Thuốc Nolpaza 20mg KRKA điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (2 vỉ x 14 viên)
Viên nén Nolpaza dùng kiểm soát lâu dài và phòng ngừa tái phát viêm thực quản do trào ngược. Dự phòng loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) không chọn lọc ở những bệnh nhân có nguy cơ và sử dụng NSAID kéo dài.
- Thương hiệu
- Krka
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 383110026125
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- KRKA
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Nolpaza 20mg được chỉ định dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản . Kiểm soát lâu dài và phòng ngừa tái phát viêm thực quản do trào ngược. Người lớn: Dự phòng loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) không chọn lọc ở những bệnh nhân có nguy cơ và sử dụng NSAID kéo dài. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc ức chế bơm proton Mã ATC. A02BC02 Cơ chế tác dụng: Pantoprazol là dẫn xuất của benzimidazol - chất ức chế tiết acid hydrocloric dạ dày bằng cách ức chế chọn lọc bơm proton của tế bào thành dạ dày. Pantoprazol được chuyển thành dạng có hoạt tính khi vào các ống tiết acid của tế bào thành dạ dày, ức chế enzym H + , K + - ATPase enzym, do đó ngăn cản bước cuối cùng trong quá trình sản xuất acid hydrocloric dạ dày. Sự ức chế phụ thuộc vào liều dùng và tác động trên cả quá trình tiết acid cơ bản và cả khi dạ dày bị kích thích do bất kỳ nguyên nhân nào. Trên phần lớn các bệnh nhân, các triệu chứng cải thiện sau 2 tuần. Cũng như các chất ức chế bơm proton và chất ức chế thụ thể H 2 khác, điều trị bằng pantoprazol làm giảm acid trong dạ dày và do đó làm tăng gastrin. Sự gia tăng gastrin có thể đảo ngược. Vì pantoprazol gần với enzym xa với thụ thể nằm ở tế bào, do đó có thể ảnh hưởng đến sự bài tiết acid hydroclorid độc lập với sự kích thích bởi các tác nhân khác (acetylcholin, histamin, gastrin). Sử dụng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch đều cho tác động như nhau. Mức gastrin tăng khi sử dụng pantoprazol. Sau thời gian ngắn sử dụng, trong hầu hết các trường hợp bệnh nhân không vượt quá giới hạn trên của mức bình thường. Sử dụng trong thời gian dài, hầu hết các trường hợp tăng gấp đôi mức gastrin. Sự tăng quá mức chỉ xảy ra ở một số trường hợp đặc biệt. Kết quả là có sự gia tăng từ nhẹ đến vừa các tế bào endocrine đặc hiệu (ECL) ở dạ dày được ghi nhận trong một nhóm nhỏ bệnh nhân dùng pantoprazol trong một thời gian dài (tăng sản tuyến tiền liệt lành tính). Tuy nhiên, theo các nghiên cứu được tiến hành cho đến hiện tại, chưa thấy có sự hình thành các tiền thân carcinoid (tăng sản không điển hình) hoặc gastrin carcinoid trong dạ dày người như đã được tìm thấy trên các thử nghiệm với động vật. Trong quá trình điều trị với thuốc ức chế bài tiết, gastrin huyết thanh tăng đáp ứng với việc giảm tiết acid. CgA cũng tăng do sự giảm acid dạ dày. Sự tăng CgA có thể gây cản trở trong chẩn đoán khối u thần kinh. Các bằng chứng cho thấy rằng thuốc ức chế bơm proton nên được ngừng trước 5 ngày đến 2 tuần khi tiến hành định lượng mức CgA. Điều này cho phép mức CgA tăng đột biến do điều trị bằng PPI có thể trở về phạm vi tham chiếu. Theo các nghiên cứu trên động vật, điều trị kéo dài pantoprazol hơn 1 năm không thể loại trừ hoàn toàn các chỉ số nội tiết của tuyến giáp. Dược động học Hấp thu Pantoprazol hấp thu nhanh chóng và nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được ngay cả khi dùng 1 liều 20 mg đường uống. Trung bình sau khoảng 2,0-2,5 giờ nồng độ tối đa trong huyết thanh khoảng 1-1,5 g/mol và không thay đổi sau khi dùng đa liều. Dược động học của pantoprazol không thay đổi khi dùng đơn hay đa liều. Trong khoảng liều từ 10 - 80mg, động học huyết tương của pantoprazol tuyến tính sau khi dùng đường uống và đường tiêm tĩnh mạch. Sinh khả dụng dạng viên nén là 77%. Sự hấp thu đồng thời với thức ăn không ảnh hưởng đến AUC, Cmax và sinh khả dụng. Chỉ có sự biến thiên thời gian trễ (lag-time) tăng lên khi thuốc được hấp thu đồng thời với thức ăn. Phân bố Pantoprazol liên kết với protein huyết tương 98%. Thể tích phân bố khoảng 0,15 l/kg. Chuyển hóa thải trừ Pantoprazol chuyển hóa chủ yếu qua gan bằng cách demethyl hóa bởi CYP2C19 sau đó liên hợp với sulfat, một phần nhỏ được chuyển hóa bằng cách oxy hóa bởi CYP3A4. Thời gian bán hủy khoảng 1 giờ và độ thanh thải khoảng 0,1 l/giờ/kg. Một vài trường hợp chấm thải trừ do sự liên kết đặc hiệu của pantoprazol với bơm proton của tế bào thành dạ dày. Các chất chuyển hóa thải trừ chủ yếu qua thận (80%), còn lại qua phân. Thời gian bán hủy của chất chuyển hóa chính khoảng 1,5 giờ. Bệnh nhân suy gan, thận Không giảm liều pantoprazol khi sử dụng trên bệnh nhân suy gan, thận (kể cả bệnh nhân chạy thận). Cũng như với người khỏe mạnh, thời gian bán hủy của pantoprazol là ngắn. Chỉ có một lượng nhỏ pantoprazol được thẩm tách. Mặc dù chất chuyển hóa chính có thời gian bán thải chậm (2-3 giờ) nhưng quá trình bài xuất nhanh nên sự tích lũy không xảy ra. Với bệnh nhân suy gan (nhóm A và B theo Child), thời gian bán thải tăng lên từ 3 - 6 giờ, AUC tăng thêm từ 3 - 5, nồng độ tối đa trong huyết thanh chỉ tăng nhẹ 1,3 lần so với những người khỏe mạnh. Người cao tuổi Sự tăng nhẹ AUC và Cmax ở người cao tuổi so với người trẻ không có liên quan đến lâm sàng. Các đối tượng đặc biệt khác Ở một số người thiếu hụt enzym CYP2C19, thuộc loại chuyển hóa chậm, quá trình chuyển hóa pantoprazol có thể chủ yếu do xúc tác bởi CYP3A4. Sau khi dùng liều duy nhất 40 mg pantoprazol, diện tích trung bình dưới đường cong nồng độ – thời gian trong huyết tương xấp xỉ xấp xỉ 6 lần so với những người không thiếu hụt enzym CYP2C19, nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình tăng lên khoảng 60%. Những phát hiện này không có ý nghĩa đối với việc xác định hàm lượng pantoprazol. Bệnh nhân nhi Sau khi dùng liều đơn 20 - 40 mg pantoprazol cho bệnh nhân 5 - 16 tuổi, AUC và Cmax nằm trong khoảng giá trị tương đương với người lớn. Sau khi dùng liều đơn 0,8 hoặc 1,6 mg/kg ở trẻ em từ 2 đến 16 tuổi không có sự liên quan giữa độ thanh thải với tuổi hoặc cân nặng. AUC và thể tích phân bố của trẻ tương tự người lớn.
Thành phần
Pantoprazol 20mg
Cách dùng
Cách dùng Viên nén Nolpaza dùng đường uống, không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc, nên nuốt toàn bộ viên thuốc với nước trước khi ăn 1 giờ. Liều dùng Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản: Liều khuyến cáo là 1 viên Nolpaza 20 mg mỗi ngày. Triệu chứng thường cải thiện sau 2 - 4 tuần, hoặc nhiều nhất là sau 4 tuần kế tiếp. Sau khi các triệu chứng đã thuyên giảm có thể duy trì liều 20 mg/ngày để kiểm soát tái phát triệu chứng nếu được yêu cầu. Điều trị liên tục có thể được cân nhắc trong trường hợp kiểm soát triệu chứng không đạt được. Kiểm soát lâu dài và phòng ngừa tái phát viêm thực quản trào ngược: Để kiểm soát lâu dài, liều duy trì khuyến cáo là 20 mg mỗi ngày, tăng lên 40 mg mỗi ngày nếu có tái phát. Sau khi điều trị được tái phát có thể giảm liều xuống 20 mg mỗi ngày. Người lớn: Dự phòng loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc chống viêm phi steroid (NSAIDs) không chọn lọc ở những bệnh nhân có nguy cơ và sử dụng NSAID kéo dài: Liều khuyến cáo là 1 viên Nolpaza 20 mg mỗi ngày. Người cao tuổi: Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi. Bệnh nhân suy gan: Liều hằng ngày là 20 mg và không được vượt quả đối với bệnh nhân suy gan nặng. Bệnh nhân suy thận: Không cần thiết chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Trẻ em dưới 12 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng Nolpaza cho đối tượng trẻ em dưới 12 tuổi do chưa có đủ dữ liệu về an toàn và hiệu quả trên đối tượng này. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Khi có biểu hiện bất thường do dùng quá liều thuốc cần liên hệ ngay với bác sỹ hoặc cơ sở y tế gần nhất để được chữa trị kịp thời. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn đi kèm và tham khảo các thông tin chi tiết dưới đây trước khi bắt đầu sử dụng sản phẩm. Trường hợp không nên sử dụng Không dùng viên nén Nolpaza cho những đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với Pantoprazol , các dẫn xuất benzimidazol, sorbitol hay bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Yêu cầu kê đơn: Đây là thuốc bán theo đơn, chỉ được dùng khi có chỉ định từ bác sĩ. Hướng dẫn an toàn: Cần đọc kỹ tài liệu hướng dẫn trước khi uống. Mọi thắc mắc về y khoa cần được tham vấn trực tiếp với bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn. Theo dõi sức khỏe: Hãy báo ngay cho nhân viên y tế nếu cơ thể xuất hiện các phản ứng bất lợi trong quá trình dùng thuốc. Bảo quản: Đặt thuốc tại vị trí ngoài tầm với của trẻ nhỏ. Tuyệt đối không uống thuốc khi đã quá hạn dùng ghi trên nhãn hộp. Đối với người bị suy giảm chức năng gan: Cần thực hiện kiểm tra định kỳ các chỉ số men gan trong suốt thời gian điều trị bằng pantoprazol , đặc biệt là các liệu trình dài ngày. Nếu phát hiện chỉ số men gan tăng cao, phải dừng thuốc ngay lập tức. Phối hợp cùng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Việc chỉ định Nolpaza 20 mg nhằm phòng ngừa loét dạ dày - tá tràng do NSAID không chọn lọc chỉ nên áp dụng cho người bệnh bắt buộc phải dùng NSAID liên tục và thuộc nhóm có nguy cơ cao gặp biến chứng tiêu hóa (như người trên 65 tuổi, người có tiền sử xuất huyết tiêu hóa hoặc loét dạ dày - tá tràng). Cảnh giác với dấu hiệu ung thư dạ dày: Khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng cảnh báo (như sụt cân không rõ nguyên nhân, nôn mửa liên tục, khó nuốt, nôn ra máu, thiếu máu, sốt) hoặc nghi ngờ bị loét dạ dày, cần phải tiến hành tầm soát để loại trừ bệnh lý ác tính. Việc dùng pantoprazol có thể làm mờ các biểu hiện này, dẫn đến chậm trễ trong việc chẩn đoán ung thư. Phối hợp với antazanavir: Tránh dùng chung thuốc ức chế bơm proton với antazanavir. Trong trường hợp bắt buộc phải kết hợp, yêu cầu giám sát lâm sàng chặt chẽ (đo tải lượng virus), đồng thời tăng liều antanavir lên 400 mg phối hợp cùng 100 mg ritonavir, và liều dùng pantoprazol không được vượt quá 20 mg mỗi ngày. Nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12: Việc dùng pantoprazol hoặc các hoạt chất kháng tiết acid khác trong thời gian dài (như ở người bệnh Zollinger-Ellison hay các chứng tăng tiết acid khác) có thể cản trở quá trình hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do nồng độ acid dịch vị bị suy giảm. Giám sát khi dùng dài hạn: Những liệu trình điều trị kéo dài trên 1 năm cần được bác sĩ theo dõi và kiểm tra sức khỏe định kỳ. Nguy cơ nhiễm khuẩn đường ruột: Tương tự các thuốc PPI khác, pantoprazol có thể làm tăng mật độ vi khuẩn ở hệ tiêu hóa trên, dẫn đến tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng đường ruột do các tác nhân như Salmonella, Campylobacter và C. difficile. Tình trạng hạ magie máu: Hiện tượng giảm magie máu nghiêm trọng đã được ghi nhận ở người bệnh dùng pantoprazol từ 3 tháng trở lên, phổ biến nhất là trên 1 năm. Các triệu chứng nặng như mệt mỏi, co thắt cơ, mê sảng, co giật, chóng mặt, loạn nhịp thất có thể diễn tiến âm thầm và dễ bị bỏ qua. Tình trạng này sẽ cải thiện sau khi bổ sung magie và ngừng dùng PPI. Đối với người cần điều trị PPI dài ngày đồng thời với digoxin hoặc các thuốc gây đào thải magie (như thuốc lợi tiểu), cần xét nghiệm nồng độ magie máu trước khi bắt đầu và kiểm tra định kỳ trong quá trình điều trị. Nguy cơ gãy xương: Sử dụng các thuốc ức chế bơm proton liều cao và kéo dài (trên 1 năm) có khả năng làm tăng nguy cơ gãy xương cổ tay, xương hông hoặc cột sống, đặc biệt ở người lớn tuổi hoặc người có sẵn yếu tố nguy cơ. Theo nghiên cứu, PPI có thể làm tăng tỷ lệ gãy xương từ 10% đến 40% . Người có nguy cơ loãng xương cần được theo dõi y khoa và bổ sung đầy đủ vitamin D, Calci. Lupus ban đỏ bán cấp dạng đĩa (SCLE): Đã có báo cáo hiếm gặp về tình trạng SCLE liên quan đến việc dùng PPI. Nếu xuất hiện các tổn thương trên da, nhất là ở những vùng tiếp xúc với ánh nắng, đi kèm biểu hiện đau khớp, người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ để xem xét việc ngừng dùng PPI. Sai lệch kết quả xét nghiệm: Do nồng độ Chromogranin A (CgA) tăng cao có thể gây ảnh hưởng đến việc chẩn đoán các khối u thần kinh nội tiết, cần tạm dừng uống thuốc tối thiểu 5 ngày trước khi tiến hành đo CgA. Nếu chỉ số CgA và gastrin chưa về mức bình thường sau lần đo đầu tiên, cần thực hiện lại xét nghiệm sau khi đã ngừng PPI được 14 ngày. Cảnh báo về tá dược sorbitol: Do Nolpaza có chứa sorbitol, những người mắc hội chứng không dung nạp fructose do di truyền hiếm gặp không được sử dụng thuốc này. Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú Phụ nữ mang thai: Dữ liệu lâm sàng về việc dùng thuốc trên đối tượng này còn rất hạn chế. Các thử nghiệm trên động vật đã ghi nhận độc tính đối với sự sinh sản. Vì vậy, tránh dùng Nolpaza cho thai phụ trừ khi có chỉ định thật sự cấp thiết từ bác sĩ. Phụ nữ cho con bú: Thử nghiệm trên động vật cho thấy pantoprazol có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Việc quyết định dùng thuốc cần dựa trên sự cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị cho người mẹ và nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra các phản ứng phụ như nhìn mờ hoặc chóng mặt. Người bệnh gặp phải các triệu chứng này tuyệt đối không được điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành các loại máy móc. Tương tác với thuốc khác Tác động đến sự hấp thu của các thuốc khác: Khả năng ức chế tiết acid dạ dày kéo dài của pantoprazol có thể làm thay đổi độ hấp thu của những thuốc có sinh khả dụng phụ thuộc vào độ pH dịch vị, ví dụ như các thuốc kháng nấm nhóm azol (itraconazol, ketoconazol, posaconazol) hay erlotinib. Thuốc điều trị HIV (antazanavir): Dùng chung PPI với antazanavir hoặc các thuốc kháng virus HIV có độ hấp thu phụ thuộc pH khác sẽ làm giảm sinh khả dụng của các thuốc này. Do đó, chống chỉ định phối hợp đồng thời PPI với antazanavir. Thuốc chống đông nhóm coumarin (warfarin hoặc phenprocoumon): Dù các nghiên cứu dược động học chưa phát hiện tương tác trực tiếp, một số trường hợp thay đổi chỉ số INR đã được ghi nhận trên thực tế lâm sàng. Vì thế, người bệnh đang dùng warfarin hoặc phenprocoumon cần được theo dõi chỉ số INR/thời gian prothrombin khi bắt đầu, kết thúc hoặc khi dùng pantoprazol không liên tục. Methotrexat: Khi dùng chung methotrexat liều cao ( 300 mg ) với các thuốc PPI, nồng độ methotrexat trong máu của một số bệnh nhân có thể bị tăng lên. Do đó, cần cân nhắc tạm ngừng pantoprazol ở những người đang điều trị methotrexat liều cao (như trong điều trị ung thư hoặc vảy nến). Các tương tác chuyển hóa khác: Pantoprazol được chuyển hóa chủ yếu ở gan thông qua hệ thống enzym cytochrom P450 (chủ yếu là khử methyl bởi CYP2C19, một phần nhỏ bị oxy hóa bởi CYP3A4 và các enzym khác). Các thử nghiệm lâm sàng với những thuốc có cùng con đường chuyển hóa này như diazepam, carbamazepin, nifedipine, glibenclamide và thuốc tránh thai đường uống (chứa ethinyl oestradiol và levonorgestrel) đều không ghi nhận tương tác nào đáng kể. Các nghiên cứu tương tác khác: Pantoprazol không gây ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của các hoạt chất đi qua CYP1A2 (theophyllin, caffein), CYP2C9 (diclofenac, piroxicam, naproxen), CYP2D6 (metoprolol), CYP2E1 (ethanol), và không tác động đến p-glycoprotein liên quan đến sự hấp thu của digoxin. Tương tác khác: Không xảy ra tương tác khi dùng chung với các thuốc kháng acid (antacid). Các nghiên cứu phối hợp giữa pantoprazol với các kháng sinh như amoxicillin, metronidazol, clarithromycin cũng cho thấy không có tương tác lâm sàng nào xảy ra.
Mô tả chi tiết
Thuốc Nolpaza 20mg KRKA là gì? Đối với người bệnh, sản phẩm hỗ trợ đắc lực trong việc: Ngăn ngừa tái phát và duy trì ổn định lâu dài: Kiểm soát hiệu quả tình trạng viêm thực quản xuất phát từ chứng trào ngược dạ dày - thực quản. Chủ động phòng ngừa tổn thương đường tiêu hóa: Tránh nguy cơ xuất hiện các vết loét ở cả dạ dày lẫn tá tràng cho những đối tượng phải điều trị kéo dài bằng các loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) không chọn lọc.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.