← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Lamictal 50mg GSK điều trị động kinh và phòng ngừa bệnh rối loạn lưỡng cực (3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: 50mg lamotrigine .Công dụng: Điều trị động kinh cục bộ và động kinh toàn thể, kể cả những cơn co cứng-co giật. Phòng ngừa các đợt thay đổi tính khí ở những bệnh nhân rối loạn lưỡng cực, chủ yếu là phòng ngừa các cơn trầm cảm.Hình thức: Viên nénThương hiệu: GSK ETC*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
GSK ETC
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
590110524824
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
GlaxoSmithKline ETC

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Lamictal 50mg GSK Chỉ định sử dụng Trong điều trị bệnh động kinh: Người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi: Phối hợp thuốc hoặc đơn trị liệu để kiểm soát động kinh cục bộ và động kinh toàn thể, bao gồm các cơn co cứng - co giật, cùng các cơn co giật liên quan đến hội chứng Lennox - Gastaut. Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi: Phối hợp thuốc hoặc đơn trị liệu để kiểm soát động kinh cục bộ và động kinh toàn thể, bao gồm các cơn co cứng - co giật, cùng các cơn co giật liên quan đến hội chứng Lennox - Gastaut. Sau khi đã kiểm soát tốt cơn động kinh bằng phác đồ phối hợp, có thể cân nhắc ngưng các thuốc chống động kinh dùng kèm để chuyển sang đơn trị liệu bằng Lamictal 50mg GSK. Đơn trị liệu đối với các cơn vắng ý thức điển hình. Trong điều trị rối loạn lưỡng cực: Người lớn từ 18 tuổi trở lên: Dự phòng các đợt biến động khí sắc ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực, đặc biệt tập trung vào việc phòng ngừa các đợt trầm cảm. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Lamotrigine hoạt động như một chất ức chế chọn lọc các kênh natri cổng điện thế phụ thuộc vào tần số sử dụng của tế bào thần kinh. Thông qua cơ chế này, Lamotrigine ngăn chặn quá trình giải phóng bệnh lý của glutamate - một acid amin kích thích đóng vai trò chủ chốt trong việc khởi phát và lan truyền các cơn co giật động kinh, đồng thời ức chế sự bùng phát các điện thế hoạt động liên tục do glutamate kích hoạt. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Quá trình hấp thu Lamotrigine diễn ra nhanh chóng và hoàn toàn tại đường tiêu hóa, hầu như không bị ảnh hưởng bởi quá trình chuyển hóa bước đầu qua gan. Tỷ lệ liên kết của hoạt chất với protein huyết tương đạt khoảng 55%, do đó nguy cơ xảy ra độc tính do bị đẩy khỏi liên kết protein là rất thấp. Men UDP-glucuronyl transferase đóng vai trò chủ đạo trong quá trình chuyển hóa chất này. Sự thanh thải Lamotrigine chủ yếu được thực hiện dưới dạng các chất chuyển hóa, sau đó đào thải qua nước tiểu dưới dạng liên hợp với glucuronid. Tỷ lệ hoạt chất đào thải nguyên vẹn qua nước tiểu chiếm dưới 10%. Chỉ có khoảng 2% lượng chất chuyển hóa của thuốc được tìm thấy trong phân.

Thành phần

Thành phần của Viên nén Lamictal 50mg GSK Mỗi 1 viên nén chứa thành phần hoạt chất sau: Lamotrigine: 50mg

Cách dùng

Cách dùng Viên nén Lamictal 50mg GSK Hướng dẫn cách sử dụng Người bệnh cần nuốt nguyên 1 viên thuốc với nước, tuyệt đối không được nhai nát hoặc nghiền nhỏ viên nén. Trong trường hợp không thể phân chia liều lượng đã tính toán thành các viên có hàm lượng nhỏ hơn (ví dụ ở đối tượng trẻ em chỉ bị động kinh hoặc bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan), người bệnh nên được chỉ định mức liều tương đương với hàm lượng thấp gần nhất của các viên thuốc nguyên bản. Liều dùng phù hợp Kiểm soát bệnh động kinh: Người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi: Phác đồ đơn trị liệu: Liều khởi đầu khuyến cáo là 25mg dùng 1 lần/ngày trong 2 tuần đầu, sau đó tăng lên 50mg dùng 1 lần/ngày trong 2 tuần tiếp theo. Sau giai đoạn này, liều dùng có thể tăng dần, tối đa thêm từ 50 đến 100 mg sau mỗi 1 đến 2 tuần cho tới khi đạt hiệu quả kiểm soát tối ưu. Liều duy trì thông thường: Dao động từ 100 đến 200mg/ngày, có thể uống 1 lần hoặc chia đều làm 2 lần. Một số trường hợp bệnh nhân đặc biệt có thể cần dùng tới liều 500mg Lamictal/ngày để đạt đáp ứng lâm sàng mong muốn. Trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi: Cơn vắng ý thức điển hình: Trong tuần 1 - 2, dùng liều 0,3mg/kg/ngày (chia làm 1 hoặc 2 lần). Trong tuần 3 - 4, dùng liều 0,6mg/kg/ngày (chia làm 1 hoặc 2 lần). Liều duy trì được điều chỉnh bằng cách tăng thêm 0,6mg/kg sau mỗi 1 đến 2 tuần để đạt liều duy trì từ 1 - 10mg/kg/ngày (chia làm 1 hoặc 2 lần), liều tối đa không vượt quá 200mg/ngày. Phối hợp cùng valproate: Trong tuần 1 - 2, dùng liều 0,15mg/kg dùng 1 lần/ngày. Trong tuần 3 - 4, dùng liều 0,3mg/kg dùng 1 lần/ngày. Liều duy trì được điều chỉnh bằng cách tăng thêm 0,3mg/kg sau mỗi 1 đến 2 tuần để đạt liều duy trì từ 1 - 5mg/kg/ngày (chia làm 1 hoặc 2 lần), liều tối đa không vượt quá 200mg/ngày. Phối hợp không kèm valproate (áp dụng khi dùng chung với Phenytoine, carbamazepine, phenobarbital, primidone hoặc các chất gây cảm ứng glucuronid hóa lamotrigine khác): Trong tuần 1 - 2, dùng liều 0,6 mg/kg/ngày (chia làm 2 lần). Trong tuần 3 - 4, dùng liều 1,2 mg/kg/ngày (chia làm 2 lần). Liều duy trì được điều chỉnh bằng cách tăng thêm 1,2mg/kg sau mỗi 1 đến 2 tuần để đạt liều duy trì từ 5 - 15mg/kg/ngày (chia làm 1 hoặc 2 lần), liều tối đa không vượt quá 400 mg/ngày. Phối hợp với các thuốc không gây ức chế hoặc cảm ứng mạnh quá trình glucuronid hóa lamotrigine: Trong tuần 1 - 2, dùng liều 0,3mg/kg/ngày (chia làm 1 hoặc 2 lần). Trong tuần 3 - 4, dùng liều 0,6mg/kg/ngày (chia làm 1 hoặc 2 lần). Liều duy trì được điều chỉnh bằng cách tăng thêm 0,6mg/kg sau mỗi 1 đến 2 tuần để đạt liều duy trì từ 1 - 10mg/kg/ngày (chia làm 1 hoặc 2 lần), liều tối đa không vượt quá 200mg/ngày. Trẻ em dưới 2 tuổi: Hoạt chất Lamotrigine chưa được tiến hành nghiên cứu lâm sàng dưới dạng đơn trị liệu cho trẻ dưới 2 tuổi, hoặc dưới dạng phối hợp cho trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi. Độ an toàn và hiệu quả của Lamotrigine khi phối hợp điều trị động kinh cục bộ cho trẻ từ 1 tháng tuổi đến 2 tuổi vẫn chưa được xác lập. Vì vậy, khuyến cáo không sử dụng Lamictal cho nhóm đối tượng dưới 2 tuổi này. Kiểm soát rối loạn lưỡng cực: Người lớn từ 18 tuổi trở lên: Phối hợp cùng các chất ức chế glucuronid hóa lamotrigine (như valproate): Trong tuần 1 - 2, dùng liều 12,5mg (uống 25mg cách ngày). Trong tuần 3 - 4, dùng liều 25mg dùng 1 lần/ngày. Trong tuần 5, dùng liều 50mg (chia làm 1 hoặc 2 lần/ngày). Liều ổn định cần đạt ở tuần 6 là 100mg (chia làm 1 hoặc 2 lần/ngày), liều tối đa không vượt quá 200mg/ngày. Phối hợp cùng các chất gây cảm ứng glucuronid hóa lamotrigine ở bệnh nhân không dùng valproate (như phenytoin, carbamazepine, phenobarbital, primidone hoặc các chất cảm ứng khác): Trong tuần 1 - 2, dùng liều 50mg dùng 1 lần/ngày. Trong tuần 3 - 4, dùng liều 100mg (chia làm 2 lần/ngày). Trong tuần 5, dùng liều 200mg (chia làm 2 lần/ngày). Liều ổn định cần đạt ở tuần 6 là 300mg/ngày, có thể tăng lên đến 400mg/ngày ở tuần thứ 7 nếu cần thiết (chia làm 2 lần/ngày). Đơn trị liệu bằng Lamictal hoặc phối hợp ở bệnh nhân dùng các thuốc không gây ảnh hưởng đáng kể đến sự glucuronid hóa lamotrigine: Trong tuần 1 - 2, dùng liều 25mg dùng 1 lần/ngày. Trong tuần 3 - 4, dùng liều 50mg (chia làm 1 hoặc 2 lần/ngày). Trong tuần 5, dùng liều 100mg (chia làm 1 hoặc 2 lần/ngày). Liều ổn định cần đạt ở tuần 6 là 200mg (khoảng liều từ 100 đến 400mg, chia làm 1 hoặc 2 lần/ngày). Trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi: Không chỉ định sử dụng thuốc cho nhóm đối tượng này do dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực điều trị chưa được thiết lập đầy đủ. Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Các nghiên cứu đơn liều cho thấy nồng độ lamotrigine trong huyết tương không biến động lớn ở người bệnh suy thận giai đoạn cuối. Tuy nhiên, do nguy cơ tích lũy các chất chuyển hóa glucuronid, việc điều trị bằng thuốc cần được tiến hành hết sức thận trọng. Lưu ý: Liều lượng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng thực tế cần được bác sĩ hoặc chuyên viên y tế điều chỉnh dựa trên tình trạng sức khỏe cụ thể và tiến trình bệnh lý của từng người bệnh. Khi dùng quá liều phải làm sao? Đã có các báo cáo lâm sàng về việc người bệnh vô tình hoặc cố ý uống quá liều gấp từ 10 đến 20 lần liều điều trị tối đa, bao gồm cả một số trường hợp tử vong. Các biểu hiện khi quá liều bao gồm: rung giật nhãn cầu, mất điều hòa vận động, suy giảm nhận thức, xuất hiện cơn động kinh lớn và hôn mê. Ngoài ra, hình ảnh điện tâm đồ có thể ghi nhận sự giãn rộng của phức bộ QRS. Khi xảy ra tình trạng quá liều, cần đưa ngay bệnh nhân đến bệnh viện để thực hiện các biện pháp điều trị hỗ trợ tích cực dựa trên triệu chứng lâm sàng hoặc tuân thủ theo hướng dẫn chuyên môn từ trung tâm chống độc. Khi quên 1 liều cần làm gì? Người bệnh cần uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra quá gần với thời gian dùng liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng lịch trình cũ. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều để bù vào liều đã bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định sử dụng Lamictal cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với hoạt chất lamotrigine hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Phản ứng phát ban trên da thường xuất hiện trong vòng 8 tuần đầu tiên kể từ khi bắt đầu điều trị bằng Lamictal. Đa số các trường hợp ban da ở mức độ nhẹ và tự biến mất, tuy nhiên vẫn có báo cáo về các phản ứng da nghiêm trọng đe dọa tính mạng phải nhập viện như hội chứng Stevens - Johnson và hoại tử nhiễm độc biểu bì. Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho người có tiền sử dị ứng hoặc từng bị phát ban khi dùng các thuốc chống động kinh khác. Đã ghi nhận các ca lâm sàng xảy ra hội chứng thực bào máu ở người bệnh điều trị bằng Lamictal. Các biểu hiện của trầm cảm hoặc rối loạn lưỡng cực có thể tiến triển ở bệnh nhân động kinh. Đồng thời, các dữ liệu y khoa cho thấy nhóm bệnh nhân động kinh và rối loạn lưỡng cực có nguy cơ tự tử cao hơn bình thường. Cần giám sát chặt chẽ các biểu hiện lâm sàng chuyển biến xấu (bao gồm cả việc xuất hiện các triệu chứng mới) và hành vi tự tử ở những người bệnh đang dùng Lamictal để kiểm soát rối loạn lưỡng cực. Đối với phụ nữ đang sử dụng thuốc tránh thai phối hợp, thông thường cần phải điều chỉnh tăng liều duy trì lamotrigine lên cao hơn (có thể lên đến gấp đôi) để đạt hiệu quả điều trị tối ưu. Ngược lại, Lamictal cũng có khả năng làm giảm hiệu lực ngừa thai ở một số phụ nữ khi dùng chung các chế phẩm chứa hormone với Lamictal. Do Lamictal có khả năng ức chế sự bài tiết ở ống thận thông qua protein vận chuyển OCT 2, khuyến cáo không dùng đồng thời thuốc này với các hoạt chất thải trừ chủ yếu qua OCT 2 có phạm vi điều trị hẹp như dofetilide. Đã có ghi nhận về hiện tượng xuất hiện kiểu điện tâm đồ ECG Brugada ở người bệnh dùng thuốc. Cần thận trọng tối đa khi chỉ định cho bệnh nhân mắc hội chứng Brugada. Việc ngừng sử dụng Lamictal đột ngột có thể dẫn đến các cơn co giật dội ngược. Do đó, liều dùng Lamictal cần được giảm dần từng bước trong vòng 2 tuần, trừ trường hợp bắt buộc phải dừng thuốc ngay lập tức vì lý do an toàn nghiêm trọng (như phát ban nặng). Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Các thử nghiệm trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy thuốc không gây ảnh hưởng khác biệt so với giả dược đối với sự phối hợp vận động thị giác tinh tế, chuyển động nhãn cầu, sự lắc lư của cơ thể và tác dụng an thần chủ quan. Tuy nhiên, do các tác dụng phụ thần kinh như chóng mặt và song thị vẫn có thể xảy ra, người bệnh cần tự đánh giá phản ứng của cơ thể với thuốc trước khi thực hiện các hoạt động lái xe hoặc vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Dữ liệu giám sát sau khi lưu hành thuốc trên hơn 8.700 phụ nữ mang thai sử dụng đơn trị liệu Lamictal trong 3 tháng đầu thai kỳ không cho thấy sự gia tăng đáng kể nguy cơ dị tật bẩm sinh nghiêm trọng. Mặc dù một số ít nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ nhỏ dị tật hở vòm miệng đơn lẻ, nhưng một nghiên cứu đối chứng ca bệnh hoàn chỉnh sau đó không tìm thấy mối liên hệ làm tăng nguy cơ hở vòm miệng so với các dị tật bẩm sinh nghiêm trọng khác khi dùng lamotrigine. Chỉ nên chỉ định Lamictal cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị cho người mẹ vượt trội hơn hẳn các nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi. Sự thay đổi về mặt sinh lý trong thai kỳ có thể làm sụt giảm nồng độ lamotrigine trong máu và làm giảm hiệu quả điều trị. Cần có biện pháp theo dõi và xử trí lâm sàng phù hợp cho thai phụ trong suốt thời gian dùng Lamictal. Sử dụng khi đang cho con bú Hoạt chất Lamotrigine có khả năng bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ dao động lớn, dẫn đến nồng độ thuốc đo được ở trẻ bú mẹ có thể đạt tới gần 50% nồng độ trong huyết thanh của người mẹ. Ở một số trẻ nhũ nhi, nồng độ này có thể đạt tới ngưỡng gây ra các tác dụng dược lý. Do đó, cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích của việc bú sữa mẹ và các nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn ở trẻ. Tương tác với thuốc khác Các thuốc có khả năng gây cảm ứng hoặc ức chế quá trình glucuronid hóa sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến độ thanh thải của lamotrigine. Những chất gây cảm ứng trung bình hoặc mạnh men CYP3A4 (đồng thời gây cảm ứng UDP-glucuronyl transferase) cũng có thể làm tăng tốc độ chuyển hóa của lamotrigine. Do vậy, lamotrigine có tương tác lâm sàng với các thuốc chống động kinh khác như valproate (chất ức chế glucuronid hóa lamotrigine) và nhóm thuốc chống động kinh gây cảm ứng men cytochrome P450 bao gồm cả UDP-glucuronyl transferase (như phenytoine, carbamazepine, phenobarbital, primidone). Sử dụng đồng thời thuốc tránh thai đường uống dạng phối hợp làm tăng độ thanh thải của lamotrigine lên khoảng 2 lần. Do Lamictal gây ức chế bài tiết ở ống thận qua protein OCT 2, tránh phối hợp đồng thời với các thuốc thải trừ chủ yếu qua OCT 2 có giới hạn trị liệu hẹp như dofetilide.

Mô tả chi tiết

Viên nén Lamictal 50mg GSK là gì? Viên nén Lamictal 50mg GSK được sản xuất bởi tập đoàn dược phẩm Glaxo Smith Kline (GSK). Chế phẩm này chứa hoạt chất chính là Lamotrigine, được chỉ định trong phác đồ kiểm soát bệnh động kinh và dự phòng các pha biến động tâm trạng ở những người bệnh mắc chứng rối loạn lưỡng cực.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.