Thuốc Topamax 50 Janssen điều trị động kinh cục bộ, dự phòng đau nửa đầu (6 vỉ x 10 viên)
Hoạt chất: Topiramate 50mgCông dụng: Dùng điều trị trong các trường hợp động kinh, dự phòng đau nửa đầu nhưng không dùng trong điều trị cơn đau nửa đầu cấp.Đối tượng sử dụng: Dùng đơn trị trên 6 tuổiHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: JanssenNơi sản xuất:Belgium*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ
- Thương hiệu
- Janssen
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN-20529-17
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- JANSSEN CILAG
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Topamax 50 Janssen Chỉ định sử dụng Đơn trị liệu cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: Động kinh cục bộ có kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể thứ phát, và cơn động kinh co cứng - co giật toàn thể nguyên phát. Phối hợp trong điều trị cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên: Cơn động kinh khởi phát cục bộ, có kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể thứ phát hoặc cơn động kinh co cứng - co giật toàn thể nguyên phát và cơn động kinh liên quan đến hội chứng Lennox-Gastaut. Dự phòng đau nửa đầu ở người lớn sau khi đánh giá kỹ lưỡng các biện pháp điều trị khác. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Topiramat là một dẫn xuất monosaccharid được thay thế gốc sulfamat. Cơ chế chống co giật và dự phòng đau nửa đầu của hoạt chất này chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn. Các nghiên cứu sinh hóa và điện sinh lý trên nơ-ron nuôi cấy ghi nhận ba đặc tính chính đóng góp vào hiệu quả điều trị: Ức chế điện thế hoạt động lặp đi lặp lại gây ra bởi sự khử cực kéo dài của nơ-ron theo kiểu lệ thuộc thời gian, dẫn đến tác động chẹn kênh natri tùy thuộc trạng thái. Làm tăng tần suất hoạt hóa thụ thể GABAA bởi γ-aminobutyrat (GABA), đồng thời tăng khả năng tạo luồng ion clorid đi vào nơ-ron của GABA, giúp tăng cường hoạt tính của chất dẫn truyền thần kinh ức chế này. Tác động này không bị đối kháng bởi flumazenil và không làm tăng thời gian mở kênh, khác biệt với cơ chế của barbiturat. Làm mất khả năng hoạt hóa kaina/AMPA (alpha-amino-3-hydroxy-5-methyl-isoxazole-4-propionic acid) của kainat tại dưới nhóm thụ thể amino acid (glutamat) kích thích, nhưng không ảnh hưởng rõ rệt lên hoạt tính của N-methyl-D-aspartat (NMDA) tại dưới nhóm thụ thể NMDA. Các tác dụng này phụ thuộc vào nồng độ trong khoảng từ 1 meM tới 200 meM, với hoạt tính tối thiểu ghi nhận ở mức 1 meM tới 10 meM. Ngoài ra, hoạt chất còn ức chế một số isoenzym của anhydrase carbonic, tuy nhiên tác dụng này yếu hơn nhiều so với acetazolamid và không được xem là cơ chế chống động kinh chủ đạo. Thử nghiệm trên động vật cho thấy topiramat có hoạt tính chống co giật ở chuột cống và chuột nhắt trong thử nghiệm sốc điện tối đa (MES), hiệu quả trên các loài gặm nhấm bị động kinh tự phát (SER) hoặc bị kích thích vùng hạnh nhân/thiếu máu toàn thể. Thuốc chỉ ức chế yếu cơn co giật do pentylenetetrazol (chất đối kháng thụ thể GABA). Khi phối hợp topiramat với carbamazepin hoặc phenobarbital trên chuột nhắt, tác dụng chống co giật thể hiện tính hiệp đồng. Trong các thử nghiệm lâm sàng, không tìm thấy mối tương quan tuyến tính giữa nồng độ đáy của thuốc trong huyết tương với hiệu quả lâm sàng, và không có bằng chứng về sự dung nạp thuốc ở người. Hiệu quả lâm sàng của viên nén và viên nang chứa hạt nhỏ Topamax đã được chứng minh qua các nghiên cứu đơn trị liệu và trị liệu phối hợp: Đơn trị liệu: Hiệu quả được xác định qua bốn nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi, nhóm song song ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên mới chẩn đoán động kinh: Nghiên cứu EPMN-106 (487 bệnh nhân từ 6 tới 83 tuổi): So sánh liều 50 mg/ngày và 400 mg/ngày. Kết quả phân tích đường cong sống còn Kaplan-Meier về thời gian xuất hiện cơn đầu tiên cho thấy liều 400 mg/ngày ưu thế hơn rõ rệt so với liều 50 mg/ngày (p=0,0002). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê xuất hiện ngay từ tuần thứ 2 sau phân nhóm (p=0,046) khi nhóm liều cao đạt mức 100 mg/ngày theo lịch chỉnh liều. Tỷ lệ hết cơn tối thiểu 6 tháng ở nhóm liều cao là 82,9% so với 71,4% ở nhóm liều thấp (p=0,005), và tối thiểu 1 năm là 75,7% so với 58,8% (p=0,001). Tỷ số tần số rủi ro đối với thời gian đến cơn đầu tiên là 0,516 (KTC 95%: 0,364 - 0,733). Nghiên cứu YI (48 bệnh nhân từ 15 đến 63 tuổi bị động kinh cục bộ kháng trị): Chuyển sang đơn trị liệu bằng Topamax liều 100 mg/ngày hoặc 1000 mg/ngày. Nhóm dùng liều cao đạt tỷ lệ đơn trị liệu thành công 54% so với 17% ở nhóm liều thấp (p=0,005), thời gian thoát trung bình dài hơn (p=0,002) và đáp ứng lâm sàng tốt hơn (p Nghiên cứu EPMN-104 (252 bệnh nhân từ 6 đến 85 tuổi): Nhóm liều cao (200 hoặc 500 mg/ngày) đạt tỷ lệ hết cơn 54% so với 39% ở nhóm liều thấp (25 hoặc 50 mg/ngày) (p=0,022), ưu thế hơn về phân bố tần số lên cơn (p=0,008) và thời gian đến cơn đầu tiên (p=0,015). Nghiên cứu EPMN-L05 (613 bệnh nhân từ 6 đến 84 tuổi): So sánh Topamax (100 hoặc 200 mg/ngày) với trị liệu tiêu chuẩn (carbamazepin hoặc valproat). Kết quả cho thấy hiệu quả giảm cơn của Topamax tương đương với các thuốc đối chứng (KTC 95% chứa điểm zero, không có khác biệt ý nghĩa thống kê). Trị liệu phối hợp: Cơn động kinh khởi phát cục bộ ở người lớn: Được xác định qua sáu nghiên cứu đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng giả dược. Bệnh nhân đang dùng tối đa hai thuốc chống động kinh được phối hợp thêm Topamax hoặc giả dược. Sau giai đoạn ổn định liều ban đầu (4 - 12 tuần), bệnh nhân được chỉnh liều tăng dần (khởi đầu 100 mg/ngày, tăng mỗi 1 - 2 tuần thêm 100 - 200 mg/ngày; hoặc khởi đầu 25 - 50 mg/ngày, tăng mỗi tuần thêm 25 - 50 mg/ngày đến liều đích 200 mg/ngày) trước khi vào giai đoạn ổn định (4, 8 hoặc 12 tuần). Cơn động kinh khởi phát cục bộ ở trẻ em (2 - 16 tuổi): Nghiên cứu đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng giả dược trên bệnh nhân đang dùng tối đa hai thuốc chống động kinh. Sau 8 tuần ổn định ban đầu, bệnh nhân được phối hợp thêm Topamax (khởi đầu 25 - 50 mg/ngày, tăng mỗi 2 tuần thêm 25 - 150 mg/ngày đến liều đích dựa trên cân nặng đạt khoảng 6 mg/kg/ngày) hoặc giả dược, tiếp nối bằng 8 tuần ổn định liều. Cơn co cứng - co giật toàn thể nguyên phát (từ 2 tuổi trở lên): Nghiên cứu đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng giả dược. Bệnh nhân được phối hợp thêm Topamax (khởi đầu 50 mg/ngày trong 4 tuần, tăng mỗi 2 tuần thêm 50 - 150 mg/ngày đến liều đích dựa trên cân nặng đạt khoảng 6 mg/kg/ngày) hoặc giả dược, tiếp nối bằng 12 tuần ổn định liều. Hội chứng Lennox-Gastaut (từ 2 tuổi trở lên): Nghiên cứu đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng giả dược trên bệnh nhân có ít nhất 60 cơn/tháng. Thuốc được phối hợp thêm và chỉnh liều từ 1 mg/kg/ngày trong tuần đầu, tăng lên 3 mg/kg/ngày ở tuần tiếp theo, rồi đạt 6 mg/kg/ngày, sau đó ổn định trong 8 tuần. Tiêu chí đánh giá là tỷ lệ giảm các cơn đột quỵ (drop attack) và thang điểm đánh giá mức độ nặng của cơn. Dự phòng đau nửa đầu: Được đánh giá qua hai nghiên cứu then chốt đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng giả dược tại Bắc Mỹ (MIGR-001 và MIGR-002). Tiêu chí chính là sự giảm tần số đau nửa đầu trong 4 tuần từ giai đoạn đầu sang giai đoạn mù đôi. Kết quả gộp ở các liều 50 (N=233), 100 (N=244) và 200 mg/ngày (N=228) cho thấy trung vị phần trăm giảm tần suất đau nửa đầu lần lượt là 35%, 51% và 49%, so với 21% ở nhóm giả dược (N=229). Liều 100 và 200 mg/ngày cho hiệu quả vượt trội rõ rệt so với giả dược. Ở liều 100 mg/ngày, có 27% bệnh nhân giảm ít nhất 75% và 52% bệnh nhân giảm ít nhất 50% tần suất cơn đau. Nghiên cứu hỗ trợ MIGR-003 cho thấy hiệu quả của Topamax 100 mg/ngày tương đương với propranolol 160 mg/ngày. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu: Hoạt chất hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa. Sau khi uống liều đơn 100 mg, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương (Cmax) đạt khoảng 1,5 mg/ml trong thời gian từ 2 đến 3 giờ (Tmax). Sinh khả dụng tối thiểu đạt 81% dựa trên lượng phóng xạ thu hồi từ nước tiểu. Thức ăn không gây ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến sinh khả dụng của thuốc. Phân bố: Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương thấp, dao động khoảng 13 - 17%. Có vị trí gắn kết dung tích thấp và dễ bão hòa trên hồng cầu ở nồng độ huyết tương vượt quá 4 mg/mL. Thể tích phân bố biểu kiến trung bình (Vd) nằm trong khoảng 0,08 - 0,55 L/kg đối với liều đơn từ 100 - 1200 mg, biến đổi tỷ lệ nghịch với liều dùng. Thể tích phân bố ở nữ giới thấp hơn nam giới khoảng 50% do tỷ lệ mỡ cơ thể cao hơn, tuy nhiên sự khác biệt này không ảnh hưởng đến hiệu quả lâm sàng. Chuyển hóa: Ở người khỏe mạnh, thuốc ít bị chuyển hóa (chỉ khoảng 20%). Tuy nhiên, tỷ lệ chuyển hóa có thể tăng lên đến 50% ở bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc chống động kinh có đặc tính gây cảm ứng enzym gan. Sáu chất chuyển hóa được tạo thành qua các con đường hydroxyl hóa, thủy phân và liên hợp glucuronid đã được phân lập từ phân, nước tiểu và huyết tương, mỗi chất chiếm dưới 3% tổng lượng phóng xạ bài tiết. Hai chất chuyển hóa giữ nguyên cấu trúc gốc của topiramat được thử nghiệm cho thấy có rất ít hoặc không có hoạt tính chống co giật. Thải trừ: Thận là con đường đào thải chính của hoạt chất dạng không đổi và các chất chuyển hóa (chiếm ít nhất 81% liều dùng). Khoảng 66% liều uống được tìm thấy dưới dạng nguyên vẹn trong nước tiểu trong vòng 4 ngày. Sau khi dùng liều 50 mg và 100 mg hai lần mỗi ngày, độ thanh thải thận trung bình lần lượt là 18 mL/phút và 17 mL/phút. Có hiện tượng tái hấp thu qua ống thận, được chứng minh qua nghiên cứu thực nghiệm trên chuột cống khi dùng chung với probenecid làm tăng đáng kể độ thanh thải thận của topiramat. Độ thanh thải huyết tương toàn phần ở người dao động khoảng 20 - 30 mL/phút sau khi uống. Dược động học của thuốc mang tính chất tuyến tính, nồng độ trong huyết tương ít biến động giữa các cá thể. Diện tích dưới đường cong (AUC) tăng tỷ lệ thuận với liều dùng từ 100 đến 400 mg ở người khỏe mạnh. Thời gian để đạt trạng thái hằng định trong huyết tương ở người có chức năng thận bình thường là từ 4 đến 8 ngày. Sau khi dùng đa liều 100 mg hai lần/ngày, giá trị Cmax trung bình đạt 6,76 mg/mL và thời gian bán thải (t1/2) trung bình là khoảng 21 giờ (sau khi dùng đa liều 50 mg và 100 mg hai lần/ngày).
Thành phần
Thành phần của Thuốc Topamax 50 Janssen Mỗi 1 viên nén chứa: Hoạt chất chính: Topiramate hàm lượng 50mg (50 mg).
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Topamax 50 Janssen Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc bào chế dạng viên nén dùng đường uống. Người bệnh nên nuốt nguyên viên thuốc, không được bẻ viên Topamax. Thuốc có thể uống cùng hoặc ngoài bữa ăn. Việc kiểm soát nồng độ hoạt chất trong huyết tương không bắt buộc để tối ưu hóa điều trị. Khi phối hợp với phenytoin, có thể cần điều chỉnh liều phenytoin để đạt hiệu quả tối ưu. Việc thêm hoặc ngừng phenytoin và carbamazepin có thể yêu cầu điều chỉnh liều Topamax tương ứng. Liều dùng phù hợp Khuyến cáo bắt đầu bằng liều thấp, sau đó tăng dần đến liều có hiệu quả lâm sàng. Động kinh - Điều trị phối hợp: Người lớn: Khởi đầu: 25 tới 50 mg uống vào buổi tối trong tuần đầu tiên. Chỉnh liều: Tăng thêm từ 25 tới 50 mg/ngày sau mỗi 1 hoặc 2 tuần, chia làm 2 lần uống mỗi ngày. Liều tối thiểu có hiệu quả: 200 mg/ngày. Liều thông thường: 200 đến 400 mg/ngày, chia làm 2 lần. Liều tối đa từng được ghi nhận là 1600 mg/ngày. Liều này áp dụng cho cả người cao tuổi có chức năng thận bình thường. Trẻ em từ 2 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo: Khoảng 5 đến 9 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần. Khởi đầu: 25 mg (hoặc thấp hơn, dựa trên mức 1 đến 3 mg/kg/ngày) uống vào buổi tối trong tuần đầu tiên. Chỉnh liều: Tăng thêm từ 1 đến 3 mg/kg/ngày (chia làm 2 lần) sau mỗi 1 hoặc 2 tuần. Liều lên đến 30 mg/kg/ngày đã được nghiên cứu và dung nạp tốt. Động kinh - Đơn trị liệu: Khi chuyển sang đơn trị liệu, cần giảm liều các thuốc phối hợp từ từ với tỷ lệ khoảng 1/3 mỗi hai tuần. Khi ngừng các thuốc gây cảm ứng men gan, nồng độ topiramat sẽ tăng lên, do đó có thể cần giảm liều Topamax. Người lớn: Khởi đầu: 25 mg uống vào buổi tối trong tuần đầu tiên. Chỉnh liều: Tăng thêm từ 25 hoặc 50 mg/ngày sau mỗi 1 hoặc 2 tuần, chia làm 2 lần uống mỗi ngày. Nếu không dung nạp, có thể giảm mức tăng hoặc kéo dài khoảng thời gian giữa các lần tăng liều. Liều khởi đầu khuyến cáo: 100 đến 200 mg/ngày, chia làm 2 lần. Liều tối đa khuyến cáo: 500 mg/ngày, chia làm 2 lần. Một số trường hợp kháng trị có thể dung nạp mức liều 1000 mg/ngày. Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Khởi đầu: 0,5 mg đến 1 mg/kg uống vào buổi tối trong tuần đầu tiên. Chỉnh liều: Tăng thêm từ 0,5 đến 1 mg/kg/ngày sau mỗi 1 hoặc 2 tuần, chia làm 2 lần uống mỗi ngày. Liều khởi đầu khuyến cáo: 100 đến 400 mg/ngày. Trẻ mới chẩn đoán động kinh cục bộ có thể dùng liều lên đến 500 mg/ngày. Dự phòng đau nửa đầu: Người lớn: Liều khuyến cáo: 100 mg/ngày, chia làm 2 lần. Khởi đầu: 25 mg uống vào buổi tối trong tuần đầu tiên. Chỉnh liều: Tăng thêm 25 mg/ngày sau mỗi tuần. Có thể kéo dài khoảng thời gian chỉnh liều nếu bệnh nhân không dung nạp. Một số bệnh nhân đạt hiệu quả ở liều 50 mg/ngày hoặc cần liều lên đến 200 mg/ngày. Đối tượng đặc biệt: Suy thận (ClCl Cần thận trọng do độ thanh thải giảm và thời gian đạt trạng thái ổn định kéo dài hơn. Khuyến cáo giảm 50% cả liều khởi đầu và liều duy trì. Suy thận giai đoạn cuối đang chạy thận nhân tạo: Bổ sung thêm nửa liều thường dùng hàng ngày vào những ngày chạy thận, chia đều vào lúc bắt đầu và khi kết thúc quy trình lọc máu. Liều cụ thể phụ thuộc vào thiết bị thẩm tách. Suy gan: Sử dụng thận trọng. Khi dùng quá liều phải làm sao? Triệu chứng: Quá liều có thể gây co giật, buồn ngủ, rối loạn ngôn ngữ, nhìn mờ, nhìn đôi, sa sút tinh thần, lờ đờ, bất thường phối hợp, sững sờ, hạ huyết áp, đau bụng, kích động, choáng váng, trầm cảm và toan chuyển hóa nặng. Đã có báo cáo về trường hợp uống liều cực cao từ 96 và 110 g topiramat dẫn đến hôn mê kéo dài 20 - 24 giờ, sau đó hồi phục hoàn toàn sau 3 đến 4 ngày. Tử vong chủ yếu xảy ra khi quá liều phối hợp nhiều thuốc. Xử trí: Nếu mới uống, cần làm trống dạ dày bằng cách rửa dạ dày hoặc gây nôn ngay lập tức. Sử dụng than hoạt tính để hấp phụ thuốc. Áp dụng các biện pháp hỗ trợ và bù nước đầy đủ cho bệnh nhân. Phương pháp lọc máu (thẩm tách máu) có hiệu quả cao để loại bỏ hoạt chất ra khỏi tuần hoàn. Khi quên 1 liều cần làm gì? Chưa có ghi nhận cụ thể về hướng dẫn xử trí khi quên liều trong tài liệu gốc. Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Dự phòng đau nửa đầu cho phụ nữ có thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả. Cảnh báo và thận trọng Ngừng thuốc từ từ: Việc ngừng đột ngột các thuốc chống động kinh, bao gồm cả Topamax, có thể làm tăng tần suất hoặc bùng phát cơn co giật, bất kể người bệnh có tiền sử động kinh hay không. Trong thử nghiệm lâm sàng, liều dùng hàng ngày ở người lớn bị động kinh được giảm từ từ 50 tới 100 mg mỗi tuần; và giảm từ 25 tới 50 mg mỗi tuần đối với người lớn đang dùng liều đến 100 mg/ngày để dự phòng đau nửa đầu. Ở trẻ em, thời gian giảm liều kéo dài từ 2 tới 8 tuần. Trường hợp bắt buộc phải ngừng thuốc nhanh vì lý do y khoa, cần có sự giám sát y tế chặt chẽ. Bệnh nhân suy thận: Hoạt chất và các chất chuyển hóa đào thải chủ yếu qua thận. Người suy thận trung bình hoặc nặng cần 10 đến 15 ngày để nồng độ thuốc đạt trạng thái ổn định (so với 4 đến 8 ngày ở người có chức năng thận bình thường). Việc chỉnh liều cần dựa trên đáp ứng lâm sàng và cần lưu ý thời gian đạt trạng thái hằng định sẽ kéo dài hơn. Sự bù nước: Thuốc có thể gây giảm tiết mồ hôi hoặc không tiết mồ hôi, dẫn đến tăng thân nhiệt, đặc biệt là ở trẻ nhỏ trong môi trường nóng. Người bệnh cần uống đủ nước để giảm nguy cơ sỏi thận và hạn chế các tác dụng phụ liên quan đến nhiệt khi vận động hoặc ở nơi có nhiệt độ cao. Rối loạn khí sắc và trầm cảm: Đã ghi nhận sự gia tăng các tình trạng này trong thời gian điều trị. Ý định và hành vi tự tử: Các thuốc chống động kinh, bao gồm Topamax, làm tăng nguy cơ có ý định hoặc hành vi tự tử (tỷ lệ 0,43% so với 0,24% ở nhóm giả dược theo phân tích tổng hợp). Trong thử nghiệm lâm sàng mù đôi, biến cố liên quan đến tự tử xảy ra với tần suất 0,5% ở nhóm dùng topiramat (46/8652 bệnh nhân) so với 0,2% ở nhóm giả dược (8/4045 bệnh nhân). Người nhà và bệnh nhân cần cảnh giác và liên hệ y tế ngay khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường về tâm lý. Sỏi thận: Bệnh nhân có tiền sử bản thân hoặc gia đình bị sỏi thận, tăng calci niệu hoặc dùng chung thuốc dễ gây sỏi thận sẽ có nguy cơ cao hơn gặp các triệu chứng đau quặn thận, đau vùng thận hoặc đau hông. Suy gan: Cần thận trọng khi sử dụng do độ thanh thải của thuốc có thể bị giảm ở đối tượng này. Cận thị cấp và Glôcôm góc đóng thứ phát: Hội chứng này biểu hiện bằng giảm thị lực cấp kịch phát, đau mắt, cận thị, tiền phòng nông, xung huyết mắt và tăng áp lực nội nhãn (có hoặc không giãn đồng tử), thường xảy ra trong vòng 1 tháng đầu điều trị. Tình trạng này có thể gặp ở cả trẻ em và người lớn. Nếu phát hiện, cần ngừng thuốc càng nhanh càng tốt và áp dụng các biện pháp hạ nhãn áp thích hợp để tránh nguy cơ mất thị lực vĩnh viễn. Khiếm khuyết thị giác không liên quan tăng nhãn áp: Đã có báo cáo về các khiếm khuyết thị giác có thể hồi phục sau khi ngừng thuốc. Cần cân nhắc ngừng điều trị nếu xuất hiện bất kỳ vấn đề thị lực nào. Toan chuyển hóa: Thuốc gây giảm bicarbonat huyết tương do ức chế men carbonic anhydrase ở thận, dẫn đến toan chuyển hóa tăng clo máu không có khoảng trống anion. Tình trạng này thường xuất hiện sớm, mức độ giảm trung bình là 4 mmol/L ở người lớn dùng liều ≥ 100 mg/ngày và khoảng 6 mg/kg/ngày ở trẻ em. Hiếm khi nồng độ giảm xuống dưới 10 mmol/L. Các yếu tố như bệnh thận, tiêu chảy, phẫu thuật, chế độ ăn sinh ketone hoặc một số thuốc phối hợp có thể làm trầm trọng thêm tình trạng này. Toan chuyển hóa mạn tính ở trẻ em có thể làm chậm phát triển thể chất. Khuyến cáo đánh giá nồng độ bicarbonat huyết thanh định kỳ và cân nhắc giảm liều hoặc ngừng thuốc (giảm dần liều) nếu toan chuyển hóa kéo dài. Bổ sung dinh dưỡng: Cần cân nhắc bổ sung thực phẩm nếu người bệnh bị sụt cân trong quá trình điều trị. Suy giảm nhận thức: Đã có báo cáo về tình trạng suy giảm chức năng nhận thức ở người lớn yêu cầu phải giảm liều hoặc ngừng thuốc. Dữ liệu ở trẻ em hiện chưa đầy đủ. Tăng ammoniac huyết và bệnh não: Nguy cơ này liên quan đến liều dùng và tăng lên khi phối hợp với acid valproic. Triệu chứng lâm sàng bao gồm thay đổi cấp tính mức độ tỉnh táo hoặc chức năng nhận thức, có thể dẫn đến hôn mê. Nếu xuất hiện trạng thái hôn mê không rõ nguyên nhân hoặc thay đổi tâm thần, cần đo nồng độ ammoniac và nghĩ đến bệnh não do tăng ammoniac huyết. Bất dung nạp lactose: Viên nén chứa lactose, không dùng cho người thiếu hụt Lapp lactose, rối loạn hấp thu glucose-galactose hoặc bất dung nạp galactose di truyền. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc gây ảnh hưởng nhẹ đến trung bình do tác động lên hệ thần kinh trung ương, có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, rối loạn thị giác hoặc nhìn mờ. Người bệnh cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc, đặc biệt là trong giai đoạn đầu điều trị cho đến khi xác định được mức độ dung nạp của cơ thể. Sử dụng trong thai kỳ Thuốc có khả năng gây quái thai (đã chứng minh trên chuột nhắt, chuột cống và thỏ) và đi qua hàng rào nhau thai ở chuột. Dữ liệu từ các tổ chức kiểm soát thai sản (NAAED và Anh) cho thấy trẻ sơ sinh phơi nhiễm với topiramat đơn trị liệu trong 3 tháng đầu thai kỳ có nguy cơ cao bị dị tật bẩm sinh (sứt môi, hở vòm miệng, dị tật lỗ tiểu thấp, dị tật sọ mặt) cao gấp 3 lần so với nhóm không dùng thuốc, kèm theo tăng tỷ lệ trẻ nhẹ cân ( Chỉ định động kinh: Chỉ kê đơn sau khi đã giải thích đầy đủ cho người mẹ về nguy cơ của cơn động kinh không kiểm soát và nguy cơ tiềm tàng của thuốc đối với thai nhi. Chỉ định dự phòng đau nửa đầu: Chống chỉ định tuyệt đối cho phụ nữ mang thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không dùng biện pháp tránh thai hiệu quả. Sử dụng khi đang cho con bú Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy hoạt chất bài tiết qua sữa động vật. Ở người, một số ít ca lâm sàng ghi nhận thuốc bài tiết nhiều vào sữa mẹ. Cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng/tránh dùng thuốc, dựa trên tầm quan trọng của việc điều trị đối với người mẹ. Tương tác với thuốc khác Tác động của Topamax lên các thuốc chống động kinh khác: Việc phối hợp Topamax thường không ảnh hưởng đến nồng độ ổn định trong huyết tương của phenytoin, carbamazepin, acid valproic, phenobarbital hay primidon. Tuy nhiên, ở một số ít bệnh nhân, thuốc có thể làm tăng nồng độ phenytoin do ức chế enzym CYP2C19. Cần theo dõi nồng độ phenytoin nếu xuất hiện dấu hiệu độc tính. Topamax ở liều 100 - 400 mg/ngày không ảnh hưởng đến nồng độ ổn định của lamotrigin (liều trung bình 327 mg/ngày). Tác động của các thuốc chống động kinh khác lên Topamax: Phenytoin và carbamazepin làm giảm mạnh nồng độ Topamax trong huyết tương, yêu cầu phải điều chỉnh liều Topamax dựa trên đáp ứng lâm sàng. Acid valproic không gây thay đổi có ý nghĩa lâm sàng đối với nồng độ Topamax. Bảng tóm tắt tương tác giữa các thuốc chống động kinh: Dùng chung các thuốc động kinh khác Nồng độ các thuốc chống động kinh khác Nồng độ Topamax Phenytoin ↔** ↓ (48%) Carbamazepin (CBZ) ↔ ↓ (40%) Acid Valproic ↔ ↔ Lamotrigin ↔ ↔ Phenobarbital ↔ NS Primidon ↔ NS Ký hiệu: ↔: Thay đổi không đáng kể (≤ 15%); **: Tăng nồng độ tùy cá thể; ↓: Giảm nồng độ; NS: Chưa có nghiên cứu. Các tương tác thuốc khác: Digoxin: AUC của digoxin giảm 12% khi dùng đồng thời. Cần kiểm tra định kỳ nồng độ digoxin huyết thanh khi bắt đầu hoặc ngừng Topamax. Chất ức chế thần kinh trung ương và rượu: Khuyến cáo không dùng chung do chưa được đánh giá lâm sàng. Thuốc tránh thai đường uống: Ở liều 50 - 200 mg/ngày, Topamax không ảnh hưởng đến AUC của norethindron (NET) 1 mg và ethinyl estradiol (EE) 35 mcg. Tuy nhiên, ở liều 200, 400 và 800 mg/ngày phối hợp với acid valproic, phơi nhiễm EE giảm lần lượt là 18%, 21% và 30%. Cần lưu ý nguy cơ giảm hiệu quả tránh thai và xuất huyết đột xuất. Lithium: Ở người khỏe mạnh, dùng chung với topiramat 200 mg/ngày làm giảm 18% AUC của lithium. Ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực, liều 200 mg/ngày không gây ảnh hưởng, nhưng liều 600 mg/ngày làm tăng 26% AUC của lithium. Cần theo dõi sát nồng độ lithium. Risperidon: Khi phối hợp với topiramat liều 250 và 400 mg/ngày, phơi nhiễm hệ thống của risperidon (liều 1 - 6 mg/ngày) giảm lần lượt là 16% và 33% AUC ở trạng thái hằng định. Dược động học của toàn bộ phần hoạt tính không thay đổi đáng kể, tương tác này ít có ý nghĩa lâm sàng. Hydrochlorothiazid (HCTZ): Dùng chung HCTZ (25 mg mỗi 24 giờ) và topiramat (96 mg mỗi 12 giờ) làm tăng Cmax của topiramat thêm 27% và AUC thêm 29%. Có thể cần điều chỉnh liều Topamax. Sự phối hợp này cũng làm tăng mức độ giảm kali huyết thanh. Metformin: Khi dùng đồng thời, Cmax và AUC0-12h của metformin tăng lần lượt là 18% và 25%, trong khi độ thanh thải CL/F giảm 20%. Độ thanh thải của topiramat cũng bị giảm khi dùng chung với metformin. Cần theo dõi chặt chẽ tình trạng kiểm soát đường huyết. Pioglitazon: Ghi nhận giảm 15% AUC và 13% Cmax của pioglitazon; giảm 16% AUC và 13% Cmax của chất chuyển hóa hydroxy; giảm 60% Cmax và AUC của chất chuyển hóa keto. Cần theo dõi sát tình trạng đái tháo đường. Glyburid: Phối hợp glyburid (5 mg/ngày) và topiramat (150 mg/ngày) làm giảm 25% AUC của glyburid, đồng thời giảm lần lượt 13% và 15% phơi nhiễm của các chất chuyển hóa hoạt tính M1 và M2. Cần theo dõi chặt chẽ đường huyết của bệnh nhân. Thuốc gây sỏi thận: Tránh dùng đồng thời do làm tăng nguy cơ hình thành sỏi thận. Acid Valproic: Dùng chung có thể gây tăng ammoniac máu có hoặc không kèm bệnh não, hoặc gây hạ thân nhiệt không chủ đích xuống dưới 35°C (có hoặc không kèm tăng ammoniac máu). Tóm tắt các nghiên cứu tương tác bổ sung: Tóm tắt các kết quả nghiên cứu tương tác dược động học thuốc bổ sung Thuốc phối hợp Nồng độ thuốc phối hợp Nồng độ Topiramat Amitriptylin ↔ (Tăng 20% Cmax và AUC của nortriptylin) NS Dihydroergotamin (uống/tiêm dưới da) ↔ ↔ Haloperidol ↔ (Tăng 31% AUC của chất chuyển hóa bị giảm) NS Propranolol ↔ (Tăng 17% Cmax của 4-OH propranolol ở liều TPM 50 mg mỗi 12 giờ) Tăng 9% và 16% Cmax, tăng 9% và 17 % AUC (tương ứng với liều 40 mg và 80 mg propranolol mỗi 12 giờ) Sumatriptan (uống/tiêm dưới da) ↔ NS Pizotifen ↔ ↔ Diltiazem Giảm 25% AUC diltiazem, giảm 18% DEA, và ↔ cho DEM Tăng 20% AUC Venlafaxin ↔ ↔ Flunarizin Tăng 16% AUC (ở liều TPM 50 mg mỗi 12 giờ) ↔ Chú thích: AUC của Flunarizin tăng 14% ở bệnh nhân dùng flunarizin đơn độc do tích lũy thuốc ở trạng thái ổn định. ↔: Thay đổi
Mô tả chi tiết
Thuốc Topamax 50 Janssen là gì? Thuốc Topamax 50 Janssen là một dược phẩm được sản xuất bởi hãng Cilag AG (Thụy Sĩ). Với thành phần hoạt chất chính là Topiramate, sản phẩm này được chỉ định trong điều trị các thể bệnh động kinh và dự phòng đau nửa đầu ở người lớn (không dùng để cắt cơn đau nửa đầu cấp tính).
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.