← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Hapresval 160mg (5 vỉ x 10 viên)

Hoạt tính: Valsartan 160mg.Công dụng: Điều trị tăng huyết áp, suy tim, sau nhồi máu cơ tim.Hình thức: viên nén bao phimThương hiệu: Hasan-DermapharmNơi sản xuất: Công ty TNHH Hasan-Dermapharm (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Hasan- Demarpharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp

Thành phần

Valsartan 160mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Dược chất: Valsartan 160mg. - T&aacute; dược: Cenlullose vi tinh thể 101, povidon K30, natri lauryl sulfat, crosspovidon, magnesi stearat, silic dioxid keo khan, HPMC 615, HPMC 606, PEG 6000, tween 80, talc, titan dioxyd, oxyd sắt đỏ,&nbsp;oxyd sắt v&agrave;ng. Chỉ định &nbsp;(Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Tăng huyết &aacute;p: &ETH;iều trị tăng huyết &aacute;p ở người lớn v&agrave; trẻ em tr&ecirc;n 6 - 18 tuổi, c&oacute; thể d&ugrave;ng đơn độc hoặc phối hợp với c&aacute;c thuốc điều trị&nbsp;tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c. - Suy tim: điều trị suy tim c&oacute; triệu chứng ở bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng dung nạp c&aacute;c thuốc ức chế enzym chuyển angiotensim (ACE) hay thuốc chẹn thụ thể beta. - Sau nhồi m&aacute;u cơ tim: Điều trị sau nhồi m&aacute;u cơ tim (trong v&ograve;ng 12 giờ - 10 ng&agrave;y) tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy tim c&oacute; triệu chứng hay rối loạn chức năng tim thu thất tr&aacute;i kh&ocirc;ng triệu chứng. Chống chỉ định&nbsp; (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn với valsartan hay bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Suy gan nặng, xơ gan tắc mật, ở mật. - Phụ nữ mang thai đặc biệt trong 3 th&aacute;ng giữa v&agrave; 3 th&aacute;ng cuối thai kỳ) - Sử dụng đồng thời với c&aacute;c chế phẩm chứa aliskiren ở những bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường hoặc suy thận (GFR<60ml/ph&uacute;t/1,73 m2) Liều d&ugrave;ng&nbsp; - Người lớn + Liều khởi đầu 80mg/ lần/ ng&agrave;y. Thuốc bắt đầu c&oacute; bắt đầu c&oacute; t&aacute;c dụng trong 2 tuần, tối đa trong 8 tuần. Trong trường hợp cần thiết c&oacute; thể d&ugrave;ng liều khởi đầu 160 mg/ lần/ ng&agrave;y. Khoảng c&aacute;ch điều chỉnh liều tối thiểu l&agrave; 320 mg/ lần/ ng&agrave;y. + Vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim Hapresval c&oacute; thể phối hợp với nh&oacute;m thuốc trị tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c. Thuốc lợi tiểu (hydroclorothiazid) sẽ l&agrave;m giảm huyết &aacute;p nhiều hơn ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. - Trẻ em v&agrave; trẻ vị th&agrave;nh ni&ecirc;n 6 - 18 tuổi Liều khởi dầu ở trẻ em < 35 kg l&agrave; 40 mg/lần/ng&agrave;y, ở trẻ em >= 35 kg l&agrave; 80 mg/lần/ng&agrave;y. Điều chỉnh liều theo đ&aacute;p ứng của huyết &aacute;p. Liều tối đa được thể hiện dưới đ&acirc;y: + C&acirc;n nặng: >=18kg đến <35kg: Liều tối đa: 80 mg + C&acirc;n nặng: >= 35kg đến&nbsp;< 80kg Liều tối đa:&nbsp;160 mg + C&acirc;n nặng: >= 80kg đến&nbsp;<= 160kg Liều tối đa: 320 mg - Trẻ em dưới 6 tuổi: An to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của valsartan ở trẻ em 1 - 6 tuổi chưa được thiết lập. Suy tim Liều khởi đầu 40 mg/lần x 2 lần/ ng&agrave;y. T&ugrave;y theo mức độ dung nạp của bệnh nh&acirc;n, c&oacute; thể tăng liều 80 - 160 mg lần x 2 lần/ng&agrave;y, khoảng c&aacute;ch điều chỉnh liều tối thiểu l&agrave; 2 tuần, đến liều tối đa.&nbsp;Liều tối đa l&agrave; 320 mg/ng&agrave;y, chia th&agrave;nh c&aacute;c li&ecirc;u nhỏ. - C&acirc;n nhắc giảm liều valsartan cho bệnh nh&acirc;n đang được điều trị bằng thuốc lợi tiểu. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n phối hợp 3 nh&oacute;m thuốc thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, thuốc chẹn beta v&agrave; valsartan Sau nhồi m&aacute;u cơ tim - Ở bệnh nh&acirc;n ổn định về l&acirc;m s&agrave;ng, điều trị c&oacute; thể được bắt đầu sớm trong v&ograve;ng 12 giờ sau nhồi m&aacute;u cơ tim. Liều khởi đầu l&agrave; 20 mg/lần x 2 lần/ ng&agrave;y. Nếu bệnh nh&acirc;n dung nạp tốt với thuốc, c&oacute; thể tăng liều 40 mg, 80 mg, 160 mg/ lần x 2 lần/ng&agrave;y trong v&agrave;i tuần sau đ&oacute;. Liều tối đa 160mg/ lần x 2 lần/ng&agrave;y. Khuyến c&aacute;o bệnh nh&acirc;n sử dụng liều 80mg/ ng&agrave;y x 2 lần/ ng&agrave;y trong 2 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Liều t&ocirc;i đa 160 mg/ lần x 2 lần/ng&agrave;y đạt được sau 3 th&aacute;ng dụa tr&ecirc;n mức độ dung nạp của bệnh nh&acirc;n. Nếu bệnh nh&acirc;n hạ huyết &aacute;p triệu chứng hoặc rối loạn chức năng th&acirc;n, cần xem x&eacute;t đến việc giảm liều. - Valsartan c&oacute; thể d&ugrave;ng phối hợp với c&aacute;c thuốc điều trị kh&aacute;c của nhồi m&aacute;u cơ tim như thuốc tan huyết khối, acid acetylsalicylic, c&aacute;c thuốc chẹn beta, thuộc nh&oacute;m statin v&agrave; thuốc lợi tiểu. Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o phối hợp với c&aacute;c thuộc ức chế ACE. Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng valsartan để điều trị suy tim v&agrave; sau nhồi m&aacute;u cơ tim an trẻ em v&agrave; trẻ vị th&agrave;nh ni&ecirc;n < 18 tuổi v&igrave; thiếu dữ liệu an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả. Liều lượng một số đối tượng l&acirc;m s&agrave;ng đặc biệt:&nbsp; - Người cao tuổi Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều - Bệnh nh&acirc;n suy thận. + Người lớn: Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; Cl cr&nbsp; > 10 ml/ph&uacute;t, sử dụng thận trọng ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; Cl cr&nbsp; < 10 ml/ph&uacute;t. + Trẻ em 6 - 18 tuổi: Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dung valsartan trẻ em c&oacute; Cl cr < 30ml/ph&uacute;t hoặc đang thẩm t&aacute;ch m&aacute;u. Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều ở trẻ em c&oacute; Cl cr&nbsp; > 30 ml/ph&uacute;t. Chức năng thận v&agrave; nồng độ kali trong huyết thanh cần được theo d&otilde;i chặt chẽ - Bệnh nh&acirc;n suy gan: Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nh&acirc;n mắc bệnh gan. Liều d&ugrave;ng của valsartan kh&ocirc;ng vượt qu&aacute; 80 mg ở bệnh nh&acirc;n suy gan mức độ nhẹ đến trung b&igrave;nh kh&ocirc;ng k&egrave;m theo ứ mật. Chống chỉ định d&ugrave;ng valsartan cho bệnh nh&acirc;n suy gan nặng, xơ gan tắc mật c&oacute; k&egrave;m theo ứ mật. * C&aacute;ch d&ugrave;ng D&ugrave;ng đường uống, c&oacute; thể sử dụng thuốc kh&ocirc;ng phụ thuộc v&agrave;o bữa ăn T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; kiểm so&aacute;t tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n tănghuyết ap&aacute; cho thay tỷ lệ mắc c&aacute;c t&aacute;c dụngkh&ocirc;ng mong muốn kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan đến liều hay thời gian điều trị cũng như giới t&iacute;nh, tuổi hay chủng tộc. C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được ph&acirc;n nh&oacute;m theo tần suất: rất thường gặp (ADR> 1/10), thường gặp (1/100 <ADR < 1/10),&iacute;t gặp (1/1000 <ADR< 1/100), hiếm gặp (1/10000 <ADR<1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) v&agrave; kh&ocirc;ng r&otilde; tần suất (tần suất kh&ocirc;ng thể đ&aacute;nh gi&aacute; được từ c&aacute;c dữ liệu sẵn c&oacute;). - M&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết: Giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm tiểu cầu (kh&ocirc;ng r&otilde; tần suất). -&nbsp;Hệ thống miễn dịch: C&aacute;c phảnứng qu&aacute; mẫn, phản ứng dị ứng, bệnh huyết thanh (kh&ocirc;ng r&otilde; tần suất). - Chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng: Tăng nồng độ kali huyết, giảm natri huyết (kh&ocirc;ng r&otilde; tần suất). - Thần kinh: Ch&oacute;ng mặt (thường gặp); ngất, nhức đầu (&iacute;t gặp). - Tai v&agrave; m&ecirc; đạo: Ch&oacute;ng mặt (&iacute;t gặp). - Tim: Suy tim (&iacute;t gặp). - Mạch m&aacute;u: Hạ huyết &aacute;p, hạ huyết &aacute;p tư thế (&iacute;t gặp); vi&ecirc;m mạch (kh&ocirc;ng r&otilde; tần suất). - H&ocirc; hấp:Ho (&iacute;t gặp). - Ti&ecirc;u h&oacute;a: Đau bụng, n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy (&iacute;t gặp). - Gan mật: Tăng kết quả x&eacute;t nghiệm chức năng gan, bao gồm tăng bilirubin huyết thanh (kh&ocirc;ng r&otilde; tần suất). - Da v&agrave; m&ocirc; dưới da: Ph&ugrave; mạch, bỏng rộp da, ph&aacute;tban, ngứa (kh&ocirc;ng r&otilde; tần suất). - Cơ xương, m&ocirc; li&ecirc;n kết: Đau cơ (kh&ocirc;ng r&otilde; tần suất). - Thận v&agrave; tiết niệu: Suythận(thường sap); suy thận cấp, tăng creatinin huyết thanh (&iacute;t gặp); tăng ure huyết (kh&ocirc;ng r&otilde; t&acirc;n suất). - Kh&aacute;c: Mệt mỏi (&Iacute;t gặp). *Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Hạ huyết &aacute;p: Hạ huyết &aacute;p nặng hiếm gặp ở bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p kh&ocirc;ng biến chứng. Hạ huyết &aacute;p c&oacute; biểu hiện triệu chứng thường xảy ra ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; giảm khối lượng tuần ho&agrave;n do sử dụng thuốc lợi tiểu liều cao, c&oacute; chế độ ăn hạn chế muối, đang thẩm t&aacute;ch m&aacute;u, ti&ecirc;u chảy hoặc buồn n&ocirc;n. Ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y, n&ecirc;n b&ugrave; natri v&agrave;/ hoặc b&ugrave; nước hoặc giảm liều thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu điều trị bằng valsartan. Cần gi&aacute;m s&aacute;t chặt chẽ bệnh nh&acirc;n trong giai đoạn bắt đầu điều trị. Hạ huyết &aacute;p tho&aacute;ng qua kh&ocirc;ng bắt buộc chống chỉ định sử dụng valsartan nhưng cần được điều chỉnh liều thận trọng sau khi huyết &aacute;p bệnh nh&acirc;n đ&atilde; ổn định. - Suy tim, sau nhồi m&aacute;u cơ tim:&nbsp;Thận trọng khi bắt đầu điều trị cho bệnh nh&acirc;n suy tim hoặc c&oacute; dấu hiệu l&acirc;m s&agrave;ng rối loạn chức năng t&acirc;m thu thất tr&aacute;i sau nhồi m&aacute;u cơ tim do thường xảy ra hạ huyết &aacute;p ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Tuy nhi&ecirc;n kh&ocirc;ng cần ngừng thuốc nếu liều của thuốc nằm trong khoảng liều khuyến c&aacute;o. Cần theo d&otilde;i chặt chẽ chức năng thận của bệnh nh&acirc;n trong thời gian điều trị. - Tăng kali huyết: Nguy cơ tăng kali huyết, đặc biệt tr&ecirc;n c&aacute;c bệnh nh&acirc;n suy tim hoặc những bệnh nh&acirc;n suy thận k&egrave;m theo. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng, đồng thời c&aacute;c thuốc lợi ti&ecirc;u giữ kali, c&aacute;c chế phẩm bổ sung kali hoặc c&aacute;c thuốc kh&aacute;c c&oacute; khả năng tăng nồng độ kali huyết thanh (như heparin). Bệnh nh&acirc;n cần theo d&otilde;i định kỳ nồng độ kali huyết thanh. - Hẹp động mạch thận: Thận trọng ở bệnh nh&acirc;n c&ograve;n một thận v&agrave; hẹp động mạch thận hai b&ecirc;n hoặc hẹp động mạch thận một b&ecirc;n do độ an to&agrave;n chưa được x&aacute;c lập. Việc sử dụng c&aacute;c thuốc ức chế hệ renin - angiotensin - aldosteron n&oacute;i chung c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ creatinin huyết thanh hoặc tăng nitrogen ur&ecirc; huyết (BUN) ở bệnh nh&acirc;n hẹp động mạch thận. Cần theo d&otilde;i chặt chẽ chức năng thận ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y khi điều trị bằng valsartan. - Gh&eacute;p thận: Chưa c&oacute; kinh nghiệm trong việc sử dụng valsartan an to&agrave;n tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n gh&eacute;p thận. - Suy thận: Thận trọng ở bệnh nh&acirc;n suy thận c&oacute; Cl cr <10 ml/ph&uacute;t hoặc đang thẩm t&aacute;ch m&aacute;u. Suy giảm chức năng thận li&ecirc;n quan đến việc sử dụng valsartan cũng như c&aacute;c thuốc ức chế hệ renin - angiotensin - aldosteron n&oacute;i chung chủ yếu xảy ra tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy tim nặng hoặc c&oacute; c&aacute;c yếu tố nguy cơ như hẹp động mạch thận, tiền sử suy thận hoặc sử dụng đồng thời với c&aacute;c thuốc lợi tiểu. - Suy gan: Thận trọng ở bệnh nh&acirc;n suy gan nhẹ đến trung b&igrave;nh kh&ocirc;ng k&egrave;m theo ứ mật. - Cường aldosteron nguy&ecirc;n ph&aacute;t: Bệnh nh&acirc;n cường aldosteron nguy&ecirc;n ph&aacute;t kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng valsartan do hệ renin-angiotensin-aldosteron kh&ocirc;ng được hoạt h&oacute;a ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. - Hẹp van động mạch chủ hoặc hẹp van hai l&aacute;, bệnh l&yacute; ph&igrave; đại cơ tim: Thận trọng với những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. - Phụ nữ mang thai: C&aacute;c thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng trong thai kỳ. Nếu việc tiếp tục sử dụng c&aacute;cthuốcn&agrave;y l&agrave; kh&ocirc;ng cần thiết, bệnh nh&acirc;n c&oacute; kế hoạch mang thai n&ecirc;n chuyển qua chế độ điều trị tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c an to&agrave;n cho phụ nữ mang thai. Khi được chẩn đo&aacute;n mang thai, ngừng sử dụng thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II v&agrave; nếu th&iacute;ch hợp, n&ecirc;n bắt đầu một chế độ điều trị thay thế (xem mục &ldquo;Sử dụng cho phụ nữ mang thai v&agrave; cho con b&uacute;&rdquo;). - Tiền sử ph&ugrave; mạch: Ph&ugrave; mạch, bao gồm sưng thanh quản v&agrave; thanh m&ocirc;n, g&acirc;y tắc nghẽn đường thở v&agrave;/ hoặc sưng mặt, m&ocirc;i, cổ họng v&agrave;/hoặc lưỡi đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở những bệnhnh&acirc;n được điều trị với valsartan; một số bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử ph&ugrave; mạch với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c bao gồm c&aacute;c thuốc ức chế ACE. Ngưng sử dụng valsartanngay lập tức ở những bệnh nh&acirc;n ph&ugrave; mạch v&agrave; kh&ocirc;ng n&ecirc;n chỉ định lại. - Phong bể k&eacute;p hệ renin-angiotesin-aldosteron (RAA): Phong bể&nbsp;k&eacute;p hệ RAA th&ocirc;ng qua phối hợp sử dụng thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hay aliskiren kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o v&igrave; tăng nguy cơ hạ huyết &aacute;p, tăng kali huyết, giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). T&aacute;c động của thuốc đối với c&ocirc;ng việc Kh&ocirc;ng c&oacute; nghi&ecirc;n cứu về ảnh hưởng của thuốc tr&ecirc;n c&ocirc;ng việc. Tuy nhi&ecirc;n, Hapresval c&oacute; thể g&acirc;y ch&oacute;ng mặt, mệt mỏi, n&ecirc;n thận trọng khi vận h&agrave;nh t&agrave;u xe, m&aacute;y m&oacute;c, l&agrave;m việc tr&ecirc;n cao hoặc c&aacute;c trường hợp kh&aacute;c. Phụ nữ mang thai v&agrave; phụ nữ cho con b&uacute; - Phụ nữ mang thai: Sử dụng valsartan ở phụ nữ mang thai trong ba th&aacute;ng giữa v&agrave; ba th&aacute;ng cuối thai kỳ c&oacute; thể g&acirc;y tổn hại cho thai nhi (suy giảm chức năng thận, &iacute;t nước ối, chậm cốt h&oacute;a xương sọ) v&agrave; trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết &aacute;p, tăng kali huyết), thậm chỉ c&oacute; thể g&acirc;y chết thai. Mặc d&ugrave; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu dịch tễ học hiện chưa chứng minh được nguy cơ g&acirc;y qu&aacute;i thai khi sử dụng thuốc trong ba th&aacute;ng đầu của thai kỳ nhưng kh&ocirc;ng thể loại trừ được ho&agrave;n to&agrave;n nguy cơ n&agrave;y. Khi ph&aacute;t hiện c&oacute; thai, bệnh nh&acirc;n đang điều trị bằng valsartan cần ngừng ngay thuốc v&agrave; điều trị thay thế bằng thuốc kh&aacute;c. Nếu đ&atilde; sử dụng valsartan trong một thời gian d&agrave;i từ ba th&aacute;ng giữa thai kỳ, cần si&ecirc;u &acirc;m kiểm tra chức năng th&acirc;n v&agrave; chụp sọ của thai nhi. Trẻ sơ sinh c&oacute; mẹ sử dụng valsartan trong thời kỳ mang thai cần được theo d&otilde;i chặt chẽ nguy cơ hạ huyết &aacute;p. - Phụ nữ cho con b&uacute;:&nbsp; Dữ liệu thực nghiệm tr&ecirc;n chuột cho thấy valsartan được b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa mẹ. Hiện chưa r&otilde; valsartan c&oacute; được b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa mẹ ở người hay kh&ocirc;ng. Do nguy cơ bất lợi tr&ecirc;n trẻ b&uacute; mẹ, n&ecirc;n ngưng cho con b&uacute; trong thời gian điều trị bằng valsartan hoặc ngưng thuốc v&agrave; điều trị thay thế bằng thuốc kh&aacute;c. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Phong bề k&eacute;p hệ renin-angiotensin-aldosteron qua việc sử dụng đồng thời thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin 1H, thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin hay aliskiren:L&agrave;m tăng tần suất c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong mu&ocirc;n như hạ huyết &aacute;p, tăng kali huyết, suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Phối hợp thuốc kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o: - Lithi: D&ugrave;ng đồng thời với valsartan l&agrave;mtăng nồngđộ lithi trong m&aacute;u, dẫn đến ngộ độc lithi.Theo d&otilde;i chặt chẽ bệnh nh&acirc;n,gi&aacute;m s&aacute;t biểu hiện độc t&iacute;nh của lithi v&agrave; n&ocirc;ng độ lithi huyết tương. Nếu c&oacute; sử dụng một thuốc lợiti&ecirc;u, nguy cơ ngộ độc lithi c&oacute; thể tăng cao. - Thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali hoặc c&aacute;c thuốc kh&aacute;c c&oacute; thể g&acirc;y&nbsp;tăng nồng độ kali huyết:Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng đồng thời với valsartan do nguy cơ tăng nồng độ kali huyết thanh v&agrave; tăng nồng độ creatinin huyết thanh ở bệnh nh&acirc;n suytim. Cần kiểm tra nồng độ kali trong huyết thanh. Phối hợp thuốc cần thận trọng: - Thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ngsteroid (NSAID), bao gồm ức chế chọn lọc COX-2, acid acetylsalicylic (> 3 g/ngay), NSAID kh&ocirc;ng chọn lọc: Thận trọng khi d&ugrave;ng đồng thời với valsartan do giảm t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p, tăng nguy cơ suy thận v&agrave; tăng nồng độ kali huyết thanh. V&igrave; vậy cần theo d&otilde;i chức năng thận trong giai đoạn bắt đầu điều trị v&agrave; b&ugrave; đủ nước cho bệnh nh&acirc;n c&oacute; suy giảm thế t&iacute;ch tuần ho&agrave;n. Nghi&ecirc;n cứu in vitro cho thấy valsartan, l&agrave; cơ chất của protein vận chuyển anion hữu cơ (OATP) 1B1/1B3 v&agrave; protein đề kh&aacute;ng đa thuốc MRP 2. - - Những chất ức chế OATP IBI (rifampin, ciclosporin ) va MRP 2 (ritonavir)c&oacute; thể l&agrave;m tăng sự tiếp x&uacute;c to&agrave;n th&acirc;n của valsartan.&nbsp;Thận trọng khi phối hợp c&aacute;c thuốc n&agrave;y trong giai đoạn khởi đầu hoặc kết th&uacute;c điều trị - Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu, kh&ocirc;ng thấy tương t&aacute;c c&oacute; &yacute; nghĩa của valsartan với c&aacute;c thuốc như cimetidin, warfatin, furosemid, digoxin, atenolol, indomethacin, hydroclorothiazid, amlodipin, glibenclamid. Bảo quản : Nơi kh&ocirc;, dưới 30 độ C. Tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 05 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Hasan-Dermapharm Nơi sản xuất : C&ocirc;ng ty TNHH Hasan-Dermapharm (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp; &nbsp; &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.