Thuốc Entecavir Stella 0.5mg điều trị viêm gan B mạn tính (3 vỉ x 10 viên)
Hoạt chất: Entecavir 0.5mg (dưới dạng entecavir monohydrat 0.532mg).Công dụng: Điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn bị bệnh gan còn bù có bằng chứng về hoạt động sao chép của virus, có sự tăng cao kéo dài các trị số enzym gan và có biểu hiện bệnh về mặt mô học, kể cả trường hợp đề kháng với lamivudin.Đối tượng sử dụng:Hình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: STELLANơi sản xuất: Số 40 Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
- Thương hiệu
- STELLA
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893114094624
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- STELLA
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Entecavir Stella 0.5mg Chỉ định sử dụng Viêm gan B mạn tính ở người lớn bị bệnh gan còn bù có bằng chứng về hoạt động sao chép của virus, có sự tăng cao kéo dài các trị số enzym gan và có biểu hiện bệnh về mặt mô học, kể cả trường hợp đề kháng với lamivudin. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Entecavir là một chất tương tự nucleosid guanosin có khả năng ức chế mạnh mẽ HBV polymerase. Sau khi vào cơ thể, hoạt chất được phosphoryl hóa để chuyển thành dạng triphosphat có hoạt tính sinh học với thời gian bán thải nội bào đạt 15 giờ. Bằng cách cạnh tranh trực tiếp với cơ chất tự nhiên deoxyguanosin triphosphat, entecavir triphosphat ngăn chặn hiệu quả cả 3 hoạt động của enzym sao chép ngược HBV polymerase bao gồm: cung cấp base, sao chép ngược chuỗi âm tính từ mARN trước gen và tổng hợp chuỗi dương tính của HBV DNA. Hằng số ức chế (Ki) của entecavir triphosphat đối với DNA polymerase của HBV được xác định là 0.0012µm. Đối với các DNA polymerase tế bào alpha, beta, delta và polymerase ty lạp thể (gamma), hoạt chất thể hiện tác dụng ức chế yếu với giá trị Ki dao động từ 18 đến >160µm. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu: Ở người khỏe mạnh, nồng độ đỉnh của Entecavir trong huyết tương đạt được sau khi uống khoảng 0.5 - 1.5 giờ. Tác động của thức ăn: Khi uống 0.5mg Entecavir cùng bữa ăn giàu chất béo hoặc bữa ăn nhẹ, quá trình hấp thu bị chậm lại (thời gian đạt đỉnh từ 0.75 giờ khi đói tăng lên thành 1.0 – 1.5 giờ khi no), đồng thời làm giảm nồng độ đỉnh Cmax khoảng 44 - 46% và giảm diện tích dưới đường cong AUC từ 8 - 20%. Phân bố: Thể tích phân bố biểu kiến của thuốc lớn hơn tổng lượng nước trong cơ thể, chứng tỏ hoạt chất phân bố rất rộng vào các mô. Thử nghiệm in vitro cho thấy tỷ lệ liên kết của Entecavir với protein huyết thanh người chỉ khoảng 13%. Chuyển hóa và thải trừ: Nghiên cứu sử dụng 14C-entecavir cho thấy không phát hiện các chất chuyển hóa dạng oxy hóa hay acetyl hóa ở người; các chất liên hợp glucuronid và sulfat (chuyển hóa giai đoạn II) xuất hiện với lượng không đáng kể. Hoạt chất không phải là cơ chất, chất ức chế hay chất cảm ứng đối với hệ thống enzym cytochrom P450 (CYP450). Sau khi đạt đỉnh, nồng độ thuốc giảm theo hàm số mũ hai pha với thời gian bán thải cuối cùng khoảng 128 - 149 giờ. Khi dùng liều 1 lần/ngày, chỉ số tích lũy thuốc tăng khoảng 2 lần, cho thấy thời gian bán thải tích lũy thực tế đạt khoảng 24 giờ. Đường thải trừ chủ yếu của Entecavir là qua thận dưới dạng chưa chuyển hóa, chiếm từ 62 - 73% liều dùng ở trạng thái ổn định. Độ thanh lọc thận không phụ thuộc liều, dao động trong khoảng 360 - 471ml/phút, phản ánh thuốc được đào thải qua cả cơ chế lọc cầu thận và bài tiết chủ động ở ống thận.
Thành phần
Thành phần của Thuốc Entecavir Stella 0.5mg Mỗi 1 viên nén chứa: Hoạt chất chính: Entecavir hàm lượng 0.5mg.
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Entecavir Stella 0.5mg Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc được dùng bằng đường uống. Người bệnh cần uống thuốc khi bụng đói, thời điểm phù hợp nhất là tối thiểu 2 giờ sau khi ăn và ít nhất 2 giờ trước bữa ăn tiếp theo. Liều dùng phù hợp Người lớn và trẻ vị thành niên từ 16 tuổi trở lên nhiễm virus viêm gan B mạn tính chưa từng điều trị bằng nucleosid: Liều khuyến cáo: 0,5mg x 1 lần/ngày. Người lớn và trẻ vị thành niên từ 16 tuổi trở lên có tiền sử nhiễm virus viêm gan B trong máu khi đang dùng lamivudin hoặc có đột biến kháng lamivudin: Liều khuyến cáo: 1mg x 1 lần/ngày. Bệnh nhân suy thận: Liều dùng cần được điều chỉnh dựa trên độ thanh lọc creatinin của người bệnh: Độ thanh lọc creatinin Liều thường dùng Đề kháng lamivudin ≥50ml/phút 0,5mg x 1 lần/ngày 1mg x 1 lần/ngày 30 < 50ml/phút 0,25mg x 1 lần/ngày 0,5mg x 1 lần/ngày 10 < 30ml/phút 0,15mg x 1 lần/ngày 0,3mg x 1 lần/ngày < 10ml/phút* 0,05mg x 1 lần/ngày 0,1mg x 1 lần/ngày * Áp dụng cho bệnh nhân thẩm tách máu (uống thuốc sau khi kết thúc lọc máu) hoặc bệnh nhân thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD). Bệnh nhân suy gan: Không yêu cầu điều chỉnh liều lượng ở nhóm đối tượng này. Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể cần được bác sĩ hoặc chuyên viên y tế chỉ định dựa trên tình trạng sức khỏe thực tế và tiến triển bệnh của từng cá nhân. Khi dùng quá liều phải làm sao? Hiện tại chưa ghi nhận báo cáo về các ca quá liều Entecavir ở bệnh nhân. Thử nghiệm trên người khỏe mạnh sử dụng liều đơn lên tới 40mg hoặc liều đa lên tới 20mg/ngày kéo dài trên 14 ngày cho thấy không có sự gia tăng độc tính hay phản ứng bất thường nào. Trong trường hợp xảy ra quá liều, cần theo dõi sát các biểu hiện nhiễm độc của bệnh nhân và áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ y tế tiêu chuẩn. Nếu dùng liều đơn Entecavir 1mg, một liệu trình thẩm tách máu kéo dài 4 giờ có thể loại bỏ được khoảng 13% lượng thuốc ra khỏi cơ thể. Trong tình huống khẩn cấp, người nhà cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để xử trí. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu bỏ lỡ một liều thuốc, hãy uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần kề với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình uống thuốc như bình thường. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng Entecavir cho người bệnh có tiền sử quá mẫn cảm với hoạt chất entecavir hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Đã có báo cáo về các ca tử vong do nhiễm acid lactic và chứng gan to nhiễm mỡ nghiêm trọng khi sử dụng các chất tương tự nucleosid đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc kháng retrovirus. Tình trạng viêm gan B cấp tính có thể bùng phát dữ dội ở những bệnh nhân tự ý ngưng liệu pháp điều trị viêm gan B, bao gồm cả việc ngưng dùng Entecavir. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan trên cả lâm sàng và cận lâm sàng ít nhất vài tháng sau khi ngừng thuốc. Nếu cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định bắt đầu lại liệu pháp điều trị. Khuyến cáo điều chỉnh liều dùng Entecavir phù hợp cho bệnh nhân có độ thanh lọc creatinin dưới 50 ml/phút, bao gồm cả đối tượng đang lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD). Chưa có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của Entecavir trên bệnh nhân ghép gan. Đối với người bệnh ghép gan đang hoặc chuẩn bị sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch có khả năng ảnh hưởng đến chức năng thận (như cyclosporin hoặc tacrolimus), cần tiến hành đánh giá và theo dõi sát sao chức năng thận trước và trong suốt thời gian điều trị bằng Entecavir. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có nghiên cứu cụ thể chứng minh tác động trực tiếp của thuốc lên khả năng vận hành máy móc hay lái xe. Tuy nhiên, các tác dụng phụ như chóng mặt, mệt mỏi và buồn ngủ có thể xảy ra và làm ảnh hưởng đến sự tỉnh táo khi thực hiện các công việc này. Sử dụng trong thai kỳ Chưa có đầy đủ các nghiên cứu được kiểm soát tốt trên đối tượng phụ nữ mang thai. Do các thử nghiệm trên động vật không phải lúc nào cũng phản ánh chính xác đáp ứng trên cơ thể người, chỉ nên dùng Entecavir cho thai phụ khi thực sự cần thiết, sau khi đã cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị và nguy cơ có thể xảy ra. Hiện chưa có dữ liệu về việc Entecavir ảnh hưởng đến khả năng lây truyền virus HBV từ mẹ sang con. Vì vậy, cần áp dụng các biện pháp can thiệp y khoa thích hợp theo khuyến cáo để phòng ngừa lây nhiễm HBV cho trẻ sơ sinh. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa rõ liệu hoạt chất Entecavir có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Người mẹ được khuyến cáo không nên cho con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc này. Tương tác với thuốc khác Do Entecavir được đào thải chủ yếu qua thận, việc dùng đồng thời với các thuốc gây suy giảm chức năng thận hoặc các thuốc cạnh tranh bài tiết chủ động ở ống thận có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của Entecavir hoặc của chính các thuốc dùng kèm. Không ghi nhận tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng khi phối hợp Entecavir với lamivudin, adefovir dipivoxil hoặc tenofovir disoproxil fumarat. Tương tác giữa Entecavir với các thuốc khác cũng thải trừ qua thận hoặc có ảnh hưởng đến chức năng thận vẫn chưa được đánh giá đầy đủ; do đó, cần theo dõi sát sao các biểu hiện độc tính của Entecavir nếu bắt buộc phải phối hợp chung.
Mô tả chi tiết
Thuốc Entecavir Stella 0.5mg là gì? Thuốc Entecavir Stella 0.5mg là một chế phẩm dược phẩm được sản xuất bởi Công ty TNHH LD Stellapharm - Việt Nam. Thuốc có thành phần hoạt chất chính là Entecavir (dưới dạng Entecavir monohydrat), thuộc nhóm thuốc kháng virus chuyên biệt.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.