← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Tolucombi 40mg/12.5mg điều trị tăng huyết áp (4 vỉ x 7 viên)

Hoạt chất: Tolucombi 40mg/12.5mg tablets: 40mg telmisartan và 12,5mg hydrochlorothiazideCông dụng: Điều trị tăng huyết áp vô cănĐối tượng sử dụng: Người lớn, người cao tuổiHình thức: Viên nénThương hiệu: KRKA, D.D., Novo MestoNơi sản xuất: KRKA, D.D., Novo Mesto (Slovenia) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
KRKA,D,D
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
KRKA,D,D

Công dụng / chỉ định

Điều trị tăng huyết áp

Thành phần

Telmisartan 40mg, Hydrochlorothiazid 12.5mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần &nbsp; Mỗi vi&ecirc;n n&eacute;n chứa: Dược chất: Tolucombi 40mg/12.5mg tablets: 40mg telmisartan v&agrave; 12,5mg hydrochlorothiazide. T&aacute; dược:Meglumine, natri hydroxide, povidone K30, lactose monohydrate, sorbitol, magnesium stearate, mannitol, mannitol DC, ferric oxide yellow (E172)/ferric oxide red (E172), hydroxypropylcellulose, colloidal silica anhydrous, natri stearyl fumarate. &nbsp; &nbsp; Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Điều trị tăng huyết &aacute;p v&ocirc; căn. Tolucombi với liều kết hợp được chỉ định ở người trưởng th&agrave;nh kh&ocirc;ng ho&agrave;n to&agrave;n kiểm so&aacute;t được huyết &aacute;p nếu chỉ d&ugrave;ng telmisartan. &nbsp; &nbsp; Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) &bull; Nhạy cảm với hoạt chất ch&iacute;nh hoặc với c&aacute;c t&aacute; dược. &bull; Nhạy cảm với dẫn xuất sulphonamide (hydrochlorothiazide l&agrave; dẫn xuất của sulphonamide). &bull; Ba th&aacute;ng giữa v&agrave; ba th&aacute;ng cuối thai kỳ. &bull; Rối loạn g&acirc;y ứ mật v&agrave; tắc nghẽn đường mật. &bull; Suy gan nặng. &bull; Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30ml/ph&uacute;t). &bull; Hạ kali huyết, tăng calci huyết kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với điều trị. Phối hợp thuốc với aliskiren chống chỉ định ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường hoặc suy giảm chức năng thận (GFR<60ml/ph&uacute;t/1,73m 2 ). &nbsp; &nbsp; Liều d&ugrave;ng &nbsp; C&aacute;ch d&ugrave;ng: Tolucombi uống mỗi ng&agrave;y 1 vi&ecirc;n với nước, c&oacute; thể uống c&ugrave;ng hoặc kh&ocirc;ng c&ugrave;ng thức ăn. Liều d&ugrave;ng: Tolucombi được chỉ định ở người trưởng th&agrave;nh kh&ocirc;ng ho&agrave;n to&agrave;n kiểm so&aacute;t được huyết &aacute;p nếu chỉ d&ugrave;ng telmisartan. D&ugrave;ng liều đơn trị liệu đối với mỗi th&agrave;nh phần được khuyến c&aacute;p trước khi d&ugrave;ng liều kết hợp cố định. Khi th&iacute;ch hợp, thay đổi trực tiếp th&agrave;nh liều kết hợp c&oacute; thể được c&acirc;n nhắc. - Tolucombi n&ecirc;n được d&ugrave;ng một lần/ng&agrave;y tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng ho&agrave;n to&agrave;n kiểm so&aacute;t được huyết &aacute;p khi telmisartan đơn lẻ. Những trường hợp đặc biệt: B&ecirc;nh nh&acirc;n suy thận: N&ecirc;n theo d&otilde;i định kỳ chức năng thận. B&ecirc;nh nh&acirc;n suy gan: Tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy gan vừa v&agrave; nhẹ, liều lượng kh&ocirc;ng n&ecirc;n vượt qu&aacute; Tolucombi 40/12,5mg/ng&agrave;y. Tolucombi kh&ocirc;ng được chỉ định cho bệnh nh&acirc;n suy gan nặng. C&aacute;c thuốc nh&oacute;m thiazide n&ecirc;n thận trọng d&ugrave;ng cho bệnh nh&acirc;n suy chức năng gan. Người cao tuổi: Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều . Trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n: Độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của Tolucombi chưa được x&aacute;c định tr&ecirc;n trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n dưới 18 tuổi. &nbsp; &nbsp; T&aacute;c dụng phụ &nbsp; T&oacute;m tắt hồ sơ an to&agrave;n C&aacute;c phản ứng phụ thường gặp nhất l&agrave; ch&oacute;ng mặt. Ph&ugrave; mạch nghi&ecirc;m trọng hiếm gặp (=1/10.000 tới <1/1.000). Tần suất chung của phản ứng phụ được b&aacute;o c&aacute;o với Tolucombi được so s&aacute;nh với những b&aacute;o c&aacute;o d&ugrave;ng ri&ecirc;ng telmisartan trong c&aacute;c thử nghiệm ngẫu nhi&ecirc;n li&ecirc;n quan đến 1471 bệnh nh&acirc;n ngẫu nhi&ecirc;n nhận telmisartan c&ugrave;ng với hydrochlorothiazide (853) hoặc telmisartan (636). Phản ứng phụ li&ecirc;n quan đến liều kh&ocirc;ng được thiết lập v&agrave; cho thấy kh&ocirc;ng c&oacute; mối tương quan với giới t&iacute;nh, tuổi hay chủng tộc của bệnh nh&acirc;n. Bảng t&oacute;m tắt c&aacute;c phản ứng phụ của thuốc Phản ứng phụ được b&aacute;o c&aacute;o trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; xảy ra thường xuy&ecirc;n hơn (p=0,05) với telmisartan kết hợp hydrochlorothiazide so với giả dược được hiển thị dưới đ&acirc;y theo từng hệ thống cơ quan. Phản ứng phụ được biết đến l&agrave; xảy ra với những th&agrave;nh phần đơn lẻ nhưng đ&atilde; kh&ocirc;ng được thấy trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; thể xảy ra khi điều trị với Tolucombi. Những phản ứng phụ được sắp xếp theo tần số xảy ra như sau: rất thường gặp (=1/10); thường gặp (=1/100 tới <1/10); kh&ocirc;ng thường gặp (=1/1.000 tới <1/100); hiếm gặp (=1/10.000 tới <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000), kh&ocirc;ng biết đến (kh&ocirc;ng thể đ&aacute;nh gi&aacute; từ c&aacute;c số liệu c&oacute; sẵn). Trong mỗi nh&oacute;m, phản ứng phụ được sắp xếp theo thứ tự giảm dần. Nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; nhiễm k&yacute; sinh tr&ugrave;ng: &bull; Hiếm gặp: vi&ecirc;m phế quản, vi&ecirc;m họng, vi&ecirc;m xoang. Rối loạn hệ miễn dịch: &bull; Hiếm gặp: l&agrave;m trầm trọng hoặc khởi đầu bệnh lupus ban đỏ hệ thống. &bull; Kh&ocirc;ng thường gặp: hạ kali m&aacute;u. &bull; Hiếm gặp: tăng acid uric m&aacute;u, hạ natri m&aacute;u. Rối loạn t&acirc;m thần: &bull; Kh&ocirc;ng thường gặp: lo &acirc;u. &bull; Hiếm gặp: suy nhược. Rối loạn hệ thần kinh: &bull; Thường gặp: hoa mắt, ch&oacute;ng mặt. &bull; Kh&ocirc;ng thường gặp: ngất, dị cảm. &bull; Hiếm gặp: chứng mất ngủ, rối loạn giấc ngủ. Rối loạn mắt: &bull; Hiếm gặp: rối loạn thị gi&aacute;c, tầm nh&igrave;n bị mờ. Rối loạn tai v&agrave; m&ecirc; đạo: &bull; Kh&ocirc;ng thường gặp: ch&oacute;ng mặt. Rối loạn tim mạch: &bull; Kh&ocirc;ng thường gặp: tim đập nhanh, loạn nhịp tim. Rối loạn tim mạch: &bull; Kh&ocirc;ng thường gặp: hạ huyết &aacute;p, hạ huyết &aacute;p thế đứng. Rối loạn h&ocirc; hấp, ngực v&agrave; trung trung thất 1 : &bull; Kh&ocirc;ng thường gặp: kh&oacute; thở. &bull; Hiếm gặp: suy h&ocirc; hấp (bao gồm vi&ecirc;m phổi v&agrave; ph&ugrave; phổi). Rối loạn dạ d&agrave;y - ruột: &bull; Kh&ocirc;ng thường gặp: ti&ecirc;u chảy, kh&ocirc; miệng, đầy hơi. &bull; Hiếm gặp: đau bụng, t&aacute;o b&oacute;n, kh&oacute; ti&ecirc;u, n&ocirc;n, vi&ecirc;m dạ d&agrave;y. Rối loạn gan mật: &bull; Hiếm gặp: chức năng gan bất thường/rối loạn gan 2 . Rối loạn da v&agrave; c&aacute;c m&ocirc; dưới da: &bull; Hiếm gặp: ph&ugrave; mạch (cũng g&acirc;y tử vong), ban đỏ, bệnh ngứa, r&aacute;t, đổ mồ h&ocirc;i nhiều, m&agrave;y đay. Rối loạn cơ xương, m&ocirc; li&ecirc;n kết v&agrave; xương: &bull; Kh&ocirc;ng thường gặp: đau lưng, co thắt cơ, đau cơ. &bull; Hiếm gặp: đau khớp, vọp bẻ, đau tay ch&acirc;n. Rối loạn hệ thống sinh sản v&agrave; v&uacute;: &bull; Kh&ocirc;ng thường gặp: rối loạn chức năng cương dương. Những rối loạn chung: &bull; Kh&ocirc;ng thường gặp: đau ngực. &bull; Hiếm gặp: bệnh giống bệnh c&uacute;m, đau. Đang nghi&ecirc;n cứu: &bull; Kh&ocirc;ng thường gặp: tăng acid uric m&aacute;u. &bull; Hiếm gặp: tăng creatinine m&aacute;u, tăng creatine phosphokinase m&aacute;u, tăng enzyme gan. 1: dựa tr&ecirc;n kinh nghiệm. 2: th&ecirc;m m&ocirc; tả, xem phần &ldquo;m&ocirc; tả c&aacute;c phản ứng phụ được chọn lọc&rdquo; th&ocirc;ng tin th&ecirc;m phản ứng phụ từng th&agrave;nh phần. Phản ứng phụ trước đ&oacute; được b&aacute;o c&aacute;o với một trong những th&agrave;nh phần ri&ecirc;ng c&oacute; thể l&agrave; phản ứng phụ với Tolucombi, thậm ch&iacute; nếu kh&ocirc;ng được quan s&aacute;t trong những nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng của sản phẩm n&agrave;y. Telmisartan: C&aacute;c phản ứng phụ xảy ra tương tự với tần số ở nh&oacute;m giả dược v&agrave; bệnh nh&acirc;n được điều trị với telmisartan. Tần xuất của phản ứng phụ được b&aacute;o c&aacute;o với telmisartan (41,4%) thường được so s&aacute;nh với giả dược (43,9%) với những thử nghiệm được kiểm so&aacute;t với giả dược. Những phản ứng phụ sau được liệt k&ecirc; được tổng hợp từ c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng ở bệnh nh&acirc;n được điều trị với telmisartan do cao huyết &aacute;p hoặc bệnh nh&acirc;n 50 tuổi trở l&ecirc;n c&oacute; nguy cơ cao về tai biến tim mạch. Nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; nhiễm k&iacute; sinh tr&ugrave;ng: &bull; Kh&ocirc;ng thường gặp: nhiễm tr&ugrave;ng đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n, nhiễm tr&ugrave;ng đường tiết niệu bao gồm cả vi&ecirc;m b&agrave;ng quang. &bull; Hiếm gặp: nhiễm tr&ugrave;ng huyết bao gồm tử vong 3 . Rối loạn m&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết: &bull; Kh&ocirc;ng thường gặp: bệnh thiếu m&aacute;u 3 . &bull; Hiếm gặp: bạch cầu eosin, giảm tiểu cầu. Rối loạn hệ miễn dịch: &bull; Hiếm gặp: Qu&aacute; mẫn cảm, phản ứng phản vệ. Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng: &bull; Kh&ocirc;ng thường gặp: tăng kali m&aacute;u. &bull; Hiếm gặp: hạ đường huyết (ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường). Rối loạn nhịp tim: &bull; Kh&ocirc;ng thường gặp: nhịp tim chậm. Rối loạn hệ thần kinh: &bull; Hiếm gặp: ngủ lơ mơ. Rối loạn h&ocirc; hấp, lồng ngực v&agrave; trung thất: &bull; Kh&ocirc;ng thường gặp: ho. &bull; Rất hiếm gặp: bệnh phổi kẽ 3 . Rối loạn dạ d&agrave;y, ruột: &bull; Hiếm gặp: kh&oacute; chịu ở dạ d&agrave;y 3 . Rối loạn da v&agrave; c&aacute;c m&ocirc; dưới da: &bull; Hiếm gặp: Eczema, ph&aacute;t ban do thuốc, ph&aacute;t ban do độc da. Rối loạn cơ xương, m&ocirc; li&ecirc;n kết v&agrave; xương: &bull; Hiếm gặp: đau khớp, đau d&acirc;y chằng. Rối loạn thận v&agrave; tiết niệu: &bull; Kh&ocirc;ng thường gặp: suy thận (bao gồm suy thận cấp). Rối loạn chung: &bull; Kh&ocirc;ng thường gặp: suy nhược. Đang nghi&ecirc;n cứu: &bull; Hiếm gặp: giảm haemoglobin. 3: th&ecirc;m m&ocirc; tả, xem phần &ldquo;m&ocirc; tả c&aacute;c phản ứng phụ được chọn lọc&rdquo;. Hydrochlorothiazide: Hydrochlorothiazide c&oacute; thể g&acirc;y ra hoặc l&agrave;m trầm trọng giảm thể t&iacute;ch m&aacute;u c&oacute; thể dẫn đến sự mất c&acirc;n bằng điện giải. T&aacute;c dụng phụ kh&ocirc;ng r&otilde; tần suất của hydrochlorothiazide bao gồm: Nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; nhiễm k&iacute; sinh tr&ugrave;ng: &bull; Kh&ocirc;ng biết đến: vi&ecirc;m tuyến nước bọt. Rối loạn m&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết: &bull; Kh&ocirc;ng biết đến: thiếu m&aacute;u bất sản, thiếu m&aacute;u tan m&aacute;u, suy tủy xương, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu. Rối loạn hệ miễn dịch: &bull; Kh&ocirc;ng biết đến: phản ứng phản vệ, qu&aacute; mẫn. Rối loạn nội tiết: &bull; Kh&ocirc;ng biết đến: đ&aacute;i th&aacute;o đường kiểm so&aacute;t đầy đủ. Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng: &bull; Kh&ocirc;ng biết đến: biếng ăn, giảm ăn ngon miệng, mất c&acirc;n bằng điện giải, tăng cholesterol m&aacute;u, tăng đường huyết, giảm thể t&iacute;ch m&aacute;u. Rối loạn t&acirc;m thần: &bull; Kh&ocirc;ng biết đến: mất ngủ. Rối loạn hệ thần kinh: &bull; Kh&ocirc;ng biết đến: cho&aacute;ng v&aacute;ng. Rối loạn mắt: &bull; Kh&ocirc;ng biết đến: chứng thấy sắc v&agrave;ng (Xanthopsia), cận thị cấp t&iacute;nh, tăng nh&atilde;n &aacute;p g&oacute;c đ&oacute;ng cấp t&iacute;nh. Rối loạn mạch m&aacute;u: &bull; Kh&ocirc;ng biết đến: vi&ecirc;m mạch hoại tử. Rối loạn dạ d&agrave;y ruột: &bull; Kh&ocirc;ng biết đến: vi&ecirc;m tụy, kh&oacute; chịu dạ d&agrave;y. Rối loạn gan mật: &bull; Kh&ocirc;ng biết đến: v&agrave;ng da tại tế b&agrave;o gan, v&agrave;ng da ứ mật. Rối loạn da v&agrave; c&aacute;c m&ocirc; dưới da: &bull; Kh&ocirc;ng biết đến: hội chứng như lupus ban đỏ, phản ứng nhạy cảm với &aacute;nh s&aacute;ng, vi&ecirc;m mạch, hoại tử biểu m&ocirc; nhiễm độc. Rối loạn cơ xương, m&ocirc; li&ecirc;n kết v&agrave; xương: &bull; Kh&ocirc;ng biết đến: yếu ớt. Rối loạn thận v&agrave; tiết niệu: &bull; Kh&ocirc;ng biết đến: vi&ecirc;m thận kẽ, rối loạn chức năng thận, glucoza niệu. Rối loạn chung: &bull; Kh&ocirc;ng biết đến: sốt. Đang nghi&ecirc;n cứu: &bull; Kh&ocirc;ng biết đến: tăng triglycerides. M&ocirc; tả c&aacute;c phản ứng phụ chọn lọc Rối loan gan/ chức năng gan bất thường Hầu hết c&aacute;c trường hợp rối loạn gan/chức năng gan bất thường do đ&atilde; d&ugrave;ng telmisartan đ&atilde; xảy ra ở bệnh nh&acirc;n người Nhật. Nhiễm khuẩn huyết Ởnghi&ecirc;n cứu PRoFESS, tăng tỉ lệ nhiễm khuẩn huyết được quan s&aacute;t thấy ở telmisartan so với giả dược. Đ&acirc;y c&oacute; thể l&agrave; một ph&aacute;t hiện t&igrave;nh cờ hoặc li&ecirc;n quan đến một cơ chế chưa được biết đến. Bệnh phổi kẽ C&aacute;c trường hợp của bệnh phổi kẽ đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o từ việc d&ugrave;ng telmisartan. Tuy nhi&ecirc;n, mối quan hệ nh&acirc;n quả chưa được thiết lập. Th&ocirc;ng b&aacute;o ngay cho b&aacute;c sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng c&oacute; hại gặp phải khi sử dụng thuốc. &nbsp; &nbsp; Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Thai kỳ: Kh&ocirc;ng n&ecirc;n bắt đầu điều trị với c&aacute;c chất đối kh&aacute;ng thụ thể Angiotensin II trong suốt thời kỳ mang thai. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; kế hoạch mang thai n&ecirc;n chuyển sang c&aacute;c liệu ph&aacute;p điều trị tăng huyết &aacute;p thay thế đ&atilde; c&oacute; dữ liệu an to&agrave;n thuốc được chứng minh sử dụng trong thai kỳ trừ phi việc tiếp tục sử dụng c&aacute;c chất đối kh&aacute;ng thụ thể Angiotensin II được c&acirc;n nhắc l&agrave; thật sự cần thiết. Khi phụ nữ được chẩn đo&aacute;n l&agrave; mang thai, ngay lập tức dừng điều trị với c&aacute;c chất đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II v&agrave; nếu cần thiết n&ecirc;n bắt đầu với một trị liệu thay thế. Suy gan: Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng Tolucombi cho bệnh nh&acirc;n bị rối loạn ứ mật, tắc nghẽn đường mật hoặc suy gan nặng v&igrave; telmisartan phần lớn được đ&agrave;o thải qua mật. C&oacute; thể thấy độ thanh thải telmisartan qua gan giảm ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Tolucombi n&ecirc;n được d&ugrave;ng với sự thận trọng tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy chức năng gan hoặc bệnh gan đang tiến triển, v&igrave; chỉ c&oacute; những thay đổi nhỏ c&acirc;n bằng nước v&agrave; điện giải cũng c&oacute; thể dẫn đến h&ocirc;n m&ecirc; gan. Chưa c&oacute; kinh nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng đối với Tolucombi tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy gan. Tăng huyết &aacute;p do động mạch thận: C&oacute; khả năng l&agrave;m tăng nguy cơ hạ huyết &aacute;p nặng v&agrave; suy thận khi bệnh nh&acirc;n c&oacute; hẹp động mạch thận hai b&ecirc;n hoặc hẹp động mạch thận đến quả thận duy nhất đang c&ograve;n chức năng được điều trị với c&aacute;c thuốc g&acirc;y ảnh hưởng đến hệ renin- angiotensin-aldosterone. Suy thận v&agrave; gh&eacute;p thận: Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng Tolucombi tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy thận nặng (tốc độ thanh thải creatinine < 30 ml/ph&uacute;t). Chưa c&oacute; kinh nghiệm về việc d&ugrave;ng Tolucombi tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy thận nặng hoặc với bệnh nh&acirc;n mới gh&eacute;p thận. Kinh nghiệm với Tolucombi c&ograve;n &iacute;t tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy thận nhẹ v&agrave; vừa, v&igrave; thế việc theo d&otilde;i nồng độ kali, creatinin v&agrave; acid uric huyết thanh định kỳ được khuyến c&aacute;o. Chứng tăng nitơ huyết li&ecirc;n quan đến thuốc lợi tiểu thiazide c&oacute; thể xảy ra tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy chức năng thận. Giảm thể t&iacute;ch nội mạch: Hạ huyết &aacute;p triệu chứng, đặc biệt sau liều thuốc đầu ti&ecirc;n, c&oacute; thể xảy ra tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n bị mất thể t&iacute;ch v&agrave;/hoặc mất natri do liệu ph&aacute;p lợi tiểu qu&aacute; mạnh, ki&ecirc;ng muối qu&aacute; nghi&ecirc;m ngặt, ti&ecirc;u chảy hoặc n&ocirc;n mửa. Những t&igrave;nh trạng như vậy n&ecirc;n được khắc phục trước khi cho d&ugrave;ng Tolucombi. Phong bế k&eacute;p hệ renin-angiotesin-aldosterone: C&oacute; bằng chứng cho thấy sử dụng đồng thời với c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển ACE, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren l&agrave;m tăng nguỵ cơ hạ huyết &aacute;p đột ngột, tăng kali m&aacute;u, suy thận chức năng (bao gồm suy thận cấp). Do đ&oacute; phong bế k&eacute;p hệ RAAS th&ocirc;ng qua việc sử dụng kết hợp với c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển ACE, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o. Nếu phong bế k&eacute;p l&agrave; cần thiết, cần phải c&oacute; sự theo d&otilde;i chặt chẽ v&agrave; thường xuy&ecirc;n chức năng thận, điện giải v&agrave; huyết &aacute;p. Thuốc ức chế men chuyển ACE v&agrave; thuốc ức chế thụ thể angiotensin II kh&ocirc;ng được sử dụng kết hợp đối với bệnh nh&acirc;n bị bệnh thận đ&aacute;i th&aacute;o đường. Những t&igrave;nh trạng kh&aacute;c c&oacute; sự k&iacute;ch th&iacute;ch hệ renin-angiotensin-aldosterone: Tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n c&oacute; trương lực mạch v&agrave; chức năng thận phụ thuộc phần lớn v&agrave;o hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosterone (v&iacute; dụ bệnh nh&acirc;n suy tim sung huyết nặng hoặc c&oacute; bệnh thận cơ bản, kể cả hẹp động mạch thận), th&igrave; việc điều trị với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c g&acirc;y ảnh hưởng tới hệ renin-angiotensin-aldosterone c&oacute; li&ecirc;n quan đến hạ huyết &aacute;p cấp, tăng ur&ecirc; huyết, thiểu niệu hoặc hiếm khi g&acirc;y suy thận cấp. Tăng aldosterone nguy&ecirc;n ph&aacute;t: Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tăng aldosterone nguy&ecirc;n ph&aacute;t thường kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với c&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p th&ocirc;ng qua t&aacute;c dụng ức chế hệ renin-angiotesin. V&igrave; thế kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng Tolucombi. Hẹp van động mạch chủ v&agrave; van hai l&aacute;, bệnh cơ tim ph&igrave; đại tắc nghẽn: Cũng như đối với c&aacute;c thuốc g&acirc;y gi&atilde;n mạch kh&aacute;c, cần lưu &yacute; đặc biệt đến bệnh nh&acirc;n hẹp van động mạch chủ hoặc van hai l&aacute;, hoặc bệnh cơ tim ph&igrave; đại tắc nghẽn. C&aacute;c t&aacute;c dụng chuyển ho&aacute; v&agrave; nội tiết: Liệu ph&aacute;p thiazide c&oacute; thể l&agrave;m giảm dung nạp glucose. Tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường c&oacute; thể cần điều chỉnh liều insulin hoặc c&aacute;c thuốc hạ đường huyết đường uống. Đ&aacute;i th&aacute;o đường tiềm ẩn c&oacute; thể trở th&agrave;nh thực thể trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị bằng thiazide. Tăng nồng độ cholesterol v&agrave; triglicerid c&oacute; li&ecirc;n quan đến liệu ph&aacute;p lợi tiểu thiazide, tuy nhi&ecirc;n rất &iacute;t hoặc hầu như chưa c&oacute; t&aacute;c dụng như vậy được b&aacute;o c&aacute;o với liều 12,5 mg chứa trong Tolucombi. Tăng ur&ecirc; huyết c&oacute; thể xảy ra hoặc bệnh g&uacute;t c&oacute; thể xuất hiện tr&ecirc;n một v&agrave;i bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng liệu ph&aacute;p thiazide. C&acirc;n bằng điện giải: Đối với bất kỳ bệnh nh&acirc;n n&agrave;o d&ugrave;ng liệu ph&aacute;p thiazide, việc kiểm tra định kỳ c&aacute;c chất điện giải trong huyết thanh phải được thực hiện theo những khoảng thời gian th&iacute;ch hợp. C&aacute;c thuốc thiazide, bao gồm cả hydrochlorothiazide, c&oacute; thể g&acirc;y mất c&acirc;n bằng nước v&agrave; điện giải (hạ kali huyết, hạ natri huyết v&agrave; nhiễm kiềm do hạ clo huyết). Những dấu hiệu cảnh b&aacute;o mất c&acirc;n bằng nước điện giải l&agrave; kh&ocirc; miệng, kh&aacute;t, yếu, ngủ lịm, buồn ngủ, kh&ocirc;ng y&ecirc;n, đau cơ hoặc vọp bẻ, yếu cơ, giảm huyết &aacute;p, thiểu niệu, tim nhịp nhanh v&agrave; những rối loạn đường ti&ecirc;u h&oacute;a như buồn n&ocirc;n hoặc n&ocirc;n mửa. Mặc d&ugrave; hạ kali huyết c&oacute; thể xuất hiện khi d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc lợi tiểu thiazide, việc điều trị đồng thời với telmisartan c&oacute; thể l&agrave;m giảm khả năng hạ kali huyết do thuốc lợi tiểu. Nguy cơ hạ kali huyết sẽ cao nhất tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n xơ gan, tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng thuốc lợi tiểu nhanh, tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n đang b&ugrave; chưa đủ c&aacute;c chất điện giải qua đường uống v&agrave; tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n điều trị đồng thời với corticosteroid hoặc ACTH. Ngược lại, do cơ chế đối kh&aacute;ng của c&aacute;c thụ thể angiotensin II (AT1) bởi th&agrave;nh phần telmisartan của Tolucombi, t&igrave;nh trạng tăng kali huyết c&oacute; thể xảy ra. Mặc d&ugrave; sự tăng kali huyết một c&aacute;ch đ&aacute;ng kể tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng chưa được ghi nhận với Tolucombi, c&aacute;c yếu tố nguy cơ dẫn đến t&aacute;ng kali huyết bao gồm suy thận v&agrave;/hoặc suy tim v&agrave; đ&aacute;i th&aacute;o đường. C&aacute;c thuốc lợi tiểu giữ kali, c&aacute;c chất bổ sung kali hoặc c&aacute;c muối c&oacute; chứa kali n&ecirc;n được phối hợp d&ugrave;ng một c&aacute;ch thận trọng với Tolucombi. Kh&ocirc;ng c&oacute; bằng chứng l&agrave; Tolucombi sẽ l&agrave;m giảm hoặc ngăn ngừa hạ natri huyết do thuốc lợi tiểu. Sự thiếu hụt Clo thường nhẹ v&agrave; thường kh&ocirc;ng cần điều trị. C&aacute;c thiazide c&oacute; thể l&agrave;m giảm đ&agrave;o thải calci qua đường niệu v&agrave; g&acirc;y tăng nhẹ, tạm thời calci huyết thanh trong điều kiện kh&ocirc;ng c&oacute; rối loạn chuyển h&oacute;a calci n&agrave;o kh&aacute;c. Tăng calci huyết đ&aacute;ng kể c&oacute; thể l&agrave; bằng chứng của chứng cường tuyến cận gi&aacute;p ẩn. C&aacute;c thiazide n&ecirc;n được ngừng sử dụng trước khi tiến h&agrave;nh c&aacute;c x&eacute;t nghiệm chức năng tuyến cận gi&aacute;p. C&aacute;c thiazide đ&atilde; cho thấy l&agrave;m tăng đ&agrave;o thải magnesi qua đường tiểu, c&oacute; thể dẫn đến hạ magnesi huyết. Sorbitol v&agrave; Lactose Monohydrate: Thuốc c&oacute; chứa lactose monohydrate v&agrave; sorbitol. Những bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh l&yacute; di truyền hiếm gặp bất dung nạp fructose v&agrave;/ hoặc bệnh l&yacute; di truyền hiếm gặp bất dung nạp glucose- galactose kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng thuốc n&agrave;y. Sự kh&aacute;c biệt về chủng tộc Giống như tất cả c&aacute;c thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II, telmisartan hiệu quả k&eacute;m hơn đối với bệnh nh&acirc;n ch&acirc;u phi. Do trong cơ thể người cao huyết &aacute;p da đen c&oacute; lượng renin thấp hơn. Những ch&uacute; &yacute; kh&aacute;c: Cũng như bất kỳ thuốc chống tăng huyết &aacute;p n&agrave;o kh&aacute;c, hạ huyết &aacute;p qu&aacute; mức tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh tim thiếu m&aacute;u cục bộ hoặc bệnh tim mạch thiếu m&aacute;u cục bộ c&oacute; thể dẫn đến nhồi m&aacute;u cơ tim hoặc đột quỵ. To&agrave;n th&acirc;n: Những phản ứng qu&aacute; mẫn với hydrochlorothiazide c&oacute; thể xảy ra tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; tiền sử dị ứng hoặc hen phế quản, nhưng c&oacute; nhiều khả năng xảy ra hơn đối với bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử như vậy. T&igrave;nh trạng trầm trọng l&ecirc;n hoặc k&iacute;ch hoạt của bệnh lupus ban đỏ hệ thống đ&atilde; từng được b&aacute;o c&aacute;o đối với việc d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc lợi tiểu thiazide, bao gồm hydrochlorothiazide. C&aacute;c trường hợp phản ứng với &aacute;nh s&aacute;ng đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o với thuốc lợi tiểu thiazide. Nếu một phản ứng với &aacute;nh s&aacute;ng xảy ra trong điều trị, n&ecirc;n ngưng điều trị. Nếu điều trị lại l&agrave; cần thiết, khuyến c&aacute;o bảo vệ khỏi &aacute;nh s&aacute;ng mặt trời hoặc tia UVA nh&acirc;n tạo. Cận thị cấp t&iacute;nh v&agrave; tăng nh&atilde;n &aacute;p g&oacute;c đ&oacute;ng: Hydrochlorothiazide l&agrave; sulfonamide c&oacute; thể g&acirc;y ra phản ứng ri&ecirc;ng, dẫn đến cận thị cấp t&iacute;nh tho&aacute;ng qua v&agrave; tăng nh&atilde;n &aacute;p g&oacute;c đ&oacute;ng cấp t&iacute;nh. Triệu chứng bao gồm khởi ph&aacute;t cấp t&iacute;nh của giảm thị lực hoặc đau mắt v&agrave; điển h&igrave;nh trong v&ograve;ng v&agrave;i giờ đến v&agrave;i tuần từ khi bắt đầu d&ugrave;ng thuốc. Tăng nh&atilde;n &aacute;p g&oacute;c đ&oacute;ng cấp t&iacute;nh kh&ocirc;ng điều trị c&oacute; thể dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn. Ngưng hydrochlorothiazide c&agrave;ng nhanh c&agrave;ng tốt. Phương ph&aacute;p điều trị y tế hoặc phẫu thuật ngay c&oacute; thể được c&acirc;n nhắc ngay nếu &aacute;p lực nội nh&atilde;n cầu vẫn kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được. Những yếu tố nguy cơ l&agrave;m ph&aacute;t triển bệnh tăng nh&atilde;n &aacute;p g&oacute;c hẹp cấp t&iacute;nh dẫn đến lịch sử dị ứng sulfonamide hoặc penicillin. L&aacute;i xe Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu n&agrave;o về t&aacute;c dụng của thuốc đối với khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c được thực hiện. Tuy nhi&ecirc;n, khi l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c n&ecirc;n lưu &yacute; rằng cảm gi&aacute;c cho&aacute;ng v&aacute;ng hoặc buồn ngủ đ&ocirc;i khi c&oacute; thể xảy ra khi đang điều trị chống tăng huyết &aacute;p. Thai kỳ Thời kỳ mang thai Kh&ocirc;ng sử dụng c&aacute;c chất ức chế thụ thể angiotensin II trong suốt thời kỳ mang thai. Kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng Tolucombi ở phụ nữ mang thai, nhưng cho thấy c&aacute;c ảnh hưởng g&acirc;y độc thai ngh&eacute;n. Bằng chứng dịch tễ học li&ecirc;n quan đến nguy cơ g&acirc;y qu&aacute;i thai sau khi tiếp x&uacute;c với c&aacute;c chất ức chế thụ thể angiotensin II trong suốt qu&yacute; đầu của thai k&igrave; kh&ocirc;ng được kết luận; tuy nhi&ecirc;n gia tăng nguy cơ kh&ocirc;ng thể loại trừ. Trong khi kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu dịch tễ học được kiểm so&aacute;t về nguy cơ của đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II, rủi ro tương tự c&oacute; thể tồn tại trong nh&oacute;m thuốc n&agrave;y. Phụ nữ c&oacute; dự định mang thai n&ecirc;n chuyển sang c&aacute;c liệu ph&aacute;p điều trị tăng huyết &aacute;p thay thế đ&atilde; c&oacute; dữ liệu an to&agrave;n được chứng minh sử dụng trong thai kỳ trừ phi việc tiếp tục sử dụng c&aacute;c chất đối kh&aacute;ng thụ thể Angiotensin II được c&acirc;n nhắc l&agrave; thật sự cần thiết. Khi được chẩn đo&aacute;n mang thai, n&ecirc;n dừng điều trị thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II ngay lập tức, v&agrave; nếu th&iacute;ch hợp, liệu ph&aacute;p điều trị thay thế n&ecirc;n được bắt đầu. Đ&atilde; biết sử dụng c&aacute;c thuốc ức chế thụ thể angiotensin II trong ba th&aacute;ng giữa v&agrave; ba th&aacute;ng cuối g&acirc;y độc cho thai nhi ở người (suy giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm cốt h&oacute;a hộp sọ) v&agrave; g&acirc;y độc cho trẻ sơ sinh (suy thận, huyết &aacute;p thấp, tăng kali huyết). Đ&atilde; xuất hiện ảnh hưởng từ ba th&aacute;ng giữa của thai kỳ khi sử dụng c&aacute;c chất đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II, khuyến c&aacute;o n&ecirc;n si&ecirc;u &acirc;m kiểm tra chức năng thận v&agrave; hộp sọ. Trẻ sơ sinh của những b&agrave; mẹ điều trị với c&aacute;c chất đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II n&ecirc;n được theo d&otilde;i việc huyết &aacute;p thấp một c&aacute;ch chặt chẽ. C&aacute;c thiazide qua được h&agrave;ng r&agrave;o nhau thai v&agrave; xuất hiện trong m&aacute;u d&acirc;y rốn. Thuốc c&oacute; thể g&acirc;y rối loạn điện giải ở b&agrave;o thai v&agrave; c&aacute;c phản ứng kh&aacute;c đ&atilde; gặp tr&ecirc;n người lớn. C&aacute;c trường hợp giảm tiểu cầu sơ sinh, v&agrave;ng da thai nhi hoặc sơ sinh đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o đối với việc điều trị bằng thiazide trong thời kỳ thai ngh&eacute;n. Hydrochlorothiazide d&ugrave;ng hạn chế trong suốt thai k&igrave;, đặc biệt trong qu&yacute; đầu ti&ecirc;n. Thiếu những nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật. Hydrochlorothiazide qua được nhau thai. Dựa tr&ecirc;n cơ chế dược l&yacute; của hydrochlorothiazide trong suốt qu&yacute; hai v&agrave; qu&yacute; ba của thai k&igrave; c&oacute; thể l&agrave;m giảm truyền m&aacute;u qua thai nhi dẫn đến v&agrave;ng da, rối loạn c&acirc;n bằng điện giải v&agrave; giảm tiểu cầu. Hydrochlorothiazide kh&ocirc;ng n&ecirc;n được sử dụng cho phụ nữ trong thai k&igrave;, cao huyết &aacute;p trong thai k&igrave; v&igrave; nguy cơ l&agrave;m giảm thể t&iacute;ch huyết tương v&agrave; giảm truyền m&aacute;u cho thai nhi, kh&ocirc;ng c&oacute; lợi cho chứng bệnh n&agrave;y. Hydrochlorothiazide kh&ocirc;ng được sử dụng để điều trị cao huyết &aacute;p v&ocirc; căn ở phụ nữ mang thai ngoại trừ những trường hợp hiếm l&agrave; những điều trị kh&aacute;c kh&ocirc;ng thể d&ugrave;ng. Thời kỳ cho con b&uacute; Kh&ocirc;ng c&oacute; th&ocirc;ng tin li&ecirc;n quan về sử dụng Tolucombi trong thời gian cho con b&uacute;, Tolucombi kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o v&agrave; thay thế điều trị với liệu ph&aacute;p tốt hơn được thiết lập cho bệnh nh&acirc;n đang cho con b&uacute;, đặc biệt l&agrave; đang nu&ocirc;i trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non. Hydrochlorothiazide b&agrave;i tiết lượng nhỏ v&agrave;o sữa mẹ. Thiazide liều cao g&acirc;y lợi tiểu mạnh c&oacute; thể hạn chế b&agrave;i tiết sữa. Sử dụng Tolucombi trong thời gian cho con b&uacute; l&agrave; kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o. Nếu sử dụng Tolucombi trong thời gian cho con b&uacute; th&igrave; n&ecirc;n hạ thấp liều đến mức c&oacute; thể. Khả năng sinh sản Chưa thực hiện c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về khả năng sinh sản tr&ecirc;n người. Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tiền l&acirc;m s&agrave;ng, kh&ocirc;ng quan s&aacute;t thấy ảnh hưởng n&agrave;o của Tolucombi tr&ecirc;n khả năng sinh sản ở cả nam giới v&agrave; nữ giới. &nbsp; &nbsp; Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Lithium:&nbsp; T&igrave;nh trạng tăng nồng độ lithium huyết thanh v&agrave; độc t&iacute;nh của lithium c&oacute; thể phục hồi đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o trong qu&aacute; tr&igrave;nh d&ugrave;ng đồng thời lithium với c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Một số trường hợp cũng đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o khi d&ugrave;ng chung với chất đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II kể cả telmisartan. Hơn nữa, tốc độ thanh thải qua thận của lithium bị giảm do c&aacute;c thiazide do đ&oacute; nguy cơ ngộ độc lithium c&oacute; thể tăng khi d&ugrave;ng Tolucombi. Lithium v&agrave; Tolucombi chỉ n&ecirc;n d&ugrave;ng đồng thời dưới sự gi&aacute;m s&aacute;t về y tế v&agrave; cần theo d&otilde;i nồng độ lithium huyết thanh trong qu&aacute; tr&igrave;nh d&ugrave;ng đồng thời. C&aacute;c thuốc kh&aacute;c l&agrave;m giảm nồng độ kali v&agrave; hạ kali huyết: (v&iacute; dụ thuốc lợi tiểu l&agrave;m mất kali, thuốc nhuận tr&agrave;ng, corticosteroids, ACTH (h&oacute;c m&ocirc;n adrenocorticotropic), amphotericin, carbenoxolone, penicillin G sodium, salicylic acid v&agrave; dẫn xuất). Nếu những thuốc n&agrave;y được k&ecirc; đơn c&ugrave;ng với Tolucombi, cần theo d&otilde;i nồng độ kali huyết tương. Những thuốc n&agrave;y c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng của hydrochlorothiazide l&ecirc;n kali huyết. C&aacute;c thuốc kh&aacute;c l&agrave;m tăng nồng độ kali v&agrave; tăng kali huyết: (v&iacute; dụ thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, thực phẩm bổ sung kali, muối thay thế chứa kali, cyclosporine hoặc c&aacute;c sản phẩm dược liệu kh&aacute;c như heparin natri). Nếu những thuốc n&agrave;y được k&ecirc; đơn c&ugrave;ng với Tolucombi, cần theo d&otilde;i nồng độ kali huyết tương. Dựa tr&ecirc;n kinh nghiệm d&ugrave;ng c&aacute;c loại thuốc kh&aacute;c c&oacute; t&aacute;cdụng ức chế hệ renin-angiotensin, việc d&ugrave;ng đồng thời c&aacute;c thuốc ở tr&ecirc;n c&oacute; thể dẫn đến tăng kali huyết thanh, v&igrave; thế kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o. Những thuốc bị ảnh hưởng bởi rối loạn kali huyết:&nbsp;Việc theo d&otilde;i định kỳ kali huyết thanh được khuyến c&aacute;o khi Tolucombi được d&ugrave;ng với c&aacute;c thuốc bị ảnh hưởng bởi sự rối loạn c&acirc;n bằng kali huyết thanh (v&iacute; dụ digitalis glycosides, c&aacute;c thuốc chống loạn nhịp) v&agrave; c&aacute;c thuốc được biết l&agrave; c&oacute; khả năng g&acirc;y xoắn đỉnh &ldquo;torsades de pointes&rdquo; (bao gồm thuốc chống loạn nhịp), hạ kali m&aacute;u l&agrave; yếu tố dẫn đến xoắn đỉnh. &bull; Thuốc chống loạn nhịp nh&oacute;m la (v&iacute; dụ quinidine, hydroquinidine, disopyramide). &bull; Thuốc chống loạn nhịp nh&oacute;m III (v&iacute; dụ amiodarone, sotalol, dofetilide, ibutilide). &bull; Thuốc an thần (v&iacute; dụ thioridazine , chlorpromazine , levomepromazine, trifluoperazine, cyamemazine, sulpiride, sultopride, amisulpride, tiapride, pimozide, haloperidol, droperidol). &bull; Kh&aacute;c (v&iacute; dụ bepridil, cisapride, diphemanil, erythromycin IV, halofantrin, mizolastin, pentamidine, sparfloxacine, terfenadine, vincamine IV). Glycosidtim:&nbsp; Hạ kali v&agrave; magnesi huyết do thiazide tạo điều kiện thuận lợi cho xuất hiện loạn nhịp tim do digitalis. Digoxin: &nbsp;khi telmisartan d&ugrave;ng đồng thời với digoxin, thấy tăng trung b&igrave;nh của nồng độ đỉnh l&agrave; (49%) v&agrave; nồng độ đ&aacute;y (20%), việc theo d&otilde;i digoxin huyết tương n&ecirc;n được xem x&eacute;t. Khi bắt đau điều chỉnh, v&agrave; ngưng telmisartan, n&ecirc;n gi&aacute;m s&aacute;t nồng độ digoxin để duy tr&igrave; nồng độ trong khoảng điều trị. Thuốc hạ &aacute;p kh&aacute;c:&nbsp;Telmisartan c&oacute; thể tảng t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của c&aacute;c thuốc hạ &aacute;p kh&aacute;c. Dữ liệu l&acirc;m s&agrave;ng cho thấỵ phong bế k&eacute;p hệ renin-angiotesin-aldosterone (RAAS) th&ocirc;ng qua việc sử dụng kết hợp với c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển ACE, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren l&agrave;m tần số tăng nguy cơ hạ huyết &aacute;p đột ngột, tăng kali m&aacute;u, suy thận chức năng (bao gồm suy thận cấp) cao hơn so với việc sử dụng đơn hệ RAAS. Thuốc trị đ&aacute;i th&aacute;o đường (thuốc uống v&agrave; insulin):&nbsp;điều chỉnh li&ecirc;u của thu&ocirc;c trị đ&aacute;i th&aacute;o đường c&oacute; thể được y&ecirc;u cầu. Metformin: &nbsp;Metformin được sử dụng với khuyến c&aacute;o: nguy cơ nhiễm toan acid lactic g&acirc;y ra bởi giảm chức năng thận c&oacute; thể li&ecirc;n quan đến hydrochlorothiazide. C&aacute;c loại nhựa cholestyramine v&agrave; colestipol: sự hấp thu hydrochlorothiazide c&oacute; thể bị giảm khi c&oacute; mặt c&aacute;c loại nhựa trao đổi anion. C&aacute;c thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid:&nbsp;NSAIDs (v&iacute; dụ aicd acetylsalicylic với ph&aacute;c đồ điều trị chống vi&ecirc;m, ức chế COX-2 v&agrave; NSAIDs kh&ocirc;ng chuy&ecirc;n biệt c&oacute; thể giảm lợi tiểu, natri niệu v&agrave; hạ huyết &aacute;p của c&aacute;c thuốc lợi tiểu thiazide v&agrave; t&aacute;c dụng chống tăng huyết &aacute;p của c&aacute;c thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II ở một v&agrave;i bệnh nh&acirc;n c&oacute; chức năng thận bị tổn thương (v&iacute; dụ bệnh nh&acirc;n bị mất nước hoặc bệnh nh&acirc;n cao tuổi c&oacute; chức năng thận bị tổn thương), d&ugrave;ng kết hợp đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II v&agrave; t&aacute;c nh&acirc;n ức chế cyclo-oxygenase c&oacute; thể dẫn đến suy giảm hơn nữa chức năng thận, bao gồm suy thận cấp, thường hồi phục. Do đ&oacute; sự kết hợp n&ecirc;n được d&ugrave;ng thận trọng, đặc biệt l&agrave; người gi&agrave;. Bệnh nh&acirc;n được cung cấp nước đầy đủ v&agrave; c&acirc;n nhắc theo d&otilde;i chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị kết hợp v&agrave; định k&igrave; sau đ&oacute;. Trong một nghi&ecirc;n cứu d&ugrave;ng kết hợp telmisartan v&agrave; ramipril dẫn tới tăng 2,5 lần AUC0-24&nbsp;v&agrave; Cmax&nbsp;của ramipril v&agrave; ramiprilat. Chưa biết được li&ecirc;n quan l&acirc;m s&agrave;ng của quan s&aacute;t n&agrave;y. C&aacute;c amine l&agrave;m tăng huyết &aacute;p (v&iacute; dụ noradrenaline):&nbsp;t&aacute;c dụng của c&aacute;c amine l&agrave;m tăng huyết &aacute;p c&oacute; thể bị giảm. C&aacute;c thuốc gi&atilde;n cơ xương kh&ocirc;ng khử cực (v&iacute; dụ tubocurarine):&nbsp;t&aacute;c dụng của c&aacute;c thuốc n&agrave;ỵ c&oacute; thể được tăng cường bởi hydrochlorothiazide. Thuốc điều trị g&uacute;t (v&iacute; dụ probenecid, sulfinpyrazone and allopurinol):&nbsp;việc điều chỉnh liều c&aacute;c thuốc hạ acid uric c&oacute; thể cần thiết v&igrave; hydrochlorothiazide c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ acid uric huyết thantĩ. D&ugrave;ng đồng thời với thiazide c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ c&aacute;c phản ứng dị ứng với allopurinol. C&aacute;c muối calci: c&aacute;c thuốc lợi tiểu thiazide c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ calci huyết thanh do bị giảm đ&agrave;o thải. Nếu phải bổ sung calci th&igrave; nồng độ calci huyết thanh n&ecirc;n được theo d&otilde;i v&agrave; liều calci cần được điều chỉnh cho ph&ugrave; hợp. Thuốc chẹn beta v&agrave; diazoxide:&nbsp;t&aacute;c dụng tăng đường huyết của thuốc chẹn beta v&agrave; diazoxide c&oacute; thể tăng bởi thiazide. Thuốc kh&aacute;ng cholinergic&nbsp;(v&iacute; dụ atropine, biperiden) c&oacute; thể tăng sinh khả dụng của thuốc lợi tiểu thiazide bởi giảm nhu động ruột v&agrave; tốc độ l&agrave;m rỗng dạ d&agrave;y. Amantadine: &nbsp;Thiazide c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ t&aacute;c dụng phụ g&acirc;y ra bởi amantadine. Thuốc g&acirc;y độc tế b&agrave;o&nbsp;(v&iacute; dụ cyclophosphamide, methotrexate): Thiazide c&oacute; thể l&agrave;m giảm sự b&agrave;i tiết qua thận của những sản phẩm g&acirc;y độc tế b&agrave;o v&agrave; ảnh hưởng đến t&aacute;c dụng ức chế tủy của ch&uacute;ng. Dựa tr&ecirc;n đặc t&iacute;nh dược l&yacute; n&oacute; c&oacute; thể được dự kiến rằng những thuốc sau c&oacute; thể tăng t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của c&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p bao gồm telmisartan: Baclofen, amifostine. Hơn nữa, hạ huyết &aacute;p thế đứng c&oacute; thể nặng th&ecirc;m do d&ugrave;ng rượu, thuốc an thần, thuốc ngủ hoặc chống trầm cảm. &nbsp; &nbsp; Bảo quản: Nơi kh&ocirc; r&aacute;o, tho&aacute;ng m&aacute;t. Dưới 30 độ C &nbsp; &nbsp; Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 4 vỉ x 7 vi&ecirc;n n&eacute;n. &nbsp; &nbsp; Thương hiệu: KRKA, D.D., Novo Mesto &nbsp; &nbsp; Nơi sản xuất: KRKA, D.D., Novo Mesto (Slovenia) &nbsp; &nbsp; Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.