← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nang Topdinir 300mg kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Cefdinir 300mgCông dụng: Điều trị và ngăn ngừa nhiễm khuẩnĐối tượng sử dụng: Bệnh nhân 6 tháng tuổi trở lênHình thức: Viên nang cứngThương hiệu: Maxim Nơi sản xuất: Maxim Pharmaceuticals Pvt. Ltd. (Ấn Độ) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Maxim
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-12817-11
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Maxim

Công dụng / chỉ định

Kháng sinh Điều trị nhiễm khuẩn

Thành phần

Cefdinir 300mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi vi&ecirc;n nang TOPDINIR c&oacute; chứa: Cefdinir 300mg. T&aacute; dược: tinh bột ng&ocirc;, lactose khan, magnesi stearat, silic dioxyd keo, vỏ nang gelatin. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Để giảm sự ph&aacute;t triển của vi khuẩn kh&aacute;ng thuốc v&agrave; duy tr&igrave; hiệu quả của Cefdinir v&agrave; c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng khuẩn kh&aacute;c, TOPDINIR chỉ được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa nhiễm khuẩn. Vi&ecirc;n nang TOPDINIR (Cefdinir) được d&ugrave;ng để điều trị nhiễm khuẩn ở mức độ nhẹ v&agrave; vừa do c&aacute;c chủng vi khuẩn dễ nhạy cảm g&acirc;y ra. Người lớn v&agrave; trẻ vị th&agrave;nh ni&ecirc;n: Vi&ecirc;m phổi mắc phải từ cộng đồng do c&aacute;c chủng Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxiella catarrhalis g&acirc;y ra. Vi&ecirc;m phế quản m&atilde;n t&iacute;nh nặng do c&aacute;c chủng Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae v&agrave; Moraxiella catarrhalis g&acirc;y ra. Vi&ecirc;m xoang nặng do c&aacute;c chủng Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae v&agrave; Moraxiella catarrhalis g&acirc;y ra. Vi&ecirc;m họng/vi&ecirc;m amidan do chủng Streptococcus pyogenes g&acirc;y ra ở cả người lớn v&agrave; trẻ em. Vi&ecirc;m da v&agrave; m&ocirc; mềm do c&aacute;c chủng Staphylococcus aureus v&agrave; Streptococcus pyogenes g&acirc;y ra. Bệnh nh&acirc;n nhi: Vi&ecirc;m tai giữa nặng do c&aacute;c chủng Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae v&agrave; Moraxiella catarrhalis g&acirc;y ra. Vi&ecirc;m da v&agrave; m&ocirc; mềm kh&ocirc;ng biến chứng do c&aacute;c chủng Staphylococcus aureus v&agrave; Streptococcus pyogenes g&acirc;y ra. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Mẫn cảm với Cefdinir hay bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. Phụ nữ mang thai v&agrave; cho con b&uacute;. Liều d&ugrave;ng Liều gợi &yacute; cho điều trị nhiễm khuẩn ở người lớn v&agrave; trẻ vị th&agrave;nh ni&ecirc;n được m&ocirc; tả theo sơ đồ sau; tổng liều d&ugrave;ng cho tất cả c&aacute;c nhiễm khuẩn l&agrave; 600mg/lần/ng&agrave;y v&agrave; điều trị trong v&ograve;ng 10 ng&agrave;y. Vẫn chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu về liều d&ugrave;ng một ng&agrave;y cho người bị vi&ecirc;m phổi v&agrave; da. V&igrave; vậy chỉ được uống 2 lần/ng&agrave;y TOPDINIR ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Kh&ocirc;ng uống k&egrave;m vi&ecirc;n nang TOPDINIR với thức ăn. Kiểu vi&ecirc;m nhiễm Liều d&ugrave;ng Thời gian điều trị Người lớn v&agrave; trẻ vị th&agrave;nh ni&ecirc;n (13 tuổi v&agrave; người gi&agrave;) Vi&ecirc;m phổi mắc phải từ cộng đồng 300mg mỗi 12 giờ 10 ng&agrave;y Vi&ecirc;m phổi m&atilde;n t&iacute;nh nặng 300mg mỗi 12 giờ hoặc 600mg mỗi 24 giờ 10 ng&agrave;y Vi&ecirc;m xoang 300mg mỗi 12 giờ hoặc 600mg mỗi 24 giờ 10 ng&agrave;y Vi&ecirc;m họng/vi&ecirc;m amidan 300mg mỗi 12 giờ hoặc 600mg mỗi 24 giờ 5 ng&agrave;y hoặc 10 ng&agrave;y Vi&ecirc;m da v&agrave; m&ocirc; mềm kh&ocirc;ng biến chứng 300mg mỗi 12 giờ 10 ng&agrave;y Bệnh nh&acirc;n nhi (6 th&aacute;ng đến 12 tuổi) Vi&ecirc;m tai giữa nặng 7 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ 5 tới 10 ng&agrave;y hoặc 10 ng&agrave;y Vi&ecirc;m xoang nặng 7 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ 5 ng&agrave;y hoặc 10 ng&agrave;y Vi&ecirc;m họng/ vi&ecirc;m amidan 7 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ 5 tới 10 ng&agrave;y hoặc 10 ng&agrave;y Vi&ecirc;m da v&agrave; cấu tr&uacute;c da kh&ocirc;ng biến chứng 7 mg/kg mỗi 12 giờ 10 ng&agrave;y Bệnh nh&acirc;n suy thận: Người lớn: độ thanh thải creatinine < 30 mL/ph&uacute;t, liều d&ugrave;ng l&agrave; 300mg/lần/ng&agrave;y. Bệnh nh&acirc;n nhi: độ thanh thải creatinine < 30 mL/ph&uacute;t/1.72 m 2 , liều d&ugrave;ng l&agrave; 7mg/kg/ng&agrave;y/lần (c&oacute; thể l&ecirc;n đến 300mg). Bệnh nh&acirc;n thẩm t&aacute;ch m&aacute;u: Do thẩm t&aacute;ch m&aacute;u l&agrave;m thải trừ cefdinir từ cơ thể, đối với những bệnh nh&acirc;n thẩm t&aacute;ch m&atilde;n t&iacute;nh th&igrave; liều khởi đầu l&agrave; 300mg v&agrave; duy tr&igrave; ở liều 7mg/kg. T&aacute;c dụng phụ Đ&atilde; gặp 354 trường hợp (2.58%) phản ứng c&oacute; hại bao gồm c&aacute;c dữ liệu bất thường trong l&acirc;m s&agrave;ng trong tổng số 13715 bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng Cefdinir. Những phản ứng c&oacute; hại chủ yếu l&agrave; c&aacute;c triệu chứng ti&ecirc;u ho&aacute;, như ti&ecirc;u chảy hoặc đau bụng v.v... ở 110 bệnh nh&acirc;n (0.8%), c&aacute;c triệu chứng ngo&agrave;i da, như ph&aacute;t ban, ngứa v.v... ở 31 người (0.23%). Những dữ liệu bất thường về l&acirc;m s&agrave;ng l&agrave; tăng ALT (GPT) (0.92%), tăng AST (GOT) (0.65%), tăng bạch cầu ưa eosin (0.30%). Những phản ứng c&oacute; hại c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng: Cần kiểm tra bệnh nh&acirc;n cẩn thận v&agrave; khi nhận thấy bất kỳ sự bất thường n&agrave;o, th&igrave; phải ngừng ngay thuốc v&agrave; c&oacute; biện ph&aacute;p điều trị th&iacute;ch hợp. Cho&aacute;ng: C&oacute; thể gặp cho&aacute;ng (tần số < 0.1%). Cần theo d&otilde;i bệnh nh&acirc;n cẩn thận, v&agrave; khi gặp bất kỳ triệu chứng n&agrave;o như cảm gi&aacute;c kh&oacute; chịu, kh&oacute; chịu ở khoang miệng, thở kh&ograve; kh&egrave;, ch&oacute;ng mặt, muốn đại tiện, &ugrave; tai hoặc to&aacute;t mồ h&ocirc;i. Phản ứng phản vệ: C&oacute; thể gặp những phản ứng phản vệ (kh&oacute; thở, cơn bừng n&oacute;ng lan toả, ph&ugrave; mạch, m&agrave;y đay v.v...) (tần số < 0.1%). Rối loạn ngo&agrave;i da: C&oacute; gặp hội chứng ni&ecirc;m mạc da - mắt (hội chứng Stevens-Johnson, tần số < 0.1%) hoặc hoại tử biểu b&igrave; nhiễm độc (hội chứng Lyell tần số < 0.1%). Cần kiểm tra bệnh nh&acirc;n cẩn thận v&agrave; nếu gặp c&aacute;c triệu chứng, như sốt, nhức đầu, đau khớp, ban đỏ/phồng da ở da hoặc ni&ecirc;m mạc, cảm gi&aacute;c căng/bỏng/đau ở da th&igrave; phải ngừng ngay thuốc v&agrave; c&oacute; biện ph&aacute;p điều trị th&iacute;ch hợp. Rối loạn về huyết học: C&oacute; thể gặp giảm huyết cầu to&agrave;n thể (tần số < 0.1%), mất bạch cầu hạt (tần số < 0.1% với c&aacute;c triệu chứng ban đầu l&agrave; sốt, đau họng, nhức đầu, kh&oacute; ở v.v...), giảm tiểu cầu (tần số < 0.1% với c&aacute;c triệu chứng ban đầu l&agrave; sốt, hemoglobin niệu, c&aacute;c triệu chứng thiếu m&aacute;u v.v...) cần theo d&otilde;i bệnh nh&acirc;n tỉ mỉ, bao gồm kiểm tra định kỳ. Vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng: Vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng nghi&ecirc;m trọng (tần số < 0.1%) c&oacute; thể gặp, như vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng c&oacute; m&agrave;ng giả biểu hiện bằng ph&acirc;n c&oacute; m&aacute;u. Vi&ecirc;m phổi hoặc hội chứng PIE: C&oacute; thể gặp vi&ecirc;m phổi kẽ hoặc hội chứng PIE (tần số cho mỗi bệnh l&agrave; < 0.1 %) biểu hiện bằng sốt, ho, kh&oacute; thở, h&igrave;nh chụp X-quang bất thường hoặc tăng bạch cầu ưa eosin. Khi gặp c&aacute;c triệu chứng đ&oacute;, cần ngừng d&ugrave;ng thuốc v&agrave; c&oacute; biện ph&aacute;p điều trị th&iacute;ch hợp như d&ugrave;ng hormon vỏ thượng thận. Rối loạn thận: C&oacute; thể gặp rối loạn thận nghi&ecirc;m trọng (tần số < 0.1%) như suy thận cấp t&iacute;nh. Kiểm tra cẩn thận, bao gồm x&eacute;t nghiệm định kỳ. Vi&ecirc;m gan đột ngột, rối loạn chức năng gan hoặc v&agrave;ng da: Vi&ecirc;m gan nghi&ecirc;m trọng (tần số < 0.1%) như vi&ecirc;m gan đột ngột, rối loạn chức năng gan (tần số < 0.1%) k&egrave;m tăng r&otilde; rệt AST (GOT), ALT (GPT) hoặc phosphatase kiềm v.v.., hoặc v&agrave;ng da (tần số < 0.1%) c&oacute; thể xảy ra. Kiểm tra cẩn thận, bao gồm x&eacute;t nghiệm định kỳ. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Cần d&ugrave;ng thận trọng Cefdinir với những bệnh nh&acirc;n sau đ&acirc;y: - Người c&oacute; tiền sử qu&aacute; mẫn cảm với nh&oacute;m penicillin. - Người c&oacute; khuynh hướng c&aacute; nh&acirc;n hoặc ở gia đ&igrave;nh c&oacute; c&aacute;c phản ứng dị ứng, như bị hen phế quản, ph&aacute;t ban hoặc m&agrave;y đay. - Người c&oacute; rối loạn nặng về thận. N&ecirc;n giảm liều ở những bệnh nh&acirc;n bị suy giảm chức năng thận tho&aacute;ng qua hoặc l&acirc;u d&agrave;i (độ thanh thải creatinine < 30 mL/ph&uacute;t). - Bệnh nh&acirc;n suy dinh dưỡng theo đường miệng, hoặc cần phải bồi dưỡng theo đường ti&ecirc;m truyền, hoặc c&oacute; thể trạng suy nhược (cần theo d&otilde;i tỉ mỉ ở c&aacute;c đối tượng n&agrave;y, v&igrave; c&oacute; thể ph&aacute;t triển c&aacute;c triệu chứng thiếu hụt vitamin K). - Bệnh nh&acirc;n cao tuổi: Khi sử dụng thuốc n&agrave;y cho bệnh nh&acirc;n cao tuổi, cần phải điều chỉnh liều lượng v&agrave; khoảng c&aacute;ch d&ugrave;ng liều, dựa v&agrave;o nhận x&eacute;t cẩn thận về l&acirc;m s&agrave;ng về trạng th&aacute;i của bệnh nh&acirc;n. C&aacute;c thận trọng kh&aacute;c: Khi nghi ngờ hoặc chưa chắc chắn về nhiễm khuẩn hoặc c&oacute; chỉ định ph&ograve;ng ngừa th&igrave; bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc v&igrave; n&oacute; c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ ph&aacute;t triển của vi khuẩn kh&aacute;ng thuốc. Cũng như c&aacute;c kh&aacute;ng sinh c&oacute; phổ kh&aacute;ng khuẩn rộng, điều trị k&eacute;o d&agrave;i c&oacute; thể dẫn đến sự ph&aacute;t triển của c&aacute;c chủng kh&aacute;ng khuẩn. Phải theo d&otilde;i bệnh nh&acirc;n thận trọng nếu thấy cần thiết. Nếu nhiễm độc xảy ra trọng qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị, cần c&oacute; c&aacute;c liệu ph&aacute;p điều trị hỗ trợ th&iacute;ch hợp. Cefdinir cần được sử dụng thận trọng với những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử vi&ecirc;m ruột kết. Ph&acirc;n nhuốm m&agrave;u hơi đỏ khi uống cefdinir c&ugrave;ng c&aacute;c chế phẩm chứa sắt như sữa bột hoặc uống c&ugrave;ng chất dinh dưỡng. C&oacute; thể gặp nước tiểu m&agrave;u hơi đỏ. Thai kỳ: Chưa c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu c&oacute; kiểm so&aacute;t v&agrave; th&iacute;ch hợp ở phụ nữ mang thai cho d&ugrave; đ&atilde; c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về khả năng sinh sản tr&ecirc;n động vật. Do đ&oacute; kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng Cefdinir cho phụ nữ mang thai trừ khi thực sự cần thiết. Cefdinir kh&ocirc;ng được biết l&agrave; c&oacute; tiết v&agrave;o sữa mẹ hay kh&ocirc;ng, v&igrave; vậy kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) C&aacute;c antacid (c&oacute; chứa nh&ocirc;m hoạc magi&ecirc;): uống kết hợp 300mg cefdinir với 30mL hỗn dịch c&oacute; chứa nh&ocirc;m hoặc magi&ecirc; l&agrave;m giảm tỷ lệ Cmax v&agrave; AUC của khả năng hấp thụ xuống gần 40%. Thời gian để đạt được Cmax k&eacute;o d&agrave;i 1giờ. Kh&ocirc;ng c&oacute; hiệu quả đ&aacute;ng kể n&agrave;o về dược động học của cefdinir nếu uống antacid trước hoặc sau 2 giờ uống cefdinir. Nếu antacid thực sự cần thiết trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị, th&igrave; cần uống Cefdinir trước hoặc sau &iacute;t nhất 2 giờ uống c&aacute;c thuốc antacid. Probenecid: Cũng như c&aacute;c kh&aacute;ng sinh &beta;-lactam kh&aacute;c, probenecid ức chế sự đ&agrave;o thải của thận đối với cefdinir, dẫn đến AUC tăng gần gấp đ&ocirc;i, nồng độ đỉnh huyết tương của cefdinir tăng 54% v&agrave; k&eacute;o d&agrave;i nửa đời b&aacute;n thải 50%. C&aacute;c thuốc bổ sung sắt v&agrave; thức ăn c&oacute; chứa sắt: uống kết hợp cefdinir với c&aacute;c chất c&oacute; chứa 60mg sắt hoặc c&aacute;c vitamin c&oacute; chứa 10mg sắt sẽ l&agrave;m giảm phạm vi hấp thu của cefdinir từ 80% xuống c&ograve;n 31%. Nếu thực sự cần bổ sung sắt trong qu&aacute; tr&igrave;nh trị liệu, th&igrave; cần uống Cefdinir &iacute;t nhất trước hoặc sau 2 giờ. Bảo quản : Giữ thuốc nơi kh&ocirc; m&aacute;t, dưới 30 độ C Đ&oacute;ng g&oacute;i : Hộp 2 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu : Maxim&nbsp; Nơi sản xuất :&nbsp;Maxim Pharmaceuticals Pvt. Ltd. (Ấn Độ)&nbsp; Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.