← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nang giải phóng kéo dài Efexor XR 150mg điều trị trầm cảm, rối loạn lo âu (2 vỉ x 14 viên)

Hoạt tính: Venlafaxin (dạng muối hydroclorid) 150mg.Công dụng: Điều trị trầm cảm, rối loạn lo âu, hoảng sợ…Đối tượng sử dụng: Người trưởng thành.Hình thức: Viên nang.Thương hiệu: Pfizer UpJohn*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Viatris (Pfizer UpJohn)
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-18975-15
Quy cách/đơn vị
Lọ
Nhà sản xuất
Pfizer UpJohn

Công dụng / chỉ định

Điều trị trầm cảm, rối loạn lo âu

Thành phần

Venlafaxin 150mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất: Vi&ecirc;n nang chứa 150mg venlafaxin (dạng muối hydroclorid). - T&aacute; dược: Cellulose vi tinh thể; Hypromellose 2208,3cps; Hypromellose 2910,6 cps; Ethyl Cellulose 50 cps; Talc. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Điều trị c&aacute;c rối loạn trầm cảm chủ yếu. - Ngăn ngừa trầm cảm t&aacute;i ph&aacute;t v&agrave; trầm cảm t&aacute;i diễn. - Điều trị c&aacute;c rối loạn lo &acirc;u to&agrave;n thể. - Điều trị rối loạn lo &acirc;u x&atilde; hội. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Mẫn cảm với venlafaxin hoặc bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng đồng thời venlafaxin với c&aacute;c thuốc ức chế enzym monoamin oxidase (MAOI). Chỉ được d&ugrave;ng venlafaxin &iacute;t nhất 14 ng&agrave;y sau khi ngừng điều trị với MAOI. Khoảng c&aacute;ch n&agrave;y c&oacute; thể r&uacute;t&nbsp; ngắn lại trong trường hợp d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc MAOI c&oacute; hồi phục (xem th&ocirc;ng tin k&ecirc; đơn của c&aacute;c thuốc MAOI c&oacute; hồi phục). N&ecirc;n ngừng d&ugrave;ng venlafaxin &iacute;t nhất 7 ng&agrave;y trước khi điều trị bằng c&aacute;c thuốc&nbsp; MAOI Liều d&ugrave;ng - Vi&ecirc;n nang giải ph&oacute;ng k&eacute;o d&agrave;i n&ecirc;n được d&ugrave;ng c&ugrave;ng với thức ăn v&agrave; n&ecirc;n d&ugrave;ng v&agrave;o c&ugrave;ng một thời điểm mỗi ng&agrave;y, uống nguy&ecirc;n vi&ecirc;n nang c&ugrave;ng với nước, kh&ocirc;ng chia nhỏ, bẻ, nhai hoặc h&ograve;a tan vi&ecirc;n nang, hoặc c&oacute; thể sử dụng bằng c&aacute;ch mở nang thuốc cẩn thận v&agrave; rắc to&agrave;n bộ lượng thuốc c&oacute; trong nang v&agrave;o một th&igrave;a đầy nước sốt t&aacute;o. Sau đ&oacute; nuốt ngay lập tức hỗn hợp thuốc/thức ăn n&agrave;y, kh&ocirc;ng nhai v&agrave; uống tiếp một cốc nước để đảm bảo đ&atilde; uống hết to&agrave;n bộ vi hạt. - Trừ trường hợp bệnh nh&acirc;n mắc chứng rối loạn lo &acirc;u x&atilde; hội (SAD) (xem dưới đ&acirc;y), những bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với liều 75mg/ng&agrave;y c&oacute; thể tăng liều với mức tăng 75mg/ng&agrave;y tới tối đa 225mg/ng&agrave;y. Việc tăng liều venlafaxin dạng giải ph&oacute;ng k&eacute;o d&agrave;i c&oacute; thể thực hiện sau khoảng thời gian 2 tuần hoặc d&agrave;i hơn, nhưng khoảng c&aacute;ch giữa c&aacute;c lần tăng liều kh&ocirc;ng được dưới 4 ng&agrave;y. - Bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng vi&ecirc;n n&eacute;n venlafaxin giải ph&oacute;ng tức thời c&oacute; thể chuyển sang d&ugrave;ng vi&ecirc;n nang venlafaxin giải ph&oacute;ng k&eacute;o d&agrave;i với liều h&agrave;ng ng&agrave;y tương đương. V&iacute; dụ, vi&ecirc;n n&eacute;n venlafaxin giải ph&oacute;ng tức thời 37,5mg, d&ugrave;ng 2 lần/ ng&agrave;y c&oacute; thể thay thế bằng vi&ecirc;n nang venlafaxin 75mg giải ph&oacute;ng k&eacute;o d&agrave;i, d&ugrave;ng 1 lần/ng&agrave;y. C&oacute; thể chỉnh liều ri&ecirc;ng cho từng bệnh nh&acirc;n nếu cần thiết. &nbsp;+ C&aacute;c rối loạn trầm cảm chủ yếu&nbsp; Liều khởi đầu được khuyến c&aacute;o của vi&ecirc;n nang venlafaxin giải ph&oacute;ng k&eacute;o d&agrave;i l&agrave; 75mg, d&ugrave;ng một lần trong ng&agrave;y. Bệnh nhắn kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với liều khởi đầu 75mg/ng&agrave;y c&oacute; thể d&ugrave;ng liều tăng dần đến mức tối đa 225mg/ng&agrave;y. &nbsp;+ Rối loạn lo &acirc;u to&agrave;n thể Liều khởi đầu được khuyến c&aacute;o của vi&ecirc;n nang venlafaxin giải ph&oacute;ng k&eacute;o d&agrave;i l&agrave; 75mg, d&ugrave;ng một lần trong ng&agrave;y. Bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với liều khởi đầu 75mg/ng&agrave;y c&oacute; thể d&ugrave;ng liều tăng dần đến mức tối đa 225mg/ng&agrave;y. Cần lưu &yacute; theo d&otilde;i v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; bệnh nh&acirc;n trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị. &nbsp;+ Rối loạn lo &acirc;u x&atilde; hội Liều khởi đầu được khuyến c&aacute;o của vi&ecirc;n nang venlafaxin giải ph&oacute;ng k&eacute;o d&agrave;i l&agrave; 75mg, d&ugrave;ng một lần trong ng&agrave;y. Kh&ocirc;ng c&oacute; bằng chứng cho thấy tăng liều l&agrave;m tăng hiệu quả điều trị của thuốc. Cần lưu &yacute; theo d&otilde;i v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; bệnh nh&acirc;n trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị. &nbsp;+ Rối loạn hoảng loạn Liều được khuyến c&aacute;o của vi&ecirc;n nang venlafaxin giải ph&oacute;ng k&eacute;o d&agrave;i l&agrave; 37,5mg/ng&agrave;y d&ugrave;ng trong 7 ng&agrave;y. Sau đ&oacute; n&ecirc;n tăng liều l&ecirc;n 75mg/ng&agrave;y. Bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với liều 75mg/ng&agrave;y c&oacute; thể d&ugrave;ng liều tăng dần đến mức tối đa 225mg/ng&agrave;y. Cần lưu &yacute; theo d&otilde;i v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; bệnh nh&acirc;n trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị. - C&aacute;ch ngưng Venlafaxin Khi ngừng điều trị bằng venlafaxin, n&ecirc;n giảm dần liều bất cứ l&uacute;c n&agrave;o c&oacute; thể (xem mục 4.4 v&agrave; 4.8). Trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng với vi&ecirc;n nang venlafexin giải ph&oacute;ng k&eacute;o d&agrave;i, quy tr&igrave;nh giảm liều được thực hiện bằng c&aacute;ch giảm 75mg/ng&agrave;y, thời gian giữa c&aacute;c lần giảm liều l&agrave; 1 tuần. Thời gian cần thiết để giảm liều phụ thuộc v&agrave;o liều d&ugrave;ng, thời gian điều trị v&agrave; đ&aacute;p ứng của từng bệnh nh&acirc;n. &nbsp;+ Sử dụng thuốc cho bệnh nh&acirc;n suy thận Với bệnh nh&acirc;n suy thận c&oacute; mức lọc cầu thận (GFR) từ 10 đến 70ml/ph&uacute;t, n&ecirc;n giảm từ 25% đến 50% tổng liều venlafaxin d&ugrave;ng h&agrave;ng ng&agrave;y. Với bệnh nh&acirc;n đang lọc m&aacute;u, n&ecirc;n giảm 50% tổng liều h&agrave;ng ng&agrave;y của venlafaxin. Do c&oacute; sự thay đổi lớn về độ thanh thải giữa c&aacute;c bệnh nh&acirc;n, cần c&aacute; thể h&oacute;a liều d&ugrave;ng cho từng đối tượng. &nbsp;+ Sử dụng thuốc cho bệnh nh&acirc;n suy giảm chức năng gan Đối với bệnh nh&acirc;n suy gan ở mức độ từ nhẹ đến trung b&igrave;nh, n&ecirc;n giảm 50% tổng liều venlafaxin h&agrave;ng ng&agrave;y. Ở một số bệnh nh&acirc;n, c&oacute; thể giảm hơn 50% liều venlafaxin. Do c&oacute; sự thay đổi lớn về độ thanh thải giữa c&aacute;c bệnh nh&acirc;n, cần c&aacute; thể h&oacute;a liều d&ugrave;ng cho từng đối tượng. &nbsp;+ Sử dụng thuốc cho trẻ em v&agrave; thiếu ni&ecirc;n Chưa c&oacute; đủ dữ liệu cho việc sử dụng venlafaxin ở bệnh nh&acirc;n dưới 18 tuổi (xem mục 4.4 v&agrave; 4.8). &nbsp;+ Sử dụng thuốc tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n cao tuổi Kh&ocirc;ng c&oacute; hiệu chỉnh liều đặc biệt n&agrave;o được khuyến c&aacute;o dựa tr&ecirc;n tuổi của bệnh nh&acirc;n. T&aacute;c dụng phụ * Bảng T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của thuốc Bảng sau đ&acirc;y liệt k&ecirc; c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của thuốc ph&acirc;n loại theo Hệ Cơ quan (System Organ Class - SOC) v&agrave; theo ph&acirc;n loại tần suất của Hội đồng c&aacute;c tổ chức Y khoa quốc tế (Council for International Organizations of Medical Sciences - CIOMS) theo thứ tự giảm dần mức độ nghi&ecirc;m trọng đối với mỗi bậc ph&acirc;n loại. Ph&acirc;n loại theo hệ thống v&agrave; cơ quan Rất thường gặp &ge; 1/10 Thường gặp &ge; 1/100 đến < 1/10 &Iacute;t gặp &ge; 1/1.000 đến < 1/100 Hiếm &ge; 1/10.000 đến < 1/1.000 Rất Hiếm < 1/10.000 Tần suất kh&ocirc;ng biết (kh&ocirc;ng thể ước t&iacute;nh được từ dữ liệu c&oacute; sẵn) - Rối loạn m&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết Mất bạch cầu hạt*&sect;, Thiếu m&aacute;u kh&ocirc;ng t&aacute;i tạo*&sect;, Giảm to&agrave;n thể huyết cầu*&sect;, Giảm bạch cầu trung t&iacute;nh*&sect; Giảm tiểu cầu* - Rối loạn m&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết Phản ứng phản vệ*&sect; - Rối loạn nội tiết B&agrave;i tiết kh&ocirc;ng hợp l&yacute; hormon chống b&agrave;i niệu*&sect; T&atilde;ng tiết prolactin m&aacute;u* - Rối loạn trao đổi chất v&agrave; dinh dưỡng Ch&aacute;n ăn Hạ natri m&aacute;u* - Rối loạn t&acirc;m thần Mất ngủ C&aacute;c giấc mơ bất thường, Lo lắng, - Giảm ham muốn t&igrave;nh dục, K&iacute;ch động*, Rối loạn kho&aacute;i cảm Trạng th&aacute;i lẫn lộn*, Hưng cảm, Hưng cảm nhẹ, Mất nh&acirc;n c&aacute;ch, Ảo gi&aacute;c, Cực kho&aacute;i bất thường, Nghiến răng*, Thờ ơ - M&ecirc; sảng*&sect; - Rối loạn hệ thần kinh Đau đầu*, Ch&oacute;ng mặt, Buồn ngủ T&acirc;m l&yacute; bồn chồn*, Run, Dị cảm, Loạn vị gi&aacute;c Ngất, Rung giật cơ, Rối loạn thăng bằng*, Rối loạn phối hợp*, Rối loạn - vận động* Hội chứng an thần kinh &aacute;c t&iacute;nh*&sect;, Hội chứng serotonin*&sect;, Co giật, Rối loạn trương lực* Rối loạn vận động chậm* Rối loạn mắt Giảm thị lực, Rối loạn điều tiết, Gi&atilde;n đồng tử Glaucom g&oacute;c đ&oacute;ng*&sect; - Rối loạn tai v&agrave; tai trong &Ugrave; tai* - Rối loạn tim Nhịp nhanh, Đ&aacute;nh trống ngực Xoắn đỉnh*&sect;, Nhịp nhanh thất*&sect;, Rung t&acirc;m thất*&sect;, K&eacute;o d&agrave;i thời gian QT điện t&acirc;m đồ* - Rối loạn mạch Tăng huyết &aacute;p, Đỏ bừng mặt Hạ huyết &aacute;p tư thế đứng, Hạ huyết &aacute;p* - Rối loạn h&ocirc; hấp, ngực v&agrave; trung thất Kh&oacute; thở*, Hay ng&aacute;p Bệnh phổi kẽ*&sect;, Tăng bạch cầu &aacute;i toan tại phổi*&sect; - Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a Buồn n&ocirc;n, Kh&ocirc; miệng, T&aacute;o b&oacute;n Ti&ecirc;u chảy*, N&ocirc;n Xuất huyết ti&ecirc;u h&oacute;a* Vi&ecirc;m tuỵ* - Rối loạn gan mật X&eacute;t nghiệm chức năng gan bất thường* Vi&ecirc;m gan*&sect; - Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da Tăng tiết mồ h&ocirc;i* Ban đỏ, Ngứa*, Đổ mồ h&ocirc;i đ&ecirc;m* Nổi mề đay*, Rụng t&oacute;c*, Xuất huyết dưới da, Phản ứng nhạy cảm với &aacute;nh s&aacute;ng Hội chứng Stevens Johnson*&sect;, Hoại tử biểu b&igrave; do nhiễm độc*&sect;, Ph&ugrave; mạch*&sect;, Hồng ban đa dạng*&sect; - Rối loạn cơ xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết Tăng trương lực Ti&ecirc;u cơ v&acirc;n *&sect; - Rối loạn thận v&agrave; tiết niệu Kh&oacute; tiểu, B&iacute; tiểu, Đ&aacute;i rắt* Tiểu tiện kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t* - Rối loạn hệ sinh sản v&agrave; v&uacute; Rối loạn chức năng cương dương, Rối loạn xuất tinh Băng huyết*, Rong kinh* - Rối loạn chung v&agrave; t&igrave;nh trạng v&ugrave;ng sử dụng thuốc Mệt mỏi, Suy nhược, Ớn lạnh* Xuất huyết ni&ecirc;m mạc* *Kết quả kiểm tra x&eacute;t nghiệm Giảm c&acirc;n, Tăng c&acirc;n Tăng cholesterol m&aacute;u K&eacute;o d&agrave;i thời gian chảy m&aacute;u* - Chấn thương, ngộ độc v&agrave; c&aacute;c biến chứng li&ecirc;n quan đến thủ thuật G&atilde;y xương *ADR x&aacute;c định được sau khi đưa thuốc ra thị trường &sect;Tần suất ADR được ước t&iacute;nh bằng 'Quy tắc 3' - C&aacute;c triệu chứng sau đ&acirc;y đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o c&oacute; li&ecirc;n quan đến việc ngừng d&ugrave;ng thuốc đột ngột hoặc giảm liều, hoặc điều trị với liều giảm dần: hưng cảm nhẹ, lo &acirc;u, k&iacute;ch động, căng thẳng, nhầm lẫn, mất ngủ hoặc rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, buồn ngủ, dị cảm, ch&oacute;ng mặt, co giật, nhức đầu, ch&oacute;ng mặt, đau đầu, c&aacute;c triệu chứng giống như c&uacute;m, &ugrave; tai, mất phối hợp v&agrave; thăng bằng, run, đổ mồ h&ocirc;i, kh&ocirc; miệng, ch&aacute;n ăn, ti&ecirc;u chảy, buồn n&ocirc;n v&agrave; n&ocirc;n. Trong nghi&ecirc;n cứu trước khi đưa thuốc ra thị trường, phần lớn c&aacute;c phản ứng ngừng d&ugrave;ng thuốc thường nhẹ v&agrave; tự khỏi m&agrave; kh&ocirc;ng cần điều trị. - Bệnh nhi + Nh&igrave;n chung, c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải với venlafaxin (trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; đối chứng giả dược) tr&ecirc;n trẻ em v&agrave; thiếu ni&ecirc;n (từ 6 - 17 tuổi) tương tự như c&aacute;c t&aacute;c dụng gặp phải tr&ecirc;n người lớn. Tương tự tr&ecirc;n người lớn, ch&aacute;n ăn, giảm c&acirc;n, tăng huyết &aacute;p v&agrave; tăng cholesterol huyết thanh l&agrave; những phản ứng đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy (xem mục 4.4 v&agrave; 4.8). + Việc xuất hiện &yacute; định tự tử đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng tr&ecirc;n bệnh nhi. Cũng c&oacute; c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o về sự gia tăng th&aacute;i độ th&ugrave; địch, đặc biệt l&agrave; c&aacute;c rối loạn trầm cảm nặng, g&acirc;y hại cho bản th&acirc;n bệnh nhi. + Đặc biệt, c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn sau đ&acirc;y đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy tr&ecirc;n bệnh nhi: đau bụng, k&iacute;ch động, kh&oacute; ti&ecirc;u, xuất huyết da, chảy m&aacute;u cam v&agrave; đau cơ. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Tự tử/c&oacute; &yacute; định tự tử hoặc bệnh cảnh l&acirc;m s&agrave;ng xấu đi - Tất cả c&aacute;c bệnh nh&acirc;n được điều trị bằng venlafaxin n&ecirc;n được theo d&otilde;i cẩn thận v&agrave; quan s&aacute;t chặt chẽ c&aacute;c dấu hiệu bệnh cảnh l&acirc;m s&agrave;ng xấu đi v&agrave; biểu hiện của &yacute; định tự tử. Bệnh nh&acirc;n, gia đ&igrave;nh, v&agrave; những người chăm s&oacute;c bệnh nh&acirc;n cần được nhắc nhở lu&ocirc;n cảnh gi&aacute;c về sự xuất hiện c&aacute;c dấu hiệu lo &acirc;u, k&iacute;ch động, c&aacute;c cơn hoảng loạn, mất ngủ, bứt rứt, th&aacute;i độ th&ugrave; địch, hung hăng, bốc đồng, chứng nằm ngổi kh&ocirc;ng y&ecirc;n (akathisia), hưng cảm nhẹ, hưng cảm, c&aacute;c thay đổi bất thường kh&aacute;c trong h&agrave;nh vi, triệu chứng trầm cảm xấu đi, v&agrave; &yacute; định tự s&aacute;t, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc khi c&oacute; bất kỳ thay đổi n&agrave;o về liều hoặc chế độ liều. Nguy cơ tự tử bắt buộc phải được xem x&eacute;t, đặc biệt ở những bệnh nh&acirc;n trầm cảm, v&agrave; n&ecirc;n d&ugrave;ng liều thấp nhất k&egrave;m theo gi&aacute;m s&aacute;t bệnh nh&acirc;n chặt chẽ để giảm nguy cơ qu&aacute; liều (xem Mục 4.8). - Tự tử l&agrave; một nguy cơ đ&atilde; được x&aacute;c định trong bệnh trầm cảm v&agrave; một số rối loạn t&acirc;m thần kh&aacute;c, v&agrave; bản th&acirc;n c&aacute;c rối loạn n&agrave;y l&agrave; yếu tố dự b&aacute;o mạnh nguy cơ tự tử. C&aacute;c ph&acirc;n t&iacute;ch gộp từ c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng ngắn hạn c&oacute; đối chứng với giả dược của c&aacute;c thuốc chống trầm cảm (thuốc ức chế t&aacute;i thu hồi chọn lọc serotonin [SSRIs] v&agrave; c&aacute;c thuốc kh&aacute;c) cho thấy c&aacute;c thuốc n&agrave;y l&agrave;m tăng nguy cơ tự tử ở trẻ em, trẻ vị th&agrave;nh ni&ecirc;n v&agrave; thanh ni&ecirc;n (từ 18 - 24 tuổi) bị trầm cảm nặng v&agrave; c&aacute;c rối loạn t&acirc;m thần kh&aacute;c. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu ngắn hạn kh&ocirc;ng cho thấy c&oacute; sự gia tăng nguy cơ tự tử ở bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n 24 tuổi d&ugrave;ng thuốc chống trầm cảm so với nh&oacute;m d&ugrave;ng giả dược; nguy cơ tự tử cũng giảm ở bệnh nh&acirc;n từ 65 tuổi trở l&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc chống trầm cảm so với nh&oacute;m d&ugrave;ng giả dược. - G&atilde;y xương Nghi&ecirc;n cứu dịch tễ học cho thấy nguy cơ g&atilde;y xương tăng l&ecirc;n ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng thuốc ức chế t&aacute;i thu hồi serotonin bao gồm cả venlafaxin. Cơ chế g&acirc;y ra nguy cơ n&agrave;y hiện chưa được l&agrave;m s&aacute;ng tỏ ho&agrave;n to&agrave;n. - Sử dung thuốc cho trẻ em v&agrave; thiếu ni&ecirc;n Hiệu quả của thuốc tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n dưới 18 tuổi chưa được x&aacute;c định r&otilde;. N&ecirc;n theo d&otilde;i thường xuy&ecirc;n c&acirc;n nặng v&agrave; đo huyết &aacute;p cho trẻ em v&agrave; thiếu ni&ecirc;n sử dụng venlafaxin. N&ecirc;n ngừng điểu trị bằng venlafaxin cho trẻ em v&agrave; thiếu ni&ecirc;n c&oacute; huyết &aacute;p tăng cao li&ecirc;n tục. Nếu điều trị trong thời gỊan d&agrave;i n&ecirc;n kiểm trạ nồng độ cholesterol huyết thanh của bệnh nh&acirc;n (xem mục 4.2 v&agrave; 4.8). Độ an to&agrave;n của thuốc khi d&ugrave;ng cho bệnh nhi dưới 6 tuổi chưa được đ&aacute;nh gi&aacute;. - C&aacute;c phản ứng tương tự hội chứng an thần kinh &aacute;c t&iacute;nh (NMS) Tương tự c&aacute;c thuốc t&aacute;c động tr&ecirc;n hệ serotonergic kh&aacute;c, hội chứng serotonin hoặc c&aacute;c phản ứng tương tự hội chứng an thần kinh &aacute;c t&iacute;nh (Neuroleptic Malignant Syndrome - NMS) đe dọa đến t&iacute;nh mạng c&oacute; thể xuất hiện trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị bằng venlafaxin, đặc biệt khi sử dụng đồng thời với c&aacute;c thuốc serotonergic kh&aacute;c (bao gồm SSRIs, SNRIs v&agrave; c&aacute;c triptan, fentanyl, dextromethorphan, tramadol, tapentadol, meperidin, methadon, pentazocin), hoặc với c&aacute;c thuốc l&agrave;m giảm chuyển h&oacute;a serotonin (bao gồm MAOIs, xanh methylen), hoặc với c&aacute;c thuốc chống loạn thần, c&aacute;c thuốc đối kh&aacute;ng dopamin kh&aacute;c. C&aacute;c triệu chứng của hội chứng serotonin c&oacute; thể bao gồm thay đổi trạng th&aacute;i t&acirc;m thần (v&iacute; dụ, k&iacute;ch động, ảo gi&aacute;c, v&agrave; h&ocirc;n m&ecirc;), rối loạn hệ thần kinh tự động (v&iacute; dụ, nhịp tim nhanh, huyết &aacute;p kh&ocirc;ng ổn định v&agrave; tăng th&acirc;n nhiệt), bất thường thần kinh cơ (v&iacute; dụ, tăng phản xạ, mất phối hợp) c&oacute; k&egrave;m hoặc kh&ocirc;ng k&egrave;m theo c&aacute;c triệu chứng ti&ecirc;u h&oacute;a (v&iacute; dụ, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n v&agrave; ti&ecirc;u chảy). Hội chứng serotonin ở thể nặng c&oacute; thể giống với hội chứng an thần kinh &aacute;c t&iacute;nh, bao gồm tăng th&acirc;n nhiệt, cứng cơ, rối loạn hệ thần kinh tự động c&oacute; thể c&oacute; k&egrave;m theo sự thay đổi nhanh c&aacute;c dấu hiệu sinh tồn v&agrave; thay đổi trạng th&aacute;i t&acirc;m thần (xem mục 4.5). Trong trường hợp d&ugrave;ng đồng thời venlafaxin với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c c&oacute; ảnh hưởng đến hệ dẫn truyền thần kinh li&ecirc;n quan đến serotonin v&agrave;/hoặc dopamin, c&aacute;c bệnh nh&acirc;n cần được theo d&otilde;i chặt chẽ, đặc biệt khi bắt đầu điều trị v&agrave; khi tăng liều. Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng đồng thời venlafaxin với tiền chất của serotonin (như c&aacute;c chế phẩm bổ sung tryptophan). - Glaucom g&oacute;c đ&oacute;ng Gi&atilde;n đồng tử c&oacute; thể xuất hiện khi d&ugrave;ng venlafaxin. C&aacute;c bệnh nh&acirc;n bị tăng nh&atilde;n &aacute;p hoặc c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ glaucom g&oacute;c đ&oacute;ng cấp t&iacute;nh cần phải được theo d&otilde;i chặt chẽ. - Hệ tim mạch Venlafaxin chưa được đ&aacute;nh gi&aacute; tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử gần đ&acirc;y bị nhồi m&aacute;u cơ tim hoặc bệnh tim kh&ocirc;ng ổn định, cần thận trọng khi d&ugrave;ng venlafaxin cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Tăng huyết &aacute;p phụ thuộc li&eacute;u d&ugrave;ng đ&atilde; được ghi nhận tr&ecirc;n một số bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng venlafaxin. C&aacute;c trường hợp tăng huyết &aacute;p cần điều trị ngay đ&atilde; được ghi nhận trong qu&aacute; tr&igrave;nh theo d&otilde;i sau khi thuốc đ&atilde; lưu h&agrave;nh tr&ecirc;n thị trường. C&aacute;c bệnh nh&acirc;n cần điều trị venlafaxin được khuy&ecirc;n c&aacute;o kiểm tra huyết &aacute;p, cũng như cần khảo s&aacute;t kĩ tiền căn tăng huyết &aacute;p của bệnh nh&acirc;n trước đ&acirc;y. Cần thận trọng cho bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c bệnh tiềm ẩn c&oacute; thể nặng th&ecirc;m do huyết &aacute;p tăng. C&oacute; thể xuất hiện t&igrave;nh trạng tăng nhịp tim, đặc biệt khi d&ugrave;ng ở liều cao. Cần thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh l&yacute; tiềm ẩn c&oacute; thể nặng l&ecirc;n do nhịp tim tăng. C&aacute;c trường hợp k&eacute;o d&agrave;i khoảng QT, xoắn đỉnh (TdP), nhịp nhanh thất v&agrave; đột tử đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o trong qu&aacute; tr&igrave;nh lưu h&agrave;nh thuốc. Phần lớn c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o đều xảy ra do sử dụng thuốc qu&aacute; liều hoặc tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c yếu tố nguy cơ kh&aacute;c g&acirc;y k&eacute;o d&agrave;i khoảng QT/xoắn đỉnh. Do đ&oacute; venlafaxin n&ecirc;n được sử dụng thận trọng tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c yếu tố nguy cơ g&acirc;y k&eacute;o d&agrave;i khoảng QT. - Co giật C&aacute;c cơn co giật c&oacute; thể xuất hiện khi điều trị bằng venlafaxin. Tương tự c&aacute;c thuốc chống trầm cảm kh&aacute;c, n&ecirc;n thận trọng khi d&ugrave;ng venlafaxin cho bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử co giật. Hưng cảm/Hưng cảm nhẹ Hưng cảm/Hưng cảm nhẹ c&oacute; thể xuất hiện tr&ecirc;n một tỷ lệ nhỏ bệnh nh&acirc;n bị rối loạn t&acirc;m thần d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc chống trầm cảm, bao gồm cả venlafaxin. Tương tự c&aacute;c thuốc chống trầm cảm kh&aacute;c, n&ecirc;n thận trọng khi sử dụng venlafaxin cho bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử bản th&acirc;n hoặc gia đ&igrave;nh c&oacute; rối loạn lưỡng cực. - Hung h&atilde;n Th&aacute;i độ hung h&atilde;n c&oacute; thể xuất hiện tr&ecirc;n một tỷ lệ nhỏ bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng thuốc chống trầm cảm, bao gồm cả bệnh nh&acirc;n điều trị bằng venlafaxin, trong trường hợp n&agrave;y n&ecirc;n giảm liều hoặc ngừng d&ugrave;ng thuốc. Tương tự c&aacute;c thuốc chống trầm cảm kh&aacute;c, n&ecirc;n thận trọng khi d&ugrave;ng venlafaxin cho bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử th&aacute;i độ hung hăng, g&acirc;y hấn trước đ&acirc;y. - Hạ natri m&aacute;u C&aacute;c trường hợp hạ natri m&aacute;u v&agrave;/hoặc hội chứng b&agrave;i tiết kh&ocirc;ng hợp l&yacute; hormon chống b&agrave;i niệu (SIADH) c&oacute; thể xuất hiện khi d&ugrave;ng venlafaxin, thường gặp tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n mất nước hoặc giảm thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n. C&aacute;c bệnh nh&acirc;n cao tuổi, bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng thuốc lợi tiểu v&agrave; bệnh nh&acirc;n bị giảm thể t&iacute;ch ph&acirc;n bố do c&aacute;c nguy&ecirc;n nh&acirc;n kh&aacute;c c&oacute; thể c&oacute; nguy cơ hạ natri m&aacute;u cao hơn. - Chảy m&aacute;u C&aacute;c thuốc ức chế thu hồi serotonin c&oacute; thể ảnh hưởng đến sự kết tập tiểu cẩu. Đ&atilde; c&oacute; c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o về hiện tượng chảy m&aacute;u bất thường khi d&ugrave;ng venlafaxin, từ xuất huyết da, ni&ecirc;m mạc v&agrave; xuất huyết ti&ecirc;u h&oacute;a đến c&aacute;c xuất huyết c&oacute; thể đe dọa đến t&iacute;nh mạng. Tương tự c&aacute;c thuốc ức chế t&aacute;i thu hồi serotonin kh&aacute;c, n&ecirc;n sử dụng thận trọng venlafaxin cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ xuất huyết, bao gồm c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng v&agrave; c&aacute;c thuốc ức chế kết tập tiểu cầu. - Giảm c&acirc;n Độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả khi kết hợp venlafaxin với c&aacute;c thuốc giảm c&acirc;n, bao gồm phentermin, chưa được x&aacute;c định chắc chắn. D&ugrave;ng đồng thời venlafaxin hydrodorid v&agrave; c&aacute;c thuốc giảm c&acirc;n kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o. Venlafaxin hydroclorid kh&ocirc;ng được chỉ định sử dụng đơn độc hay phối hợp với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c để giảm c&acirc;n. - Cholesterol huyết thanh Tăng cholesterol huyết thanh c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng được ghi nhận tr&ecirc;n 5,3% bệnh nh&acirc;n điều trị bằng venlafaxin v&agrave; 0% ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng giả dược trong &iacute;t nhất 3 th&aacute;ng trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; đối chứng với giả dược. N&ecirc;n đo nồng độ cholesterol huyết thanh trọng qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị d&agrave;i ng&agrave;y. C&aacute;c t&aacute;c dụng khi ngưng thuốc được biết r&otilde; thường xảy ra khi d&ugrave;ng thuốc chống trầm cảm, do đ&oacute; với bất cứ dạng b&agrave;o chế n&agrave;o của venlafaxin, cần giảm dần liều khi ngưng thuốc v&agrave; theo d&otilde;i bệnh nh&acirc;n cẩn thận (xem mục 4.2 v&agrave; 4.8). - Lạm dụng v&agrave; Phụ thuộc thuốc C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng kh&ocirc;ng cho thấy bằng chứng xuất hiện sự lệ thuộc thuốc, dung nạp thuốc, hoặc cần tăng liều theo thời gian. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu in vitro cho thấy venlafaxin hầu như kh&ocirc;ng c&oacute; &aacute;i lực với c&aacute;c receptor opiat, benzodiazepin, phencyclidin (PCP), hoặc acid N-methyl-D-aspartic (NMDA). Venlafaxin kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng k&iacute;ch th&iacute;ch thần kinh trung ương c&aacute;c lo&agrave;i gặm nhấm. Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật linh trưởng, venlafaxin kh&ocirc;ng l&agrave;m tăng hoặc giảm nguy cơ nghiện thuốc. Nghi&ecirc;n cứu tự sử dụng tr&ecirc;n khỉ cho thấy việc tự sử dụng venlafaxin qua đường tĩnh mạch của động vật thực nghiệm. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - C&aacute;c chất ức chế enzym monoamin oxidase (MAOI) C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn nghi&ecirc;m trọng đ&atilde; được ghi nhận tr&ecirc;n c&aacute;c bệnh nh&acirc;n vừa ngừng d&ugrave;ng MAOI v&agrave; bắt đầu d&ugrave;ng venlafaxin, hoặc vừa ngừng điều trị bằng venlafaxin để bắt đẩu d&ugrave;ng MAOI (xem mục 4.3). Những phản ứng n&agrave;y đ&atilde; bao gồm run, rung giật cơ, to&aacute;t mồ h&ocirc;i, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, đỏ bừng, ch&oacute;ng mặt v&agrave; tăng th&acirc;n nhiệt với c&aacute;c dấu hiệu tương tự như hội chứng an thần kinh &aacute;c t&iacute;nh, co giật, v&agrave; tử vong. - C&aacute;c thuốc t&aacute;c dụng tr&ecirc;n thần kỉnh trung ương Nguy cơ khi sử dụng venlafaxin kết hợp với c&aacute;c thuốc t&aacute;c dụng tr&ecirc;n thần kinh trung ương kh&aacute;c chưa được đ&aacute;nh gi&aacute; một c&aacute;ch c&oacute; hệ thống. Do đ&oacute;, cần thận trọng khi d&ugrave;ng venlafaxin kết hợp với c&aacute;c thuốc t&aacute;c dụng tr&ecirc;n thần kinh trung ương kh&aacute;c. - Hội chứng serotonin Tương tự c&aacute;c thuốc serotonergic kh&aacute;c, hội chứng serotonin, một t&igrave;nh trạng c&oacute; khả năng đe dọa đến t&iacute;nh mạng, c&oacute; thể xuất hiện khi điều trị bằng venlafaxin, đặc biệt khi d&ugrave;ng c&ugrave;ng c&aacute;c thuốc ảnh hưởng đến hệ dẫn truyền thần kinh serotonergic (bao gồm c&aacute;c triptan, SSRIs, c&aacute;c thuốc SNRIs kh&aacute;c, lithium, sibutramin, fentanyl v&agrave; c&aacute;c dẫn chất, tramadol, dextromethorphan, tapentadol, meperidin, methadon, pentazocin, hoặc St. John's Wort [Hypericum perforatum]), hoặc với c&aacute;c thuốc l&agrave;m giảm chuyển h&oacute;a serotonin (như MAOI, bao gồm linezolid [kh&aacute;ng sinh ức chế MAO kh&ocirc;ng chọn lọc c&oacute; hồi phục] v&agrave; xanh methylen); hoặc với tiền chất của serotonin (như c&aacute;c chế phẩm bổ sung tryptophan) (xem mục 4.3 v&agrave; 4.4). Nếu tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng cần d&ugrave;ng đồng thời venlafaxin v&agrave; một thuốc SSRI, thuốc SNRI hoặc một chất chủ vận receptor 5-hydroxytryptamin (triptan), bệnh nh&acirc;n cần được theo d&otilde;i cẩn thận, đặc biệt trong giai đoạn bắt đầu điều trị v&agrave; khi tăng liều. Sử dụng đồng thời venlafaxin với c&aacute;c tiền chất của serotonin như c&aacute;c chế phẩm bổ sung tryptophan kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o (xem mục 4.4) - C&aacute;c thuốc g&acirc;y k&eacute;o d&agrave;i khoảng QT Nguy cơ k&eacute;o d&agrave;i khoảng QT v&agrave;/hoặc loạn nhịp thất (v&iacute; dụ: xoắn đỉnh) tăng l&ecirc;n khi sử dụng đồng thời venlafaxin v&agrave; c&aacute;c thuốc cũng g&acirc;y k&eacute;o d&agrave;i khoảng QT (v&iacute; dụ: thuốc chống loạn thần v&agrave; kh&aacute;ng sinh) (xem mục 4.4) - Indinavir Nghi&ecirc;n cứu dược động học khi d&ugrave;ng venlafaxin c&ugrave;ng với indinavir cho thấy diện t&iacute;ch dưới đường cong (AUC) của indinavir giảm 28% v&agrave; Cmax giảm 36%. Indinavir kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến dược động học của venlafaxin v&agrave; O-desmethylvenlafaxin (ODV). &Yacute; nghĩa tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng của tương t&aacute;c n&agrave;y chưa được biết r&otilde;. - Ethanol Venlafaxin đ&atilde; được chứng minh kh&ocirc;ng l&agrave;m tăng sự suy giảm t&acirc;m thần v&agrave; kỹ năng vận động g&acirc;y ra bởi ethanol. Tuy nhi&ecirc;n, giống như tất cả c&aacute;c thuốc t&aacute;c dụng tr&ecirc;n thần kinh trung ương, bệnh nh&acirc;n được khuy&ecirc;n kh&ocirc;ng n&ecirc;n uống rượu trong khi d&ugrave;ng venlafaxin. - Haloperidol Nghi&ecirc;n cứu dược động học cho thấy độ thanh thải đường uống của haloperidol giảm 42%, diện t&iacute;ch dưới đường cong tăng 70%, Cmax tăng 88%, nhưng kh&ocirc;ng l&agrave;m thay đổi thời gian b&aacute;n thải của haloperidol. Cần c&acirc;n nhắc điều n&agrave;y khi bệnh nh&acirc;n được điều trị đồng thời bằng haloperidol v&agrave; venlafaxin. - Cimetidin Ở trạng th&aacute;i ổn định, cimetidin ức chế sự chuyển h&oacute;a qua gan lần đầu của venlafaxin, tuy nhi&ecirc;n, cimetidin kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến dược động học của ODV. T&aacute;c dụng dược l&yacute; của venlafaxin c&ugrave;ng với ODV được dự kiến chỉ tăng nhẹ ở đa số c&aacute;c bệnh nh&acirc;n. Ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n cao tuổi hoặc bệnh nh&acirc;n rối loạn chức năng gan, tương t&aacute;c n&agrave;y c&oacute; thể r&otilde; rệt hơn. - Imipramin Venlafaxin kh&ocirc;ng l&agrave;m ảnh hưởng đến dược động học của imipramin v&agrave; 2-OH-imipramin.Tuy nhi&ecirc;n, AUC, Cmax v&agrave; Cmax của desipramin tăng khoảng 35% khi c&oacute; mặt venlafaxin. AUC của 2-OH-desipramin tăng khoảng 2,5 đến 4,5 lắn. Imipramin kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến dược động học của venlafaxin v&agrave; ODV. Cần c&acirc;n nhắc điều n&agrave;y khi bệnh nh&acirc;n đuợc điều trị đồng thời với imipramin v&agrave; venlafaxin. - Ketoconazol Nghi&ecirc;n cứu dược động học với ketokonazol tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n chuyển h&oacute;a b&igrave;nh thường (EM) v&agrave; bệnh nh&acirc;n chuyển h&oacute;a k&eacute;m (PM) qua CYP2D6 cho thấy nồng độ của cả venlafaxin v&agrave; ODV trong huyết tương cao hơn sau khi uống ketokonazol. Cmax của venlafaxin tăng khoảng 26% tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n chuyển h&oacute;a b&igrave;nh thường v&agrave; 48% tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n chuyển h&oacute;a k&eacute;m. Cmax của ODV tăng 14% tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n chuyển h&oacute;a b&igrave;nh thường v&agrave; 29% tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n chuyển h&oacute;a k&eacute;m. AUC của venlafaxin tăng 21% tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n chuyển h&oacute;a b&igrave;nh thường v&agrave; 70% tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n chuyển h&oacute;a k&eacute;m. Gi&aacute; trị AUC của ODV tăng 23% v&agrave; 33% tương ứng tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n chuyển h&oacute;a b&igrave;nh thường v&agrave; bệnh nh&acirc;n chuyển h&oacute;a k&eacute;m (xem mục 4.5, Khả năng Ảnh hưởng của c&aacute;c thuốc kh&aacute;c tới Venlafaxin). - Metoprolol Nghi&ecirc;n cứu tương t&aacute;c dược động học tr&ecirc;n người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh d&ugrave;ng đồng thời venlafaxin (50 mg mỗi 8h trong 5 ng&agrave;y) v&agrave; metoprolol (100 mg/ng&agrave;y trong 5 ng&agrave;y) cho thấy nồng độ metoprolol huyết tương tăng khoảng 30% - 40% trong khi nồng độ chất chuyển h&oacute;a c&oacute; hoạt t&iacute;nh l&agrave; &alpha;-hydroxymetoprolol trong huyết tương kh&ocirc;ng thay đổi.Trong nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y, venlafaxin l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của metoprolol. &Yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng của kết quả n&agrave;y tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p chưa được biết r&otilde;. Metoprolol kh&ocirc;ng l&agrave;m thay đổi dược động học của venlafaxin hay ODV, dẫn chất chuyển h&oacute;a c&oacute; hoạt t&iacute;nh của thuốc n&agrave;y. Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời venlafaxin v&agrave; metoprolol. - Risperidon Venlafaxin l&agrave;m tăng AUC của risperidon khoảng 32% nhưng kh&ocirc;ng l&agrave;m thay đổi c&oacute; &yacute; nghĩa c&aacute;c th&ocirc;ng số dược động học của c&aacute;c th&agrave;nh phần c&oacute; hoạt t&iacute;nh (risperidon v&agrave; 9-hydroxyperidon). &Yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng của tương t&aacute;c n&agrave;y chưa được biết r&otilde;. - Diazepam Diazepam kh&ocirc;ng l&agrave;m ảnh hưởng đến dược động học của venlafaxin hoặc ODV. Venlafaxin kh&ocirc;ng l&agrave;m ảnh hưởng đến dược động học v&agrave; dược lực học của diazepam v&agrave; chất chuyển h&oacute;a c&oacute; hoạt t&iacute;nh của n&oacute; l&agrave; desmethyldiazepam. - Lithium Dược động học ở trạng th&aacute;i ổn định của venlafaxin v&agrave; ODV kh&ocirc;ng bị ảnh hưởng khi d&ugrave;ng c&ugrave;ng lithium. Venlafaxin kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến dược động học của lithium (Xem mục ở tr&ecirc;n, thuốc t&aacute;c dụng tr&ecirc;n thần kinh trung ương). - C&aacute;c thuốc li&ecirc;n kết mạnh với protein huyết tương Venlafaxin li&ecirc;n kết với protein huyết tương với tỷ lệ kh&ocirc;ng cao (27%); do đ&oacute;, khi d&ugrave;ng venlafaxin cho bệnh nh&acirc;n đang uống một thuốc kh&aacute;c c&oacute; tỷ lệ kết hợp với protein huyết tương cao c&oacute; thể sẽ kh&ocirc;ng l&agrave;m tăng nồng độ tự do của thuốc đ&oacute;. - C&aacute;c thuốc chuyển h&oacute;a qua isoenzym cytochrom P450 - C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu cho thấy venlafaxin ức chế tương đối yếu CYP2D6. Venlafaxin kh&ocirc;ng ức chế CYP3A4, CYP1A2 v&agrave; CYP2C9 in vitro. Kết quả n&agrave;y được khẳng định lại tr&ecirc;n c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu in vivo với c&aacute;c thuốc sau: alprazolam (CYP3A4), caffein (CYP1A2), carbamazepin (CYP3A4), diazepam, (CYP3A4 v&agrave; CYP2C19), v&agrave; tolbutamid (CYP2C9). - Khả năng ảnh hưởng của c&aacute;c thuốc kh&aacute;c tới venlafaxin Venlafaxin được chuyển h&oacute;a qua CYP2D6 v&agrave; CYP3A4. Venlafaxin được chuyển h&oacute;a chủ yếu th&agrave;nh chất chuyển h&oacute;a c&oacute; hoạt t&iacute;nh, ODV qua hệ thống enzym cytochrom P450 CYP2D6. Chuyển h&oacute;a qua CYP3A4 l&agrave; con đường chuyển h&oacute;a phụ của venlafaxin. - C&aacute;c chất ức chế CYP2D6 D&ugrave;ng đồng thời venlafaxin v&agrave; c&aacute;c chất ức chế CYP2D6 c&oacute; thể l&agrave;m giảm chuyển h&oacute;a venlafaxin th&agrave;nh ODV, l&agrave;m tăng nồng độ venlafaxin trong huyết tương v&agrave; giảm nổng độ của ODV. Do venlafaxin v&agrave; ODV c&ugrave;ng l&agrave; c&aacute;c chất c&oacute; t&aacute;c dụng dược l&yacute; n&ecirc;n kh&ocirc;ng cần thiết phải hiệu chỉnh liều khi d&ugrave;ng venlafaxin với c&aacute;c chất ức chế CYP2D6. - C&aacute;c chất ức chế CYP3A4 D&ugrave;ng đồng thời venlafaxin v&agrave; c&aacute;c chất ức chế CYP3A4 c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ venlafaxin v&agrave; ODV (xem mục 4.5). Do đ&oacute;, cần thận trọng khi kết hợp venlafaxin với chất ức chế CYP3A4. - C&aacute;c chất ức chế CYP2D6 v&agrave; CYP3A4 Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu n&agrave;o về việc d&ugrave;ng đồng thời venlafaxin với c&aacute;c thuốc ức chế CYP2D6 v&agrave; CYP3A4, c&aacute;c enzym ch&iacute;nh tham gia v&agrave;o qu&aacute; tr&igrave;nh chuyển h&oacute;a venlafaxin. Tuy nhi&ecirc;n, việc kết hợp n&agrave;y c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ venlafaxin trong huyết tương. Do đ&oacute;, cần ch&uacute; &yacute; khi kết hợp venlafaxin với bất cứ thuốc n&agrave;o ức chế đồng thời hệ thống 2 enzym n&agrave;y. - Liệu ph&aacute;p cho&aacute;ng điện Chưa c&oacute; c&aacute;c dữ liệu l&acirc;m s&agrave;ng về hiệu quả thu được khi kết hợp liệu ph&aacute;p cho&aacute;ng điện với venlafaxin. - Tương t&aacute;c thuốc - x&eacute;t nghiệm X&eacute;t nghiệm s&agrave;ng lọc miễn dịch nước tiểu cho kết quả dương t&iacute;nh giả với PCP v&agrave; amphetamin đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng venlafaxin. Kết quả n&agrave;y c&oacute; thể do c&aacute;c test s&agrave;ng lọc k&eacute;m đặc hiệu. Kết quả dương t&iacute;nh giả cũng c&oacute; thể gặp sau một v&agrave;i ng&agrave;y ngừng d&ugrave;ng venlafaxin. C&aacute;c thử nghiệm để khẳng định lại, như sắc k&yacute; kh&iacute; hoặc phương ph&aacute;p khối phổ sẽ gi&uacute;p ph&acirc;n biệt venlafaxin với PCP v&agrave; amphetamin. Bảo quản: - Bảo quản trong bao b&igrave; gốc. - Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30&deg;C. - Bảo quản venlafaxin trong bao b&igrave; đ&oacute;ng k&iacute;n. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 2 vỉ x 14 vi&ecirc;n nang Thương hiệu: Pfizer UpJohn Nơi sản xuất: Pfizer (Mĩ) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp; &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.