Thuốc Tolucombi Tablets 80Mg/12.5Mg Krka điều trị tăng huyết áp vô căn (4 vỉ x 7 viên)
Thuốc Tolucombi 80mg/12.5mg dùng trong điều trị tăng huyết áp vô căn. Tolucombi với liều kết hợp được chỉ định ở người trưởng thành không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp nếu chỉ dùng telmisartan.
- Thương hiệu
- Krka
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 383110004724
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- KRKA
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Tolucombi 80mg/12.5mg chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị tăng huyết áp vô căn . Tolucombi với liều kết hợp được chỉ định ở người trưởng thành không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp nếu chỉ dùng telmisartan. Dược lực học Tolucombi thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và thuốc lợi tiểu Mã ATC: C09DA07 Tolucombi là sự kết hợp bởi một thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, telmisartan và một thuốc lợi tiểu thiazide, hydrochlorothiazide. Sự kết hợp của những thành phần này có tác dụng chống tăng huyết áp cộng lực làm giảm huyết áp ở mức độ lớn hơn so với chỉ dùng mỗi thành phần đơn lẻ. Tolucombi dùng một lần/ngày gây giảm huyết áp một cách hiệu quả và êm dịu trong giới hạn liều điều trị. Telmisartan Telmisartan là một thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (nhóm AT1) đặc hiệu và có hiệu quả khi dùng đường uống. Telmisartan chiếm chỗ angiotensin II tại vị trí gắn kết với thụ thể AT1 là vị trí chịu trách nhiệm cho các hoạt động được biết của angiotensin II. Telmisartan không thể hiện hoạt động đồng vận từng phần nào tại thụ thể AT1 Telmisartan gắn kết chọn lọc trên thụ thể AT1 Sự gắn kết này kéo dài. Telmisartan không cho thấy có ái tính với các thụ thể khác, kể cả AT2 và các thụ thể AT kém điển hình hơn. Vai trò chức năng của các thụ thể này chưa được rõ, cũng như tác dụng bị kích thích quá mức có thể do angiotensin II, là chất có nồng độ tăng cao khi dùng telmisartan. Nồng độ aldosterone huyết tương giảm đi do telmisartan. Telmisartan không ức chế renin huyết tương người hoặc chẹn các kênh ion. Telmisartan không ức chế men chuyển angiotensin (kininase II), men này cũng có tác dụng giáng hóa bradykinin. Vì vậy không có khả năng làm tăng tác dụng phụ qua trung gian bradykinin. Trên cơ thể người, một liều 80mg telmisartan có tác dụng gần như ức chế hoàn toàn tăng huyết áp do angiotensin II. Tác dụng ức chế này được duy trì trong 24 giờ và vẫn có thể thấy cho đến 48 giờ. Sau liều telmisartan đầu tiên, hoạt động chống tăng huyết áp dần dần thể hiện trong vòng 3 giờ. Mức độ hạ huyết áp tối đa thường đạt được sau 4 tuần điều trị và được duy trì trong suốt quá trình điều trị lâu dài. Tác dụng chống tăng huyết áp bền vững liên tục trong suốt 24 giờ sau khi dùng thuốc, kể cả 4 giờ trước khi dùng liều tiếp theo. Điều này được khẳng định qua đường cong tỉ lệ nồng độ đáy/đỉnh luôn đạt trên 80% được thấy sau khi dùng liều 40mg và 80mg telmisartan trong các nghiên cứu lâm sàng đối chứng với giả dược. Trên bệnh nhân tăng huyết áp, telmisartan có tác dụng làm giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương mà không ảnh hưởng đến nhịp mạch. Hiệu quả chống tăng huyết áp của telmisartan đã được so sánh với các thuốc chống tăng huyết áp khác như là amlodipine, atenolone, enalapril, hydrochlorothiazid, và lisinopril. Nếu ngừng điều trị bằng telmisartan, huyết áp sẽ dần dần trở lại giá trị ban đầu trước khi điều trị trong vòng vài ngày mà không có hiện tượng tăng huyết áp dội ngược. Qua các nghiên cứu lâm sàng trực tiếp so sánh hai thuốc điều trị tăng huyết áp thấy tỷ lệ ho khan ít hơn nhiều trên bệnh nhân dùng telmisartan so với bệnh nhân dùng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Bảo vệ tim mạch ONTARGET (ONgoing Telmisartan Alone and in Combination with Ramipril Global Endpoint Trial - Nghiên cứu đa quốc gia trong điều trị telmisartan đơn trị liệu và kết hợp với ramipril) so sánh hiệu quả của telmisartan, ramipril và kết hợp giữa telmisartan và ramipril trên 25620 bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên có tiền sử bệnh động mạch vành, đột quỵ, bệnh mạch máu ngoại biên, hoặc đái tháo đường có tổn thương cơ quan đích (ví dụ: Bệnh võng mạc, phì đại thất trái, albumin niệu vi thể hoặc đại thể), là những dấu hiệu tiêu biểu của những bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao. Bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên vào một trong ba nhóm điều trị sau đây: telmisartan 80mg (n=8542), ramipril 10mg (n=8576), hoặc nhóm kết hợp telmisartan 80mg và ramipril 10mg (n=8502), và được theo dõi trung bình là 4,5 năm. Telmisartan có hiệu quả tương tự ramipril làm giảm tiêu chí đánh giá chính là tổ hợp tử vong trên tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong, đột quỵ không gây tử vong hoặc nhập viện vì suy tim sung huyết. Tỷ lệ tiêu chí chính là tương đương ở nhóm dùng telmisartan (16,7%), ramipril (16,5%) và telmisartan kết hợp với ramipril (16,3%). Tỷ lệ nguy cơ ở nhóm dùng telmisartan so với nhóm ramipril là 1,01 (97,5% Cl 0,93 -1,10, p (không thua kém) - 0,0019 với mức 1,13). Tỉ lệ tử vong do mọi nguyên nhân tương ứng là 11,6 % và 11,8 % ở bệnh nhân điều trị với telmisartan và ramipril. Kết quả cho thấy Telmisartan có hiệu quả tương đương với ramipril trong tiêu chí thứ cấp được cụ thể trước, gồm tổ hợp tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong, đột quỵ không gây tử vong [0,99 (97,5% Cl 0,90-1,08), p (không thua kém) = 0,0004], tiêu chí chính trong nghiên cứu tham khảo HOPE là nghiên cứu xác định hiệu quả của ramipril so với giả dược. Nghiên cứu TRANSCEND sắp xếp ngẫu nhiên bệnh nhân không dung nạp ACE I với các tiêu chí bao hàm khác tương tự như ONTARGET với telmisartan 80 mg (n=2954) hoặc giả dược (n=2972). Thời gian trung bình lên đến 4 năm 8 tháng. Không có sự khác biệt có ý nghĩa của tiêu chí phối hợp chính (tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong, đột quỵ không gây tử vong, nhập viện vì suy tim sung huyết) cho thấy [15,7% ở nhóm dùng telmisartan và 17,0% ở nhóm giả dược với một tỉ lệ nguy hiểm 0,92 (95% Cl 0,81 -1,05, p = 0,22)]. Có bằng chứng cho thấy lợi ích của telmisartan so với giả dược ở tiêu chí phối hợp thứ cấp của tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong, và đột quỵ không gây tử vong [0,87 (95% Cl 0,76 -1,00, p = 0,048)]. Không có bằng chứng về lợi ích trên tỉ lệ tử vong do tim mạch (tỉ lệ nguy hiểm 1,03,95 % Cl 0,85 -1,24). Ho và phù mạch được báo cáo ít hơn ở bệnh nhân điều trị telmisartan so với ramipril, trong khi hạ huyết áp thông báo thường xuyên hơn với telmisartan. Kết hợp telmisartan với ramipril không có lợi ích hơn khi dùng mỗi ramipril hoặc mỗi telmisartan. Tử vong do tim mạch và tử vong do mọi nguyên nhân cao hơn về số lượng với sự kết hợp. Ngoài ra, tăng tỉ lệ của kali máu, suy thận, hạ huyết áp và ngất ở nhóm phối hợp. Vì vậy kết hợp telmisartan và ramipril không được khuyến cáo ở nhóm dân số này. Ở nghiên cứu PRoFESS “Prevention Regimen For Effectively avoiding Second Strokes” đối với những bệnh nhân trên 50 tuổi, vừa trải qua cơn đột quỵ, tăng tỉ lệ nhiễm trùng huyết ở nhóm bệnh nhân dùng telmisartan so với giả dược, 0,70% so với 0,49% [RR 1,43 (95% khoảng tin cậy 1,00- 2,06)]; tỉ lệ các trường hợp tử vong do nhiễm trùng huyết đã tăng ở những bệnh nhân uống telmisartan (0,33%) so với bệnh nhân dùng giả dược (0,16 %) [RR 2,07 (95 % khoảng tin cậy 1,14- 3,76)]. Các quan sát thấy tăng tỉ lệ xuất hiện của nhiễm trùng huyết liên quan đến việc sử dụng telmisartan có thể là phát hiện cơ hội hoặc liên quan đến một cơ chế chưa được biết đến. Hai nghiên cứu ngẫu nhiên lớn được kiểm soát ONTARGET và VA NEPHRON-D đã kiểm tra sử dụng kết hợp ức chế men chuyển ACE và ức chế thụ thể angiotensin II. ONTARGET nghiên cứu trên bệnh nhân có tiền sử về tim mạch và tai biến, hoặc tiểu đường tuýp 2 kèm biến chứng tiểu đường. VA NEPHROND nghiên cứu trên những bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 và đái tháo đường. Những nghiên cứu này chỉ ra rằng không có ảnh hưởng nghiêm trọng lên thận và/hoặc tim mạch và tỉ lệ tử vong, trong khi quan sát thấy tăng nguy cơ tăng kali máu, tổn thương thận cấp, tính và/hoặc hạ huyết áp. Với những đặc tính dược lực tương tự, kết quả cũng chỉ ra rằng có sự liên quan cho các chất ức chế ACE và ức chế thụ thể angiotensin II. Những chất ức chế ACE và ức chế thụ thể angiotensine II vì thế không nên được sử dụng đồng thời ở những bệnh nhân đái tháo đường. ALTITUDE là nghiên cứu được thiết kế để đánh giá lợi ích khi dùng aliskiren chung với thuốc ức chế ACE hoặc ức chế thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân bị tiểu đường tuýp 2 và bệnh thận mãn tính, bệnh tim mạch hoặc cả hai. Nghiên cứu này bị chấm dứt sớm vì tăng nguy cơ xảy ra các biến chứng nặng. Biến chứng tim mạch và đột quỵ xảy ra thường xuyên hơn ở nhóm sử dụng aliskiren so với nhóm dùng giả dược; và các tác dụng phụ nghiêm trọng (tăng kali máu, tăng huyết áp và rối loạn chức năng thận) được thông báo thường xuyên hơn ở nhóm sử dụng aliskiren so với nhóm dùng giả dược. Hydrochlorothiazide là thuốc lợi tiểu thiazide . Cơ chế tác dụng hạ huyết áp không được biết đến. Những thuốc lợi tiểu có ảnh hưởng đến cơ chế tái hấp thu chất điện giải của chất điện giải, trực tiếp làm tăng bài tiết natri và chloride với lượng xấp xỉ tương đương. Thuốc lợi tiểu hydrochlorothiazide làm giảm thể tích huyết tương, tăng hoạt động renin huyết tương, tăng bài tiết aldosterone, với sự gia tăng kali niệu và mất carbonate, và giảm kali huyết thanh. Có lẽ thông qua hệ thống chẹn kênh renin-angiotensin-aldosterone, chỉ định đồng thời của telmisartan có khuynh hướng đảo ngược mất kali khi kết hợp với thuốc lợi tiểu. Với hydrochlorothiazide, khởi đầu bài niệu xảy ra trong 2 giờ, và tác dụng tối đa xảy ra khoảng 4 giờ, trong khi tác động kéo dài xấp xỉ 6 đến 12 giờ. Các nghiên cứu dịch tễ học đã cho thấy điều trị lâu dài với hydrochlorothiazide làm giảm nguy cơ tử vong tim mạch và bệnh tật. Những tác dụng của sự kết hợp liều cố định telmisartan/HCTZ trên tỉ lệ tử vong và tử vong trên tim mạch là không được biết đến. Dược động học Dùng đồng thời hydrochlorothiazide và telmisartan không ảnh hưởng đối với dược động học của mỗi thuốc. Hấp thu Telmisartan: Sau khi uống các nồng độ đỉnh của telmisartan đạt được sau 0,5 - 1,5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của telmisartan 40 mg là 42% và 160 mg là 58%. Thức ăn làm giảm nhẹ sinh khả dụng của telmisartan với mức giảm diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) khoảng 6% đối với viên 40 mg và khoảng 19% đối với liều 160 mg. Sau 3 giờ các nồng độ trong huyết tương đều tương đương nhau bất kể telmisartan được dùng cùng hay không cùng thức ăn. Diện tích dưới đường cong nồng độ-thời gian giảm ít (AUC) thì không làm giảm hiệu quả điều trị. Dược động học của telmisartan dùng đường uống không tuyến tính theo các liều dùng từ 20-160 mg, với tăng lên theo tỉ lệ nồng độ trong huyết tương (Cmax và AUC) khi tăng liều. Telmisartan tích lũy không đáng kể trong huyết tương khi dùng thuốc lặp lại nhiều lần. Hydrochlorothiazide: Sau khi uống Tolucombi các nồng độ đỉnh của hydrochlorothiazide đạt được sau 1,0 - 3,0 giờ. Do sự bài tiết qua thận, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 60%. Phân bố Telmisartan: Telmisartan gắn kết mạnh với các protein huyết tương (>99,5%) chủ yếu là albumin và alpha-acid glycoprotein. Thể tích phân phối telmisartan khoảng 500 lít cho thấy có sự gắn kết thêm tại mô. Hydrochlorothiazide: Hydrochlorothiazide được gắn kết 68% với protein trong huyết tương và thể tích phân bố là 0,83 - 1,14 l/kg. Chuyển hóa Telmisartan: Được chuyển hóa bởi sự liên hợp hình thành acylglucuronide không có hoạt tính dược lý. Glucuronide của hợp chất gốc là sản phẩm chuyển hoá duy nhất được xác định ở người. Sau một liều telmisartan gắn 14C, glucuronide chiếm khoảng 11% hoạt tính phóng xạ đo được trong huyết tương. Các cytochrome P450 isoenzyme không tham gia vào quá trình chuyển hóa telmisartan. Hydrochlorothiazide: không bị chuyển hóa trong cơ thể người. Thải trừ Telmisartan: Sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc uống telmisartan gắn 14C, hầu hết liều dùng (>97%) được đào thải ra phân qua đường mật. Chỉ một lượng nhỏ tìm thấy trong nước tiểu. Tốc độ đào thải telmisartan trong huyết tương toàn phần sau khi uống thuốc là > 1500 ml/phút. Thời gian bán thải tận cùng của telmisartan là > 20 giờ. Hydrochlorothiazide: Được đào thải gần như hoàn toàn ở dạng không đổi qua nước tiểu. Khoảng 60% liều uống được đào thải ở dạng không đổi trong vòng 48 giờ. Tốc độ thanh thải qua thận khoảng 250-300 ml/phút. Thời gian bán thải của hydrochlorothiazide là 10-15 giờ. Các trường hợp đặc biệt Bệnh nhân cao tuổi Dược động học của telmisartan không khác nhau giữa người cao tuổi và những người dưới 65 tuổi. Giới tính Các nồng độ trong huyết tương của telmisartan thường cao gấp 2 - 3 lần ở nữ so với nam. Tuy nhiên trong các nghiên cứu lâm sàng, không thấy có sự tăng đáng kể đáp ứng về huyết áp hoặc tăng tỉ lệ hạ huyết áp tư thế đứng ở nữ giới. Không cần thiết phải điều chỉnh liều dùng. Có xu hướng nồng độ hydrochlorothiazide huyết tương ở nữ giới cao hơn so với nam giới. Điều này được xem như không có liên quan trên lâm sàng. Bệnh nhân suy thận Đào thải qua thận không góp phần vào quá trình đào thải telmisartan. Theo kinh nghiệm trên những bệnh nhân suy thận vừa và nhẹ (tốc độ thanh thải creatinine 30 - 60 ml/phút, trung bình khoảng 50 ml/phút) thì không cần phải điều chỉnh liều dùng. Telmisartan không được loại trừ khi chạy thận nhân tạo. Trên bệnh nhân suy thận, tỷ lệ đào thải hydrochlorothiazide bị giảm. Trong một nghiên cứu điển hình trên bệnh nhân có tốc độ thanh thải creatinine trung bình 90 ml/phút, thời gian bán thải của hydrochlorothiazide tăng lên. Trên những bệnh nhân chức năng thận không còn, thời gian bán hủy khoảng 34 giờ. Bệnh nhân suy gan Các nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan cho thấy có sự tăng sinh khả dụng tuyệt đối tới gần 100%. Thời gian bán hủy không thay đổi trên bệnh nhân suy gan.
Thành phần
Hydrochlorothiazide 12.5mg, Telmisartan 80mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Tolucombi dạng viên dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Liều dùng Tolucombi được chỉ định ở người trưởng thành không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp nếu chỉ dùng telmisartan. Dùng liều đơn trị liệu đối với mỗi thành phần được khuyến cáo trước khi dùng liều kết hợp cố định. Khi thích hợp, thay đổi trực tiếp thành liều kết hợp có thể được cân nhắc. Tolucombi nên được dùng một lần/ngày trên bệnh nhân không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp khi telmisartan đơn lẻ. Những trường hợp đặc biệt: Bệnh nhân suy thận: Nên theo dõi định kỳ chức năng thận. Bệnh nhân suy gan: Trên bệnh nhân suy gan vừa và nhẹ, liều lượng không nên vượt quá Tolucombi 40/12,5mg/ngày. Tolucombi không được chỉ định cho bệnh nhân suy gan nặng. Các thuốc nhóm thiazide nên thận trọng dùng cho bệnh nhân suy chức năng gan. Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều . Trẻ em và thanh thiếu niên: Độ an toàn và hiệu quả của Tolucombi chưa được xác định trên trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Thông tin về quá liều ở người còn hạn chế. Triệu chứng: Biểu hiện nổi bật nhất của quá liều telmisartan là huyết áp thấp và nhịp tim nhanh; chậm nhịp tim, chóng mặt, nôn mửa, tăng creatinin huyết thanh và suy thận cấp cũng có thể xảy ra. Quá liều với hydrochlorothiazide có liên quan đến giảm điện giải (giảm kali máu, giảm clo máu) và mất nước do lợi tiểu quá mức. Những dấu hiệu và triệu chứng của quá liều thường gặp nhất là buồn nôn và ngủ gà. Tình trạng giảm kali máu có thể gây co thắt cơ và/hoặc làm nặng thêm tình trạng rối loạn nhịp tim liên quan đến việc sử dụng đồng thời với digitalis glycosides hoặc một số thuốc chống loạn nhịp. Điều trị: Telmisartan không được loại bỏ bằng thẩm tách máu, bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian kể từ lúc hấp thu thuốc và độ nặng của triệu chứng. Biện pháp đề xuất bao gồm gây nôn vừa rửa dạ dày. Than hoạt có thể hữu ích trong điều trị quá liều, nên theo dõi chất điện giải và creatinin thường xuyên. Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian kể từ lúc hấp thu thuốc và độ nặng của triệu chứng. Các chất điện giải và creatinin huyết thanh cần được theo dõi thường xuyên. Nếu huyết áp thấp xảy ra, bệnh nhân nên được đặt ở tư thế nằm, nhanh chóng bù thể tích và muối. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần nghiên cứu kỹ tài liệu hướng dẫn và các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu sử dụng sản phẩm. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng Tolucombi 80mg/12.5mg cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần hoạt chất hay tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân mẫn cảm với các chất là dẫn xuất của sulphonamide (do thành phần Hydrochlorothiazide thuộc nhóm này). Phụ nữ đang ở giai đoạn ba tháng giữa hoặc ba tháng cuối của thai kỳ. Người bị tắc nghẽn đường mật hoặc gặp các rối loạn gây ứ mật. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan mức độ nặng. Bệnh nhân suy thận nặng có chỉ số độ thanh thải creatinin dưới 30 ml /phút. Người bị tăng calci huyết hoặc hạ kali huyết kéo dài, không có đáp ứng với các biện pháp điều trị thông thường. Trường hợp phối hợp chung với aliskiren ở người mắc đái tháo đường hoặc bị suy thận với mức lọc cầu thận GFR dưới 60 ml /phút/1,73m 2 . Cảnh báo và thận trọng Thai kỳ: Việc khởi đầu điều trị bằng nhóm đối kháng thụ thể Angiotensin II trong thai kỳ là không phù hợp. Đối với phụ nữ đang lên kế hoạch sinh con, cần chủ động chuyển đổi sang các liệu pháp hạ áp khác đã được xác chứng an toàn cho thai phụ, trừ khi việc duy trì nhóm đối kháng thụ thể Angiotensin II là bắt buộc. Ngay khi phát hiện mang thai, liệu trình này phải được đình chỉ tức thì và thay thế bằng phác đồ khác phù hợp hơn. Suy gan: Do hoạt chất Telmisartan được thải trừ chủ yếu qua đường mật, chống chỉ định dùng Tolucombi cho người bị suy gan nặng, tắc mật hoặc ứ mật vì nhóm bệnh nhân này có thể bị giảm độ thanh thải thuốc qua gan. Cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho người bị suy gan nhẹ đến vừa hoặc bệnh gan tiến triển, do những xáo trộn nhỏ về nước và điện giải cũng có nguy cơ khơi mào hôn mê gan. Hiện chưa có dữ liệu lâm sàng về việc dùng Tolucombi trên nhóm đối tượng này. Tăng huyết áp do động mạch thận: Bệnh nhân bị hẹp động mạch thận cả hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở thận độc nhất có nguy cơ cao bị suy thận và hạ huyết áp nghiêm trọng khi can thiệp bằng các thuốc tác động lên hệ renin - angiotensin - aldosterone. Suy thận và ghép thận: Không chỉ định Tolucombi cho người suy thận nặng có độ thanh thải creatinine dưới 30 ml /phút. Chưa có dữ liệu thực tế khi dùng thuốc cho người suy thận nặng hoặc vừa trải qua phẫu thuật ghép thận. Với người suy thận nhẹ đến trung bình, kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế, do đó cần giám sát định kỳ nồng độ acid uric, creatinin và kali trong huyết thanh. Nhóm lợi tiểu thiazide cũng có thể làm bùng phát chứng tăng nitơ huyết ở người có chức năng thận suy giảm. Giảm thể tích nội mạch: Hiện tượng hạ huyết áp có triệu chứng, nhất là ở liều đầu, dễ xảy ra ở người bị thiếu dịch hoặc thiếu natri do dùng thuốc lợi tiểu liều cao, ăn kiêng muối nghiêm ngặt, nôn mửa hoặc tiêu chảy kéo dài. Các rối loạn này cần được điều trị dứt điểm trước khi dùng Tolucombi. Phong bế kép hệ renin - angiotensin - aldosterone: Việc kết hợp đồng thời thuốc ức chế men chuyển ACE, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm gia tăng đáng kể nguy cơ suy giảm chức năng thận (gồm cả suy thận cấp), tăng kali máu và hạ huyết áp đột ngột. Do đó, không khuyến cáo áp dụng liệu pháp phong bế kép hệ RAAS bằng cách phối hợp các nhóm thuốc này. Trong trường hợp bắt buộc phải phối hợp, yêu cầu giám sát chặt chẽ huyết áp, các chất điện giải và chức năng thận của người bệnh. Tuyệt đối không dùng chung thuốc ức chế men chuyển ACE và thuốc ức chế thụ thể angiotensin II cho bệnh nhân có bệnh thận do đái tháo đường. Những tình trạng khác có sự kích thích hệ renin - angiotensin - aldosterone: Ở những người có chức năng thận và trương lực mạch phụ thuộc nhiều vào hệ renin-angiotensin-aldosterone (như suy tim sung huyết nặng hoặc có bệnh lý thận nền bao gồm hẹp động mạch thận), việc can thiệp bằng các thuốc ức chế hệ thống này có thể dẫn đến thiểu niệu, tăng urê huyết, hạ huyết áp cấp hoặc hiếm gặp là suy thận cấp. Tăng aldosterone nguyên phát: Nhóm bệnh nhân này thường không đạt hiệu quả hạ áp khi dùng các thuốc ức chế hệ renin-angiotensin, vì vậy không khuyến cáo sử dụng Tolucombi. Hẹp van động mạch chủ và van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn: Tương tự các thuốc giãn mạch khác, cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có các dị tật hẹp van tim hoặc cơ tim phì đại tắc nghẽn. Các tác dụng chuyển hoá và nội tiết: Thuốc nhóm thiazide có thể làm giảm khả năng dung nạp glucose, đòi hỏi phải điều chỉnh liều lượng insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết đường uống ở người đái tháo đường. Tình trạng đái tháo đường tiềm ẩn cũng có nguy cơ bộc phát trong thời gian điều trị. Dù nhóm thiazide có thể làm tăng cholesterol và triglycerid, nhưng tác động này rất hạn chế hoặc hầu như không xảy ra với hàm lượng 12.5mg có trong Tolucombi. Một số người bệnh có thể bị tăng acid uric máu hoặc khởi phát cơn gút cấp khi dùng thiazide. Cân bằng điện giải: Bệnh nhân dùng thiazide cần được xét nghiệm định kỳ các chất điện giải trong máu vào những khoảng thời gian thích hợp. Hoạt chất Hydrochlorothiazide và các thiazide khác có thể gây mất cân bằng nước, điện giải (như hạ natri, hạ kali và nhiễm kiềm giảm clo huyết). Các biểu hiện cảnh báo gồm: khô miệng, khát nước, mệt mỏi, ngủ lịm, buồn ngủ, bồn chồn, đau hoặc chuột rút cơ, yếu cơ, tụt huyết áp, thiểu niệu, nhịp tim nhanh và rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn). Dù thiazide gây mất kali, việc kết hợp với Telmisartan trong Tolucombi giúp giảm thiểu nguy cơ này. Nguy cơ hạ kali máu sẽ ở mức cao nhất ở người xơ gan, người lợi tiểu quá nhanh, người không bù đủ điện giải qua đường ăn uống hoặc đang dùng chung corticosteroid, ACTH. Ngược lại, tác dụng đối kháng thụ thể angiotensin II (AT1) của Telmisartan có thể gây tăng kali huyết. Dù Tolucombi ít gây tăng kali huyết rõ rệt trên lâm sàng, nhưng các yếu tố như suy thận, suy tim và đái tháo đường sẽ làm tăng nguy cơ này. Cần thận trọng tối đa khi phối hợp Tolucombi với thuốc lợi tiểu giữ kali, các nguồn bổ sung hoặc muối chứa kali. Tolucombi không có tác dụng ngăn ngừa hoặc làm giảm tình trạng hạ natri huyết do thuốc lợi tiểu. Tình trạng thiếu hụt clo thường nhẹ và không cần can thiệp y tế. Thiazide làm giảm thải trừ calci qua nước tiểu, gây tăng nhẹ và tạm thời nồng độ calci huyết thanh khi không có rối loạn chuyển hóa trước đó. Nếu calci tăng cao rõ rệt, có thể là dấu hiệu của chứng cường tuyến cận giáp ẩn. Cần ngừng thuốc trước khi thực hiện các xét nghiệm đánh giá tuyến cận giáp. Thiazide cũng làm tăng bài tiết magnesi qua nước tiểu, dễ dẫn đến hạ magnesi huyết. Sorbitol và Lactose Monohydrate: Do công thức thuốc có chứa lactose monohydrate và sorbitol, những người mắc các hội chứng di truyền hiếm gặp như bất dung nạp fructose hoặc kém hấp thu glucose-galactose không được sử dụng sản phẩm này. Hiệu quả hạ áp của Telmisartan (tương tự các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II khác) thường kém hơn ở bệnh nhân gốc Phi, do nhóm đối tượng này thường có nồng độ renin thấp. Những chú ý khác: Hạ huyết áp quá mức ở người có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh tim mạch do thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến các biến cố nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Toàn thân: Phản ứng dị ứng với Hydrochlorothiazide có thể xảy ra ở mọi bệnh nhân, nhưng nguy cơ cao hơn ở người có tiền sử hen phế quản hoặc cơ địa dị ứng. Thiazide cũng có thể làm trầm trọng thêm hoặc kích hoạt bệnh lupus ban đỏ hệ thống. Đã có báo cáo về tình trạng nhạy cảm với ánh sáng khi dùng thiazide. Nếu xuất hiện phản ứng này, cần ngừng thuốc. Nếu phải dùng lại, người bệnh nên che chắn kỹ trước ánh nắng hoặc tia cực tím nhân tạo. Cận thị cấp tính và tăng nhãn áp góc đóng: Là một sulfonamide, Hydrochlorothiazide có thể gây phản ứng đặc ứng dẫn đến cận thị cấp tính thoáng qua và tăng nhãn áp góc đóng cấp tính. Triệu chứng điển hình là giảm thị lực đột ngột hoặc đau nhức mắt, thường xuất hiện vài giờ đến vài tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc. Nếu không xử trí kịp thời, tăng nhãn áp góc đóng có thể gây mù lòa vĩnh viễn. Cần ngừng ngay Hydrochlorothiazide và cân nhắc can thiệp y khoa hoặc phẫu thuật nếu nhãn áp không hạ. Tiền sử dị ứng penicillin hoặc sulfonamide là yếu tố nguy cơ của tình trạng này. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có dữ liệu nghiên cứu trực tiếp về tác động này. Tuy nhiên, người dùng cần lưu ý rằng quá trình điều trị tăng huyết áp đôi khi có thể gây ra tác dụng phụ là buồn ngủ hoặc choáng váng. Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú Thời kỳ mang thai: Chống chỉ định dùng nhóm ức chế thụ thể angiotensin II trong suốt thai kỳ. Dữ liệu về việc dùng Tolucombi cho thai phụ còn hạn chế nhưng đã ghi nhận các độc tính đối với thai nhi. Dù chưa có kết luận dịch tễ học chắc chắn về nguy cơ gây quái thai trong ba tháng đầu, nguy cơ này vẫn không thể loại trừ đối với nhóm đối kháng thụ thể angiotensin II. Phụ nữ chuẩn bị mang thai cần chuyển sang các thuốc hạ áp khác có hồ sơ an toàn đã được xác thực cho thai kỳ. Khi xác định có thai, phải ngừng thuốc ngay và đổi sang liệu pháp thay thế phù hợp. Việc tiếp xúc với thuốc trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ gây độc tính rõ rệt cho thai nhi (suy giảm chức năng thận, chậm cốt hóa xương sọ, thiểu ối) và trẻ sơ sinh (hạ huyết áp, suy thận, tăng kali huyết). Nếu đã lỡ dùng thuốc từ quý hai của thai kỳ, cần siêu âm kiểm tra sọ và thận của thai nhi. Trẻ sơ sinh có mẹ dùng thuốc này cần được theo dõi sát sao để phát hiện sớm tình trạng hạ huyết áp. Thành phần Hydrochlorothiazide có thể đi qua nhau thai vào máu cuống rốn, gây rối loạn điện giải ở thai nhi và các tác dụng phụ như ở người lớn (giảm tiểu cầu sơ sinh, vàng da). Việc dùng hoạt chất này trong thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu, bị hạn chế nghiêm trọng do thiếu nghiên cứu trên động vật. Trong quý hai và ba, cơ chế của thuốc có thể làm giảm tưới máu nhau thai, dẫn đến vàng da, giảm tiểu cầu và mất cân bằng điện giải ở thai nhi. Không dùng Hydrochlorothiazide cho thai phụ bị tăng huyết áp thai kỳ do nguy cơ giảm thể tích huyết tương và giảm tưới máu nhau thai không mang lại lợi ích điều trị. Hoạt chất này cũng không được dùng cho tăng huyết áp vô căn ở phụ nữ mang thai, trừ một số trường hợp đặc biệt không có thuốc thay thế. Thời kỳ cho con bú: Do chưa có thông tin về việc bài tiết của Tolucombi vào sữa mẹ, không khuyến cáo dùng thuốc này cho người đang nuôi con bằng sữa mẹ, đặc biệt là trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non; nên ưu tiên các liệu pháp thay thế an toàn hơn. Một lượng nhỏ Hydrochlorothiazide có thể đi vào sữa mẹ. Thiazide liều cao gây lợi tiểu mạnh có thể làm giảm tiết sữa. Nếu bắt buộc phải dùng Tolucombi trong thời kỳ này, cần giảm liều xuống mức thấp nhất có thể. Khả năng sinh sản: Chưa có nghiên cứu trên người. Các thử nghiệm tiền lâm sàng không cho thấy Tolucombi gây ảnh hưởng xấu đến khả năng sinh sản của cả hai giới. Tương tác với thuốc khác Lithium: Dùng chung với thuốc ức chế men chuyển hoặc đối kháng thụ thể angiotensin II (gồm cả Telmisartan ) có thể làm tăng nồng độ và độc tính của lithium trong máu. Thêm vào đó, thiazide làm giảm thanh thải lithium tại thận, làm tăng nguy cơ ngộ độc. Chỉ phối hợp khi có sự giám sát y khoa chặt chẽ và phải theo dõi nồng độ lithium huyết thanh thường xuyên. Các thuốc làm giảm kali máu: (Như thuốc lợi tiểu mất kali, thuốc nhuận tràng, corticosteroids, ACTH, amphotericin, carbenoxolone, penicillin G sodium, acid salicylic và các dẫn xuất). Khi dùng chung với Tolucombi, cần theo dõi sát kali huyết do các thuốc này cộng hưởng tác dụng làm mất kali của Hydrochlorothiazide . Các thuốc làm tăng kali máu: (Như thuốc ức chế men chuyển, lợi tiểu giữ kali, nguồn bổ sung kali, muối chứa kali, cyclosporine, heparin natri). Không khuyến cáo phối hợp do nguy cơ tăng kali huyết thanh; nếu bắt buộc dùng chung, cần theo dõi kali huyết. Các thuốc bị ảnh hưởng bởi rối loạn kali: Cần theo dõi định kỳ kali huyết khi dùng Tolucombi chung với các thuốc nhạy cảm với sự thay đổi kali (như digitalis glycosides, thuốc chống loạn nhịp) hoặc các thuốc có thể gây xoắn đỉnh (hạ kali là yếu tố thuận lợi gây xoắn đỉnh), bao gồm: Thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia (quinidine, hydroquinidine, disopyramide). Thuốc chống loạn nhịp nhóm III (amiodarone, sotalol, dofetilide, ibutilide). Thuốc an thần (thioridazine, chlorpromazine, levomepromazine, trifluoperazine, cyamemazine, sulpiride, sultopride, amisulpride, tiapride, pimozide, haloperidol, droperidol). Các thuốc khác (bepridil, cisapride, diphemanil, erythromycin IV, halofantrin, mizolastin, pentamidine, sparfloxacine, terfenadine, vincamine IV). Glycosid tim: Tình trạng hạ kali và magnesi do thiazide dễ làm khởi phát các chứng loạn nhịp tim do digitalis. Digoxin: Phối hợp với Telmisartan làm tăng nồng độ đỉnh của digoxin lên trung bình 49% và nồng độ đáy lên 20% . Cần giám sát nồng độ digoxin huyết tương khi bắt đầu, điều chỉnh hoặc ngừng dùng Telmisartan để đảm bảo an toàn. Các thuốc hạ áp khác: Tolucombi có thể cộng hưởng làm tăng tác dụng hạ áp của các thuốc này. Việc phối hợp thêm thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren (phong bế kép hệ RAAS) làm tăng tần suất hạ huyết áp đột ngột, tăng kali máu và suy thận cấp so với việc dùng đơn trị liệu. Thuốc trị đái tháo đường (thuốc uống và insulin): Có thể cần điều chỉnh lại liều dùng của các thuốc này. Metformin: Cần thận trọng do Hydrochlorothiazide có thể gây suy giảm chức năng thận, làm tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic liên quan đến metformin. Nhựa cholestyramine và colestipol: Làm giảm khả năng hấp thu của Hydrochlorothiazide qua đường tiêu hóa. Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs): (Gồm acid acetylsalicylic liều kháng viêm, thuốc ức chế COX-2 và NSAIDs không chọn lọc). Nhóm này có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu, thải natri và hạ áp của thiazide cũng như hiệu quả hạ áp của nhóm đối kháng thụ thể angiotensin II. Ở người có chức năng thận suy giảm (như người cao tuổi hoặc người mất nước), phối hợp này có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy thận, kể cả suy thận cấp (thường có thể hồi phục). Cần thận trọng khi phối hợp, đảm bảo bù đủ nước cho bệnh nhân và kiểm tra chức năng thận định kỳ. Ramipril: Trong một thử nghiệm, phối hợp Telmisartan với ramipril làm tăng diện tích dưới đường cong AUC0-24 và nồng độ đỉnh Cmax của ramipril và ramiprilat lên 2,5 lần . Ý nghĩa lâm sàng của tương tác này chưa được xác định. Các amine co mạch (như noradrenaline): Hiệu quả của các chất này có thể bị giảm đi khi dùng chung. Thuốc giãn cơ không khử cực (như tubocurarine): Tác dụng của nhóm này có thể được tăng cường bởi Hydrochlorothiazide . Thuốc điều trị gút (probenecid, sulfinpyrazone, allopurinol): Có thể cần chỉnh liều thuốc hạ acid uric do Hydrochlorothiazide làm tăng acid uric máu. Dùng chung với thiazide cũng làm tăng nguy cơ dị ứng với allopurinol. Muối calci: Thiazide làm giảm đào thải calci, dẫn đến tăng nồng độ calci huyết thanh. Nếu cần bổ sung calci, phải theo dõi sát và điều chỉnh liều lượng phù hợp. Thuốc chẹn beta và diazoxide: Thiazide có thể làm tăng tác dụng gây tăng đường huyết của các thuốc này. Thuốc kháng cholinergic (như atropine, biperiden): Làm tăng sinh khả dụng của thiazide do làm giảm nhu động và kéo dài thời gian rỗng của dạ dày. Amantadine: Thiazide làm tăng nguy cơ gặp các phản ứng bất lợi của amantadine. Thuốc gây độc tế bào (như cyclophosphamide, methotrexate): Thiazide làm giảm thải trừ các thuốc này qua thận, dẫn đến tăng độc tính ức chế tủy xương của chúng. Baclofen, amifostine: Có thể làm tăng tác dụng hạ áp của Tolucombi do đặc tính dược lý phối hợp. Rượu, thuốc an thần, thuốc ngủ hoặc thuốc chống trầm cảm: Có thể làm trầm trọng thêm tình trạng hạ huyết áp thế đứng khi dùng chung với thuốc.
Mô tả chi tiết
Thuốc Tolucombi Tablets 80Mg/12.5Mg Krka là gì? Đối với những bệnh nhân là người trưởng thành mắc chứng tăng huyết áp vô căn mà việc sử dụng đơn trị liệu bằng Telmisartan không mang lại hiệu quả kiểm soát huyết áp tối ưu, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng liệu pháp phối hợp liều cố định từ sản phẩm Tolucombi 80mg / 12.5mg .
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.