Thuốc nhỏ mắt Dexalevo Drop CPC1HN điều trị nhiễm khuẩn mắt, viêm kết mạc (5ml)
Thuốc Dexalevo Drop là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội, thuốc có thành phần chính Levofloxacin, Dexamethason phosphat. Đây là thuốc dùng để điều trị cho những tình trạng viêm ở mắt có đáp ứng với steroid và có chỉ định dùng corticosteroid và khi có nhiễm khuẩn, viêm kết mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin.
- Thương hiệu
- CPC1HN
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893115204024
- Quy cách/đơn vị
- Lọ
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỐ PHẨN DƯỢC PHẨM CPC1 HÀ NỘI
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Dexalevo Drop được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Dexalevo-drop được chỉ định cho những tình trạng viêm ở mắt có đáp ứng với steroid và có chỉ định dùng corticosteroid và khi có nhiễm khuẩn, viêm kết mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin: Vi khuẩn ưa khí Gram dương: các loài Corynebacterium, Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, streptococci nhóm C, F, và G, viridans streptococci hoặc Streptococcus pneumoniae. Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Acinetobacter Lwoffii, Haemophilus influenzae, Serratia. Các loại steroid nhỏ mắt được chỉ định trong những tình trạng viêm kết mạc mi và kết mạc nhãn cầu, viêm kết mạc và bán phần trước nhãn cầu khi người ta chấp nhận nguy cơ vốn có của việc sử dụng steroid để nhằm giảm được phù nề và tình trạng viêm. Chúng cũng được chỉ định sử dụng trong trường hợp viêm màng bồ đào trước mãn tính và tổn thương giác mạc do hóa chất, tia xạ hay bỏng nhiệt do dị vật. Việc sử dụng một loại thuốc hỗn hợp có thành phần chống nhiễm trùng được chỉ định khi nguy cơ nhiễm khuẩn nông ở mắt cao hay khi thấy có khả năng hiện diện một số vi khuẩn nguy hiểm ở mắt. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc phối hợp kháng sinh nhóm fluoroquinolon và glucocorticoid. Mă ATC: S01CA01. Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm quinolon (dẫn chất fluoroquinolon). Cũng như các fluoroquinolon khác, levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (DNA-gyrase) và/hoặc topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn. Levofloxacin là đồng phân S-(-)-isomer của ofloxacin, nó có tác dụng diệt khuẩn mạnh gấp 8 - 128 lần so với đồng phân D-isomer và tác dụng gấp khoảng 2 lần so với ofloxacin racemic. Levofloxacin cũng như các fluoroquinolon khác là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn gram âm và gram dương. Levofloxacin (cũng như sparfloxacin) có tác dụng trên vi khuẩn gram dương và vi khuẩn kỵ khí tốt hơn so với các fluoroquinolon khác (như ciprofloxacin, emoxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin), tuy nhiên levofloxacin và sparfloxacin lại có tác dụng in vitro trên Pseudomonas aeruginosa yếu hơn so với ciprofloxacin. Phổ tác dụng của levofloxacin: Vi khuẩn nhạy cảm in vitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng: Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Enterobacter cloacae, E.coli, H.influenzae, H.parainfluenzae, Klepsiela pneumoniae, Legionalla pneumophila, Moracella catarrhalis, Proteus mirabilis, Pseudomanas aeruginosa. Vi khuẩn khác: Chlamydia pneumoniae, Mycopasma pneumoniae. Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Bacillus anthracis, Staphylococus aureus nhạy cảm methicilin, Staphylococus coagulase âm tính nhạy cảm methicilin, Streptococcus pneumoniae. Vi khuân kỵ khí: Fusobacterium, Peptostreptococcus, Propionibacterium. Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian in vitro: Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus faecalis Vi khuẩn kỵ khí : Bacteroides fragilis, Prevotella Các loại vi khuẩn kháng levofloxacin: Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus faecalis, Staphylococus aureus meti-R, Staphylococus coagulase âm tính meti-R. Kháng chéo: In vitro, có kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác dụng, thường không có kháng chéo giữa levofloxacin và các họ kháng sinh khác. Dexamethason là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp. Glucocorticoid có tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tể bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó tác động đến một số gen được dịch mã. Các glucocorticoid còn có một số tác dụng trực tiếp không qua trung gian gắn kết vào thụ thể. Dexamethason có các tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, còn tác dụng cân bằng điện giải thì rất ít.. Về hoạt lực chống viêm, dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần. Dexamethason được dùng tại chỗ để tra vào kết mạc, ống tai ngoài hay niêm mạc mũi để điều trị triệu chứng viêm hay dị ứng ở ống tai ngoài hay mắt. Liệu pháp corticosteroid tra mắt không chữa khỏi cần xác định hoặc loại trừ nguyên nhân viêm nếu có thể. Dược động học Nồng độ huyết tương của levofloxacin đo được trên 15 người tình nguyện trưởng thành khỏe mạnh ở các thời điểm khác nhau trong một đợt điều trị 15 ngày bằng chế phẩm nhỏ mắt có chứa levofloxacin 0,5% cho thấy nồng độ levofloxacin trong huyết tương 1 giờ sau dùng liều đầu tiên trong khoảng từ 0,86 ng/ml trong ngày đầu tiên đến 2,05 ng/ml/ngày thứ 15. Nồng độ levofloxacin cực đại là 2,25 ng/ml được đo ở ngày thứ 4 sau 2 ngày dùng liều cách nhau 2 giờ trong toàn bộ 8 liều/ngày. Nồng độ levofloxacin cực đại từ 0,94 ng/ml/ngày thứ 1 đến 2,15ng/ml/ngày thứ 15 thấp hơn 1000 lần những báo cáo sau khi dùng liều levofloxacin đường toàn thân. Nồng độ levofloxacin trong nước mắt đo được ở 30 người tình nguyện trưởng thành, khỏe mạnh trong những thời điểm khác nhau là từ 34,9 đến 221,14g/ml trong suốt 60 phút sau dùng liều đơn. Sau khi dùng tại chỗ trên mắt, dexamethason được hấp thu vào trong thủy dịch, giác mạc, mống mắt, màng mạch, thể mi và võng mạc. Hấp thu hoàn toàn có thể xảy ra nhưng chỉ đáng kể khi dùng liều cao hơn hoặc trong điều trị nhi mở rộng. Dexamethason natri phosphat nhanh chóng được biến đổi thành dexamethason sau khi sử dụng. Lên đến 77% dexamethason được liên kết với protein. Hơn 60% dexamethason được thải trừ qua nước tiểu trong vòng 24 giờ. Thời gian bán thải của dexamethason xấp xỉ 3,6 ± 0,9 giờ.
Thành phần
Levofloxacin 5mg, Dexamethason phosphat 1mg
Cách dùng
Cách dùng Để tránh tạp nhiễm vào đầu lọ nhỏ thuốc và dung dịch thuốc, không được để đầu nhỏ thuốc chạm vào mí mắt, vùng xung quanh mắt hoặc bất cứ vật nào. Để ngăn chặn thuốc được hấp thu qua niêm mạc mũi, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ bằng cách dùng ngón tay ép vào túi lệ ở góc trong của mắt trong 2 - 3 phút sau khi dùng thuốc để ngăn chặn không cho thuốc qua ống lệ - mũi. Sau khi mở nắp, cần bỏ đi giọt đầu tiên trước mỗi lần dùng thuốc. Nếu có nhiều hơn một chế phẩm dùng tại chỗ trên mắt được chỉ định, các chế phẩm phải được dùng cách nhau ít nhất 5 phút. Chế phẩm thuốc mỡ nên được sử dụng sau cùng. Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ về liều lượng, số lần dùng và thời gian dùng thuốc. Không tự ý ngừng sử dụng thuốc mà không tham vấn ý kiến bác sĩ. Không sử dụng thuốc đã quá hạn. Liều dùng Liều dùng trong trường hợp điều trị: Ngày 1 và 2: Nhỏ 1-2 giọt/lần vào mắt cách 2 giờ, ngày 8 lần. Từ ngày 3 đến 7: Nhỏ 1-2 giọt/lần cách nhau 4 giờ, ngày 4 lần. Nên giảm dần số lần nhỏ thuốc khi có 5 cải thiện các dấu hiệu lâm sàng. Thận trọng không nên ngưng điều trị quá sớm. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc chống chỉ định tuyệt đối cho các đối tượng sau: Người có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với kháng sinh nhóm quinolon, hoạt chất dexamethason hoặc bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc. Bệnh nhân bị viêm giác mạc biểu mô do virus Herpes simplex (viêm giác mạc hình đuôi gai) hoặc các bệnh lý nhiễm trùng khác do virus gây ra ở giác mạc và kết mạc. Bệnh nhân bị nhiễm nấm mắt, lao mắt hoặc các tình trạng nhiễm trùng sinh mủ tại mắt chưa được điều trị đặc hiệu. Cảnh báo và thận trọng Dung dịch thuốc nhỏ mắt này tuyệt đối không được dùng để tiêm dưới kết mạc hoặc đưa trực tiếp vào tiền phòng mắt. Hoạt chất Levofloxacin có thể làm tăng tính nhạy cảm của mắt với ánh sáng. Người bệnh nên đeo kính râm và tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mạnh để giảm bớt cảm giác khó chịu. Sử dụng steroid kéo dài có thể gây bội nhiễm các vi sinh vật không nhạy cảm, bao gồm cả nấm giác mạc. Nếu xuất hiện tình trạng bội nhiễm, cần ngưng thuốc và áp dụng biện pháp điều trị thích hợp. Khi cần chỉ định dùng thuốc nhiều lần hoặc kéo dài, người bệnh phải được thăm khám kỹ lưỡng với các thiết bị chuyên dụng như đèn khe và nhuộm huỳnh quang giác mạc. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra tình trạng giảm tầm nhìn tạm thời cùng một số tác dụng phụ khác ảnh hưởng đến khả năng tập trung. Do đó, người bệnh cần đặc biệt thận trọng và tránh thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe hay vận hành máy móc ngay sau khi nhỏ thuốc. Sử dụng trong thai kỳ Hiện chưa có đầy đủ các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát về mức độ an toàn khi dùng kết hợp levofloxacin và dexamethason đường nhỏ mắt cho phụ nữ mang thai. Vì vậy, cần hết sức thận trọng khi chỉ định cho đối tượng này. Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích điều trị cho người mẹ vượt trội hoàn toàn so với các nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Do các hoạt chất trong thuốc có khả năng bài tiết vào sữa mẹ, cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ. Bác sĩ cần cân nhắc việc tạm thời ngưng cho con bú trong thời gian người mẹ điều trị bằng thuốc. Tương tác với thuốc khác Chưa có các nghiên cứu cụ thể về tương tác của levofloxacin dạng nhỏ mắt với các thuốc dùng đồng thời. Tuy nhiên, khi sử dụng một số quinolon đường toàn thân, đã ghi nhận các tương tác như: làm tăng nồng độ theophyllin trong huyết tương, cản trở quá trình chuyển hóa caffein, làm tăng tác dụng của thuốc chống đông đường uống warfarin cùng các dẫn chất của nó, và gây tăng nồng độ creatinin huyết thanh tạm thời ở những bệnh nhân đang dùng cyclosporin. Thành phần Dexamethason natri phosphat tương kỵ hóa học với daunorubicin, doxorubicin và vancomycin, do đó tuyệt đối không được phối hợp chung với các thuốc này.
Mô tả chi tiết
Thuốc nhỏ mắt Dexalevo Drop CPC1HN là gì? Thuốc nhỏ mắt Dexalevo Drop CPC1HN là một sản phẩm dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội. Chế phẩm này chứa sự kết hợp của hai hoạt chất chính là Levofloxacin và Dexamethason phosphat. Thuốc được chỉ định chuyên biệt để điều trị các trạng thái viêm nhiễm ở mắt có đáp ứng với liệu pháp corticoid, đồng thời có sự xuất hiện của tình trạng nhiễm khuẩn nông hoặc viêm kết mạc gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm với hoạt chất levofloxacin.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.