Thuốc Xelostad 15 Stella dự phòng đột quỵ, thuyên tắc mạch toàn thân (1 vỉ x 14 viên)
Thuốc Xelostad 15 là sản phẩm của Stella Pharm có chứa hoạt chất Rivaroxaban dùng trong dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở các bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ không do bệnh lý van tim có từ 1 yếu tố nguy cơ trở lên như: Suy tim , tăng huyết áp , từ 75 tuổi trở lên, đái tháo đường, tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu hoại tử cục bộ thoáng qua. Điều trị và phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE) ở người lớn.
- Thương hiệu
- Stella Pharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-35500-21
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH STELLAPHARM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Xelostad 15 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở các bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ không do bệnh lý van tim có từ 1 yếu tố nguy cơ trở lên như: Suy tim, tăng huyết áp, từ 75 tuổi trở lên, đái tháo đường, tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu hoại tử cục bộ thoáng qua. Điều trị và phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE) ở người lớn. Dược lực học Chưa có dữ liệu. Dược động học Chưa có dữ liệu.
Thành phần
Rivaroxaban 15mg
Cách dùng
Cách dùng Xelostad 15 được dùng bằng đường uống, uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Đối với bệnh nhân không thể nuốt nguyên viên thuốc, có thể nghiền viên thuốc và trộn với nước hay thức ăn mềm như nước táo ngay trước khi dùng. Sau khi uống viên Xelostad được nghiền ra, thì nên tiếp ngay sau với thức ăn. Viên Xelostad 15 nghiền ra có thể được cho qua ống thông dạ dày sau khi chắc chắn việc đặt ống thông đúng. Viên thuốc nghiền ra phải được dùng với một lượng nước nhỏ qua ống thông dạ dày sau đó được đổ thêm nước. Sau khi uống viên Xelostad được nghiền ra, thì nên tiếp ngay sau với nuôi ăn qua đường ruột. Liều dùng Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ Dùng liều 20 mg x 1 lần/ngày. Việc điều trị với rivaroxaban nên được tiếp tục trong thời gian dài với điều kiện lợi ích về dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân là vượt trội so với nguy cơ chảy máu. Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE), và phòng ngừa tái phát DVT và PE ở người lớn Trường hợp cấp tính: 15 mg, 2 lần/ngày trong 3 tuần đầu tiên, tiếp theo uống 20 mg x 1 lần/ngày để tiếp tục điều trị và phòng ngừa tái phát DVT và PE. Thời gian điều trị ngắn (ít nhất 3 tháng) cho bệnh nhân bị DVT/PE bị tác động bởi các yếu tố nguy cơ lớn nhất thời (như đại phẫu hoặc chấn thương gần đây). Thời gian điều trị dài hơn đối với bệnh nhân bị DVT/PE không bị tác động bởi các yếu tố nguy cơ lớn nhất thời hoặc bị DVT/PE không có yếu tố khởi phát hoặc tiền sử bị DVT/PE tái phát. Phòng ngừa kéo dài tái phát DVT và PE (sau khi đã hoàn thành ít nhất 6 tháng điều trị DVT/PE): 10 mg x 1 lần/ngày. Ở bệnh nhân có nguy cơ cao tái phát DVT/PE, như ở bệnh nhân có bệnh kèm theo phức tạp, hoặc bệnh nhân tiến triển tái phát DVT/PE trên liều phòng ngừa kéo dài rivaroxaban 10 mg x 1 lần/ngày, xem xét dùng liều rivaroxanban 20 mg x 1 lần/ngày. Chuyển đổi từ các chất đối kháng vitamin K (VKA) sang Xelostad Đối với bệnh nhân điều trị dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân, nên ngừng điều trị VKA và bắt đầu với Xelostad khi chỉ số INR ≤ 3,0. Đối với bệnh nhân điều trị và phòng ngừa tái phát DVT, PE, nên ngừng điều trị VKA và bắt đầu với Xelostad khi chỉ số INR ≤ 2,5. Khi bệnh nhân chuyển đổi từ VKA sang Xelostad, các giá trị INR sẽ tăng giả tạo sau khi uống Xelostad. INR này không có giá trị để đo hoạt tính chống đông của Xelostad, vì vậy không nên sử dụng giá trị này. Chuyển đổi từ Xelostad sang các chất đối kháng vitamin K (VKA) Trong quá trình chuyển đổi từ Xelostad sang VKA, có thể xảy ra tình trạng kháng đông không đầy đủ. Cần đảm bảo tình trạng kháng đông đầy đủ, liên tục trong quá trình chuyển đổi sang thuốc kháng đông thay thế. Cần lưu ý rằng Xelostad có thể góp phần vào việc làm cho giá trị INR tăng lên. Đối với bệnh nhân chuyển đổi từ Xelostad sang VKA, nên dùng đồng thời VKA cho tới khi INR ≥ 2,0. Trong trường hợp bệnh nhân dùng cả Xelostad và VKA, nên kiểm tra chỉ số INR trước liều kế tiếp của Xelostad nhưng phải sau 24 giờ so với liều trước đó. Khi ngừng sử dụng Xelostad, tiến hành xét nghiệm INR 24 giờ sau liều cuối cùng để có kết quả tin cậy. Chuyển đổi từ các thuốc chống đông máu đường tiêm sang Xelostad Đối với bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu đường tiêm, ngừng dùng thuốc chống đông và bắt đầu Xelostad từ 0 – 2 giờ trước thời gian dùng tiếp theo của thuốc tiêm hoặc tại thời điểm ngừng của một loại thuốc tiêm sử dụng liên tục. Chuyển đổi từ Xelostad sang các thuốc chống đông máu đường tiêm Tiêm thuốc chống đông máu liều đầu tiên vào thời điểm dùng liều Xelostad tiếp theo. Suy thận Những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine 15 – 29 ml/phút) cho thấy nồng độ rivaroxaban trong huyết tương tăng đáng kể. Ở những bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinine 30 – 49 ml/phút) hoặc nặng (độ thanh thải creatinine 15 – 29 ml/phút) áp dụng theo liều khuyến cáo sau: Trong dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh lý van tim: 15 mg x 1 lần/ngày. Trong điều trị và phòng ngừa tái phát DVT và PE: 15 mg x 2 lần/ngày trong 3 tuần đầu. Sau đó, liều khuyến cáo là 20 mg x 1 lần/ngày. Nên cân nhắc giảm liều từ 20 mg x 1 lần/ngày xuống còn 15 mg x 1 lần/ngày nếu bệnh nhân được đánh giá có nguy cơ chảy máu cao hơn nguy cơ tái phát DVT và PE. Khi dùng liều khuyến cáo 10 mg x 1 lần/ngày, không cần điều chỉnh liều. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin 50 – 80 ml/phút). Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều. Không cần điều chỉnh liều theo cân nặng và giới tính. Trẻ em: Không nên dùng Xelostad cho trẻ em dưới 18 tuổi. Bệnh nhân cần chuyển nhịp Xelostad có thể được bắt đầu hoặc tiếp tục điều trị ở những bệnh nhân cần chuyển nhịp. Đối với bệnh nhân chuyển nhịp dựa vào siêu âm qua thực quản (TEE) mà không được điều trị bằng thuốc chống đông máu trước đó, Xelostad nên được bắt đầu ít nhất 4 giờ trước chuyển nhịp để đảm bảo hiệu quả kháng đông đầy đủ. Bệnh nhân bị rung nhĩ không do bệnh lý van tim phải trải qua PCI (can thiệp mạch vành qua da) có đặt stent Nên dùng liều đã giảm 15 mg rivaroxaban một lần mỗi ngày (hoặc 10 mg rivaroxaban một lần mỗi ngày cho bệnh nhân suy thận trung bình [độ thanh thải creatinin 30 – 49 ml/phút]) bổ sung vào phác đồ có chất ức chế P2Y12 trong tối đa 12 tháng ở những bệnh nhân bị rung nhĩ không do bệnh lý van tim cần phải chống đông bằng đường uống và trải qua PCI với đặt stent. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc chống chỉ định tuyệt đối cho các đối tượng sau: Người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với hoạt chất Rivaroxaban hay bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc. Bệnh nhân đang có tình trạng chảy máu hoạt động có ý nghĩa lâm sàng đáng kể. Người có tổn thương hoặc mắc các bệnh lý có nguy cơ gây xuất huyết nghiêm trọng như: loét đường tiêu hóa tiến triển hoặc mới xảy ra, có khối u ác tính dễ chảy máu, tổn thương não/cột sống gần đây, mới phẫu thuật não, mắt hoặc cột sống, xuất huyết nội sọ gần đây, phình động mạch chủ, giãn tĩnh mạch thực quản, dị dạng động tĩnh mạch, hoặc các bất thường mạch máu lớn trong tủy sống/nội sọ. Phối hợp đồng thời với các thuốc chống đông khác (như heparin không phân đoạn, heparin trọng lượng phân tử thấp, các dẫn xuất heparin, thuốc chống đông đường uống khác), ngoại trừ trường hợp chuyển đổi phác đồ chống đông hoặc khi dùng heparin không phân đoạn ở liều duy trì thông suốt đường truyền tĩnh mạch/động mạch trung tâm. Bệnh nhân mắc bệnh gan đi kèm bệnh đông máu có nguy cơ chảy máu trên lâm sàng, bao gồm cả xơ gan phân loại Child Pugh B và C. Phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ. Cảnh báo và thận trọng Nguy cơ xuất huyết: Cần thận trọng tối đa khi dùng thuốc cho người có nguy cơ chảy máu cao. Phải ngừng sử dụng Xelostad 15 ngay lập tức nếu xảy ra tình trạng xuất huyết nghiêm trọng. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy hiện tượng chảy máu niêm mạc (như chảy máu cam, nướu răng, xuất huyết tiêu hóa, niệu sinh dục, xuất huyết âm đạo bất thường hoặc rong kinh) và thiếu máu xảy ra thường xuyên hơn khi điều trị dài ngày bằng Rivaroxaban so với các thuốc kháng vitamin K. Người bệnh cần được theo dõi sát sao các biểu hiện của biến chứng chảy máu và thiếu máu. Nếu phát hiện chỉ số hemoglobin giảm hoặc huyết áp hạ không rõ nguyên nhân, cần nhanh chóng tìm kiếm vị trí xuất huyết. Xét nghiệm định lượng kháng yếu tố Xa có thể được thực hiện trong các tình huống đặc biệt (như quá liều hoặc phẫu thuật khẩn cấp) để hỗ trợ đưa ra quyết định lâm sàng. Suy thận: Ở bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, nồng độ Rivaroxaban trong huyết tương có thể tăng trung bình gấp 1,6 lần, làm tăng đáng kể nguy cơ chảy máu. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người có độ thanh thải creatinin từ 15 – 29 ml/phút. Tuyệt đối không dùng thuốc cho người có độ thanh thải creatinin dưới 15 ml/phút. Thận trọng khi phối hợp Xelostad 15 cho người suy thận đang dùng các thuốc khác có khả năng làm tăng nồng độ Rivaroxaban trong máu. Các cảnh báo khác: Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân mang van tim nhân tạo. Không khuyến cáo dùng thuốc cho người mắc hội chứng kháng phospholipid có tiền sử huyết khối, đặc biệt là những người dương tính với cả 3 xét nghiệm (kháng thể kháng cardiolipin, kháng thể kháng beta 2-glycoprotein I và kháng đông lupus), do nguy cơ tái phát biến cố huyết khối cao hơn so với dùng VKA. Dữ liệu lâm sàng về hiệu quả của thuốc ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim trải qua can thiệp mạch vành qua da (PCI) có đặt stent còn rất hạn chế. Không khuyến cáo dùng Xelostad 15 thay thế cho heparin không phân đoạn ở bệnh nhân thuyên tắc phổi có huyết động không ổn định, hoặc những người cần làm tan huyết khối, phẫu thuật lấy dị vật nghẽn mạch phổi. Thủ thuật gây tê tủy sống, ngoài màng cứng hoặc chọc dò tủy sống có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện khối máu tụ ngoài màng cứng hoặc tủy sống, dẫn đến liệt kéo dài hoặc vĩnh viễn. Nguy cơ này tăng lên khi có chấn thương hoặc chọc dò lặp lại. Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu suy giảm thần kinh ở người bệnh. Trước khi tiến hành phẫu thuật hoặc thủ thuật xâm lấn, nên ngừng uống Xelostad 15 trước ít nhất 24 giờ nếu có thể. Nếu không thể trì hoãn, bác sĩ cần cân nhắc kỹ giữa nguy cơ chảy máu và mức độ khẩn cấp của ca mổ. Sau phẫu thuật, chỉ dùng lại thuốc khi tình trạng lâm sàng ổn định và đã cầm máu tốt. Nguy cơ xuất huyết có thể gia tăng ở người cao tuổi do sự suy giảm chức năng theo tuổi tác. Các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) đã được ghi nhận khi dùng Rivaroxaban. Cần ngừng thuốc ngay khi xuất hiện phát ban da nghiêm trọng (lan rộng, sưng đỏ, phồng rộp) hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào kèm tổn thương niêm mạc. Thuốc có chứa tá dược lactose, do đó không dùng cho người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu hụt enzyme lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Người bệnh cần theo dõi và đánh giá phản ứng của cơ thể đối với thuốc trước khi thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe hoặc vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Chống chỉ định sử dụng Xelostad 15 cho phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai. Sử dụng khi đang cho con bú Chống chỉ định sử dụng Xelostad 15 cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Không sử dụng Xelostad 15 cho những bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống nấm nhóm azole đường toàn thân. Các thuốc này có khả năng ức chế mạnh mẽ cả CYP 3A4 và P-gp, làm tăng nồng độ Rivaroxaban trong huyết tương lên trung bình gấp 2,6 lần, dẫn đến nguy cơ xuất huyết nghiêm trọng trên lâm sàng. Cần thận trọng khi phối hợp đồng thời với các thuốc ảnh hưởng đến quá trình cầm máu như: thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), acetylsalicylic acid (ASA), các thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs) và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin – norepinephrine (SNRIs). Đối với những bệnh nhân có nguy cơ cao bị loét đường tiêu hóa, cần cân nhắc áp dụng các biện pháp điều trị dự phòng thích hợp.
Mô tả chi tiết
Thuốc Xelostad 15 Stella dự phòng đột quỵ, thuyên tắc mạch toàn thân là gì? Thuốc Xelostad 15 Stella dự phòng đột quỵ, thuyên tắc mạch toàn thân là một dược phẩm được sản xuất bởi hãng Stella Pharm. Sản phẩm chứa hoạt chất Rivaroxaban, được chỉ định nhằm phòng ngừa nguy cơ đột quỵ cũng như thuyên tắc mạch toàn thân ở những người trưởng thành bị rung nhĩ không do bệnh lý van tim, đi kèm tối thiểu 1 yếu tố nguy cơ (như suy tim, tăng huyết áp, người bệnh từ 75 tuổi trở lên, đái tháo đường, hoặc người có tiền sử bị đột quỵ, cơn thiếu máu hoại tử cục bộ thoáng qua). Bên cạnh đó, thuốc còn được dùng để điều trị và ngăn ngừa sự tái phát của tình trạng thuyên tắc phổi (PE) và huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) ở đối tượng người lớn.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.