không tỷ lệ với liều lượng. Ở bệnh nhân xơ gan: Giảm hấp thu lisinopril nhưng tăng mức độ và thời gian tiếp xúc với thuốc, giảm sự thanh thải. Bệnh nhân suy thận: Giảm thải trừ thuốc. Bệnh nhân suy tim có mức độ và thời gian tiếp xúc với lisinopril lớn hơn, giảm hấp thu so với người khỏe mạnh.

Thành phần

Thành phần của Thuốc Zestril 5mg Thông tin thành phần Hàm lượng Lisinopril 5mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Zestril 5mg Cách dùng Nên uống Zestril một lần duy nhất mỗi ngày và ở cùng thời điểm trong ngày. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của viên nén Zestril. Liều dùng Liều lượng tùy thuộc theo tình trạng và đáp ứng huyết áp của từng cá nhân. Tăng huyết áp Liều khởi đầu: 10 mg. Bệnh nhân có hệ renin – angiotensin aldosterone hoạt hóa mạnh, đặc biệt là bệnh nhân tăng huyết áp do bệnh lý mạch máu - thận, thiếu nước và/hoặc thiếu muối, mất bù tim hoặc tăng huyết áp trầm trọng có thể bị hạ huyết áp quá mức khi dùng thuốc, liều khuyến cáo: 2,5 - 5 mg và việc khởi đầu cần được bác sỹ theo dõi. Cần dùng liều thấp hơn khi có tổn thương thận. Liều duy trì: 20 mg, uống 1 lần duy nhất mỗi ngày, nếu không đạt hiệu quả điều trị mong muốn sau 2 – 4 tuần điều trị có thể tăng liều. Liều tối đa là 80 mg/ngày. Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu Hạ huyết áp có triệu chứng có thể xảy ra khi dùng Zestril, điều này dễ xảy ra hơn ở bệnh nhân đang được điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu. Nếu được, nên ngưng thuốc lợi tiểu 2 - 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với Zestril. Nếu bệnh nhân tăng huyết áp không thể ngưng thuốc lợi tiểu, nên dùng Zestril với liều khởi đầu 5 mg. Nên theo dõi chức năng thận và lượng kali huyết thanh, liều Zestril tiếp theo nên điều chỉnh tùy theo đáp ứng của huyết áp. Nếu cần thiết, có thể tiếp tục dùng thuốc lợi tiểu. Bệnh nhân suy thận Liều sử dụng ở bệnh nhân suy thận phải được dựa trên độ thanh thải creatinine: Độ thanh thải creatinin (ml/ phút) Liều khởi đầu (mg/ ngày) < 10 ml/phút 2,5 mg* 10 - 30 ml/phút 2,5 - 5 mg 31 - 80 ml/phút 5 - 10 mg *Liều sử dụng và/hoặc số lần dùng thuốc cần được điều chỉnh theo đáp ứng về huyết áp. Liều lượng có thể được chuẩn độ tăng dần cho đến khi kiểm soát được huyết áp hoặc tới liều tối đa 40 mg/ngày. Sử dụng trên trẻ em bị bệnh cao huyết áp từ 6 - 16 tuổi Liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5 mg một lần mỗi ngày ở bệnh nhân có cân nặng từ 20 kg đến < 50 kg và 5 mg x 1 lần/ngày ở bệnh nhân ≥ 50 kg. Liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo cá thể đến tối đa 20 mg/ngày ở bệnh nhân có cân nặng từ 20 đến < 50 kg và không quá 40 mg/ngày ở bệnh nhân ≥ 50 kg. Liều trên 0,61 mg/kg (hoặc vượt quá 40 mg/ngày) chưa được nghiên cứu ở trẻ em. Ở trẻ em có chức năng thận suy giảm, nên xem xét khởi đầu với liều thấp hơn hoặc xem xét tăng từng mức liều . Suy tim Ở bệnh nhân suy tim có triệu chứng, Zestril được dùng hỗ trợ cho thuốc lợi tiểu, digitalis hoặc thuốc chẹn beta. Liều khởi đầu của Zestril là 2,5 mg x 1 lần/ngày. Nên tăng liều Zestril từng đợt không quá 10 mg, thời gian điều chỉnh không ít hơn 2 tuần và liều tối đa dung nạp lên đến 35 mg x 1 lần/ngày. Việc chỉnh liều dựa trên đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Ở bệnh nhân có nguy cơ cao hạ huyết áp có triệu chứng, ví dụ bệnh nhân thiếu muối có hay không có giảm natri máu, bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn hoặc bệnh nhân đã được điều trị tích cực bằng thuốc lợi tiểu, các rối loạn này phải được điều chỉnh, nếu được, trước khi điều trị với Zestril. Nên theo dõi chức năng thận và kali huyết thanh. Nhồi máu cơ tim cấp Nếu cần, bệnh nhân nên được điều trị bằng các thuốc điều trị chuẩn như thuốc ta huyết khối, aspirin và thuốc chẹn beta. Có thể dùng glyceryl trinitrate đường tĩnh mạch hoặc đường qua da cùng lúc với Zestril. Liều khởi đầu (3 ngày đầu tiên sau cơn nhồi máu cơ tim): Dùng Zestril trong vòng 24 giờ từ khi khởi phát triệu chứng. Việc điều trị không nên bắt đầu nếu huyết áp tâm thu thấp hơn 100 mmHg. Liều khởi đầu của Zestril là 5 mg qua đường uống, tiếp theo là 5 mg sau 24 giờ, 10 mg sau 48 giờ và 10 mg một lần/ngày cho các ngày sau đó. Bệnh nhân có huyết áp tâm thu thấp (≤ 120 mmHg) khi khởi đầu điều trị hay trong vòng 3 ngày đầu tiên sau cơn nhồi máu cơ tim nên dùng liều thấp hơn 2,5 mg đường uống. Liều duy trì: 10 mg x 1 lần/ngày. Nếu bị hạ huyết áp (huyết áp tâm thu ≤ 100 mmHg), liều duy trì hằng ngày 5 mg nên được giảm tạm thời xuống còn 2,5 mg nếu cần thiết. Nếu hạ huyết áp kéo dài xảy ra (huyết áp tâm thu < 90 mmHg kéo dài lâu hơn một giờ), nên ngưng dùng thuốc Zestril. Việc điều trị nên được tiếp tục trong 6 tuần và sau đó bệnh nhân nên được tái đánh giá. Bệnh nhân có các triệu chứng suy tim nên tiếp tục dùng Zestril. Biến chứng trên thận ở bệnh nhân đái tháo đường Ở bệnh nhân đái tháo đường phụ thuộc insulin có huyết áp bình thường, liều hàng ngày là 10 mg Zestril x 1 lần/ngày, có thể tăng lên 20 mg x 1 lần/ngày, nếu cần thiết, để đạt được huyết áp tâm trương ở tư thế ngồi < 75 mmHg. Ở bệnh nhân đái tháo đường không phụ thuộc insulin bị tăng huyết áp, dùng phác đồ liều lượng như trên để đạt huyết áp tâm trương ở tư thế ngồi < 90 mmHg. Sử dụng thuốc ở người cao tuổi Tuổi cao kèm theo chức năng thận suy giảm thì dùng liều điều chỉnh phụ thuộc độ thanh thải creatinin. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Các triệu chứng liên quan đến quá liều thuốc ức chế men chuyển có thể bao gồm tụt huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, tăng thông khí phổi, nhanh nhịp tim, đánh trống ngực, chậm nhịp tim, chóng mặt, lo âu và ho. Điều trị quá liều là truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý. Nếu hạ huyết áp nặng xảy ra, nên đặt bệnh nhân ở tư thế chống sốc. Cũng có thể xem xét điều trị với angiotensin II và/hoặc catecholamin tiêm tĩnh mạch nếu có sẵn. Nếu mới uống thuốc quá liều, áp dụng các biện pháp nhằm đào thải Zestril (như gây nôn, rửa dạ dày, uống chất hấp thụ và natri sulfate). Có thể loại Zestril ra khỏi hệ tuần hoàn bằng phương pháp thẩm phân máu. Đặt máy tạo nhịp được chỉ định trong tình trạng chậm nhịp tim kháng trị. Cần theo dõi thường xuyên các dấu hiệu sinh tồn, nồng độ chất điện giải và creatinine trong huyết thanh. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần &nbsp; - Hoạt chất: Mỗi vi&ecirc;n chứa Lisinopril dihydrate tương đương với 5mg 10mg 20mg lisinopril khan. - T&aacute; dược: Mannitol, calci hydrogen phosphat dihydrat, oxyd sắt đỏ E172, tinh bột ng&ocirc;, tinh bột đ&atilde; được tiền gelatin h&oacute;a, magnesi stearat. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Tăng huyết &aacute;p: &nbsp;Điều trị tăng huyết &aacute;p. Suy tim: &nbsp; Điều trị suy tim c&oacute; triệu chứng. Nhồi m&aacute;u cơ tim cấp: &nbsp; Điều trị ngắn hạn (6 tuần) ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; huyết động học ổn định trong v&ograve;ng 24 giờ đầu ở bệnh nhồi m&aacute;u cơ tim cấp. Biến chứng tr&ecirc;n thận của bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường: &nbsp; Ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường phụ thuộc insulin c&oacute; huyết &aacute;p b&igrave;nh thường v&agrave; bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường kh&ocirc;ng phụ thuộc insulin c&oacute; tăng huyết &aacute;p vừa mới chớm mắc bệnh l&yacute; thận được đặc trưng bởi v&igrave; albumin niệu, Zestril l&agrave;m giảm tốc độ tiết albumin niệu (xem phần&nbsp; Dược lực học). Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn với Zestril hoặc bất kỳ t&aacute; dược n&agrave;o hoặc c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) kh&aacute;c. - Tiền sử ph&ugrave; mạch do d&ugrave;ng thuốc ức chế men chuyển. - Ph&ugrave; mạch di truyền hoặc v&ocirc; căn. - Phụ nữ c&oacute; thai ở 3 th&aacute;ng giữa v&agrave; cuối của thai kỳ (xem&nbsp; Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;). -&nbsp; D&ugrave;ng phối hợp với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường (t&yacute;p I hoặc II) hoặc bệnh nh&acirc;n suy thận trung b&igrave;nh đến nặng (GFR < 60ml/ph&uacute;t/1.73m 2 ). Liều d&ugrave;ng N&ecirc;n uống Zestril một lần duy nhất mỗi ng&agrave;y. Cũng như c&aacute;c thuốc kh&aacute;c d&ugrave;ng một l&agrave;n duy nhất trong ng&agrave;y, Zestril n&ecirc;n được uống ở c&ugrave;ng thời điểm trong ng&agrave;y. Thức ăn kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến sự hấp thu của vi&ecirc;n n&eacute;n Zestril. Liều lượng t&ugrave;y thuộc theo t&igrave;nh trạng v&agrave; đ&aacute;p ứng huyết &aacute;p của từng c&aacute; nh&acirc;n (xem phần&nbsp; Lưu &Yacute; v&agrave; Thận Trọng đặc biệt khi d&ugrave;ng thuốc). Tăng huyết &aacute;p Zestril c&oacute; thể d&ugrave;ng ri&ecirc;ng lẻ hoặc kết hợp với c&aacute;c nh&oacute;m thuốc trị tăng huyết &aacute;p nh&oacute;m kh&aacute;c. Liều khởi đầu Ở bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p, liều khởi đầu được khuyến c&aacute;o l&agrave; 10mg. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; hệ renin-angiotensin-aldosterone hoạt h&oacute;a mạnh (đặc biệt ở bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p do bệnh l&yacute; mạch m&aacute;u-thận, thiếu nước v&agrave;/hoặc thiếu muối, mất b&ugrave; tim hoặc tăng huyết &aacute;p trầm trọng) c&oacute; thể bị hạ huyết &aacute;p qu&aacute; mức sau khi d&ugrave;ng liều khởi đầu. N&ecirc;n d&ugrave;ng liều khởi đầu 2.5 - 5mg cho c&aacute;c loại bệnh nh&acirc;n n&agrave;y v&agrave; việc khởi đầu điều trị cần c&oacute; sự theo d&otilde;i của b&aacute;c sỹ. Cần phải d&ugrave;ng liều khởi đầu thấp hơn khi c&oacute; tổn thương thận (xem Bảng 1 dưới đ&acirc;y). Liều duy tr&igrave; Liều duy tr&igrave; th&ocirc;ng thường c&oacute; hiệu quả l&agrave; 20mg, uống một lần duy nhất mỗi ng&agrave;y. N&oacute;i chung, nếu kh&ocirc;ng đạt được hiệu quả điều trị mong muốn sau 2 - 4 tuần với liều điều trị n&agrave;o đ&oacute; th&igrave; c&oacute; thể tăng liều. Liều tối đa sử dụng trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng d&agrave;i hạn c&oacute; đối chứng l&agrave; 80mg/ng&agrave;y. Bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng thuốc lợi tiểu Hạ huyết &aacute;p c&oacute; triệu chứng c&oacute; thể xảy ra khi bắt đầu điều trị với Zestril. Điều n&agrave;y dễ xảy ra hơn ở bệnh nh&acirc;n đang được điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu. Do đ&oacute; phải thận trọng v&igrave; những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y c&oacute; thể đang thiếu nước v&agrave;/hoặc muối. Nếu được, n&ecirc;n ngưng thuốc lợi tiểu 2 - 3 ng&agrave;y trước khi bắt đầu điều trị với Zestril. Ở bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p kh&ocirc;ng thể ngưng thuốc lợi tiểu, n&ecirc;n d&ugrave;ng Zestril với liều khởi đầu 5mg. N&ecirc;n theo d&otilde;i chức năng thận v&agrave; lượng kali huyết thanh. Liều Zestril tiếp theo n&ecirc;n điều chỉnh t&ugrave;y theo đ&aacute;p ứng của huyết &aacute;p. Nếu cần thiết, c&oacute; thể tiếp tục d&ugrave;ng thuốc lợi tiểu (xem&nbsp; Lưu &yacute; v&agrave; Thận Trọng đặc biệt khi d&ugrave;ng thuốc &nbsp;&&nbsp; Tương t&aacute;c thuốc). Điều chỉnh liều sử dụng ở bệnh nh&acirc;n suy thận. Liều sử dụng ở bệnh nh&acirc;n suy thận phải được dựa tr&ecirc;n độ thanh thải creatinine như m&ocirc; tả ở bảng 1 dưới đ&acirc;y. Bảng 1. Liều điều chỉnh ở bệnh nh&acirc;n suy thận Độ thanh thải creatinine (ml/ph&uacute;t) Liều khởi đầu (mg/ng&agrave;y) &Iacute;t hơn 10mL/ph&uacute;t (kể cả bệnh nh&acirc;n thẩm ph&acirc;n) 2.5mg* 10 - 30mL/ph&uacute;t 2.5 - 5mg 31 - 80mL/ph&uacute;t 5 - 10mg *Liều sử dụng v&agrave;/hoặc số lần d&ugrave;ng thuốc cần được điều chỉnh theo đ&aacute;p ứng về huyết &aacute;p. Liều lượng c&oacute; thể được chuẩn độ tăng dần cho đến khi kiểm so&aacute;t được huyết &aacute;p hoặc tới liều tối đa 40mg/ng&agrave;y. Sử dụng tr&ecirc;n trẻ em bị bệnh cao huyết &aacute;p từ 6 - 16 tuổi Liều khởi đầu khuyến c&aacute;o l&agrave; 2.5mg một lần mỗi ng&agrave;y ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&acirc;n nặng từ 20kg đến < 50 kg, v&agrave; 5mg một lần mỗi ng&agrave;y ở bệnh nh&acirc;n &ge; 50kg. Liều d&ugrave;ng n&ecirc;n được điều chỉnh t&ugrave;y theo c&aacute; thể đến tối đa 20mg/ng&agrave;y ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&acirc;n nặng từ 20 đến < 50kg, v&agrave; kh&ocirc;ng qu&aacute; 40mg/ng&agrave;y ở bệnh nh&acirc;n &ge; 50kg. Liều tr&ecirc;n 0.61mg/kg (hoặc vượt qu&aacute; 40mg/ng&agrave;y) chưa được nghi&ecirc;n cứu ở trẻ em (xem phần&nbsp; Dược lực học).&nbsp; Ở trẻ em c&oacute; chức năng thận suy giảm, n&ecirc;n xem x&eacute;t khởi đầu với liều thấp hơn hoặc xem x&eacute;t tăng từng mức liều. Suy tim Ở bệnh nh&acirc;n suy tim c&oacute; triệu chứng, Zestril n&ecirc;n được d&ugrave;ng như một trị liệu hỗ trợ cho thuốc lợi tiểu v&agrave;, khi th&iacute;ch hợp, với digitalis hoặc thuốc chẹn beta. Zestril c&oacute; thể được sử dụng với liều khởi đầu 2.5mg, 1 lần/ng&agrave;y v&agrave; n&ecirc;n uống khi c&oacute; sự theo d&otilde;i của b&aacute;c sỹ để x&aacute;c định t&aacute;c động lần đầu của thuốc l&ecirc;n huyết &aacute;p. N&ecirc;n tăng liều Zestril: - Từng mức kh&ocirc;ng qu&aacute; 10mg. - Thời gian điều chỉnh liều kh&ocirc;ng &iacute;t hơn 2 tuần. - Liều tối đa bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể dung nạp l&ecirc;n đến 35mg, 1 lần/ng&agrave;y. Việc điều chỉnh liều lượng phải được dựa tr&ecirc;n đ&aacute;p ứng l&acirc;m s&agrave;ng của từng bệnh nh&acirc;n. Ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ cao hạ huyết &aacute;p c&oacute; triệu chứng, v&iacute; dụ bệnh nh&acirc;n thiếu muối c&oacute; hay kh&ocirc;ng c&oacute; giảm natri m&aacute;u, bệnh nh&acirc;n giảm thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n hoặc bệnh nh&acirc;n đ&atilde; được điều trị t&iacute;ch cực bằng thuốc lợi tiểu, c&aacute;c rối loạn n&agrave;y phải được điều chỉnh, nếu được, trước khi điều trị với Zestril. N&ecirc;n theo d&otilde;i chức năng thận v&agrave; kali huyết thanh (xem&nbsp; Lưu &yacute; v&agrave; Thận Trọng đặc biệt khi d&ugrave;ng thuốc). Nhồi m&aacute;u cơ tim cấp Nếu cần, bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được điều trị bằng c&aacute;c thuốc điều trị chuẩn như thuốc tan huyết khối, aspirin v&agrave; thuốc chẹn b&ecirc;ta. C&oacute; thể d&ugrave;ng glyceryl trinitrate đường tĩnh mạch hoặc đường qua da c&ugrave;ng l&uacute;c với Zestril. Liều khởi đầu (3 ng&agrave;y đầu ti&ecirc;n sau cơn nhồi m&aacute;u cơ tim) Điều trị bằng Zestril c&oacute; thể khởi đầu trong v&ograve;ng 24 giờ từ khi khởi ph&aacute;t c&aacute;c triệu chứng. Việc điều trị kh&ocirc;ng n&ecirc;n bắt đầu nếu huyết &aacute;p t&acirc;m thu thấp hơn 100mmHg. Liều khởi đầu của Zestril l&agrave; 5mg qua đường uống, tiếp theo l&agrave; 5mg sau 24 giờ, 10mg sau 48 giờ v&agrave; 10mg một lần/ng&agrave;y cho c&aacute;c ng&agrave;y sau đ&oacute;. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; huyết &aacute;p t&acirc;m thu thấp (&le; 120mmHg) khi khởi đầu điều trị hay trong v&ograve;ng 3 ng&agrave;y đầu ti&ecirc;n sau cơn nhồi m&aacute;u cơ tim n&ecirc;n d&ugrave;ng liều thấp hơn 2.5mg đường uống (xem&nbsp; Lưu &yacute; v&agrave; Thận Trọng đặc biệt khi d&ugrave;ng thuốc). Ở bệnh nh&acirc;n suy thận (độ thanh thải creatinine < 80mL/ph&uacute;t), liều khởi đầu Zestril n&ecirc;n được điều chỉnh t&ugrave;y theo độ thanh thải creatinine của bệnh nh&acirc;n (xem Bảng 1). Liều duy tr&igrave; Liều duy tr&igrave; l&agrave; 10mg, 1 lần/ng&agrave;y. Nếu hạ huyết &aacute;p xảy ra (huyết &aacute;p t&acirc;m thu &le; 100mmHg), liều duy tr&igrave; hằng ng&agrave;y 5mg n&ecirc;n được giảm tạm thời xuống c&ograve;n 2.5mg nếu cần thiết. Nếu hạ huyết &aacute;p k&eacute;o d&agrave;i xảy ra (huyết &aacute;p t&acirc;m thu thấp hơn 90mmHg k&eacute;o d&agrave;i l&acirc;u hơn một giờ), n&ecirc;n ngưng d&ugrave;ng thuốc Zestril. Việc điều trị n&ecirc;n được tiếp tục trong 6 tuần lễ v&agrave; sau đ&oacute; bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được t&aacute;i đ&aacute;nh gi&aacute;. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c triệu chứng suy tim n&ecirc;n tiếp tục d&ugrave;ng Zestril (Xem phần&nbsp; Liều lượng v&agrave; c&aacute;ch sử dụng). Biến chứng tr&ecirc;n thận của bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường Ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường phụ thuộc insulin c&oacute; huyết &aacute;p b&igrave;nh thường, liều h&agrave;ng ng&agrave;y l&agrave; 10mg Zestril, 1 lần/ng&agrave;y, c&oacute; thể tăng l&ecirc;n 20mg, 1 lần/ng&agrave;y, nếu cần thiết, để đạt được huyết &aacute;p t&acirc;m trương ở tư thế ngồi dưới 75mmHg. Ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường kh&ocirc;ng phụ thuộc insulin bị tăng huyết &aacute;p, d&ugrave;ng ph&aacute;c đồ liều lượng như tr&ecirc;n để đạt đến huyết &aacute;p t&acirc;m trương ở tư thế ngồi dưới 90mmHg. Ở bệnh nh&acirc;n suy thận (độ thanh thải creatinine < 80mL/ph&uacute;t), liều khởi đầu Zestril n&ecirc;n được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinine của bệnh nh&acirc;n (xem Bảng 1). Sử dụng thuốc ở người cao tuổi Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng, kh&ocirc;ng c&oacute; sự thay đổi n&agrave;o li&ecirc;n quan đến tuổi t&aacute;c bệnh nh&acirc;n về hiệu quả v&agrave; t&iacute;nh an to&agrave;n của thuốc. Tuy nhi&ecirc;n, khi tuổi cao k&egrave;m theo giảm chức năng thận, n&ecirc;n tu&acirc;n theo sự hướng dẫn của bảng 1 để x&aacute;c định liều khởi đầu của Zestril. Sau đ&oacute;, liều lượng n&ecirc;n được điều chỉnh t&ugrave;y theo đ&aacute;p ứng của huyết &aacute;p. Sử dụng tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n gh&eacute;p thận Chưa c&oacute; kinh nghiệm về việc d&ugrave;ng Zestril tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n mới gh&eacute;p thận. Do vậy, kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng Zestril tr&ecirc;n c&aacute;c bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn sau đ&atilde; được quan s&aacute;t v&agrave; ghi nhận trong khi d&ugrave;ng Zestril v&agrave; c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển kh&aacute;c với tần xuất xảy ra như sau: rất thường gặp (&ge; 10%), thường gặp (&ge; 1%, < 10%), &iacute;t gặp (&ge; 0.1%, < 1%), hiếm gặp (&ge; 0.01 %, < 0.1 %), rất hiếm gặp (< 0.01 %) kể cả c&aacute;c trường hợp ri&ecirc;ng lẻ. Rối loạn hệ tạo huyết Hiếm gặp: giảm haemoglobin, giảm hematocrit Rất hiếm: suy tủy xương, thiếu m&aacute;u, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung t&iacute;nh, mất bạch cầu hạt (xem&nbsp; Lưu &yacute; v&agrave; Thận Trọng đặc biệt khi d&ugrave;ng thuốc), &nbsp;thiếu m&aacute;u &nbsp; t&aacute;n huyết ,&nbsp; bệnh hạch bạch huyết, bệnh tự miễn. Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng Rất hiếm: tụt đường huyết. Rối loạn hệ thần kinh v&agrave; t&acirc;m thần Thường gặp: ch&oacute;ng mặt, nhức đầu. &Iacute;t gặp: thay đổi kh&iacute; sắc, dị cảm, ch&oacute;ng mặt, rối loạn vị gi&aacute;c, rối loạn giấc ngủ, ảo gi&aacute;c. Hiếm gặp: l&uacute; lẫn t&acirc;m thần, rối loạn khứu gi&aacute;c. Tần suất chưa biết: triệu chứng trầm cảm, ngất Rối loạn tim mạch Thường gặp: t&aacute;c động tư thế (kể cả tụt huyết &aacute;p). &Iacute;t gặp: nhồi m&aacute;u cơ tim hoặc tai biến mạch m&aacute;u n&atilde;o, c&oacute; lẽ l&agrave; thứ ph&aacute;t do hạ huyết &aacute;p qu&aacute; mức ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ cao (xem&nbsp; Lưu &yacute; v&agrave; Thận Trọng đặc biệt khi d&ugrave;ng thuốc), &nbsp;hồi hộp, nhịp tim nhanh. Hiện tượng Raynaud. Rối loạn h&ocirc; hấp, lồng ngực v&agrave; trung thất Thường gặp: ho. &Iacute;t gặp: vi&ecirc;m mũi. Rất hiếm: co thắt phế quản, vi&ecirc;m xoang. Vi&ecirc;m phế nang do dị ứng/vi&ecirc;m phổi tăng bạch cầu &aacute;i toan. Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a: Thường gặp: ti&ecirc;u chảy, buồn n&ocirc;n. &Iacute;t gặp: n&ocirc;n, đau bụng, kh&oacute; ti&ecirc;u. Hiếm gặp: kh&ocirc; miệng. Rất hiếm: vi&ecirc;m tụy, ph&ugrave; mạch tại ruột, vi&ecirc;m tế b&agrave;o gan hoặc vi&ecirc;m gan ứ mật, v&agrave;ng da v&agrave; suy gan (xem&nbsp; Lưu &yacute; v&agrave; Thận Trọng đặc biệt khi d&ugrave;ng thuốc). Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da: &Iacute;t gặp: nổi mẩn, ngứa, qu&aacute; mẫn/ph&ugrave; thần kinh - mạch: ph&ugrave; thần kinh - mạch ở mặt, tay ch&acirc;n, m&ocirc;i, lưỡi, thanh m&ocirc;n v&agrave;/hoặc thanh quản (xem&nbsp; Lưu &yacute; v&agrave; Thận trọng đặc biệt khi d&ugrave;ng thuốc). Hiếm gặp: nổi mề đay, rụng t&oacute;c, vẩy nến. Rất hiểm: to&aacute;t mồ h&ocirc;i, bệnh pemphigus, hoại tử biểu b&igrave; g&acirc;y độc hội chứng Stevens-Johnson v&agrave; hồng ban đa dạng, u lympho giả tr&ecirc;n da. Phức hợp triệu chứng đ&atilde; được ghi nhận v&agrave; c&oacute; thể bao gồm một hoặc nhiều triệu chứng sau đ&acirc;y: Sốt, vi&ecirc;m mạch m&aacute;u, đau cơ, đau khớp/vi&ecirc;m khớp, kh&aacute;ng thể kh&aacute;ng nh&acirc;n (ANA) dương t&iacute;nh, tăng vận tốc lắng m&aacute;u (ESR), tăng bạch cầu &aacute;i toan, tăng bạch cầu, nổi mẩn, nhạy cảm &aacute;nh s&aacute;ng hoặc c&aacute;c biểu hiện kh&aacute;c ở da c&oacute; thể xảy ra. Rối loạn thận v&agrave; tiết niệu Thường gặp: rối loạn chức năng thận. Hiếm gặp: ur&ecirc; huyết, suy thận cấp. Rất hiếm: thiểu niệu/v&ocirc; niệu. Rối loạn nội tiết: Tần suất chưa biết: b&agrave;i tiết hormone kh&aacute;ng lợi tiểu kh&ocirc;ng th&iacute;ch hợp. Rối loạn hệ sinh sản v&agrave; tuyến v&uacute; &Iacute;t gặp: bất lực. Hiếm gặp: nữ h&oacute;a tuyến v&uacute;. C&aacute;c &nbsp; rối loạn tổng qu&aacute;t v&agrave; t&igrave;nh trạng tại chỗ &Iacute;t gặp: mệt mỏi, suy nhược. C&aacute;c kết quả x&eacute;t nghiệm &Iacute;t gặp: tăng ur&ecirc; m&aacute;u, tăng creatinine huyết thanh, tăng men gan, tăng kali m&aacute;u. Hiếm gặp: tăng bilirubin huyết thanh, giảm natri m&aacute;u. Dữ liệu an to&agrave;n từ c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng cho thấy lisinopril n&oacute;i chung được dung nạp tốt ở trẻ em tăng huyết &aacute;p, do đ&oacute; th&ocirc;ng tin an to&agrave;n trong nh&oacute;m tuổi n&agrave;y l&agrave; tương đương như khi quan s&aacute;t ở người lớn. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Hạ huyết &aacute;p c&oacute; triệu chứng Hạ huyết &aacute;p c&oacute; triệu chứng rất hiếm gặp ở bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p kh&ocirc;ng c&oacute; biến chứng. Ở bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p d&ugrave;ng Zestril, hạ huyết &aacute;p c&oacute; khuynh hướng dễ xảy ra nếu bệnh nh&acirc;n bị giảm thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n, v&iacute; dụ do thuốc lợi tiểu, chế độ ăn hạn chế muối, thẩm ph&acirc;n, ti&ecirc;u chảy hoặc n&ocirc;n mửa hoặc tăng huyết &aacute;p nặng phụ thuộc renin (xem&nbsp; Tương t&aacute;c thuốc &nbsp;v&agrave;&nbsp; T&aacute;c động kh&ocirc;ng mong muốn). &nbsp;Ở bệnh nh&acirc;n suy tim, c&oacute; hay kh&ocirc;ng c&oacute; suy thận k&egrave;m theo, hạ huyết &aacute;p c&oacute; triệu chứng cũng đ&atilde; được ghi nhận. Điều n&agrave;y c&oacute; nhiều khả năng xảy ra hơn ở bệnh nh&acirc;n suy tim nặng, phản &aacute;nh qua việc d&ugrave;ng liều cao thuốc lợi tiểu quai, giảm natri m&aacute;u hoặc tổn thương chức năng thận. Ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ cao bị hạ huyết &aacute;p c&oacute; triệu chứng, việc khởi đầu điều trị v&agrave; điều chỉnh liều cần được gi&aacute;m s&aacute;t chặt chẽ. Những biện ph&aacute;p tương tự cũng được &aacute;p dụng ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh tim thiếu m&aacute;u cục bộ hoặc bệnh mạch m&aacute;u n&atilde;o, m&agrave; ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y hạ huyết &aacute;p qu&aacute; mức c&oacute; thể dẫn tới nhồi m&aacute;u cơ tim hoặc tai biến mạch m&aacute;u n&atilde;o. Nếu hạ huyết &aacute;p xảy ra, phải để bệnh nh&acirc;n nằm ngửa v&agrave;, nếu cần, truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh l&yacute;. Hạ huyết &aacute;p tho&aacute;ng qua kh&ocirc;ng phải l&agrave; chống chỉ định đối với những liều tiếp theo, những liều thuốc n&agrave;y c&oacute; thể được sử dụng kh&ocirc;ng c&oacute; trở ngại khi huyết &aacute;p đ&atilde; được n&acirc;ng l&ecirc;n sau khi b&ugrave; dịch. Ở một số bệnh nh&acirc;n suy tim c&oacute; huyết &aacute;p b&igrave;nh thường hoặc thấp, huyết &aacute;p t&acirc;m thu c&oacute; thể hạ thấp hơn nữa khi d&ugrave;ng Zestril. T&aacute;c dụng n&agrave;y đ&atilde; được biết trước v&agrave; thường kh&ocirc;ng phải l&agrave; l&yacute; do để ngưng thuốc. Nếu hạ huyết &aacute;p c&oacute; triệu chứng, c&oacute; thể cần phải giảm liều hoặc ngưng sử dụng Zestril. Hạ huyết &aacute;p trong nhồi m&aacute;u cơ tim cấp Kh&ocirc;ng được khởi đầu điều trị với Zestril cho bệnh nh&acirc;n nhồi m&aacute;u cơ tim cấp c&oacute; nguy cơ bị rối loạn huyết động học trầm trọng sau khi điều trị với thuốc gi&atilde;n mạch. Đ&acirc;y l&agrave; những bệnh nh&acirc;n c&oacute; huyết &aacute;p t&acirc;m thu &le; 100mmHg hoặc sốc do tim. Trong v&ograve;ng ba ng&agrave;y đầu ti&ecirc;n sau nhồi m&aacute;u cơ tim, n&ecirc;n giảm liều nếu huyết &aacute;p t&acirc;m thu &le; 120mmHg. Cần giảm liều duy tr&igrave; xuống 5mg hoặc tạm thời xuống 2.5mg nếu huyết &aacute;p t&acirc;m thu &le; 100mmHg. Nếu hạ huyết &aacute;p k&eacute;o d&agrave;i (huyết &aacute;p t&acirc;m thu dưới 90mmHg k&eacute;o d&agrave;i hơn 1 giờ) phải ngưng d&ugrave;ng Zestril. Ức chế k&eacute;p hệ renin - angiotensin - aldosteron (RAAS) với c&aacute;c thuốc chứa aliskiren. Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng Lisinopril kết hợp với aliskiren g&acirc;y ức chế k&eacute;p hệ renin - angiotensin - aldosteron do tăng nguy cơ hạ huyết &aacute;p, tăng kali m&aacute;u v&agrave; thay đổi chức năng thận (xem&nbsp;Tương t&aacute;c thuốc). Bệnh nh&acirc;n mắc bệnh cơ tim ph&igrave; đại/hẹp động mạch chủ v&agrave; van hai l&aacute; Giống như c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển kh&aacute;c, n&ecirc;n thận trọng khi d&ugrave;ng Zestril cho bệnh nh&acirc;n hẹp van 2 l&aacute; v&agrave; nghẽn d&ograve;ng m&aacute;u ra khỏi t&acirc;m thất tr&aacute;i như l&agrave; hẹp động mạch chủ hoặc bệnh l&yacute; cơ tim ph&igrave; đại. Tổn thương chức năng thận Ở bệnh nh&acirc;n suy thận (độ thanh thải creatinine < 80mL/ph&uacute;t), liều khởi đầu Zestril n&ecirc;n được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinine của bệnh nh&acirc;n (xem Bảng 1 trong Liều lượng v&agrave; C&aacute;ch sử dụng) v&agrave; chức năng đ&aacute;p ứng của bệnh nh&acirc;n với trị liệu. Theo d&otilde;i thường quy lượng kali v&agrave; creatinine l&agrave; một phần của việc thăm kh&aacute;m y khoa th&ocirc;ng thường cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Ở bệnh nh&acirc;n&nbsp; suy tim, &nbsp; hạ huyết &aacute;p liều đầu với thuốc ức chế men chuyển c&oacute; thể l&agrave;m t&igrave;nh trạng tổn thương chức năng thận nặng th&ecirc;m. Suy thận cấp, thường l&agrave; c&oacute; thể hồi phục, đ&atilde; được ghi nhận trong trường hợp n&agrave;y. Ở một số bệnh nh&acirc;n &nbsp; hẹp động mạch thận 2 b&ecirc;n hoặc hẹp động mạch thận của thận đơn độc, &nbsp; được điều trị với thuốc ức chế men chuyển, người ta đ&atilde; ghi nhận c&oacute; sự gia tăng ur&ecirc; huyết v&agrave; creatinine huyết thanh, thường sẽ hồi phục khi ngưng điều trị. Điều n&agrave;y đặc biệt dễ xảy ra ở bệnh nh&acirc;n suy thận. Nếu tăng huyết &aacute;p do bệnh l&yacute; mạch m&aacute;u thận cũng hiện diện th&igrave; l&agrave;m tăng nguy cơ hạ huyết &aacute;p nặng v&agrave; suy thận. Ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y, n&ecirc;n bắt đầu điều trị ở liều thấp dưới sự gi&aacute;m s&aacute;t chặt chẽ v&agrave; điều chỉnh liều lượng cẩn thận. V&igrave; việc điều trị với thuốc lợi tiểu c&oacute; thể l&agrave; một yếu tố g&oacute;p phần g&acirc;y ra t&igrave;nh trạng n&oacute;i tr&ecirc;n, n&ecirc;n ngưng d&ugrave;ng những thuốc n&agrave;y v&agrave; theo d&otilde;i chức năng thận trong những tuần đầu ti&ecirc;n điều trị với Zestril. Một số bệnh nh&acirc;n &nbsp; tăng huyết &aacute;p &nbsp; m&agrave; kh&ocirc;ng cỏ bệnh l&yacute; mạch m&aacute;u thận r&otilde; rệt trước đ&oacute; c&oacute; hiện tượng tăng ur&ecirc; huyết v&agrave; creatinine huyết thanh, thường l&agrave; nhẹ v&agrave; tho&aacute;ng qua, đặc biệt khi Zestril được d&ugrave;ng đồng thời với thuốc lợi tiểu. Điều n&agrave;y thường c&oacute; khả năng xảy ra hơn ở bệnh nh&acirc;n tổn thương chức năng thận trước đ&oacute;. C&oacute; thể cần giảm liều v&agrave;/hoặc ngưng thuốc lợi tiểu v&agrave;/hoặc Zestril. Trong&nbsp; nhồi m&aacute;u cơ tim cấp, &nbsp; kh&ocirc;ng n&ecirc;n điều trị khởi đầu với Zestril ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; biểu hiện rối loạn chức năng thận, được định nghĩa l&agrave; nồng độ creatinine huyết thanh vượt qu&aacute; 177 micromol/l&iacute;t v&agrave;/hoặc protein niệu vượt qu&aacute; 500mg/24 giờ. Nếu rối loạn chức năng thận ph&aacute;t triển trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị với Zestril (nồng độ creatinine huyết thanh vượt qu&aacute; 265micromol/l&iacute;t hay gấp đ&ocirc;i so với c&aacute;c trị số trước khi điều trị) th&igrave; n&ecirc;n xem x&eacute;t đến việc ngưng d&ugrave;ng Zestril. Qu&aacute; mẫn/ph&ugrave; mạch Ph&ugrave; mạch ở mặt, tay ch&acirc;n, m&ocirc;i, lưỡi, thanh m&ocirc;n v&agrave;/hoặc thanh quản đ&atilde; được ghi nhận &iacute;t gặp ở bệnh nh&acirc;n được điều trị với thuốc ức chế men chuyển, kể cả Zestril. Triệu chứng n&agrave;y c&oacute; thể xảy ra tại bất kỳ thời điểm n&agrave;o trong khi điều trị. Trong trường hợp n&agrave;y, cần ngưng d&ugrave;ng Zestril ngay lập tức v&agrave; tiến h&agrave;nh điều trị v&agrave; theo d&otilde;i th&iacute;ch hợp để đảm bảo rằng c&aacute;c triệu chứng được giải quyết ho&agrave;n to&agrave;n trước khi bệnh nh&acirc;n xuất viện. Ngay cả trong trường hợp sưng ph&ugrave; chỉ khu tr&uacute; ở lưỡi, kh&ocirc;ng g&acirc;y suy h&ocirc; hấp, bệnh nh&acirc;n cần được tiếp tục quan s&aacute;t v&igrave; việc điều trị bằng thuốc kh&aacute;ng histamin v&agrave; corticosteroid c&oacute; thể kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng đủ. Trong v&agrave;i trường hợp rất hiếm đ&atilde; c&oacute; ghi nhận tử vong do ph&ugrave; mạch li&ecirc;n quan đến ph&ugrave; thanh quản hoặc ph&ugrave; lưỡi. Bệnh nh&acirc;n ph&ugrave; ở lưỡi, thanh m&ocirc;n hoặc thanh quản c&oacute; thể g&acirc;y tắc nghẽn đường h&ocirc; hấp, đặc biệt ở những người c&oacute; tiền sử phẫu thuật đường h&ocirc; hấp. Ở những trường hợp n&agrave;y, cần điều trị cấp cứu ngay. Trường hợp n&agrave;y c&oacute; thể sử dụng adrenaline v&agrave;/hoặc duy tr&igrave; th&ocirc;ng tho&aacute;ng đường h&ocirc; hấp. Cần theo d&otilde;i bệnh nh&acirc;n cẩn thận cho đến khi triệu chứng được giải quyết ho&agrave;n to&agrave;n v&agrave; ổn định. Thuốc ức chế men chuyển g&acirc;y ph&ugrave; mạch ở người da đen với tỷ lệ cao hơn ở người c&oacute; m&agrave;u da kh&aacute;c. Những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử ph&ugrave; mạch kh&ocirc;ng do sử dụng thuốc ức chế men chuyển c&oacute; thể c&oacute; nguy cơ cao bị ph&ugrave; mạch khi d&ugrave;ng thuốc ức chế men chuyển (xem&nbsp; 'Chống chỉ định'). Phản ứng dạng phản vệ ở bệnh nh&acirc;n thẩm ph&acirc;n m&aacute;u C&aacute;c phản ứng dạng phản vệ đ&atilde; được ghi nhận ở bệnh nh&acirc;n thẩm ph&acirc;n m&aacute;u với m&agrave;ng thẩm ph&acirc;n c&oacute; tốc độ thẩm ph&acirc;n cao (như l&agrave; AN 69) v&agrave; điều trị đồng thời với 1 thuốc ức chế men chuyển. Ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y cần xem x&eacute;t việc sử dụng một loại m&agrave;ng thẩm ph&acirc;n kh&aacute;c hoặc nh&oacute;m thuốc điều trị tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c. Phản ứng dạng phản vệ khi ly tr&iacute;ch lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) Ở v&agrave;i trường hợp hiếm, bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng thuốc ức chế men chuyển trong khi ly tr&iacute;ch lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) bằng dextran sulphate c&oacute; thể c&oacute; phản ứng dạng phản vệ đe dọa đến t&iacute;nh mạng. C&aacute;c phản ứng n&agrave;y đ&atilde; kh&ocirc;ng xảy ra khi tạm thời kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc ức chế men chuyển trước mỗi lần ly tr&iacute;ch. Giải mẫn cảm Bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng thuốc ức chế men chuyển trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị giải mẫn cảm (v&iacute; dụ nọc độc lo&agrave;i hymenoptera) đ&atilde; c&oacute; những phản ứng loại phản vệ k&eacute;o d&agrave;i. Cũng ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y c&aacute;c phản ứng n&agrave;y đ&atilde; kh&ocirc;ng xảy ra khi tạm ngưng thuốc ức chế men chuyển nhưng đ&atilde; xuất hiện lại khi v&ocirc; t&igrave;nh sử dụng thuốc trở lại. Suy gan Ở một v&agrave;i trường hợp rất hiếm, thuốc ức chế men chuyển c&oacute; thể li&ecirc;n quan đến hội chứng khởi đầu l&agrave; v&agrave;ng da ứ mật v&agrave; tiến triển th&agrave;nh hoại tử bạo ph&aacute;t v&agrave; (đ&ocirc;i khi) g&acirc;y tử vong. Cơ chế của hội chứng n&agrave;y chưa biết r&otilde;. N&ecirc;n ngưng d&ugrave;ng thuốc ở bệnh nh&acirc;n xuất hiện triệu chứng v&agrave;ng da hoặc tăng men gan r&otilde; rệt khi d&ugrave;ng Zestril v&agrave; c&oacute; sự theo d&otilde;i của b&aacute;c sỹ. Giảm bạch cầu trung t&iacute;nh/Mất bạch cầu hạt Giảm bạch cầu trung t&iacute;nh/mất bạch cầu hạt, giảm lượng tiểu cầu v&agrave; thiếu m&aacute;u đ&atilde; được ghi nhận ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng thuốc ức chế men chuyển. Hiếm khi xảy ra giảm bạch cầu trung t&iacute;nh ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; chức năng thận b&igrave;nh thường v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c yếu tố biến chứng. Triệu chứng giảm bạch cầu trung t&iacute;nh v&agrave; mất bạch cầu hạt c&oacute; thể hồi phục sau khi ngưng d&ugrave;ng thuốc ức chế men chuyển. N&ecirc;n d&ugrave;ng Zestril một c&aacute;ch rất thận trọng ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh mạch m&aacute;u tạo keo, đang điều trị ức chế miễn dịch, đang d&ugrave;ng allopurinol hoặc procainamide, hoặc c&oacute; sự kết hợp của c&aacute;c yếu tố biến chứng n&agrave;y, đặc biệt ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; suy giảm chức năng thận trước đ&oacute;. Một số bệnh nh&acirc;n n&agrave;y bị nhiễm khuẩn nghi&ecirc;m trọng m&agrave; kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với trị liệu kh&aacute;ng sinh t&iacute;ch cực. Nếu d&ugrave;ng Zestril ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n n&agrave;y, n&ecirc;n theo d&otilde;i định kỳ số lượng bạch cầu v&agrave; phải y&ecirc;u cầu bệnh nh&acirc;n b&aacute;o c&aacute;o ngay nếu c&oacute; bất cứ dấu hiệu nhiễm khuẩn n&agrave;o. Chủng tộc Thuốc ức chế men chuyển g&acirc;y ph&ugrave; mạch ở người da đen với tỉ lệ cao hơn l&agrave; ở người c&oacute; m&agrave;u da kh&aacute;c. Cũng như c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển kh&aacute;c, Zestril c&oacute; thể &iacute;t c&oacute; t&aacute;c động hạ huyết &aacute;p tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n da đen so với tr&ecirc;n c&aacute;c nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n kh&aacute;c, c&oacute; thể l&agrave; do trạng th&aacute;i renin thấp chiếm tỷ lệ cao ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n da đen tăng huyết &aacute;p. Ho Ho đ&atilde; được ghi nhận khi sử dụng thuốc ức chế men chuyển. Điển h&igrave;nh l&agrave; ho khan, dai dẳng v&agrave; tự hết khi ngưng thuốc. Ho do thuốc ức chế men chuyển phải được xem x&eacute;t khi chẩn đo&aacute;n ph&acirc;n biệt nguy&ecirc;n nh&acirc;n g&acirc;y ho. Phẫu thuật/g&acirc;y m&ecirc; Ở bệnh nh&acirc;n đại phẫu hoặc trong khi g&acirc;y m&ecirc; bằng c&aacute;c thuốc l&agrave;m hạ huyết &aacute;p, Zestril c&oacute; thể ức chế sự tạo th&agrave;nh angiotensin II thứ ph&aacute;t do ph&oacute;ng th&iacute;ch renin b&ugrave; trừ. Nếu hạ huyết &aacute;p xảy ra v&agrave; được nghĩ l&agrave; do cơ chế n&agrave;y th&igrave; c&oacute; thể điều chỉnh bằng c&aacute;ch bồi ho&agrave;n thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n. Tăng kali m&aacute;u Đ&atilde; ghi nhận sự tăng nồng độ kali trong huyết thanh ở bệnh nh&acirc;n điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển, kể cả Zestril. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ tăng kali huyết gồm người thiểu năng chức năng thận, đ&aacute;i th&aacute;o đường, hoặc d&ugrave;ng thuốc lợi tiểu giữ kali, c&aacute;c chất bổ sung kali hoặc c&aacute;c chất thay thế muối chứa kali hoặc c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ kali huyết thanh (như l&agrave; heparin). Nếu thấy rằng cần thiết d&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c thuốc n&oacute;i tr&ecirc;n, n&ecirc;n theo d&otilde;i thường xuy&ecirc;n nồng độ kali huyết thanh (xem&nbsp; Tương t&aacute;c thuốc). Bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường Bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường đang d&ugrave;ng thuốc uống trị đ&aacute;i th&aacute;o đường hoặc Insulin, n&ecirc;n kiểm so&aacute;t chặt chẽ mức đường huyết trong th&aacute;ng đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển (xem&nbsp; Tương t&aacute;c thuốc). Lithium N&oacute;i chung kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o kết hợp lithium với Zestril (xem&nbsp; Tương t&aacute;c thuốc). Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute; Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng lisinopril trong 3 th&aacute;ng đầu của thai kỳ. Chống chỉ định d&ugrave;ng Zestril trong ba th&aacute;ng giữa v&agrave; cuối của thai kỳ (xem&nbsp; Chống chỉ định). Khi ph&aacute;t hiện c&oacute; thai, n&ecirc;n ngưng d&ugrave;ng lisinopril ngay (xem&nbsp; Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; Cho con b&uacute;). Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng lisinopril ở phụ nữ đang cho con b&uacute;. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) C&aacute;c thuốc điều trị tăng huyết &aacute;p Khi phối hợp với c&aacute;c thuốc điều trị tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c, t&igrave;nh trạng huyết &aacute;p hạ nhiều hơn c&oacute; thể xảy ra. Tr&aacute;nh d&ugrave;ng lisinopril kết hợp với c&aacute;c thuốc chứa aliskiren (xem&nbsp; Chống chỉ định &nbsp;v&agrave;&nbsp; Lưu &yacute; v&agrave; thận trọng đặc biệt khi d&ugrave;ng thuốc).&nbsp; Khi phối hợp với glyceryl trinitrate v&agrave; c&aacute;c nitrate kh&aacute;c hoặc chất gi&atilde;n mạch c&oacute; thể l&agrave;m giảm huyết &aacute;p hơn nữa. Thuốc lợi tiểu Khi th&ecirc;m một thuốc lợi tiểu v&agrave;o ph&aacute;c đồ điều trị của bệnh nh&acirc;n đang sử dụng Zestril, t&aacute;c dụng điều trị tăng huyết &aacute;p thường tăng th&ecirc;m. Bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng thuốc lợi tiểu v&agrave; đặc biệt l&agrave; những bệnh nh&acirc;n mới d&ugrave;ng lợi tiểu, đ&ocirc;i khi bị hạ huyết &aacute;p qu&aacute; mức khi d&ugrave;ng th&ecirc;m Zestril. Khả năng bị hạ huyết &aacute;p c&oacute; triệu chứng với Zestril, c&oacute; thể được giảm tối thiểu bằng c&aacute;ch ngưng thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu điều trị với Zestril (Xem&nbsp; Lưu &yacute; & Thận Trọng đặc biệt khi d&ugrave;ng thuốc &nbsp;v&agrave;&nbsp; Liều lượng & c&aacute;ch sử dụng). Chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc c&aacute;c chất thay thế muối chứa kali Mặc d&ugrave; trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng nồng độ kali trong huyết thanh thường ở trong mức giới hạn, t&igrave;nh trạng tăng kali m&aacute;u đ&atilde; xảy ra ở một số bệnh nh&acirc;n. C&aacute;c yếu tố nguy cơ g&acirc;y tăng kali m&aacute;u bao gồm suy thận, đ&aacute;i th&aacute;o đường, v&agrave; d&ugrave;ng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolactone, triamterene hoặc amiloride), chất bổ sung kali hoặc chất thay thế muối chứa kali. Việc d&ugrave;ng c&aacute;c chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc chất thay thế muối chứa kali, đặc biệt ở bệnh nh&acirc;n suy thận c&oacute; thể dẫn đến nồng độ kali huyết thanh tăng đ&aacute;ng kể. Nếu d&ugrave;ng Zestril chung với thuốc lợi tiểu mất kali, sự giảm kali huyết g&acirc;y ra do thuốc lợi tiểu c&oacute; thể được cải thiện. Lithium Sự gia tăng nồng độ v&agrave; độc t&iacute;nh của lithium trong huyết thanh c&oacute; hồi phục đ&atilde; được ghi nhận khi d&ugrave;ng đồng thời lithium với thuốc ức chế men chuyển. Khi d&ugrave;ng chung thuốc lợi tiểu loại thiazide với thuốc ức chế men chuyển c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ độc t&iacute;nh của lithium. Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng Zestril chung với lithium, nhưng nếu cần thiết phải kết hợp th&igrave; phải theo d&otilde;i cẩn thận mức lithium trong huyết thanh (xem&nbsp; Lưu &yacute; v&agrave; Thận Trọng đặc biệt khi d&ugrave;ng thuốc). Thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (NSAID) kể cả acid acetylsalicylic &ge; 3g/ng&agrave;y Sử dụng NSAID k&eacute;o d&agrave;i c&oacute; thể giảm t&aacute;c động điều trị tăng huyết &aacute;p của thuốc ức chế men chuyển. Khi d&ugrave;ng chung NSAID v&agrave; thuốc ức chế men chuyển g&acirc;y t&aacute;c động cộng hợp tăng kali huyết thanh v&agrave; dẫn đến suy giảm chức năng thận. C&aacute;c t&aacute;c động n&agrave;y thường c&oacute; thể hồi phục. Trong một số hiếm trường hợp, suy thận cấp c&oacute; thể xảy ra, đặc biệt ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; chức năng thận bị suy giảm trước đ&oacute; như người cao tuổi, bệnh nh&acirc;n mất nước. V&agrave;ng Phản ứng Nitritoid (triệu chứng của sự gi&atilde;n mạch, m&agrave; c&oacute; thể rất trầm trọng, bao gồm: đỏ bừng, buồn n&ocirc;n, ch&oacute;ng mặt v&agrave; hạ huyết &aacute;p,) sau khi sử dụng V&agrave;ng dưới dạng ti&ecirc;m (v&iacute; dụ: natri aurothiomalate) đ&atilde; được ghi nhận thường xuy&ecirc;n xảy ra ở những bệnh nh&acirc;n điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển. Thuốc chống trầm cảm 3 v&ograve;ng/Thuốc chống loạn thần/Thuốc g&acirc;y m&ecirc; Khi d&ugrave;ng chung thuốc g&acirc;y m&ecirc;, thuốc chống trầm cảm 3 v&ograve;ng v&agrave; thuốc chống loạn thần với thuốc ức chế men chuyển c&oacute; thể dẫn đến giảm huyết &aacute;p hơn nữa (xem&nbsp; Lưu &yacute; v&agrave; Thận Trọng đặc biệt khi d&ugrave;ng thuốc). Thuốc giống giao cảm Thuốc giống giao cảm c&oacute; thể l&agrave;m giảm t&aacute;c động điều trị tăng huyết &aacute;p của thuốc ức chế men chuyển. Thuốc trị bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu dịch tễ học đề nghị rằng d&ugrave;ng đồng thời thuốc ức chế men chuyển v&agrave; thuốc trị đ&aacute;i th&aacute;o đường (Insulin, thuốc hạ đường huyết dạng uống) c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c động hạ đường huyết với nguy cơ tụt đường huyết. Hiện tượng n&agrave;y dường như c&oacute; thể xảy ra nhiều hơn trong những tuần điều trị đầu ti&ecirc;n v&agrave; ở bệnh nh&acirc;n suy thận. Thuốc hoạt h&oacute;a plasminogen m&ocirc; Điều trị đồng thời với thuốc hoạt h&oacute;a plasminogen m&ocirc; c&oacute; thế l&agrave;m tăng nguy cơ ph&ugrave; mạch. Acid acetylsalicylic, thuốc tan huyết khối, thuốc chẹn beta,thuốc nh&oacute;m nitrate Zestril c&oacute; thể sử dụng đồng thời với acid acetylsalicylic (ở c&aacute;c liều d&ugrave;ng cho bệnh tim mạch), thuốc tan huyết khối, thuốc chẹn b&ecirc;ta v&agrave;/hoặc nh&oacute;m nitrate.&nbsp;&nbsp; Bảo quản: Kh&ocirc;ng bảo quản ở nhiệt độ tr&ecirc;n 30&deg;C. &nbsp; Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;Hộp 2 vỉ x 14 vi&ecirc;n. Thương hiệu: &nbsp;AstraZeneca &nbsp; Nơi sản xuất: &nbsp;AstraZeneca Pharmaceutical Co. Ltd (Trung Quốc) &nbsp; Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.