← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Trajenta Duo 2.5mg/500mg Boehringer điều trị đái tháo đường típ 2 (3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Linagliptin 2,5mg và Metformin 500mg.Công dụng: Điều trị bổ sung cho chế độ ăn phù hợp và vận động nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết ở những bệnh nhân trưởng thành đái tháo đường typ 2Đối tượng sử dụng: Bệnh nhân đái tháo đườngHình thức: Viên nénThương hiệu: Shin Poong Daewoo VNNơi sản xuất: Boehringer Ingelheim pharma GmbH & Co. KG.( Germany)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Shin Poong Daewoo VN
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
BOEHRINGER INGEL

Công dụng / chỉ định

Điều trị bổ sung cho chế độ ăn phù hợp và vận động nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết ở những bệnh nhân trưởng thành đái tháo đường typ 2

Thành phần

Metformin Hydrochlorid 500mg, Linagliptin 2,5mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất: Linagliptin 2,5mg v&agrave; Metformin 500mg. - T&aacute; dược : L-Arginine, Maize starch, Copovidone, Silica, colloidal anhydrous, Magnesium stearate (E470b), Hypromellose 2910, Propylene glycol, Titanium dioxide (E171), Talc, Iron oxide red/yellow (E172). Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) TRAJENTA DUO được chỉ định điều trị bổ sung cho chế độ ăn ph&ugrave; hợp v&agrave; vận động nhằm cải thiện kiểm so&aacute;t đường huyết ở những bệnh nh&acirc;n trưởng th&agrave;nh đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2 n&ecirc;n được điều trị đồng thời với linagliptin v&agrave; metformin, bệnh nh&acirc;n chưa được kiểm so&aacute;t đường huyết th&iacute;ch hợp với metformin đơn trị liệu hoặc bệnh nh&acirc;n đang được kiểm so&aacute;t đường huyết tốt khi điều trị đồng thời với linagliptin v&agrave; metformin ri&ecirc;ng rẽ. TRAJENTA DUO được chỉ định phối hợp với một sulphonylurea (tức l&agrave; ph&aacute;c đồ điều trị 3 thuốc) c&ugrave;ng với chế độ ăn ph&ugrave; hợp v&agrave; vận động ở bệnh nh&acirc;n chưa được kiểm so&aacute;t đường huyết tốt với liều metformin v&agrave; một sulphonylurea ở mức tối đa c&oacute; thể dung nạp được. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn với hoạt chất linagliptin v&agrave;/hoặc metformin hay với bất kỳ t&aacute; dược n&agrave;o của thuốc - Đ&aacute;i th&aacute;o đường nhiễm toan x&ecirc; t&ocirc;n - Tiền h&ocirc;n m&ecirc; đ&aacute;i th&aacute;o đường - Suy thận trung b&igrave;nh (giai đoạn 3b) v&agrave; nặng hoặc rối loạn chức năng thận (CrCl < 45 mL/ph&uacute;t hoặc eGFR < 45 mL/ph&uacute;t/1,73m2) - C&aacute;c t&igrave;nh trạng cấp t&iacute;nh c&oacute; nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng thận như: mất nước, nhiễm khuẩn nặng, sốc, sử dụng c&aacute;c thuốc cản quang iod đường tĩnh mạch (xem phần Cảnh b&aacute;o đặc biệt v&agrave; thận trọng) - Bệnh c&oacute; thể g&acirc;y thiếu oxy ở m&ocirc; (đặc biệt c&aacute;c bệnh cấp t&iacute;nh hoặc t&igrave;nh trạng xấu đi của bệnh mạn t&iacute;nh) như: suy tim mất b&ugrave;, suy h&ocirc; hấp, nhồi m&aacute;u cơ tim gần đ&acirc;y, sốc - Suy gan - Ngộ độc rượu cấp t&iacute;nh - Nghiện rượu Liều d&ugrave;ng Liều khuyến c&aacute;o l&agrave; 2,5/500mg, 2,5/850mg hoặc 2,5/1000mg hai lần mỗi ng&agrave;y. N&ecirc;n lựa chọn liều dựa tr&ecirc;n chế độ điều trị hiện tại, hiệu quả v&agrave; độ dung nạp của thuốc tr&ecirc;n từng bệnh nh&acirc;n. Liều h&agrave;ng ng&agrave;y tối đa được khuyến c&aacute;o của TRAJENTA DUO l&agrave; 5mg linagliptin v&agrave; 2000mg metformin. N&ecirc;n sử dụng TRAJENTA DUO c&ugrave;ng bữa ăn, với liều tăng từ từ để giảm t&aacute;c dụng phụ tr&ecirc;n đường ti&ecirc;u h&oacute;a li&ecirc;n quan đến metformin. Bệnh nh&acirc;n gần đ&acirc;y kh&ocirc;ng được điều trị bằng metformin Với bệnh nh&acirc;n gần đ&acirc;y kh&ocirc;ng được điều trị bằng metformin, liều khởi đầu được khuyến c&aacute;o l&agrave; 2,5mg linagliptin /500mg metformin hydrochloride 2 lần mỗi ng&agrave;y. Bệnh nh&acirc;n chưa được kiểm so&aacute;t đường huyết tốt với liều tối đa metformin đơn trị liệu Đối với những bệnh nh&acirc;n chưa được kiểm so&aacute;t đường huyết tốt với metformin đơn trị liệu, liều khởi đầu th&ocirc;ng thường của TRAJENTA DUO n&ecirc;n cung cấp linagliptin 2,5mg 2 lần mỗi ng&agrave;y (tổng liều 5mg mỗi ng&agrave;y) v&agrave; metformin với liều đang sử dụng. Bệnh nh&acirc;n chuyển từ phối hợp linagliptin v&agrave; metformin dạng ri&ecirc;ng lẻ Đối với những bệnh nh&acirc;n chuyển từ phối hợp linagliptin v&agrave; metformin dạng ri&ecirc;ng lẻ sang dạng phối hợp cố định liều, n&ecirc;n bắt đầu TRAJENTA DUO ở mức liều linagliptin v&agrave; metformin m&agrave; bệnh nh&acirc;n đang sử dụng. Bệnh nh&acirc;n chưa được kiểm so&aacute;t đường huyết tốt với chế độ điều trị phối hợp hai thuốc bao gồm metformin v&agrave; một sulphonylurea ở mức liều tối đa c&oacute; thể dung nạp được. N&ecirc;n sử dụng liều TRAJENTA DUO chứa 2,5mg linagliptin 2 lần mỗi ng&agrave;y (tổng liều h&agrave;ng ng&agrave;y 5mg) v&agrave; một liều metformin ở mức tương tự liều bệnh nh&acirc;n đang sử dụng. Khi phối hợp TRAJENTA DUO với một sulphonylurea, c&oacute; thể cần d&ugrave;ng liều sulphonylurea thấp hơn do nguy cơ hạ đường huyết (Xem phần Cảnh b&aacute;o đặc biệt v&agrave; thận trọng). Tương ứng với c&aacute;c mức liều metformin kh&aacute;c nhau, TRAJENTA DUO c&oacute; c&aacute;c h&agrave;m lượng bao gồm 2,5mg linagliptin cộng với 500mg metformin hydrochloride, 850mg metformin hydrochloride hoặc 1000mg metformin hydrochloride. Suy thận Chỉ c&oacute; thể sử dụng TRAJENTA DUO cho bệnh nh&acirc;n suy thận trung b&igrave;nh, giai đoạn 3a (độ thanh thải creatinin [CrCl] 45 - 59 mL/ph&uacute;t hoặc độ lọc cầu thận ước t&iacute;nh [eGFR] 45 - 59 mL/ph&uacute;t/1,73m2) nếu như kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c yếu tố c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ tăng nhiễm toan acid lactic v&agrave; d&ugrave;ng theo liều hiệu chỉnh như sau: Liều tối đa được khuyến c&aacute;o của metformin ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y l&agrave; 500mg 2 lần mỗi ng&agrave;y. Phải theo d&otilde;i chặt chẽ chức năng thận (xem phần Thận trọng đặc biệt v&agrave; Cảnh b&aacute;o) Nếu CrCl hoặc eGFR lần lượt dưới mức 45 - 59 mL/ph&uacute;t v&agrave; 45 - 59 mL/ph&uacute;t/1,73m2, phải dừng d&ugrave;ng TRAJENTA DUO ngay lập tức). Suy gan TRAJENTA DUO chống chỉ định tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy gan do thuốc c&oacute; chứa th&agrave;nh phần metformin, (xem phần Chống chỉ định) Người cao tuổi Do metformin thải trừ qua thận v&agrave; bệnh nh&acirc;n cao tuổi c&oacute; xu hướng suy giảm chức năng thận v&igrave; vậy, n&ecirc;n theo d&otilde;i chức năng thận thường xuy&ecirc;n ở những bệnh nh&acirc;n cao tuổi điều trị với TRAJENTA DUO (xem phần Cảnh b&aacute;o đặc biệt v&agrave; thận trọng). Trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng TRAJENTA DUO cho trẻ dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về hiệu quả v&agrave; t&iacute;nh an to&agrave;n của thuốc. T&aacute;c dụng phụ T&iacute;nh an to&agrave;n của linagliptin 2,5mg 02 lần mỗi ng&agrave;y (hoặc liều tương đương sinh học với 5mg 01 lần mỗi ng&agrave;y) phối hợp với metformin được đ&aacute;nh gi&aacute; tr&ecirc;n 3500 bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2. Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu c&oacute; đối chứng với giả dược, hơn 1,300 bệnh nh&acirc;n được điều trị với liều 2,5mg linagliptin 02 lần mỗi ng&agrave;y (hoặc tương đương sinh học 5mg linagliptin 01 lần mỗi ng&agrave;y) phối hợp với metformin trong &ge; 12/24 tuần. Trong ph&acirc;n t&iacute;ch gộp c&aacute;c thử nghiệm c&oacute; đối chứng giả dược, tỷ lệ to&agrave;n bộ c&aacute;c biến cố bất lợi tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng giả dược v&agrave; metformin tương tự như tỷ lệ ở nh&oacute;m linagliptin 2,5mg v&agrave; metformin (50,6% v&agrave; 47,8%) Tỷ lệ ngừng sử dụng thuốc do biến cố bất lợi ở nh&oacute;m d&ugrave;ng phối hợp giả dược với metformin tương tự với nh&oacute;m điều trị phối hợp linagliptin v&agrave; metformin (2,6% and 2,3%). Do ảnh hưởng của điều trị c&oacute; sẵn ban đầu tr&ecirc;n c&aacute;c biến cố bất lợi (v&iacute; dụ hạ đường huyết), c&aacute;c biến cố bất lợi được ph&acirc;n t&iacute;ch v&agrave; tr&igrave;nh b&agrave;y dựa tr&ecirc;n chế độ điều trị tương ứng, bổ sung v&agrave;o điều trị metformin v&agrave; bổ sung v&agrave;o điều trị metformin phối hợp sulphonylurea. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu c&oacute; đối chứng giả dược bao gồm 4 nghi&ecirc;n cứu trong đ&oacute; linagliptin được th&ecirc;m v&agrave;o điều trị metformin v&agrave; 1 nghi&ecirc;n cứu trong đ&oacute; linagliptin được th&ecirc;m v&agrave;o điều trị metformin + sulphonylurea. Bảng 1: C&aacute;c phản ứng bất lợi được b&aacute;o c&aacute;o ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng phối hợp linagliptin + metformin (ph&acirc;n t&iacute;ch gộp c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu đối chứng giả dược) Phản ứng bất lợi liệt k&ecirc; theo chế độ điều trịlinagliptin + metforminPh&acirc;n loại hệ cơ quan (SOC)MedDRA PT (phi&ecirc;n bản 13.1)Nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; nhiễm k&iacute; sinh tr&ugrave;ng vi&ecirc;m mũi - họng* Rối loạn hệ miễn dịch qu&aacute; mẫn* Rối loạn ngực, h&ocirc; hấp v&agrave; trung thất ho* Rối loạn đường ti&ecirc;u h&oacute;a1 giảm cảm gi&aacute;c th&egrave;m ăn** ti&ecirc;u chảy** buồn n&ocirc;n** vi&ecirc;m tụy* n&ocirc;n** Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da ngứa** Cận l&acirc;m s&agrave;ng Tăng men lipase21 Rối loạn đường ti&ecirc;u h&oacute;a như đau bụng (xem bảng 2) v&agrave; buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy v&agrave; giảm cảm gi&aacute;c th&egrave;m ăn (xem bảng 1) xảy ra thường xuy&ecirc;n nhất trong giai đoạn đầu của qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị với metformin hydrochloride v&agrave; tự hồi phục trong hầu hết c&aacute;c trường hợp. Để ph&ograve;ng ngừa, khuyến c&aacute;o n&ecirc;n sử dụng TRAJENTA DUO 2 lần mỗi ng&agrave;y trong hoặc sau khi ăn 2Dựa v&agrave;o mức tăng Lipase quan s&aacute;t thấy trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng > 3 lần mức giới hạn b&igrave;nh thường tr&ecirc;n *c&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; cũng được b&aacute;o c&aacute;o ở bệnh nh&acirc;n sử dụng linagliptin đơn trị liệu. **c&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; cũng được b&aacute;o c&aacute;o ở bệnh nh&acirc;n sử dụng metformin đơn trị liệu Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu c&oacute; đối chứng giả dược, phản ứng bất lợi c&oacute; li&ecirc;n quan được b&aacute;o c&aacute;o nhiều nhất với linagliptin + metformin l&agrave; ti&ecirc;u chảy (0,9%) với tỷ lệ thấp tương tự ở nh&oacute;m metformin + giả dược (1,2%). C&aacute;c phản ứng c&oacute; hại được b&aacute;o c&aacute;o khi phối hợp linagliptin v&agrave; metformin với SU: Khi linagliptin v&agrave; metformin được phối hợp với một sulphonylurea, hạ đường huyết l&agrave; biến cố bất lợi được b&aacute;o c&aacute;o phổ biến nhất (22,9% ở nh&oacute;m linagliptin cộng metformin cộng sulphonylurea so với 14,8% ở nh&oacute;m giả dược) v&agrave; được cho l&agrave; phản ứng bất lợi th&ecirc;m v&agrave;o. Kh&ocirc;ng c&oacute; đợt hạ đường huyết n&agrave;o được xếp l&agrave; nghi&ecirc;m trọng. C&aacute;c phản ứng ngoại &yacute; khi kết hợp d&ugrave;ng linagliptin v&agrave; metformin với insulin: Khi linagliptin v&agrave; metformin được d&ugrave;ng kết hợp với insulin, biến cố ngoại &yacute; phổ biến nhất được b&aacute;o c&aacute;o l&agrave; hạ đường huyết, nhưng xuất hiện với tỷ lệ tương đương khi giả dược v&agrave; metformin được kết hợp với insulin ( linagliptin kết hợp với metformin v&agrave; insulin l&agrave; 29,5% so với 30,9% ở nh&oacute;m giả dược với metformin v&agrave; insulin) với một tỷ lệ thấp biến cố nghi&ecirc;m trọng (1,5% so với 0,9%). Th&ocirc;ng tin bổ sung về từng th&agrave;nh phần ri&ecirc;ng lẻ C&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; được b&aacute;o c&aacute;o trước đ&acirc;y với từng th&agrave;nh ph&aacute;n ri&ecirc;ng lẻ của thuốc c&oacute; thể l&agrave; t&aacute;c dụng ngoại &yacute; tiềm t&agrave;ng của TRAJENTA DUO ngay cả khi kh&ocirc;ng được quan s&aacute;t trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng với chế phẩm n&agrave;y. Tất cả c&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; được b&aacute;o c&aacute;o ở bệnh nh&acirc;n sử dụng linagliptin đơn trị liệu đ&atilde; được ghi nhận với TRAJENTA DUO v&agrave; bao gồm c&aacute;c phản ứng bất lợi được liệt k&ecirc; trong bảng 1 tr&ecirc;n đ&acirc;y. C&aacute;c phản ứng bất lợi của metformin đến nay chưa được ghi nhận được n&ecirc;u trong bảng 2 dưới đ&acirc;y. Bảng2: C&aacute;c phản ứng bất lợi được b&aacute;o c&aacute;o ở bệnh nh&acirc;n sử dụng metformin đơn trị liệu Phản ứng bất lợiSOCMedDRA PT (phi&ecirc;n bản 13.1)Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng1 Nhiễm toan acid lacticBất thường x&eacute;t nghiệm hấp thu vitamin B12 Rối loạn hệ thần kinh Rối loạn vị gi&aacute;c Rối loạn đường ti&ecirc;u h&oacute;a2 Đau bụng Rối loạn gan - mật Bất thường x&eacute;t nghiệm chức năng ganVi&ecirc;m gan Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da Hồng banM&agrave;y đay1 Điều trị d&agrave;i ng&agrave;y với metformin li&ecirc;n quan đến giảm hấp thu vitamin B12, điều n&agrave;y c&oacute; thể dẫn đến thiếu hụt vitamin B12 c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng trong trường hợp hiếm gặp (v&iacute; dụ thiếu m&aacute;u hồng cầu to). 2 C&aacute;c rối loạn đường ti&ecirc;u h&oacute;a như đau bụng (xem bảng 2) v&agrave; buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy, giảm cảm gi&aacute;c th&egrave;m ăn (xem bảng 1) xảy ra thường xuy&ecirc;n nhất trong giai đoạn khởi trị v&agrave; tự hồi phục trong hầu hết c&aacute;c trường hợp. Để ph&ograve;ng ngừa c&aacute;c rối loạn n&agrave;y, n&ecirc;n sử dụng metformin hydrochloride 2 lần mỗi ng&agrave;y trong hoặc sau bữa ăn nếu d&ugrave;ng đơn trị liệu. C&aacute;c phản ứng bất lợi được b&aacute;o c&aacute;o ở bệnh nh&acirc;n điều trị linagliptin 5mg mỗi ng&agrave;y bổ sung v&agrave;o insulin Khi phối hợp linagliptin v&agrave; metformin với insulin, đ&atilde; được x&aacute;c định c&oacute; th&ecirc;m phản ứng bất lợi l&agrave; t&aacute;o b&oacute;n. C&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; x&aacute;c định từ b&aacute;o c&aacute;o hậu m&atilde;i C&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; sau đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o từ kinh nghiệm hậu m&atilde;i khi d&ugrave;ng linagliptin : SOCT&aacute;c dụng phụRối loạn hệ miễn dịch Ph&ugrave; mạch M&agrave;y đay Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da Ph&aacute;t ban Bọng nước pemphigoid* Rối loạn dạ d&agrave;y ruột Lo&eacute;t miệng(*)Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o sau khi lưu h&agrave;nh về xuất hiện bọng nước pemphigoid ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng linagliptin . Nếu nghi ngờ c&oacute; bọng nước pemphigoid cần dừng việc d&ugrave;ng thuốc. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi d&ugrave;ng thuốc Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Cảnh b&aacute;o chung Kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng TRAJENTA DUO cho bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 1 hoặc bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường nhiễm toan x&ecirc; t&ocirc;n. Sử dụng với c&aacute;c thuốc đ&atilde; biết g&acirc;y hạ đường huyết - Linagliptin C&aacute;c thuốc k&iacute;ch th&iacute;ch tiết insulin v&agrave; insulin được biết g&acirc;y hạ đường huyết. Trong một nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng, việc sử dụng linagliptin kết hợp với một thuốc k&iacute;ch th&iacute;ch tiết insulin (v&iacute; dụ sulfonylurea) đi c&ugrave;ng với tỷ lệ hạ đường huyết cao hơn nh&oacute;m giả dược. Tỷ lệ hạ đường huyết cao hơn khi sử dụng linagliptin kết hợp với insulin ở những bệnh nh&acirc;n suy thận nặng. Do vậy, để giảm nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng kết hợp với TRAJENTA DUO, c&oacute; thể y&ecirc;u cầu d&ugrave;ng một liều thấp hơn thuốc k&iacute;ch th&iacute;ch tiết insulin hoặc insulin. - Metformin Hạ đường huyết kh&ocirc;ng xuất hiện ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng metformin đơn trị khi sử dụng ở những trường hợp th&ocirc;ng thường, nhưng c&oacute; thể xuất hiện khi lượng calo đưa v&agrave;o chưa đủ, khi tập thể dục qu&aacute; sức m&agrave; kh&ocirc;ng được b&ugrave; đắp đầy đủ lượng calo, hoặc khi sử dụng đồng thời với c&aacute;c thuốc hạ đường. - Tương t&aacute;c thuốc: Sử dụng đồng thời metformin với một số thuốc c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ nhiễm toan lactic li&ecirc;n quan đến metformin: bệnh nh&acirc;n suy giảm chức năng thận dẫn tới những thay đổi đ&aacute;ng kể về mặt huyết động, ảnh hưởng tới c&acirc;n bằng acid-base hoặc l&agrave;m tăng t&iacute;ch lũy metformin (xem mục Tương t&aacute;c thuốc]. V&igrave; vậy, c&acirc;n nhắc theo d&otilde;i bệnh nh&acirc;n thường xuy&ecirc;n hơn. - Bệnh nh&acirc;n từ 65 tuổi trở l&ecirc;n: Nguy cơ toan lactic li&ecirc;n quan đến metformin tăng l&ecirc;n theo tuổi của bệnh nh&acirc;n bởi bệnh nh&acirc;n cao tuổi c&oacute; khả năng bị suy gan, suy thận, suy tim lớn hơn những bệnh nh&acirc;n trẻ tuổi hơn. Cần đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng thận thường xuy&ecirc;n hơn đối với bệnh nh&acirc;n lớn tuổi. - Thực hiện c&aacute;c x&eacute;t nghiệm chẩn đo&aacute;n c&oacute; sử dụng thuốc cản quang: Ti&ecirc;m thuốc cản quang v&agrave;o nội mạch ở những bệnh nh&acirc;n đang điều trị metformin c&oacute; thể dẫn tới suy giảm cấp t&iacute;nh chức năng thận v&agrave; g&acirc;y ra toan lactic. Ngừng sử dụng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện chiếu chụp c&oacute; sử dụng thuốc cản quang c&oacute; chứa iod ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; eGFR nằm trong khoảng 30-60 mL/ph&uacute;t /1,73 m2, những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử suy gan, nghiện rượu, suy tim hoặc những bệnh nh&acirc;n sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod theo đường động mạch. Đ&aacute;nh gi&aacute; lại eGFR 48h sau khi chiếu chụp v&agrave; sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định. Phẫu thuật hoặc c&aacute;c thủ thuật kh&aacute;c: sự lưu giữ thức ăn v&agrave; dịch trong qu&aacute; tr&igrave;nh phẫu thuật hoặc thực hiện c&aacute;c thủ thuật kh&aacute;c c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ giảm thể t&iacute;ch, tụt huyết &aacute;p v&agrave; suy thận. N&ecirc;n tạm thời ngừng sử dụng metformin bệnh nh&acirc;n bị giới hạn lượng thức ăn v&agrave; dịch nạp v&agrave;o. Phải ngừng sử dụng metformin hydrochloride 48 giờ trước khi phẫu thuật theo chương tr&igrave;nh c&oacute; g&acirc;y m&ecirc; to&agrave;n th&acirc;n, g&acirc;y m&ecirc; tủy sống hoặc ngo&agrave;i m&agrave;ng cứng. C&oacute; thể t&aacute;i sử dụng thuốc sau 48 giờ từ khi phẫu thuật hoặc sau khi bệnh nh&acirc;n được nu&ocirc;i ăn trở lại bằng đường miệng v&agrave; chỉ khi chức năng thận được x&aacute;c định l&agrave; b&igrave;nh thường. - T&igrave;nh trạng giảm oxy h&iacute;t v&agrave;o: Qu&aacute; tr&igrave;nh theo d&otilde;i hậu m&atilde;i đ&atilde; ghi nhận một số ca nhiễm toan lactic li&ecirc;n quan đến metformin xảy ra trong bệnh cảnh suy tim sung huyết cấp (đặc biệt khi c&oacute; k&egrave;m theo giảm tưới m&aacute;u v&agrave; giảm oxy huyết). Trụy tim mạch (sốc), nhồi m&aacute;u cơ tim cấp, nhiễm khuẩn huyết v&agrave; c&aacute;c bệnh l&yacute; kh&aacute;c li&ecirc;n quan đến giảm oxy huyết c&oacute; mối li&ecirc;n quan với toan lactic v&agrave; cũng c&oacute; thể g&acirc;y nitơ huyết trước thận. Khi những biến cố n&agrave;y xảy ra, ngừng metformin. - Uống rượu : Rượu c&oacute; khả năng ảnh hưởng đến t&aacute;c động của metformin l&ecirc;n chuyển h&oacute;a lactat v&agrave; từ đ&oacute; c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ nhiễm toan lactic li&ecirc;n quan đến metformin. Cảnh b&aacute;o bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng uống rượu khi sử dụng metformin. Suy gan: Bệnh nh&acirc;n suy gan c&oacute; thể tiến triển th&agrave;nh toan lactic li&ecirc;n quan đến metformin do suy giảm thải trừ lactat dẫn tới tăng nồng độ lactat trong m&aacute;u. V&igrave; vậy, tr&aacute;nh sử dụng metformin tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n đ&atilde; được chẩn đo&aacute;n bệnh gan th&ocirc;ng qua bằng chứng x&eacute;t nghiệm hoặc l&acirc;m s&agrave;ng. - Vi&ecirc;m tụy Đ&atilde; c&oacute; c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o hậu m&atilde;i về vi&ecirc;m tụy cấp, kể cả vi&ecirc;m tụy g&acirc;y tử vong ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng linagliptin . Đọc kỹ lưu &yacute; về c&aacute;c dấu hiệu v&agrave; triệu chứng c&oacute; thể c&oacute; của vi&ecirc;m tuy. Nếu nghi ngờ vi&ecirc;m tuy, ngay lập tức ngừng d&ugrave;ng TRAJENTA DUO v&agrave; khởi đầu điều trị th&iacute;ch hợp. Chưa biết liệu bệnh nh&acirc;n đ&atilde; c&oacute; tiền sử vi&ecirc;m tuy th&igrave; c&oacute; tăng hay kh&ocirc;ng nguy cơ bị vi&ecirc;m tuy trong khi d&ugrave;ng TRAJENTA DUO. - Phản ứng qu&aacute; mẫn Đ&atilde; c&oacute; c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o hậu m&atilde;i về phản ứng qu&aacute; mẫn nghi&ecirc;m trọng ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng linagliptin (một th&agrave;nh phần của TRAJENTA DUO). C&aacute;c phản ứng bao gồm sốc qu&aacute; mẫn, ph&ugrave; mạch, v&agrave; t&igrave;nh trạng bong da. Dấu hiệu khởi ph&aacute;t c&aacute;c phản ứng xuất hiện trong 3 th&aacute;ng đầu sau khi khởi đầu điều trị với linagliptin , với một v&agrave;i b&aacute;o c&aacute;o xuất hiện sau khi d&ugrave;ng liều đầu ti&ecirc;n. Nếu nghi ngờ một phản ứng qu&aacute; mẫn nghi&ecirc;m trọng, ngừng sử dụng TRAJENTA DUO, đ&aacute;nh gi&aacute; c&aacute;c khả năng kh&aacute;c c&oacute; thể g&acirc;y ra biến cố, v&agrave; d&ugrave;ng một biện ph&aacute;p kh&aacute;c điều trị đ&aacute;i th&aacute;o đường. Ph&ugrave; mạch đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o với c&aacute;c thuốc ức chế dipeptidyl peptidase-4 (DPP-4) kh&aacute;c. Sử dụng thận trọng ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử ph&ugrave; mạch do trước đ&oacute; d&ugrave;ng thuốc ức chế DPP-4 do chưa biết liệu những bệnh nh&acirc;n an kh&ocirc; c&oacute; thể bị ph&ugrave; mạch khi điều trị với TRAJENTA DUO hay kh&ocirc;ng. - Nồng độ Vitamin B12 Trong một nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; kiểm so&aacute;t k&eacute;o d&agrave;i 29 với metformin, đ&atilde; quan s&aacute;t thấy xấp xỉ khoảng 7% bệnh nh&acirc;n điều trị với metformin c&oacute; giảm dưới mức b&igrave;nh thường nồng độ vitamin B12 v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng. Giảm nồng độ Vitamin B12 n&agrave;y c&oacute; thể do sự can thiệp trong hấp thu Vitamin B12 từ tổ hợp c&aacute;c yếu tố nội tại B12, tuy nhi&ecirc;n, rất hiếm đi k&egrave;m với thiếu m&aacute;u hoặc biểu hiện thần kinh do thời gian d&ugrave;ng ngắn (< 1 năm) trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng. Nguy cơ c&oacute; thể li&ecirc;n quan nhiều hơn ở những bệnh nh&acirc;n điều trị d&agrave;i hạn với metformin, v&agrave; đ&atilde; c&oacute; c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o ngoại &yacute; hậu m&atilde;i về c&aacute;c phản ứng huyết học v&agrave; thần kinh. Giảm nồng độ Vitamin B12 nhanh ch&oacute;ng đảo ngược khi ngừng sử dụng metformin hoặc bổ sung vitamin B12. Khuyến c&aacute;o kiểm so&aacute;t c&aacute;c th&ocirc;ng số huyết học định kỳ h&agrave;ng năm ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng TRAJENTA DUO v&agrave; bất kỳ bất thường n&agrave;o cũng n&ecirc;n được xem x&eacute;t v&agrave; xử l&yacute;. Một v&agrave;i trường hợp (với những bệnh nh&acirc;n thiếu hoặc hấp thu kh&ocirc;ng đầy đủ vitamin B12 hoặc calci) dường như nồng độ vitamin B12 dễ dưới mức b&igrave;nh thường. Ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y, kiểm so&aacute;t thường xuy&ecirc;n nồng độ vitamin B12 huyết thanh trong khoảng thời gian 2-3 năm l&agrave; c&oacute; lợi. - Chức năng tim: Bệnh nh&acirc;n suy tim c&oacute; nguy cơ thiếu oxy v&agrave; suy thận cao hơn. Ở bệnh nh&acirc;n suy tim mạn ổn định, c&oacute; thể sử dụng TRAJENTA DUO với điều kiện theo d&otilde;i thường xuy&ecirc;n chức năng tim v&agrave; thận. Chống chỉ định TRAJENTA DUO cho những bệnh nh&acirc;n suy tim cấp v&agrave; suy tim kh&ocirc;ng ổn định do thuốc c&oacute; chứa metformin (xem phần Chống chỉ định). Thai k&igrave; Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu ph&ugrave; hợp v&agrave; đối chứng chặt chẽ được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n phụ nữ c&oacute; thai sử dụng TRAJENTA DUO hay c&aacute;c hoạt chất ri&ecirc;ng lẻ của n&oacute;. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu phi l&acirc;m s&agrave;ng về sinh sản tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n chuột sử dụng thuốc kết hợp TRAJENTA DUO kh&ocirc;ng cho thấy t&aacute;c dụng g&acirc;y qu&aacute;i thai của việc d&ugrave;ng đồng thời linagliptin v&agrave; metformin. C&aacute;c dữ liệu về sử dụng linagliptin tr&ecirc;n phụ nữ c&oacute; thai c&ograve;n hạn chế. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu phi l&acirc;m s&agrave;ng kh&ocirc;ng cho thấy t&aacute;c dụng g&acirc;y hại trực tiếp hay gi&aacute;n tiếp tr&ecirc;n phương diện độc t&iacute;nh sinh sản. C&aacute;c dữ liệu về sử dụng metformin tr&ecirc;n phụ nữ c&oacute; thai c&ograve;n hạn chế. Metformin kh&ocirc;ng g&acirc;y qu&aacute;i thai ở chuột với mức liều 200mg/kg/ng&agrave;y- gấp 4 lần liều sử dụng tr&ecirc;n người. T&aacute;c dụng g&acirc;y qu&aacute;i thai đ&atilde; được ghi nhận tr&ecirc;n chuột với metformin liều cao hơn (500 v&agrave; 1000mg/kg/ng&agrave;y - gấp 11 v&agrave; 23 lần liều sử dụng tr&ecirc;n người). Để thận trọng, tốt hơn n&ecirc;n tr&aacute;nh sử dụng TRAJENTA DUO trong thai k&igrave;. Khi bệnh nh&acirc;n c&oacute; kế hoạch mang thai v&agrave; trong thời gian mang thai, kh&ocirc;ng n&ecirc;n điều trị đ&aacute;i th&aacute;o đường bằng TRAJENTA DUO m&agrave; n&ecirc;n sử dụng insulin nhằm duy tr&igrave; mức đường huyết c&agrave;ng gần b&igrave;nh thường c&agrave;ng tốt để l&agrave;m giảm nguy cơ dị dạng thai li&ecirc;n quan đến bất thường nồng độ đường huyết. Cho con b&uacute; Chưa c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật trong giai đoạn tiết sữa sử dụng phối hợp metformin v&agrave; linagliptin . C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu phi l&acirc;m s&agrave;ng tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n từng hoạt chất ri&ecirc;ng lẻ cho thấy cả metformin v&agrave; linagliptin đều b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa chuột cho con b&uacute;. Ở người, metformin c&oacute; b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa mẹ. Hiện vẫn chưa r&otilde; linagliptin c&oacute; được b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa mẹ hay kh&ocirc;ng. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng TRAJENTA DUO ở phụ nữ đang cho con b&uacute;. Khả năng sinh sản Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu về ảnh hưởng của TRAJENTA DUO tr&ecirc;n khả năng sinh sản của người được tiến h&agrave;nh. Kh&ocirc;ng quan s&aacute;t thấy t&aacute;c dụng bất lợi n&agrave;o của linagliptin l&ecirc;n khả năng sinh sản trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu phi l&acirc;m s&agrave;ng sử dụng tới liều cao nhất 240mg/kg/ng&agrave;y(> 900 lần liều sử dụng tr&ecirc;n người). Tương t&aacute;c thuốc Kh&aacute;i qu&aacute;t Phối hợp đa liều linagliptin (10mg 01 lần mỗi ng&agrave;y) v&agrave; metformin (850mg 2 lần mỗi ng&agrave;y) tr&ecirc;n người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh kh&ocirc;ng ảnh hưởng đ&aacute;ng kể đến dược động học của linagliptin lẫn metformin. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về tương t&aacute;c dược động học của TRAJENTA DUO chưa được tiến h&agrave;nh; tuy nhi&ecirc;n, những nghi&ecirc;n cứu loại n&agrave;y đ&atilde; được tiến h&agrave;nh với c&aacute;c hoạt chất ri&ecirc;ng lẻ của TRAJENTA DUO l&agrave; linagliptin v&agrave; metformin. Linagliptin Đ&aacute;nh gi&aacute; tương t&aacute;c thuốc in vitro: Linagliptin l&agrave; một chất ức chế dựa tr&ecirc;n cơ chế từ yếu đến trung b&igrave;nh v&agrave; ức chế cạnh tranh yếu đối với CYP isoenzym CYP3A4, nhưng kh&ocirc;ng ức chế c&aacute;c isozym CYP kh&aacute;c. Thuốc kh&ocirc;ng phải l&agrave; chất g&acirc;y cảm ứng với c&aacute;c CYP isozym. Linagliptin l&agrave; một cơ chất P-glycoprotein v&agrave; ức chế sự vận chuyển digoxin qua trung gian P-glycoprotein với hoạt lực thấp. Dựa tr&ecirc;n c&aacute;c kết quả n&agrave;y v&agrave; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về tương t&aacute;c thuốc in vivo, linagliptin được xem l&agrave; &iacute;t c&oacute; khả năng g&acirc;y ra tương t&aacute;c với c&aacute;c cơ chất P-gp kh&aacute;c. Đ&aacute;nh gi&aacute; tương t&aacute;c thuốc in vivo: Dữ liệu l&acirc;m s&agrave;ng tr&igrave;nh b&agrave;y dưới đ&acirc;y cho thấy nguy cơ tương t&aacute;c c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng do sử dụng c&aacute;c thuốc đồng thời l&agrave; thấp. Kh&ocirc;ng ghi nhận được tương t&aacute;c đ&aacute;ng kể tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng đ&ograve;i hỏi phải hiệu chỉnh liều. Linagliptin kh&ocirc;ng c&oacute; ảnh hưởng l&acirc;m s&agrave;ng li&ecirc;n quan đến dược động học của metformin, glibenclamide, simvastatin, pioglitazone, warfarin, digoxin hay c&aacute;c thuốc tr&aacute;nh thai đường uống, điều n&agrave;y cung cấp bằng chứng in vivo cho thấy xu hướng &iacute;t g&acirc;y tương t&aacute;c thuốc với c&aacute;c cơ chất của CYP3A4, CYP2C9, CYP2C8, P-glycoprotein v&agrave; chất vận chuyển cation hữu cơ (organic cationic transporter- OCT). Metformin: Ở người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh, sử dụng đồng thời liều metformin 850mg ba lần một ng&agrave;y với một liều tr&ecirc;n ngưỡng điều trị l&agrave; 10mg linagliptin một lần h&agrave;ng ng&agrave;y kh&ocirc;ng l&agrave;m thay đổi c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng dược động học của linagliptin hoặc metformin. Do đ&oacute;, linagliptin kh&ocirc;ng phải l&agrave; một chất ức chế vận chuyển qua trung gian OCT. Sulphonylureas: Dược động học ở trạng th&aacute;i ổn định khi d&ugrave;ng liều 5mg linagliptin kh&ocirc;ng bị thay đổi khi d&ugrave;ng c&ugrave;ng với một liều đơn 1,75mg glibenclamide (glyburide) v&agrave; nhiều liều linagliptin 5mg đường uống.Tuy nhi&ecirc;n, c&oacute; giảm 14% ở cả hai gi&aacute; trị AUC v&agrave; Cmax của glibendamide kh&ocirc;ng đ&aacute;ng kể về mặt l&acirc;m s&agrave;ng. Do glibenclamide được chuyển h&oacute;a chủ yếu bởi CYP2C9, những dữ liệu n&agrave;y cũng hỗ trợ cho thấy linagliptin kh&ocirc;ng phải l&agrave; một chất ức chế CYP2C9. C&aacute;c tương t&aacute;c c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng kh&oacute; c&oacute; thể xảy ra với c&aacute;c sulphonylurea kh&aacute;c (v&iacute; dụ glipizide, tolbutamide v&agrave; glimepiride) được thải trừ chủ yếu bởi CYP2C9 tương tự như glibenclamide. C&aacute;c thiazolidinedione: Sử dụng đồng thời nhiều liều h&agrave;ng ng&agrave;y 10mg linagliptin (tr&ecirc;n ngưỡng điều trị) với nhiều liều h&agrave;ng ng&agrave;y 45mg pioglitazone - một cơ chất của CYP2C8 v&agrave; CYP3A4 kh&ocirc;ng c&oacute; ảnh hưởng l&acirc;m s&agrave;ng l&ecirc;n dược động học của cả linagliptin v&agrave; pioglitazone hay c&aacute;c chất chuyển h&oacute;a c&oacute; hoạt t&iacute;nh của pioglitazone, điều n&agrave;y cho thấy linagliptin kh&ocirc;ng phải l&agrave; chất ức chế chuyển h&oacute;a qua trung gian qua CYP2C8 in vivo v&agrave; ủng hộ cho kết luận rằng sự ức chế CYP3A4 in vivo của linagliptin l&agrave; kh&ocirc;ng đ&aacute;ng kể. Ritonavir: Một nghi&ecirc;n cứu đ&atilde; được tiến h&agrave;nh để đ&aacute;nh gi&aacute; ảnh hưởng của ritonavir, một chất ức chế mạnh P-glycoprotein v&agrave; CYP3A4, l&ecirc;n dược động học của linagliptin . Việc sử dụng đồng thời một liều đơn đường uống 5mg linagliptin v&agrave; đa liều đường uống 200mg ritonavir l&agrave;m tăng AUC v&agrave; Cmax của linagliptin lần lượt khoảng 2 v&agrave; 3 lần. Sự m&ocirc; phỏng về nồng độ linagliptin trong huyết tương ở trạng th&aacute;i ổn định khi c&oacute; v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; ritonavir cho thấy sự tăng nồng độ thuốc kh&ocirc;ng đi k&egrave;m với tăng t&iacute;ch lũy. Những thay đổi dược động học của linagliptin kh&ocirc;ng được cho l&agrave; c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng. V&igrave; vậy, tương t&aacute;c c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng được cho l&agrave; kh&oacute; c&oacute; thể xảy ra với c&aacute;c chất ức chế P-glycoprotein/CYP3A4 v&agrave; kh&ocirc;ng cần phải hiệu chỉnh liều. Rifampicin: Một nghi&ecirc;n cứu đ&atilde; được tiến h&agrave;nh để đ&aacute;nh gi&aacute; ảnh hưởng của rifampicin, một chất cảm ứng mạnh P-glycoprotein and CYP3A4 mạnh, l&ecirc;n dược động học của linagliptin khi d&ugrave;ng ở liều 5mg. D&ugrave;ng đồng thời đa liều linagliptin với rifampicin dẫn đến giảm lần lượt 39,6% v&agrave; 143,8% AUC v&agrave; Cmax ở trạng th&aacute;i ổn định của linagliptin v&agrave; giảm khoảng 30% sự ức chế DPP-4 ở nồng độ đ&aacute;y. V&igrave; vậy, phối hợp linagliptin v&agrave; c&aacute;c chất cảm ứng P-gp mạnh được cho l&agrave; c&oacute; hiệu quả l&acirc;m s&agrave;ng mặc d&ugrave; hiệu quả đầy đủ c&oacute; thể kh&ocirc;ng đạt được. Digoxin : Sử dụng đồng thời đa liều h&agrave;ng ng&agrave;y 5mg linagliptin với đa liều 0,25mg digoxin ở người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh kh&ocirc;ng c&oacute; ảnh hưởng đến dược động học của digoxin. V&igrave; vậy, tr&ecirc;n in vivo, linagliptin kh&ocirc;ng phải l&agrave; chất ức chế vận chuyển qua trung gian P-glycoprotein. Warfarin: D&ugrave;ng đa liều h&agrave;ng ng&agrave;y 5mg linagliptin kh&ocirc;ng l&agrave;m thay đổi dược động học của đồng ph&acirc;n S(-) hoặc R(+) warfarin, một cơ chất CYP2C9, điều n&agrave;y cho thấy linagliptin kh&ocirc;ng phải chất ức chế CYP2C9. Simvastati: Tr&ecirc;n người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh, d&ugrave;ng đa liều h&agrave;ng ng&agrave;y 10mg linagliptin (tr&ecirc;n ngưỡng điều trị) c&oacute; ảnh hưởng tối thiểu đến dược động học ở trạng th&aacute;i ổn định của simvastatin, một cơ chất CYP3A4 nhạy cảm. Sau khi d&ugrave;ng đồng thời 10mg linagliptin với 40mg simvastatin mỗi ng&agrave;y trong 6 ng&agrave;y, AUC huyết tương của simvastatin tăng 34% v&agrave; v&agrave; Cmax trong huyết tương tăng 10%. V&igrave; vậy, linagliptin được coi l&agrave; chất ức chế yếu sự chuyển h&oacute;a qua trung gian CYP3A4 v&agrave; kh&ocirc;ng cần thiết phải hiệu chỉnh liều của cơ chất chuyển h&oacute;a bởi CYP3A4 khi sử dụng đồng thời. Thuốc tr&aacute;nh thai đường uống: Sử dụng đồng thời với 5mg linagliptin kh&ocirc;ng l&agrave;m thay đổi dược động học ở trạng th&aacute;i ổn định của levonorgestrel hoặc ethinylestradiol . Sinh khả dụng tuyệt đối của linagliptin khoảng 30%. Do việc sử dụng đồng thời linagliptin trong bữa ăn gi&agrave;u chất b&eacute;o kh&ocirc;ng g&acirc;y ra ảnh hưởng c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng đối với dược động học, linagliptin c&oacute; thể được d&ugrave;ng c&ugrave;ng hoặc kh&ocirc;ng c&ugrave;ng với thức ăn. Metformin Nguy cơ nhiễm toan acid lactic gia tăng ở bệnh nh&acirc;n ngộ độc rượu cấp t&iacute;nh (đặc biệt trong trường hợp nhịn ăn, suy dinh dưỡng hoặc suy gan) do hoạt chất metformin của TRAJENTA DUO (xem phần Cảnh b&aacute;o đặc biệt v&agrave; thận trọng). N&ecirc;n tr&aacute;nh uống rượu v&agrave; c&aacute;c thuốc chứa chất cồn. C&aacute;c thuốc gốc cation được thải trừ chủ yếu qua ống thận (v&iacute; dụ: cimetidine) c&oacute; thể tương t&aacute;c với metformin do cạnh tranh để được hệ thống vận chuyển tại ống thận. Một nghi&ecirc;n cứu được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 7 người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh cho thấy cimetidine liều 400mg 2 lần mỗi ng&agrave;y l&agrave;m tăng nồng độ to&agrave;n th&acirc;n của metformin (AUC) th&ecirc;m 50% v&agrave; Cmax 81%. V&igrave; vậy, n&ecirc;n c&acirc;n nhắc theo d&otilde;i đường huyết chặt chẽ, hiệu chỉnh liều trong khoảng liều khuyến c&aacute;o v&agrave; thay đổi điều trị đ&aacute;i th&aacute;o đường khi d&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c thuốc cation thải trừ qua ống thận. C&aacute;c thuốc ức chế Carbonic anhydrase Topiramate hoặc c&aacute;c thuốc ức chế carbonic anhydrase kh&aacute;c (v&iacute; dụ zonisamide, acetazolamide hoặc dichlorphenamide) thường xuy&ecirc;n g&acirc;y giảm bicarbonate huyết thanh v&agrave; g&acirc;y toan chuyển ho&aacute; tăng clo huyết, kh&ocirc;ng thay đổi khoảng trống anion. Sử dụng đồng thời c&aacute;c thuốc n&agrave;y c&oacute; thể c&oacute; thể g&acirc;y toan chuyển ho&aacute;. N&ecirc;n thận trọng d&ugrave;ng những thuốc n&agrave;y ở bệnh nh&acirc;n điều trị với TRAJENTA DUO do c&oacute; thể tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic. Trong c&aacute;c khảo s&aacute;t X-quang, c&aacute;c thuốc cản quang iod d&ugrave;ng đường tĩnh mạch c&oacute; thể g&acirc;y ra suy thận, dẫn đến t&iacute;ch lũy metformin v&agrave; nguy cơ nhiễm toan acid lactic. Ở bệnh nh&acirc;n eGFR > 60 ml/ph&uacute;t/1,73m2, phải ngừng metformin trước khi sử dụng thuốc cản quang iod v&agrave; kh&ocirc;ng d&ugrave;ng lại &iacute;t nhất 48 giờ sau đ&oacute;, chỉ sử dụng sau khi đ&aacute;nh gi&aacute; lại chức năng thận v&agrave; kết quả kh&ocirc;ng bị xấu đi. ở những bệnh nh&acirc;n suy thận trung b&igrave;nh (eGFR giữa 45 v&agrave; 60 ml/ph&uacute;t/1,73 m2), phải ngừng metformin 48 giờ trước thời điểm khảo s&aacute;t v&agrave; kh&ocirc;ng sử dụng thuốc trong v&ograve;ng 48 giờ sau đ&oacute;, chỉ sử dụng sau khi đ&aacute;nh gi&aacute; lại chức năng thận v&agrave; kết quả kh&ocirc;ng bị xấu đi. Bảo quản: Kh&ocirc;ng bảo quản qu&aacute; 30 độ C, bảo quản nguy&ecirc;n trong bao b&igrave; để tr&aacute;nh ẩm Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n n&eacute;n Thương hiệu: Shin Poong Daewoo VN Nơi sản xuất: Boehringer Ingelheim pharma GmbH & Co. KG.( Germany) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.