Thuốc Metronidazol 250mg Bidiphar điều trị nhiễm động vật nguyên sinh, loét dạ dày tá tràng (10 vỉ x 10 viên)
Hoạt chất: Metronidazol 250mgCông dụng: Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn âm đạo, Trichomonas vaginalis,...Đối tượng sử dụng: Người lớn/trẻ emHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: BIDIPHARNơi sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC – TTBYT BÌNH ĐỊNH (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ
- Thương hiệu
- BIDIPHAR
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-28239-17
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- BIDIPHAR
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Metronidazol 250mg Bidiphar Chỉ định sử dụng Sản phẩm chứa hoạt chất metronidazol hàm lượng 250mg được áp dụng điều trị trong các trường hợp cụ thể sau: Tiêu diệt động vật nguyên sinh gây bệnh: Khắc phục tình trạng nhiễm khuẩn tại âm đạo, nhiễm Trichomonas vaginalis (yêu cầu trị liệu đồng thời cho cả bạn tình nam), nhiễm Entamoeba histolytica (gồm thể áp xe gan và thể ruột cấp tính), nhiễm Giardia lamblia, Dientamoeba fragilis ở đối tượng trẻ em, Balantidium coli, Dracunculus medinensis và Blastocystis hominis. Khống chế các chủng vi khuẩn kỵ khí: Dùng đường uống bổ trợ sau liệu trình truyền tĩnh mạch metronidazol khi thể trạng người bệnh đã đi vào pha ổn định, áp dụng cho các ca nhiễm khuẩn nặng do tác nhân kỵ khí nhạy cảm (như nhiễm trùng ổ bụng, phụ khoa, da và cấu trúc dưới da, hệ thần kinh trung ương, hô hấp dưới, xương khớp, nhiễm khuẩn huyết hay viêm màng trong tim). Phối hợp cùng kanamycin hoặc neomycin nhằm dự phòng nhiễm khuẩn trước khi tiến hành các phẫu thuật ở vùng trực tràng và cơ quan sinh dục nữ. Bệnh lý răng miệng và đường ruột: Điều trị viêm lợi hoại tử loét cấp tính, viêm quanh thân răng cùng các thể nhiễm trùng răng miệng khác do vi khuẩn kỵ khí gây ra. Hỗ trợ kiểm soát bệnh Crohn thể hoạt động tại trực tràng và kết tràng. Diệt trừ Helicobacter pylori: Kết hợp trong phác đồ đa trị liệu để giải quyết viêm loét dạ dày tá tràng. Dự phòng ngoại khoa: Ngăn ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn kỵ khí hậu phẫu. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Nhóm dược lý: Thuốc chống động vật nguyên sinh, thuốc kháng khuẩn. Mã ATC: A01A B17. Cơ chế hoạt động: Là một dẫn xuất thuộc nhóm 5-nitro-imidazol, metronidazol sở hữu phổ kháng khuẩn rộng trên cả vi khuẩn kỵ khí lẫn các loại động vật nguyên sinh. Khi thâm nhập vào tế bào đích, nhóm 5-nitro của hoạt chất bị khử bởi enzyme nitroreductase của vi sinh vật, tạo ra các chất trung gian có độc tính cao. Những chất này gắn kết trực tiếp vào cấu trúc xoắn của DNA, làm gián đoạn quá trình sao chép và dẫn đến sự tiêu vong của tế bào. Các thử nghiệm in vitro cho thấy điều kiện yếm khí của môi trường nuôi cấy ảnh hưởng lớn đến độ nhạy cảm của vi khuẩn với thuốc. Ngoài ra, sự tương tác hỗ trợ cũng được ghi nhận: metronidazol có khả năng ức chế E.coli khi có mặt B.fragilis, đồng thời hiệu quả diệt B.fragilis tăng lên khi môi trường xuất hiện E.coli. Thuốc cũng thể hiện hoạt tính kháng viêm thông qua cơ chế chưa được làm rõ. Phổ kháng khuẩn và diệt ký sinh trùng: Tác dụng của thuốc tập trung vào hầu hết các vi khuẩn kỵ khí, nhiều động vật nguyên sinh và các tế bào ở trạng thái thiếu hụt oxy. Thuốc hoàn toàn vô hiệu trước virus, nấm, phần lớn vi khuẩn hiếu khí cũng như vi khuẩn kỵ khí không bắt buộc. Đối với vi khuẩn: Thử nghiệm in vitro chứng minh hiệu quả của thuốc trên nhiều vi khuẩn gram âm kỵ khí (như các loài Bacteroides bao gồm B. fragilis, B. distasonis, B. ovatus, B. thetaiotaomicron, B. oreolyticus, B. vulgaris; các loài Porphyromonas như P. asaccharolytic, P. gingivalis; các loài Prevotella gồm P. bivia, P. disiens, P. intermedia; cùng Fusobacterium, Veillonella và một số chủng Mobiluncus). Thuốc cũng nhạy cảm với các vi khuẩn gram dương kỵ khí (như Clostridium, C. difficile, C. perfringens, Eubacterium, Peptococcus và Peptostreptococcus). Chủng Gardnerella vaginalis chỉ bị ức chế ở nồng độ thuốc rất cao. Tuy nhiên, chất chuyển hóa 2-hydroxy của metronidazol có hoạt lực mạnh gấp 17 lần so với chất mẹ (trong một số nghiên cứu khác là khoảng 4 - 8 lần), giúp thuốc phát huy tác dụng tốt trên lâm sàng (in vivo). Ngược lại, thuốc ít tác động lên Lactobacillus hoặc các vi khuẩn hiếu khí thường trú tại âm đạo. Trong điều kiện in vitro, nồng độ tối thiểu để ức chế 90% (MIC90) các chủng vi khuẩn kỵ khí (cả gram âm và gram dương) nhạy cảm nằm trong khoảng 0,125 – 6,25 µg/ml. Vi khuẩn được coi là nhạy cảm khi MIC ≤ 8 µg/ml và được xác định là kháng thuốc khi MIC ≥ 32 µg/ml. Đối với động vật nguyên sinh: Thuốc tiêu diệt hiệu quả Entamoeba histolytica, Trichomonas vaginalis, Giardia lamblia và Balantidium coli. Trên thực nghiệm, hầu hết các chủng T.vaginalis và E.histolytica bị ức chế ở nồng độ dưới 3 µg/ml, trong khi các chủng G.lamblia bị khuất phục ở nồng độ từ 0,8 – 32 µg/ml. Hiện tượng kháng thuốc: Ghi nhận thực tế cho thấy có khoảng 70 – 75% các chủng Actinomyces spp., Propionibacterium và Lactobacillus không còn nhạy cảm với metronidazol. Hiện tượng kháng chéo giữa thuốc với các dẫn chất nitroimidazol khác (như tinidazol) đã xảy ra. Một số chủng T.vaginalis cũng đã xuất hiện tình trạng kháng thuốc tự nhiên hoặc thu nhận. Dù ý nghĩa lâm sàng chưa hoàn toàn sáng tỏ, các thử nghiệm in vitro cho thấy một số chủng T.vaginalis giảm nhạy cảm đồng thời với cả metronidazol và tinidazol (trong đó nồng độ diệt khuẩn tối thiểu của tinidazol đối với các chủng này thấp hơn metronidazol). Hiện tượng kháng thuốc ở Bacteroides fragilis và các vi khuẩn kỵ khí khác tuy hiếm gặp nhưng vẫn xảy ra khi trị liệu kéo dài. Cơ chế kháng thuốc liên quan đến việc sụt giảm lượng ferredoxin (protein xúc tác quá trình khử hóa metronidazol) trong tế bào vi khuẩn. Do lượng ferredoxin chỉ giảm chứ không mất hoàn toàn, các chủng kháng thuốc này đôi khi vẫn đáp ứng khi người bệnh được chỉ định liều cao và kéo dài. Việc đơn trị liệu bằng metronidazol cho các nhiễm khuẩn do Campylobacter hoặc Helicobacter pylori sẽ thúc đẩy sự kháng thuốc diễn ra nhanh chóng. Vì vậy, khi bệnh nhân nhiễm đồng thời cả vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí, bắt buộc phải phối hợp metronidazol với các kháng sinh phù hợp khác. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu: Quá trình hấp thu dược chất diễn ra nhanh chóng và đạt mức hoàn toàn sau khi uống. Phân bố: Thuốc có thời gian bán thải trong huyết tương rơi vào khoảng 8 giờ, thể tích phân bố tương đương với tổng lượng nước trong cơ thể (khoảng 0,6 – 0,8 lít/kg). Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương dao động khoảng 10% – 20% . Dược chất khuếch tán tốt vào các mô, dịch cơ thể, sữa mẹ, nước bọt và đạt được nồng độ điều trị trong dịch não tủy. Chuyển hóa: Tiến trình chuyển hóa diễn ra tại gan, tạo thành các dẫn xuất dạng acid và hydroxy vẫn giữ một phần hoạt tính sinh học. Thải trừ: Một phần thuốc được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronic. Thời gian bán thải trung bình của chất mẹ trong huyết tương là khoảng 7 giờ. Đối với người có chức năng thận bình thường, chất chuyển hóa hydroxy có thời gian bán thải từ 9,5 đến 19,2 giờ. Trong vòng 24 giờ, trên 90% liều uống được đào thải qua thận, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa hydroxy (chiếm 30 – 40% ) và dạng acid (chiếm 10 – 22% ). Dạng nguyên bản chưa biến đổi chiếm dưới 10% lượng đào thải qua nước tiểu. Khoảng 14% liều dùng được bài xuất qua phân. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, thời gian bán thải của metronidazol nguyên bản không thay đổi, nhưng thời gian bán thải của chất chuyển hóa hydroxy bị kéo dài từ 4 đến 17 lần . Khi bệnh nhân bị suy gan nặng, tốc độ chuyển hóa thuốc bị ảnh hưởng rõ rệt. Phương pháp thẩm tách máu giúp loại bỏ metronidazol ra khỏi tuần hoàn một cách hiệu quả.
Thành phần
Thành phần của Thuốc Metronidazol 250mg Bidiphar Mỗi 1 viên thuốc được bào chế với thành phần hoạt chất chính là Metronidazole hàm lượng 250mg .
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Metronidazol 250mg Hướng dẫn cách sử dụng Thời điểm thích hợp để uống Metronidazol 250mg là trong khi ăn hoặc ngay sau bữa ăn. Liều dùng phù hợp Hàm lượng hoạt chất metronidazol được quy đổi và tính toán dựa trên dạng base. Liều thông thường dành cho người trưởng thành: Sử dụng 250mg cho mỗi lần uống, duy trì từ 3 đến 4 lần mỗi ngày; hoặc dùng liều 500mg cho mỗi lần uống, chia làm 2 lần mỗi ngày. Liệu trình điều trị kéo dài từ 5 đến 10 ngày tùy thuộc vào diễn tiến và thể trạng của từng ca bệnh. Điều trị nhiễm động vật nguyên sinh Bệnh do Trichomonas: Phác đồ 1 ngày: Uống một liều duy nhất 2 g metronidazol, hoặc chia đôi thành 2 lần uống (mỗi lần dùng 1g) trong cùng ngày. Phác đồ 7 ngày: Uống 250mg cho mỗi lần, đều đặn 3 lần hằng ngày và kéo dài liên tục trong 1 tuần. Cần tiến hành điều trị đồng thời cho cả bạn tình. Trường hợp chưa dứt điểm triệu chứng, đợt điều trị tiếp theo cần được thực hiện với liều 500mg cho mỗi lần, uống 2 lần mỗi ngày trong vòng 7 – 14 ngày; hoặc thay thế bằng một liều đơn 2 g tinidazol. Giữa các đợt điều trị cần giãn cách từ 4 – 6 tuần và phải kiểm tra lại sự tồn tại của Trichomonas. Việc xét nghiệm công thức bạch cầu cần được thực hiện ở thời điểm trước và sau mỗi liệu trình. Chống chỉ định điều trị cho phụ nữ mang thai trong tam cá nguyệt đầu tiên. Đối với thai phụ, không áp dụng phác đồ điều trị 1 ngày trừ khi không có phương án thay thế nào phù hợp (nhằm tránh việc thuốc tích lũy nồng độ cao trong tuần hoàn thai nhi). Bệnh do amip: Người trưởng thành: Thể amip cấp tính ở đường ruột (lỵ amip cấp): Uống 750mg cho mỗi lần, duy trì 3 lần mỗi ngày, kéo dài từ 5 đến 10 ngày. Thể áp xe gan do amip: Uống 500mg hoặc 750mg cho mỗi lần, duy trì 3 lần mỗi ngày, kéo dài từ 5 đến 10 ngày. Trẻ em: Sử dụng liều từ 35 – 50 mg/kg thể trọng/24 giờ, chia đều làm 3 lần uống trong ngày, kéo dài trong 10 ngày. Bệnh do Giardia: Người trưởng thành: Uống 250mg cho mỗi lần, chia làm 3 lần mỗi ngày và dùng trong 5 – 7 ngày; hoặc uống liều đơn 2 g/ngày, dùng liên tục trong 3 ngày. Trẻ em: Sử dụng liều 15 mg/kg thể trọng/ngày, chia đều làm 3 lần uống trong ngày, kéo dài từ 5 đến 10 ngày. Bệnh do giun rồng Dracunculus: Áp dụng cho cả người lớn và trẻ em: Dùng liều 25 mg/kg thể trọng/ngày, uống liên tục trong 10 ngày. Lưu ý liều tối đa cho trẻ em không được vượt quá 750mg mỗi ngày (kể cả trường hợp trẻ có cân nặng trên 30 kg). Nhiễm Blastocystic hominis: Uống 750mg cho mỗi lần, duy trì 3 lần mỗi ngày, kéo dài trong 10 ngày. Điều trị nhiễm vi khuẩn kỵ khí Đối với phần lớn các trường hợp nhiễm khuẩn kỵ khí, liều bắt đầu là 800 mg, tiếp theo dùng liều 400mg cho mỗi lần, cách nhau mỗi 8 giờ. Một phương án khác là dùng liều 500mg cho mỗi lần, cách 8 giờ một lần. Hoặc tính liều theo cân nặng với mức 7,5 mg/kg thể trọng cho mỗi lần, cách 6 – 8 giờ một lần. Lượng thuốc tối đa được nạp vào cơ thể không vượt quá 4 g trong vòng 24 giờ. Một đợt điều trị thường kéo dài từ 7 – 10 ngày, riêng các trường hợp nhiễm trùng ở xương, khớp, nội tâm mạc hoặc đường hô hấp dưới sẽ cần thời gian điều trị dài hơn. Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do H.pylori Uống 500mg cho mỗi lần, duy trì 3 lần mỗi ngày. Cần phối hợp với bismuth subsalicylat hoặc bismuth subcitrat keo, kết hợp cùng các kháng sinh khác (như tetracyclin hoặc amoxicilin) và 1 thuốc ức chế bơm proton. Liệu trình điều trị kéo dài từ 1 đến 2 tuần. Phòng nhiễm khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật Sử dụng liều từ 20 – 30 mg/ngày, chia đều làm 3 lần uống. Liều dùng cho các đối tượng đặc biệt Người bị suy giảm chức năng gan: Cần đặc biệt cẩn trọng khi kê đơn cho đối tượng bị bệnh não gan. Nên cân nhắc giảm liều lượng: chỉ sử dụng 1/3 lượng thuốc của tổng liều hằng ngày và dùng 1 lần/ngày. Người cao tuổi: Do dữ liệu về việc điều chỉnh liều ở nhóm đối tượng này còn hạn chế, cần thận trọng khi chỉ định, nhất là khi dùng liều cao. Người bị suy giảm chức năng thận: Không cần thay đổi liều lượng đối với người bệnh đang thực hiện thẩm phân phúc mạc liên tục (IPD) hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD). Khuyến cáo: Liều lượng nêu trên chỉ có tính chất tham khảo. Liều dùng thực tế cần dựa trên thể trạng cụ thể và mức độ tiến triển của bệnh lý. Người bệnh cần tham vấn ý kiến của bác sĩ hoặc các chuyên gia y tế để có chỉ định liều dùng chính xác. Khi dùng quá liều phải làm sao? Dấu hiệu quá liều: Người bệnh có thể gặp tình trạng nôn mửa, buồn nôn và mất thăng bằng. Các biểu hiện độc tính trên hệ thần kinh như co giật hoặc viêm dây thần kinh ngoại biên đã được ghi nhận sau khi dùng liều từ 6 – 10,4 g với tần suất 2 ngày một lần, kéo dài trong 5 đến 7 ngày. Biện pháp xử lý: Hiện tại chưa có chất giải độc đặc hiệu cho metronidazol. Phương pháp chủ yếu là điều trị hỗ trợ và giải quyết triệu chứng. Trong các tình huống khẩn cấp, người nhà cần liên hệ ngay với Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đưa người bệnh tới cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. Khi quên 1 liều cần làm gì? Hãy uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp thời điểm nhớ ra đã quá gần với thời gian dùng liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống thuốc theo đúng lịch trình cũ. Tuyệt đối không tự ý gộp đôi liều để bù cho lượng thuốc đã bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần nghiên cứu kỹ tờ hướng dẫn đi kèm và tham khảo các thông tin chi tiết dưới đây trước khi bắt đầu dùng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Sản phẩm này không được phép sử dụng cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất metronidazol, các hợp chất thuộc nhóm dẫn chất nitro-imidazol cũng như bất kỳ tá dược nào có trong công thức. Phụ nữ đang trong giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ có kèm theo tình trạng nhiễm Trichomonas. Cảnh báo và thận trọng Cảnh báo về tá dược: Do công thức thuốc chứa lactose, những người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym Lapp lactase hoặc bị hội chứng kém hấp thu glucose-galactose tuyệt đối không nên dùng. Kiêng đồ uống có cồn: Trong suốt quá trình điều trị và tối thiểu 48 giờ sau khi kết thúc liều cuối, người bệnh cần tránh xa rượu bia để ngăn ngừa phản ứng tương tự disulfiram (gây nôn và tụt huyết áp). Rối loạn chuyển hóa porphyrin: Cần hết sức cẩn trọng khi chỉ định cho nhóm đối tượng này. Bệnh lý thần kinh và máu: Tránh dùng thuốc cho người bị rối loạn tạo máu hoặc đang có các tổn thương thực thể ở hệ thần kinh trung ương thể hoạt động không do nhiễm khuẩn. Ngoài ra, việc dùng liều cao có thể làm lu mờ các biểu hiện của bệnh giang mai. Nguy cơ co giật: Cần thận trọng ở người có tiền sử động kinh hoặc co giật vì liều cao của thuốc có khả năng kích hoạt cơn co giật. Nếu liệu trình kéo dài vượt quá 10 ngày, việc theo dõi sát sao các biểu hiện lâm sàng và thực hiện các xét nghiệm định kỳ là bắt buộc. Điều trị bệnh mãn tính: Việc dùng thuốc liên tục dài ngày cho các bệnh mãn tính đòi hỏi phải cân nhắc kỹ giữa hiệu quả mang lại và nguy cơ xảy ra bệnh thần kinh ngoại vi. Cần lưu ý rằng Trichomonas vaginalis vẫn có thể tồn tại dai dẳng ngay cả khi đã loại bỏ được nhiễm trùng do lậu cầu. Bệnh nhân suy thận: Thời gian bán thải của hoạt chất không thay đổi ở người suy giảm chức năng thận nên việc giảm liều là không cần thiết. Dù vậy, các chất chuyển hóa của thuốc vẫn bị tích lũy trong máu của nhóm đối tượng này với ý nghĩa lâm sàng chưa được xác định rõ. Bệnh nhân lọc máu: Quá trình thẩm tách máu kéo dài 8 giờ có thể loại bỏ hiệu quả cả metronidazol lẫn các chất chuyển hóa của nó. Do đó, thời điểm thích hợp nhất để uống thuốc là ngay sau khi hoàn thành ca lọc máu. Bệnh nhân suy gan và bệnh não gan: Quá trình chuyển hóa thuốc diễn ra chủ yếu ở gan thông qua phản ứng oxy hóa, vì thế độ thanh thải thuốc sẽ giảm mạnh ở người bị suy gan tiến triển. Sự tích tụ thuốc với nồng độ cao trong máu có thể khiến các triệu chứng của bệnh não gan trở nên trầm trọng hơn. Đối với người bị bệnh não gan, cần giảm tổng liều dùng mỗi ngày xuống còn 1/3 và chỉ uống 1 lần duy nhất trong ngày. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra các phản ứng bất lợi như buồn ngủ, ảo giác, chóng mặt, lú lẫn, co giật hoặc suy giảm thị lực tạm thời. Người bệnh tuyệt đối không được lái xe hay vận hành các thiết bị máy móc nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào nêu trên. Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú Thời kỳ mang thai: Hoạt chất dễ dàng đi qua hàng rào nhau thai với tỷ lệ nồng độ giữa tuần hoàn cuống rốn và huyết thanh người mẹ đạt gần bằng 1. Dù chưa có báo cáo cụ thể về tác động gây dị tật trên hàng ngàn sản phụ đã sử dụng, một số nghiên cứu vẫn chỉ ra nguy cơ tăng dị tật bẩm sinh trong tam cá nguyệt đầu tiên. Vì vậy, tránh dùng thuốc trong giai đoạn đầu thai kỳ trừ trường hợp không có liệu pháp thay thế. Thời kỳ cho con bú: Thuốc được bài tiết nhanh chóng vào sữa mẹ, khiến trẻ bú mẹ có thể nhận một lượng thuốc tương đương 15% nồng độ có trong huyết tương của người mẹ. Khuyến cáo người mẹ nên tạm ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc này. Tương tác với thuốc khác Thuốc chống đông đường uống (đặc biệt là warfarin): Tránh phối hợp do metronidazol làm tăng hoạt tính của nhóm thuốc này. Disulfiram: Không dùng đồng thời để tránh nguy cơ ngộ độc thần kinh gây ra trạng thái lú lẫn hoặc loạn thần. Phenobarbital: Làm tăng tốc độ chuyển hóa và đẩy nhanh quá trình đào thải metronidazol ra khỏi cơ thể khi dùng chung. Lithi: Dùng chung với metronidazol sẽ làm tăng nồng độ lithi trong huyết thanh của người bệnh, dễ dẫn đến ngộ độc lithi. Vecuronium: Tác dụng giãn cơ không khử cực của thuốc này sẽ bị tăng cường khi có mặt metronidazol. 5-fluorouracil: Metronidazol làm giảm khả năng đào thải của 5-fluorouracil, từ đó làm tăng độc tính của hoạt chất này. Ciclosporin: Nguy cơ tăng nồng độ ciclosporin trong máu khi phối hợp. Nếu bắt buộc phải dùng chung, cần giám sát chặt chẽ nồng độ creatinin và ciclosporin huyết thanh. Busulfan: Metronidazol có thể làm tăng nồng độ busulfan trong huyết tương, dẫn đến nguy cơ ngộ độc nghiêm trọng. Tránh phối hợp hai thuốc này trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng đồng thời do không có thuốc thay thế, cần theo dõi liên tục nồng độ busulfan trong máu để điều chỉnh liều lượng busulfan cho phù hợp.
Mô tả chi tiết
Thuốc Metronidazol 250mg Bidiphar là gì? Viên nén Metronidazol 250mg có thành phần hoạt chất chính là Metronidazol. Loại thuốc này được chỉ định cho các trường hợp lâm sàng sau: Tiêu diệt và loại bỏ các loại động vật nguyên sinh gây nhiễm trùng. Khống chế và điều trị tình trạng nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn kỵ khí gây ra. Hỗ trợ chữa trị viêm loét dạ dày tá tràng do vi khuẩn Helicobacter pylori gây nên (áp dụng trong phác đồ điều trị kết hợp cùng các nhóm thuốc khác). Ngăn ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn kỵ khí ở bệnh nhân sau khi trải qua phẫu thuật.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.