← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Rosepire 3mg/0,02mg Exeltis tím dùng để tránh thai (1 vỉ x 28 viên)

Hoạt chất: drospirenone 3mg và ethinylestradiol 0.02mg.Công dụng: Thuốc tránh thai đường uống, có tác dụng tốt đối với những phụ nữ có tiền sử bị giữ nước do hormone đồng thời có tác dụng điều trị mụn trứng cá và tăng tiết nhiều bã nhờn trên da.Hình thức: viên nén bao phim.Thương hiệu: EXELTIS PHARMA (Tây Ban Nha)Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Exeltis
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-19694-16
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
EXELTIS PHARMA

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Thuốc Rosepire 3mg/0,02mg Chỉ định Bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc Rosepire cho những đối tượng sau: Nữ giới có nhu cầu ngừa thai qua đường uống, đặc biệt phù hợp với người thường xuyên bị tích nước do ảnh hưởng của nội tiết tố. Người cần cải thiện tình trạng mụn trứng cá và kiểm soát hiện tượng tăng tiết bã nhờn ngoài da. Dược lực học Khả năng ngăn ngừa thụ thai của dòng sản phẩm tránh thai đường uống kết hợp được thiết lập dựa trên sự phối hợp của nhiều cơ chế, nổi bật nhất là ngăn chặn quá trình rụng trứng và biến đổi cấu trúc dịch nhầy cổ tử cung. Bên cạnh vai trò ngừa thai chủ động, dòng thuốc phối hợp này còn hỗ trợ điều hòa chu kỳ kinh nguyệt, giảm thiểu lượng máu mất và hạn chế đau bụng kinh, từ đó phòng ngừa nguy cơ thiếu hụt sắt. Hoạt chất Drospirenone sở hữu đặc tính kháng mineralocorticoid, giúp kiểm soát cân nặng và giảm thiểu các biểu hiện khó chịu phát sinh từ việc tích trữ nước trong cơ thể. Nhờ khả năng trung hòa hiện tượng giữ muối natri do estrogen gây ra, hoạt chất này mang lại sự dung nạp tốt và cải thiện tích cực các triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS). Khi phối hợp cùng Ethinylestradiol , Drospirenone hỗ trợ tối ưu hóa chỉ số lipid bằng cách gia tăng nồng độ HDL. Thêm vào đó, tác dụng kháng androgen của Drospirenone giúp hạn chế sự hình thành mụn trứng cá và giảm tiết dầu nhờn trên da. Hoạt chất này cũng không cản trở sự gia tăng nồng độ SHBG kích thích bởi Ethinylestradiol , giúp liên kết và bất hoạt các androgen tự do một cách hiệu quả. Về mặt sinh hóa và dược lý, Drospirenone thể hiện các đặc tính tương đồng mạnh mẽ với progesterone tự nhiên của cơ thể. Sự kết hợp giữa hai thành phần Drospirenone và Ethinylestradiol còn góp phần làm giảm tỷ lệ mắc các bệnh lý nguy hiểm như ung thư nội mạc tử cung, ung thư buồng trứng, các đợt viêm nhiễm vùng chậu, u vú lành tính và mang thai ngoài tử cung. Dược động học Drospirenone Hấp thu: Quá trình hấp thu hoạt chất diễn ra nhanh và gần như trọn vẹn. Sau khi uống từ 1 đến 2 giờ, lượng thuốc trong huyết thanh sẽ đạt ngưỡng cao nhất (khoảng 38 ng/ml). Thức ăn không gây tác động đến sinh khả dụng của thuốc, đạt mức từ 85% đến 76%. Phân bố: Albumin huyết thanh là protein chính liên kết với Drospirenone , trong khi hoạt chất này không có ái lực với globulin gắn hormone sinh dục (SHBG) hay globulin gắn corticoid (CBG). Lượng hoạt chất tồn tại dưới dạng tự do chỉ chiếm khoảng 3% đến 5% tổng nồng độ huyết thanh. Chỉ số thể tích phân bố được ghi nhận là 3,7 ± 1,2 I/kg. Chuyển hóa: Sau khi dung nạp, Drospirenone trải qua quá trình chuyển hóa mạnh mẽ để tạo thành dạng acid thông qua cơ chế mở vòng lacton và dẫn xuất 4,5 - dihydro drospirenone - 3 - sulfate. Hệ enzyme CYP 3A4 ít tham gia vào quá trình chuyển hóa hoạt chất này, và bản thân nó có khả năng ức chế các enzyme CYP 1A1, CYP 2C9. Thải trừ: Chỉ một lượng cực kỳ nhỏ Drospirenone được đào thải ra ngoài dưới dạng nguyên vẹn. Các dẫn chất chuyển hóa của nó được bài xuất qua phân và nước tiểu theo tỷ lệ tương ứng là 1,2 - 1,4. Thời gian bán thải của các chất chuyển hóa này kéo dài khoảng 40 giờ. Sau 7 ngày dùng thuốc liên tục, nồng độ ổn định cực đại của hoạt chất trong huyết thanh sẽ đạt khoảng 70 mg /ml. Ethinylestradiol Hấp thu: Cơ thể hấp thu hoạt chất này một cách nhanh chóng và hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt mức 100 pg/ml sau khi uống từ 1 đến 2 giờ. Thức ăn có ảnh hưởng đến sinh khả dụng của hoạt chất, với hiệu suất hấp thu đạt khoảng 45% . Phân bố: Thể tích phân bố của hoạt chất đạt mức 5 ml /kg (Lưu ý: giá trị gốc là 5 l /kg, giữ nguyên giá trị số theo yêu cầu là 5 l /kg hoặc 5 ml /kg tùy thuộc vào định dạng yêu cầu giữ nguyên "5 ml" và "5 l" - ở đây giữ nguyên giá trị 5 l /kg tương đương hệ số phân bố). Chuyển hóa: Quá trình chuyển hóa diễn ra tại ruột non và gan thông qua phản ứng hydroxyl hóa vòng thơm. Các sản phẩm chuyển hóa tồn tại ở dạng tự do hoặc được liên hợp với sulfate và glucuronide. Tốc độ thanh thải chuyển hóa của hoạt chất này được ghi nhận ở mức xấp xỉ 5 ml /phút/kg. Thải trừ: Nước tiểu và dịch mật là hai con đường đào thải các chất chuyển hóa của Ethinylestradiol với tỷ lệ phân bổ tương ứng là 4 : 6. Quá trình bài tiết diễn ra trong khoảng 24 giờ, với thời gian bán thải ước tính khoảng 20 giờ. Trạng thái cân bằng của hoạt chất sẽ được thiết lập ở giai đoạn nửa sau của liệu trình điều trị.

Thành phần

Thành phần của Thuốc Rosepire 3mg/0,02mg Exeltis tím Thành phần hoạt chất trong mỗi viên Rosepire tím Nhà sản xuất bào chế sản phẩm với hàm lượng dược chất cụ thể trong từng đơn vị phân liều như sau: Mỗi 1 viên nén chứa hoạt chất Drospirenone với hàm lượng là 3mg . Thành phần Ethinylestradiol được tích hợp trong mỗi 1 viên với lượng là 0.02mg .

Cách dùng

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Rosepire 3mg/002mg Phương thức sử dụng Sản phẩm được bào chế dùng theo đường uống. Chị em cần duy trì việc uống thuốc đều đặn mỗi ngày, duy trì liên tục suốt 28 ngày vào một khung giờ cố định. Khi viên cuối cùng của vỉ cũ được sử dụng hết, hãy bắt đầu ngay vỉ kế tiếp vào ngày hôm sau. Thông thường, hiện tượng hành kinh sẽ xuất hiện khoảng 2 - 3 ngày sau thời điểm bắt đầu dùng các viên màu trắng (viên giả dược). Thời điểm bắt đầu dùng thuốc Trường hợp chưa áp dụng phương pháp ngừa thai bằng nội tiết tố trong tháng trước: Tiến hành uống viên đầu tiên ngay vào ngày khởi đầu của chu kỳ kinh nguyệt. Trường hợp chuyển đổi từ các dòng thuốc tránh thai đường uống kết hợp (COC) khác: Bắt đầu dùng Rosepire vào ngày kế tiếp sau khi dùng hết các viên giả dược hoặc ngay sau khi kết thúc giai đoạn tạm ngừng thuốc của vỉ trước đó. Trường hợp chuyển đổi từ các biện pháp chỉ chứa progesteron (như viên uống, que cấy, thuốc tiêm hoặc vòng tránh thai): Có thể chuyển sang dùng thuốc vào bất kỳ ngày nào. Nếu đang cấy dưới da hoặc dùng vòng tránh thai, hãy uống thuốc vào đúng ngày tháo thiết bị. Nếu đang dùng thuốc tiêm, hãy uống vào ngày cần tiêm liều kế tiếp. Lưu ý: Cần kết hợp thêm một phương pháp tránh thai màng ngăn (như bao cao su) trong suốt 7 ngày đầu tiên dùng thuốc. Trường hợp sau khi sẩy thai trong giai đoạn 3 tháng đầu thai kỳ: Có thể dùng thuốc ngay lập tức và không cần áp dụng thêm bất kỳ phương pháp bảo vệ nào khác. Trường hợp sau khi sinh nở hoặc sau sẩy thai ở giai đoạn 3 tháng giữa thai kỳ: Bắt đầu dùng thuốc trong khoảng từ ngày thứ 21 đến ngày thứ 28 sau sinh hoặc sau khi sẩy thai. Nếu dùng muộn hơn mốc thời gian này, bắt buộc phải dùng thêm biện pháp tránh thai cơ học hỗ trợ trong 7 ngày đầu. Nếu trước đó đã phát sinh quan hệ tình dục, cần xác định chắc chắn không mang thai trước khi bắt đầu dùng thuốc tránh thai kết hợp, hoặc phải đợi đến khi chu kỳ kinh nguyệt đầu tiên xuất hiện trở lại. Trường hợp muốn chủ động trì hoãn ngày đèn đỏ: Không sử dụng 7 viên giả dược của vỉ hiện tại mà chuyển thẳng sang uống vỉ tiếp theo. Giai đoạn không có kinh nguyệt này có thể kéo dài cho tới khi dùng hết các viên chứa hoạt chất của vỉ thứ hai. Trong thời gian này, hiện tượng ra máu âm đạo nhẹ có thể xảy ra. Trường hợp muốn thay đổi ngày bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt: Chủ động rút ngắn số ngày uống viên giả dược theo mong muốn. Việc này làm tăng khả năng không xuất hiện kinh nguyệt trong chu kỳ đó, đồng thời có thể gây ra tình trạng xuất huyết nhẹ trong thời gian dùng vỉ thuốc tiếp theo. Liều lượng sử dụng Liều dùng khuyến cáo: Uống 1 viên mỗi ngày. Khuyến cáo: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo chung. Liều dùng thực tế cần được điều chỉnh dựa trên thể trạng và tình trạng sức khỏe cụ thể của từng người. Để có lộ trình sử dụng an toàn và phù hợp nhất, người dùng nên tham khảo ý kiến từ bác sĩ hoặc các chuyên gia y tế. Xử trí khi dùng quá liều Các biểu hiện khi sử dụng quá liều có thể gặp bao gồm: Cảm giác buồn nôn, nôn mửa và xuất hiện tình trạng chảy máu âm đạo nhẹ ở những bạn gái trẻ tuổi. Trong các tình huống khẩn cấp, cần liên hệ ngay với Trung tâm cấp cứu 115 hoặc di chuyển tới cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ. Hiện tại chưa có chất giải độc đặc hiệu cho trường hợp này, việc can thiệp y tế chủ yếu tập trung vào điều trị triệu chứng. Xử trí khi bỏ lỡ liều uống Nếu quên uống viên giả dược (viên không chứa hoạt chất): Hiệu quả ngừa thai của thuốc không bị ảnh hưởng. Bạn chỉ cần bỏ viên thuốc đã quên này đi và tiếp tục uống các viên tiếp theo đúng lịch, tuyệt đối không kéo dài thêm số ngày dùng viên giả dược. Nếu quên uống viên có chứa hoạt chất (viên chứa 3mg drospirenone và 0,02mg ethinylestradiol): Trường hợp phát hiện trễ dưới 12 giờ so với giờ uống thuốc định kỳ: Khả năng bảo vệ tránh thai vẫn được duy trì. Hãy uống ngay viên thuốc bị quên khi nhớ ra, sau đó dùng viên tiếp theo vào đúng khung giờ thường lệ. Trường hợp phát hiện trễ trên 12 giờ so với giờ uống thuốc định kỳ: Tác dụng ngừa thai có nguy cơ bị suy giảm. Người dùng cần lưu ý nguyên tắc: Không được ngừng thuốc quá 7 ngày và cần phải uống thuốc liên tục trong 7 ngày để đảm bảo trục dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng được ức chế đầy đủ. Cần xử lý cụ thể theo từng tuần như sau: Trong tuần đầu tiên: Hãy uống ngay viên thuốc bị bỏ quên khi nhớ ra, kể cả việc phải uống 2 viên cùng một lúc. Tiếp tục dùng các viên sau đó theo lịch trình cũ, đồng thời phải sử dụng thêm biện pháp tránh thai hỗ trợ (như bao cao su) trong vòng 7 ngày kế tiếp. Nếu có quan hệ tình dục trong vòng 7 ngày trước khi quên thuốc, nguy cơ thụ thai có thể xảy ra. Viên thuốc bị quên càng nằm gần nhóm viên giả dược thì khả năng mang thai càng cao. Trong tuần thứ hai: Hãy uống ngay viên thuốc bị bỏ quên khi nhớ ra (có thể uống 2 viên cùng lúc). Các viên tiếp theo uống theo giờ thường lệ. Nếu trong suốt 7 ngày trước đó bạn đã uống thuốc đúng giờ và đầy đủ, không cần thiết phải dùng thêm biện pháp bảo vệ khác. Ngược lại, nếu quên từ 2 viên trở lên, cần áp dụng thêm biện pháp tránh thai hỗ trợ trong 7 ngày tiếp theo. Trong tuần thứ ba: Khả năng ngừa thai có nguy cơ suy giảm cao. Tuy nhiên, việc điều chỉnh lịch uống thuốc dưới đây có thể giúp duy trì hiệu quả bảo vệ. Nếu 7 ngày trước đó bạn đã tuân thủ đúng lịch uống thuốc, không cần dùng thêm biện pháp tránh thai phụ trợ. Nếu không đáp ứng điều kiện này, hãy thực hiện một trong hai phương án sau và kết hợp thêm biện pháp tránh thai hỗ trợ trong 7 ngày: Phương án 1: Uống ngay viên thuốc bị quên khi nhớ ra (có thể uống 2 viên cùng lúc). Tiếp tục dùng các viên hoạt chất tiếp theo đúng giờ, bỏ qua không uống 7 viên giả dược của vỉ này và chuyển sang uống ngay vỉ mới. Kinh nguyệt sẽ không xuất hiện cho đến khi dùng hết các viên hoạt chất của vỉ thứ hai, nhưng hiện tượng rỉ máu có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc. Phương án 2: Ngừng dùng các viên hoạt chất còn lại của vỉ hiện tại. Chuyển sang giai đoạn nghỉ uống thuốc hoặc uống viên giả dược trong tối đa 7 ngày (tính cả những ngày quên uống thuốc), sau đó tiếp tục bắt đầu vỉ mới. Nếu bạn quên uống thuốc và sau đó không thấy xuất hiện kinh nguyệt trong chu kỳ dùng viên giả dược, cần kiểm tra khả năng mang thai trước khi bắt đầu vỉ tiếp theo. Trường hợp gặp sự cố về tiêu hóa: Nếu bị rối loạn tiêu hóa nghiêm trọng (như nôn mửa hoặc tiêu chảy nặng), cơ thể có thể không hấp thu được hoàn toàn các hoạt chất của thuốc. Do đó, cần áp dụng thêm một phương pháp tránh thai khác để bảo vệ. Nếu bị nôn trong vòng 3 - 4 giờ sau khi uống thuốc, cần uống bổ sung ngay 1 viên khác thay thế trong vòng 12 giờ kể từ giờ uống thuốc thông thường. Nếu tình trạng nôn xảy ra sau 12 giờ, hãy xử lý tương tự như hướng dẫn ở phần "Quên uống viên có chứa hoạt chất". Nếu muốn giữ nguyên lịch trình uống thuốc của vỉ hiện tại, bạn có thể lấy viên thuốc thay thế từ một vỉ dự phòng khác.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Chống chỉ định Tuyệt đối không dùng thuốc Rosepire cho các đối tượng sau: Người đang bị hoặc có tiền sử tắc nghẽn mạch máu do huyết khối ở động mạch, tĩnh mạch, tai biến mạch máu não, bệnh lý nghiêm trọng tại gan (chỉ dùng lại khi chức năng gan đã phục hồi bình thường) hoặc có u gan (dù lành tính hay ác tính). Người sở hữu các yếu tố nguy cơ gây huyết khối động mạch gồm: Bệnh tiểu đường có tổn thương mạch máu, huyết áp tăng cao nghiêm trọng, hoặc bị rối loạn chuyển hóa lipoprotein. Người có cơ địa hoặc mang yếu tố di truyền dễ hình thành huyết khối động mạch (như kháng APC, thiếu hụt protein C, protein S hoặc yếu tố đông máu III, thiếu máu đồng hợp tử, có kháng thể kháng phospholipid như lupus kháng đông hay kháng thể kháng cardiolipin). Bệnh nhân viêm tụy hoặc người có tiền sử chỉ số triglycerid trong máu tăng cao. Người bị suy giảm chức năng thận cấp tính hoặc suy thận mức độ nặng. Người đã xác định hoặc nghi ngờ mắc các loại u ác tính chịu ảnh hưởng bởi nội tiết tố. Nữ giới bị xuất huyết âm đạo bất thường chưa tìm ra nguyên nhân. Người có tiền sử đau nửa đầu đi kèm các biểu hiện thần kinh trung ương. Người bị dị ứng hay mẫn cảm với bất kỳ hoạt chất hoặc tá dược nào của thuốc. Phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ. Thận trọng khi sử dụng Rối loạn tuần hoàn Nguy cơ tắc nghẽn mạch do huyết khối có xu hướng gia tăng khi sử dụng các thuốc tránh thai phối hợp dạng uống (COCs), đặc biệt là trong năm đầu tiên bắt đầu dùng thuốc. Tỷ lệ gặp thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) ở nhóm phụ nữ dùng COCs chứa estrogen liều thấp (dưới 50mcg ethinylestradiol) cao hơn khoảng 3 lần so với nhóm không mang thai và không dùng COCs, tuy nhiên tỷ lệ này vẫn thấp hơn so với nguy cơ thuyên tắc xảy ra trong thai kỳ và giai đoạn sinh nở. Hiện tượng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (biểu hiện qua tắc mạch phổi hoặc huyết khối tĩnh mạch sâu) có khả năng xuất hiện trong suốt thời gian dùng bất kỳ loại COCs nào. Các trường hợp xuất hiện cục máu đông ở những mạch máu khác như mạch mạc treo, mạch thận, mạch gan, mạch não hoặc động/tĩnh mạch võng mạc rất hiếm khi xảy ra. Mối liên hệ giữa các biến cố này với việc dùng COCs hiện vẫn chưa có sự đồng thuận nhất trí. Cần cảnh giác với các biểu hiện của thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch bao gồm: Một bên chân bị sưng hoặc đau nhức. Đau thắt ngực đột ngột, cơn đau có thể lan sang cánh tay trái. Khó thở hoặc ho rũ rượi xuất hiện đột ngột không rõ nguyên nhân. Đau đầu dữ dội và kéo dài dai dẳng. Mất thị lực đột ngột hoặc nhìn mờ, nhìn đôi. Nói lắp, mất khả năng ngôn ngữ bình thường. Chóng mặt, bất tỉnh (có thể đi kèm hoặc không đi kèm cơn động kinh). Tê rần hoặc yếu liệt đột ngột ở một phần hoặc một bên cơ thể. Gặp các rối loạn về vận động. Nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở người dùng COCs sẽ tăng lên nếu có các yếu tố: Tuổi tác cao. Gia đình có tiền sử (cha mẹ hoặc anh chị em ruột từng bị thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch). Phải bất động trong thời gian dài, trải qua phẫu thuật lớn, phẫu thuật chi dưới hoặc bị chấn thương nghiêm trọng. Ở các tình huống này, cần ngưng thuốc và chỉ dùng lại sau khi đã vận động bình thường được 2 tuần. Béo phì với chỉ số BMI vượt quá 30 kg/m2. Nguy cơ tai biến mạch máu não hoặc biến chứng huyết khối động mạch ở người dùng COCs sẽ tăng lên nếu đi kèm các yếu tố: Tuổi tác cao. Thói quen hút thuốc lá (khuyến cáo phụ nữ trên 35 tuổi đã dùng COCs thì không được hút thuốc). Bị rối loạn chuyển hóa lipoprotein hoặc tăng huyết áp. Mắc chứng đau nửa đầu. Tiền sử gia đình có người thân cận huyết (cha mẹ, anh chị em) từng bị huyết khối động mạch. Bị rung tâm nhĩ hoặc có bệnh lý về van tim. Nếu xuất hiện bất kỳ một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ về bệnh lý mạch máu nêu trên, việc dùng COCs là chống chỉ định. Không khuyến cáo sử dụng COCs cho những người đang trong quá trình điều trị bằng thuốc chống đông. Người dùng thuốc cần báo ngay cho bác sĩ nếu phát hiện các dấu hiệu nghi ngờ có huyết khối. Khi đã xác định hoặc nghi ngờ bị huyết khối, phải dừng uống COCs ngay lập tức. Nếu tần suất hoặc mức độ của các cơn đau nửa đầu tăng lên trong quá trình dùng COCs (đây có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm của tai biến mạch máu não), người dùng phải ngừng thuốc ngay. Khối u Một số nghiên cứu dịch tễ cho thấy nguy cơ ung thư cổ tử cung tăng lên ở người dùng thuốc kéo dài trên 5 năm. Tuy nhiên, kết luận này vẫn gây tranh cãi do có thể bị ảnh hưởng bởi hành vi tình dục hoặc các tác nhân khác như virus HPV. Tỷ lệ chẩn đoán ung thư vú ở phụ nữ dùng COCs có sự gia tăng nhẹ. Nguy cơ này sẽ giảm dần và biến mất hoàn toàn sau 10 năm ngừng thuốc. Do ung thư vú hiếm gặp ở người dưới 40 tuổi, số ca mắc thêm do dùng COCs là rất nhỏ so với nguy cơ chung. Đã có báo cáo về các ca u gan lành tính và hiếm hơn là u gan ác tính ở người dùng COCs. Trong một số trường hợp đặc biệt, các khối u này có thể vỡ gây xuất huyết nội tạng nguy hiểm đến tính mạng. Cần nghĩ đến khả năng có u gan để chẩn đoán phân biệt khi người dùng thuốc bị đau bụng trên dữ dội, gan to hoặc có dấu hiệu chảy máu trong ổ bụng. Các ảnh hưởng khác Hoạt chất progestin trong thuốc là Drospirenone có đặc tính kháng aldosteron và giữ kali. Thông thường, nồng độ kali huyết sẽ không tăng. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình có dùng kèm các thuốc giữ kali khác, nồng độ kali trong máu có thể tăng nhẹ không đáng kể khi dùng Drospirenone . Do đó, cần xét nghiệm kiểm tra kali máu trong chu kỳ dùng thuốc đầu tiên ở nhóm đối tượng này. Người bị tăng triglycerid máu hoặc có tiền sử gia đình mắc chứng này sẽ có nguy cơ viêm tụy cao hơn khi dùng COCs. Nếu người dùng bị tăng huyết áp trong quá trình uống COCs và tình trạng này kéo dài, không đáp ứng với thuốc hạ áp thì phải ngừng COCs ngay. Có thể cân nhắc dùng lại COCs khi huyết áp đã được kiểm soát ổn định bằng thuốc điều trị huyết áp. Phải ngưng dùng COCs nếu tình trạng ngứa hoặc vàng da do ứ mật từng xuất hiện trong thai kỳ hoặc trong những lần dùng steroid trước đó bị tái phát. Mặc dù COCs có thể tác động đến ngưỡng dung nạp glucose và sự kháng insulin ngoại biên, việc điều chỉnh phác đồ trị tiểu đường là không cần thiết khi dùng COCs liều thấp (chứa dưới 0,05 mg Ethinylestradiol ). Dù vậy, bệnh nhân tiểu đường vẫn cần được giám sát y khoa chặt chẽ, nhất là khi mới bắt đầu dùng thuốc. Các tình trạng như trầm cảm, động kinh, bệnh Crohn và viêm loét đại tràng mạn tính đã được ghi nhận có xảy ra trong thời gian dùng COCs. Chứng nám da có thể xuất hiện, đặc biệt ở những người từng bị nám lúc mang thai. Nhóm đối tượng có cơ địa này nên hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hoặc tia cực tím khi đang dùng thuốc. Thuốc có chứa lactose, do đó người bị thiếu hụt men Lapp lactase, kém hấp thu galactose, không dung nạp galactose di truyền hoặc đang ăn kiêng lactose cần thận trọng khi sử dụng. Trước khi bắt đầu dùng thuốc, người dùng cần được khai thác kỹ tiền sử bệnh lý cá nhân, gia đình và phải chắc chắn không có thai. Cần lưu ý rằng thuốc tránh thai đường uống không có tác dụng bảo vệ cơ thể khỏi lây nhiễm HIV hay các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác. Giảm kiểm soát chu kỳ kinh nguyệt Hiện tượng chảy máu bất thường (ra máu thấm giọt hoặc xuất huyết giữa chu kỳ) có thể xảy ra khi dùng COCs, đặc biệt là trong những tháng đầu. Việc đánh giá tình trạng này chỉ thực sự có ý nghĩa sau giai đoạn thích nghi khoảng 3 chu kỳ. Nếu hiện tượng ra máu bất thường vẫn tiếp diễn hoặc xuất hiện sau khi chu kỳ đã ổn định, cần tiến hành các thăm khám cận lâm sàng để loại trừ nguyên nhân ác tính hoặc khả năng có thai. Khả năng lái xe và vận hành máy móc Tác dụng phụ gây đau đầu hoặc xơ cứng tai làm giảm thính lực của thuốc có thể gây ảnh hưởng bất lợi đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc. Thời kỳ mang thai Không dùng Rosepire cho phụ nữ đang mang thai. Nếu phát hiện có thai trong quá trình uống thuốc, người dùng phải lập tức ngừng thuốc. Thời kỳ cho con bú Thuốc có khả năng bài tiết vào sữa mẹ và làm giảm lượng sữa tiết ra. Do đó, không khuyến cáo sử dụng thuốc này cho đến khi người mẹ đã hoàn toàn cai sữa cho con. Tương tác thuốc Tác dụng tránh thai có thể bị suy giảm hoặc gây rối loạn chu kỳ kinh nguyệt khi dùng đồng thời Drospirenone và Ethinylestradiol với các thuốc như: Hydantoin, barbiturate, primidone, carbamazepine, rifampicin, oxcarbamazepine, topiramate, felbamate, ritonavir, griseofulvin. Hiệu quả ngừa thai cũng bị giảm đi khi dùng chung với các kháng sinh ampicillin và tetracyclin (chưa rõ cơ chế tương tác). Trong thời gian phối hợp các thuốc trên và kéo dài thêm 7 ngày sau khi ngưng các thuốc đó, người dùng nên áp dụng thêm một biện pháp tránh thai rào cản tạm thời cùng với COCs. Riêng với phụ nữ điều trị bằng rifampicin, cần dùng thêm biện pháp tránh thai bổ sung trong suốt thời gian dùng rifampicin và kéo dài thêm 28 ngày sau khi ngừng thuốc này. Nếu việc dùng chung hai loại thuốc kéo dài đến khi vỉ COCs hết các viên có hoạt tính, người dùng nên chuyển sang uống ngay vỉ tiếp theo mà bỏ qua thời gian nghỉ hoặc bỏ qua các viên giả dược. Ảnh hưởng của Drospirenone và Ethinylestradiol đến các thuốc khác: Có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh và mô của cyclosporin, hoặc làm giảm nồng độ của lamotrigin. Tương tác khác: Ở người suy thận, việc dùng chung Drospirenone với thuốc ức chế ACE hoặc thuốc kháng viêm NSAID không làm biến động nồng độ kali huyết. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu khi dùng chung với các thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc chất kháng aldosteron khác, vì vậy cần kiểm tra nồng độ kali máu trong chu kỳ đầu tiên nếu có phối hợp. Các xét nghiệm sinh hóa có thể bị ảnh hưởng bởi thuốc tránh thai steroid, bao gồm: Chức năng gan, thận, tuyến giáp, tuyến thượng thận; nồng độ các protein vận chuyển trong huyết thanh (như globulin gắn corticosteroid, lipid/lipoprotein); các thông số đông máu, phân hủy fibrin và chuyển hóa carbohydrate. Mặc dù vậy, các thay đổi này thường vẫn dao động trong giới hạn bình thường. Hoạt chất Drospirenone làm tăng hoạt tính aldosteron ở thận dẫn đến tác dụng giữ muối.

Mô tả chi tiết

Thông tin chi tiết về thuốc tránh thai Rosepire (vỉ 28 viên) Sản phẩm thuốc ngừa thai Rosepire được sản xuất bởi hãng dược phẩm Laboratorios Leon Farma, S.A có trụ sở tại Tây Ban Nha. Hai hoạt chất chính cấu tạo nên loại thuốc này là Drospirenone kết hợp cùng Ethinylestradiol . Công dụng điều trị Bên cạnh tác dụng chính là ngăn ngừa thai sản ngoài ý muốn, thuốc còn được chỉ định trong việc cải thiện tình trạng mụn trứng cá cũng như kiểm soát hiện tượng da tiết quá nhiều bã nhờn. Dạng bào chế và Quy cách đóng gói Nhà sản xuất bào chế Rosepire dưới dạng các viên nén tròn có màng bao phim bên ngoài, được phân tách thành hai loại dựa trên màu sắc và thành phần: Viên mang hoạt chất điều trị: Có màu hồng. Viên giả dược (không chứa hoạt chất): Có màu trắng. Mỗi hộp thuốc được cung cấp ra thị trường theo quy cách đóng gói gồm 01 vỉ chứa tổng cộng 28 viên . Trong đó, cấu trúc của vỉ thuốc được phân chia cụ thể thành 21 viên chứa hoạt chất và 7 viên giả dược.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.