← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Trajenta Duo 2.5mg/1000mg Boehringer điều trị đái tháo đường típ 2 (3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Metformin 1000mg, linagliptin 2.5mgCông dụng: Điều trị đái tháo đường tuýp 2Đối tượng sử dụng: Nguời lớn và người cao tuổiHình thức: Viên bao phimThương hiệu: Boehringer IngelheimNơi sản xuất: Boehringer Ingelheim Pharma Gmbh & Co.KG (Đức) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Boehringer Ingelheim
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
BOEHRINGER INGEL

Công dụng / chỉ định

Điều trị đái tháo đường tuýp 2

Thành phần

Linagliptin 2.5mg, Metformin 1000mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần 1 vi&ecirc;n bao phim chứa: Hoạt chất: Linagliptin 2,5mg v&agrave; Metformin 500mg, 850mg hoặc 1000mg T&aacute; dược: L-Arginine, Maize starch, Copovidone, Silica, colloidal anhydrous, Magnesium stearate (E470b), Hypromellose 2910, Propylene glycol, Titanium dioxide (E171), Talc, Iron oxide red/yellow (E172) Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) TRAJENTA DUO được chỉ định điều trị bổ sung cho chế độ ăn ph&ugrave; hợp v&agrave; vận động nhằm cải thiện kiểm so&aacute;t đường huyết ở những bệnh nh&acirc;n trưởng th&agrave;nh đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2 n&ecirc;n được điều trị đồng thời với linagliptin v&agrave; metformin, bệnh nh&acirc;n chưa được kiểm so&aacute;t đường huyết th&iacute;ch hợp với metformin đơn trị liệu hoặc bệnh nh&acirc;n đang được kiểm so&aacute;t đường huyết tốt khi điều trị đồng thời với linagliptin v&agrave; metformin ri&ecirc;ng rẽ. TRAJENTA DUO được chỉ định phối hợp với một sulphonylurea (tức l&agrave; ph&aacute;c đồ điều trị 3 thuốc) c&ugrave;ng với chế độ ăn ph&ugrave; hợp v&agrave; vận động ở bệnh nh&acirc;n chưa được kiểm so&aacute;t đường huyết tốt với liều metformin v&agrave; một sulphonylurea ở mức tối đa c&oacute; thể dung nạp được. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn với hoạt chất linagliptin v&agrave;/hoặc metformin hay với bất kỳ t&aacute; dược n&agrave;o của thuốc - Đ&aacute;i th&aacute;o đường nhiễm toan x&ecirc; t&ocirc;n - Tiền h&ocirc;n m&ecirc; đ&aacute;i th&aacute;o đường - Suy thận trung b&igrave;nh (giai đoạn 3b) v&agrave; nặng hoặc rối loạn chức năng thận (CrCl < 45 mL/ph&uacute;t hoặc eGFR < 45 mL/ph&uacute;t/1,73m2) - C&aacute;c t&igrave;nh trạng cấp t&iacute;nh c&oacute; nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng thận như: mất nước, nhiễm khuẩn nặng, sốc, sử dụng c&aacute;c thuốc cản quang iod đường tĩnh mạch (xem phần Cảnh b&aacute;o đặc biệt v&agrave; thận trọng) - Bệnh c&oacute; thể g&acirc;y thiếu oxy ở m&ocirc; (đặc biệt c&aacute;c bệnh cấp t&iacute;nh hoặc t&igrave;nh trạng xấu đi của bệnh mạn t&iacute;nh) như: suy tim mất b&ugrave;, suy h&ocirc; hấp, nhồi m&aacute;u cơ tim gần đ&acirc;y, sốc - Suy gan - Ngộ độc rượu cấp t&iacute;nh - Nghiện rượu Liều d&ugrave;ng Liều khuyến c&aacute;o l&agrave; 2,5/500mg, 2,5/850mg hoặc 2,5/1000mg hai lần mỗi ng&agrave;y. N&ecirc;n lựa chọn liều dựa tr&ecirc;n chế độ điều trị hiện tại, hiệu quả v&agrave; độ dung nạp của thuốc tr&ecirc;n từng bệnh nh&acirc;n. Liều h&agrave;ng ng&agrave;y tối đa được khuyến c&aacute;o của TRAJENTA DUO l&agrave; 5mg linagliptin v&agrave; 2000mg metformin. N&ecirc;n sử dụng TRAJENTA DUO c&ugrave;ng bữa ăn, với liều tăng từ từ để giảm t&aacute;c dụng phụ tr&ecirc;n đường ti&ecirc;u h&oacute;a li&ecirc;n quan đến metformin. Bệnh nh&acirc;n gần đ&acirc;y kh&ocirc;ng được điều trị bằng metformin Với bệnh nh&acirc;n gần đ&acirc;y kh&ocirc;ng được điều trị bằng metformin, liều khởi đầu được khuyến c&aacute;o l&agrave; 2,5mg linagliptin /500mg metformin hydrochloride 2 lần mỗi ng&agrave;y. Bệnh nh&acirc;n chưa được kiểm so&aacute;t đường huyết tốt với liều tối đa metformin đơn trị liệu Đối với những bệnh nh&acirc;n chưa được kiểm so&aacute;t đường huyết tốt với metformin đơn trị liệu, liều khởi đầu th&ocirc;ng thường của TRAJENTA DUO n&ecirc;n cung cấp linagliptin 2,5mg 2 lần mỗi ng&agrave;y (tổng liều 5mg mỗi ng&agrave;y) v&agrave; metformin với liều đang sử dụng. Bệnh nh&acirc;n chuyển từ phối hợp linagliptin v&agrave; metformin dạng ri&ecirc;ng lẻ Đối với những bệnh nh&acirc;n chuyển từ phối hợp linagliptin v&agrave; metformin dạng ri&ecirc;ng lẻ sang dạng phối hợp cố định liều, n&ecirc;n bắt đầu TRAJENTA DUO ở mức liều linagliptin v&agrave; metformin m&agrave; bệnh nh&acirc;n đang sử dụng. Bệnh nh&acirc;n chưa được kiểm so&aacute;t đường huyết tốt với chế độ điều trị phối hợp hai thuốc bao gồm metformin v&agrave; một sulphonylurea ở mức liều tối đa c&oacute; thể dung nạp được. N&ecirc;n sử dụng liều TRAJENTA DUO chứa 2,5mg linagliptin 2 lần mỗi ng&agrave;y (tổng liều h&agrave;ng ng&agrave;y 5mg) v&agrave; một liều metformin ở mức tương tự liều bệnh nh&acirc;n đang sử dụng. Khi phối hợp TRAJENTA DUO với một sulphonylurea, c&oacute; thể cần d&ugrave;ng liều sulphonylurea thấp hơn do nguy cơ hạ đường huyết (Xem phần Cảnh b&aacute;o đặc biệt v&agrave; thận trọng). Tương ứng với c&aacute;c mức liều metformin kh&aacute;c nhau, TRAJENTA DUO c&oacute; c&aacute;c h&agrave;m lượng bao gồm 2,5mg linagliptin cộng với 500mg metformin hydrochloride, 850mg metformin hydrochloride hoặc 1000mg metformin hydrochloride. Suy thận Chỉ c&oacute; thể sử dụng TRAJENTA DUO cho bệnh nh&acirc;n suy thận trung b&igrave;nh, giai đoạn 3a (độ thanh thải creatinin [CrCl] 45 - 59 mL/ph&uacute;t hoặc độ lọc cầu thận ước t&iacute;nh [eGFR] 45 - 59 mL/ph&uacute;t/1,73m2) nếu như kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c yếu tố c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ tăng nhiễm toan acid lactic v&agrave; d&ugrave;ng theo liều hiệu chỉnh như sau: Liều tối đa được khuyến c&aacute;o của metformin ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y l&agrave; 500mg 2 lần mỗi ng&agrave;y. Phải theo d&otilde;i chặt chẽ chức năng thận (xem phần Thận trọng đặc biệt v&agrave; Cảnh b&aacute;o). Nếu CrCl hoặc eGFR lần lượt dưới mức 45 - 59 mL/ph&uacute;t v&agrave; 45 - 59 mL/ph&uacute;t/1,73m2, phải dừng d&ugrave;ng TRAJENTA DUO ngay lập tức). Suy gan TRAJENTA DUO chống chỉ định tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy gan do thuốc c&oacute; chứa th&agrave;nh phần metformin, (xem phần Chống chỉ định) Người cao tuổi Do metformin thải trừ qua thận v&agrave; bệnh nh&acirc;n cao tuổi c&oacute; xu hướng suy giảm chức năng thận v&igrave; vậy, n&ecirc;n theo d&otilde;i chức năng thận thường xuy&ecirc;n ở những bệnh nh&acirc;n cao tuổi điều trị với TRAJENTA DUO (xem phần Cảnh b&aacute;o đặc biệt v&agrave; thận trọng). Trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng TRAJENTA DUO cho trẻ dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về hiệu quả v&agrave; t&iacute;nh an to&agrave;n của thuốc. Qu&ecirc;n liều Nếu qu&ecirc;n một liều thuốc, cần uống ngay khi bệnh nh&acirc;n nhớ ra. Tuy nhi&ecirc;n, kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng liều gấp đ&ocirc;i c&ugrave;ng một thời điểm. Trong trường hợp đ&oacute;, n&ecirc;n bỏ qua liều đ&atilde; qu&ecirc;n. T&aacute;c dụng phụ T&iacute;nh an to&agrave;n của linagliptin 2,5mg 02 lần mỗi ng&agrave;y (hoặc liều tương đương sinh học với 5mg 01 lần mỗi ng&agrave;y) phối hợp với metformin được đ&aacute;nh gi&aacute; tr&ecirc;n 3500 bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2. Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu c&oacute; đối chứng với giả dược, hơn 1,300 bệnh nh&acirc;n được điều trị với liều 2,5mg linagliptin 02 lần mỗi ng&agrave;y (hoặc tương đương sinh học 5mg linagliptin 01 lần mỗi ng&agrave;y) phối hợp với metformin trong &ge; 12/24 tuần. Trong ph&acirc;n t&iacute;ch gộp c&aacute;c thử nghiệm c&oacute; đối chứng giả dược, tỷ lệ to&agrave;n bộ c&aacute;c biến cố bất lợi tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng giả dược v&agrave; metformin tương tự như tỷ lệ ở nh&oacute;m linagliptin 2,5mg v&agrave; metformin (50,6% v&agrave; 47,8%) Tỷ lệ ngừng sử dụng thuốc do biến cố bất lợi ở nh&oacute;m d&ugrave;ng phối hợp giả dược với metformin tương tự với nh&oacute;m điều trị phối hợp linagliptin v&agrave; metformin (2,6% and 2,3%). Do ảnh hưởng của điều trị c&oacute; sẵn ban đầu tr&ecirc;n c&aacute;c biến cố bất lợi (v&iacute; dụ hạ đường huyết), c&aacute;c biến cố bất lợi được ph&acirc;n t&iacute;ch v&agrave; tr&igrave;nh b&agrave;y dựa tr&ecirc;n chế độ điều trị tương ứng, bổ sung v&agrave;o điều trị metformin v&agrave; bổ sung v&agrave;o điều trị metformin phối hợp sulphonylurea. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu c&oacute; đối chứng giả dược bao gồm 4 nghi&ecirc;n cứu trong đ&oacute; linagliptin được th&ecirc;m v&agrave;o điều trị metformin v&agrave; 1 nghi&ecirc;n cứu trong đ&oacute; linagliptin được th&ecirc;m v&agrave;o điều trị metformin + sulphonylurea. Bảng 1:&nbsp; C&aacute;c phản ứng bất lợi được b&aacute;o c&aacute;o ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng phối hợp linagliptin + metformin (ph&acirc;n t&iacute;ch gộp c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu đối chứng giả dược) &nbsp; Phản ứng bất lợi liệt k&ecirc; theo chế độ điều trị linagliptin + metformin Ph&acirc;n loại hệ cơ quan (SOC) MedDRA PT (phi&ecirc;n bản 13.1) Nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; nhiễm k&iacute; sinh tr&ugrave;ng vi&ecirc;m mũi - họng * Rối loạn hệ miễn dịch qu&aacute; mẫn * Rối loạn ngực, h&ocirc; hấp v&agrave; trung thất ho * Rối loạn đường ti&ecirc;u h&oacute;a 1 giảm cảm gi&aacute;c th&egrave;m ăn ** ti&ecirc;u chảy ** buồn n&ocirc;n ** vi&ecirc;m tụy * n&ocirc;n ** Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da ngứa ** 1 &nbsp;Rối loạn đường ti&ecirc;u h&oacute;a như đau bụng (xem bảng 2) v&agrave; buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy v&agrave; giảm cảm gi&aacute;c th&egrave;m ăn (xem bảng 1) xảy ra thường xuy&ecirc;n nhất trong giai đoạn đầu của qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị với metformin hydrochloride v&agrave; tự hồi phục trong hầu hết c&aacute;c trường hợp. Để ph&ograve;ng ngừa, khuyến c&aacute;o n&ecirc;n sử dụng TRAJENTA DUO 2 lần mỗi ng&agrave;y trong hoặc sau khi ăn * c&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; cũng được b&aacute;o c&aacute;o ở bệnh nh&acirc;n sử dụng linagliptin đơn trị liệu. ** c&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; cũng được b&aacute;o c&aacute;o ở bệnh nh&acirc;n sử dụng metformin đơn trị liệu Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu c&oacute; đối chứng giả dược, phản ứng bất lợi c&oacute; li&ecirc;n quan được b&aacute;o c&aacute;o nhiều nhất với linagliptin + metformin l&agrave; ti&ecirc;u chảy (0,9%) với tỷ lệ thấp tương tự ở nh&oacute;m metformin + giả dược (1,2%). C&aacute;c phản ứng c&oacute; hại được b&aacute;o c&aacute;o khi phối hợp linagliptin v&agrave; metformin với SU: Khi linagliptin v&agrave; metformin được phối hợp với một sulphonylurea, hạ đường huyết l&agrave; biến cố bất lợi được b&aacute;o c&aacute;o phổ biến nhất (22,9% ở nh&oacute;m linagliptin cộng metformin cộng sulphonylurea so với 14,8% ở nh&oacute;m giả dược) v&agrave; được cho l&agrave; phản ứng bất lợi th&ecirc;m v&agrave;o. Kh&ocirc;ng c&oacute; đợt hạ đường huyết n&agrave;o được xếp l&agrave; nghi&ecirc;m trọng. C&aacute;c phản ứng ngoại &yacute; khi kết hợp d&ugrave;ng linagliptin v&agrave; metformin với insulin: Khi linagliptin v&agrave; metformin được d&ugrave;ng kết hợp với insulin, biến cố ngoại &yacute; phổ biến nhất được b&aacute;o c&aacute;o l&agrave; hạ đường huyết, nhưng xuất hiện với tỷ lệ tương đương khi giả dược v&agrave; metformin được kết hợp với insulin ( linagliptin kết hợp với metformin v&agrave; insulin l&agrave; 29,5% so với 30,9% ở nh&oacute;m giả dược với metformin v&agrave; insulin) với một tỷ lệ thấp biến cố nghi&ecirc;m trọng (1,5% so với 0,9%). Th&ocirc;ng tin bổ sung về từng th&agrave;nh phần ri&ecirc;ng lẻ C&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; được b&aacute;o c&aacute;o trước đ&acirc;y với từng th&agrave;nh ph&aacute;n ri&ecirc;ng lẻ của thuốc c&oacute; thể l&agrave; t&aacute;c dụng ngoại &yacute; tiềm t&agrave;ng của TRAJENTA DUO ngay cả khi kh&ocirc;ng được quan s&aacute;t trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng với chế phẩm n&agrave;y. Tất cả c&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; được b&aacute;o c&aacute;o ở bệnh nh&acirc;n sử dụng linagliptin đơn trị liệu đ&atilde; được ghi nhận với TRAJENTA DUO v&agrave; bao gồm c&aacute;c phản ứng bất lợi được liệt k&ecirc; trong bảng 1 tr&ecirc;n đ&acirc;y. C&aacute;c phản ứng bất lợi của metformin đến nay chưa được ghi nhận được n&ecirc;u trong bảng 2 dưới đ&acirc;y. Bảng&nbsp; 2: &nbsp;C&aacute;c phản ứng bất lợi được b&aacute;o c&aacute;o ở bệnh nh&acirc;n sử dụng metformin đơn trị liệu &nbsp; Phản ứng bất lợi SOC MedDRA PT (phi&ecirc;n bản 13.1) Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng 1 Nhiễm toan acid lactic Bất thường x&eacute;t nghiệm hấp thu vitamin B12 Rối loạn hệ thần kinh Rối loạn vị gi&aacute;c Rối loạn đường ti&ecirc;u h&oacute;a 2 Đau bụng Rối loạn gan - mật Bất thường x&eacute;t nghiệm chức năng gan Vi&ecirc;m gan Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da Hồng ban M&agrave;y đay 1 Điều trị d&agrave;i ng&agrave;y với metformin li&ecirc;n quan đến giảm hấp thu vitamin B12, điều n&agrave;y c&oacute; thể dẫn đến thiếu hụt vitamin B12 c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng trong trường hợp hiếm gặp (v&iacute; dụ thiếu m&aacute;u hồng cầu to). 2 &nbsp;C&aacute;c rối loạn đường ti&ecirc;u h&oacute;a như đau bụng (xem bảng 2) v&agrave; buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy, giảm cảm gi&aacute;c th&egrave;m ăn (xem bảng 1) xảy ra thường xuy&ecirc;n nhất trong giai đoạn khởi trị v&agrave; tự hồi phục trong hầu hết c&aacute;c trường hợp. Để ph&ograve;ng ngừa c&aacute;c rối loạn n&agrave;y, n&ecirc;n sử dụng metformin hydrochloride 2 lần mỗi ng&agrave;y trong hoặc sau bữa ăn nếu d&ugrave;ng đơn trị liệu. Bảng&nbsp; 3: C&aacute;c phản ứng bất lợi được b&aacute;o c&aacute;o ở bệnh nh&acirc;n điều trị linagliptin 5mg mỗi ng&agrave;y bổ sung v&agrave;o insulin* &nbsp; Phản ứng bất lợi SOC Linagliptin + Insulin Nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; nhiễm k&yacute; sinh tr&ugrave;ng Vi&ecirc;m mũi họng Rối loạn hệ miễn dịch Qu&aacute; mẫn Rối loạn hệ h&ocirc; hấp, ngực v&agrave; trung thất Ho Rối loạn dạ d&agrave;y ruột Vi&ecirc;m tụy T&aacute;o b&oacute;n * Tham khảo t&oacute;m tắt đặc t&iacute;nh sản phẩm của insulin để c&oacute; th&ecirc;m th&ocirc;ng tin C&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; x&aacute;c định từ b&aacute;o c&aacute;o hậu m&atilde;i C&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; sau đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o từ kinh nghiệm hậu m&atilde;i khi d&ugrave;ng linagliptin : SOC T&aacute;c dụng phụ Rối loạn hệ miễn dịch Ph&ugrave; mạch M&agrave;y đay Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da Ph&aacute;t ban Rối loạn dạ d&agrave;y ruột Lo&eacute;t miệng Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi d&ugrave;ng thuốc Qu&aacute; liều Triệu chứng: Trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; đối chứng tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh, liều đơn l&ecirc;n tới 600mg linagliptin (tương đương với 120 lần liều khuyến c&aacute;o) được dung nạp tốt. Chưa c&oacute; kinh nghiệm sử dụng liều cao hơn 600mg ở người. T&igrave;nh trạng hạ đường huyết kh&ocirc;ng xảy ra với metformin hydrochloride liều l&ecirc;n tới 85g mặc d&ugrave; c&oacute; xảy ra t&igrave;nh trạng nhiễm toan acid lactic. Liều cao metformin hydrochloride hoặc c&aacute;c yếu tố nguy cơ đi k&egrave;m c&oacute; thể dẫn đến tr&igrave;nh trạng nhiễm toan acid lactic. Nhiễm toan acid lactic l&agrave; một cấp cứu nội khoa v&agrave; phải được điều trị tại bệnh viện. * Điều trị: Trong trường hợp qu&aacute; liều, n&ecirc;n tiến h&agrave;nh c&aacute;c biện ph&aacute;p điều trị hỗ trợ th&ocirc;ng thường, v&iacute; dụ: loại bỏ thuốc chưa được hấp thu khỏi đường ti&ecirc;u h&oacute;a, theo d&otilde;i l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; tiến h&agrave;nh c&aacute;c biện ph&aacute;p điều trị cần thiết. Biện ph&aacute;p hiệu quả nhất để loại bỏ lactate v&agrave; metformin hydrochloride l&agrave; lọc thận. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng TRAJENTA DUO cho bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 1 hoặc bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường nhiễm toan x&ecirc; t&ocirc;n. Sử dụng với c&aacute;c thuốc đ&atilde; biết g&acirc;y hạ đường huyết Linagliptin C&aacute;c thuốc k&iacute;ch th&iacute;ch tiết insulin v&agrave; insulin được biết g&acirc;y hạ đường huyết. Trong một nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng, việc sử dụng linagliptin kết hợp với một thuốc k&iacute;ch th&iacute;ch tiết insulin (v&iacute; dụ sulfonylurea) đi c&ugrave;ng với tỷ lệ hạ đường huyết cao hơn nh&oacute;m giả dược. Tỷ lệ hạ đường huyết cao hơn khi sử dụng linagliptin kết hợp với insulin ở những bệnh nh&acirc;n suy thận nặng. Do vậy, để giảm nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng kết hợp với TRAJENTA DUO, c&oacute; thể y&ecirc;u cầu d&ugrave;ng một liều thấp hơn thuốc k&iacute;ch th&iacute;ch tiết insulin hoặc insulin. Metformin Hạ đường huyết kh&ocirc;ng xuất hiện ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng metformin đơn trị khi sử dụng ở những trường hợp th&ocirc;ng thường, nhưng c&oacute; thể xuất hiện khi lượng calo đưa v&agrave;o chưa đủ, khi tập thể dục qu&aacute; sức m&agrave; kh&ocirc;ng được b&ugrave; đắp đầy đủ lượng calo, hoặc khi sử dụng đồng thời với c&aacute;c thuốc hạ đường huyết kh&aacute;c (v&iacute; dụ SU v&agrave; insulin) hoặc ethanol. Bệnh nh&acirc;n cao tuổi, suy nhược, hoặc suy dinh dưỡng, v&agrave; những bệnh nh&acirc;n suy tuyến y&ecirc;n hoặc thượng thận hoặc ngộ độc rượu đặc biệt nhạy cảm với ảnh hưởng hạ đường huyết. Hạ đường huyết c&oacute; thể kh&oacute; nhận biết được ở người cao tuổi, v&agrave; ở bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc ức chế &beta;-adreneric. Nhiễm toan acid lactic Nhiễm toan acid lactic l&agrave; một biến chứng chuyển ho&aacute; nghi&ecirc;m trọng c&oacute; thể xuất hiện do t&iacute;ch tụ metformin trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị với TRAJENTA DUO v&agrave; g&acirc;y tử vong ở khoảng 50% c&aacute;c trường hợp. Nhiễm toan acid lactic c&oacute; thể xuất hiện c&ugrave;ng với một số t&igrave;nh trạng sinh l&yacute; bệnh, bao gồm cả đ&aacute;i th&aacute;o đường, v&agrave; bất kỳ khi n&agrave;o c&oacute; giảm đ&aacute;ng kể t&aacute;i tưới m&aacute;u đến m&ocirc; v&agrave; giảm oxi m&aacute;u. Nhiễm toan acid lactic c&oacute; đặc t&iacute;nh g&acirc;y tăng nồng độ lactate trong m&aacute;u (> 5 mmol/L), giảm pH m&aacute;u, rối loạn điện giải do tăng khoảng trống anion, v&agrave; tăng tỉ số lactate/pyruvate. Khi metformin được xem l&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n g&acirc;y toan acid lactic, nồng độ metformin trong huyết tương thường > 5 &micro;g/mL. Tỷ lệ được b&aacute;o c&aacute;o toan acid lactic ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng metformin khoảng 0,03 trường hợp/1000 bệnh nh&acirc;n-năm, (với xấp xỉ 0,015 trường hợp tử vong/1000 bệnh nh&acirc;n-năm). Trong hơn 20.000 bệnh nh&acirc;n-năm d&ugrave;ng metformin trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng, chưa c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o n&agrave;o li&ecirc;n quan đến toan acid lactic. C&aacute;c trường hợp đ&atilde; b&aacute;o c&aacute;o xuất hiện chủ yếu ở những bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường c&oacute; suy thận đ&aacute;ng kể, bao gồm bệnh tại thận v&agrave; giảm t&aacute;i tưới m&aacute;u thận, thường ở những trường hợp c&oacute; nhiều vấn đề nội khoa/phẫu thuật đồng thời v&agrave; c&ugrave;ng l&uacute;c d&ugrave;ng nhiều thuốc. Bệnh nh&acirc;n suy tim sung huyết cần kiểm so&aacute;t thuốc d&ugrave;ng, đặc biệt khi k&egrave;m giảm tưới m&aacute;u v&agrave; giảm oxy m&aacute;u do kh&ocirc;ng ổn định hoặc suy tim cấp, c&oacute; nguy cơ tăng nhiễm toan acid lactic. Nguy cơ nhiễm toan acid lactic tăng l&ecirc;n c&ugrave;ng với mức độ suy thận v&agrave; tuổi bệnh nh&acirc;n. Do vậy, nguy cơ nhiễm toan acid lactic c&oacute; thể giảm đ&aacute;ng kể th&ocirc;ng qua việc thường xuy&ecirc;n kiểm so&aacute;t chức năng thận ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng metformin. Đặc biệt, điều trị ở những bệnh nh&acirc;n cao tuổi n&ecirc;n đi c&ugrave;ng với việc kiểm so&aacute;t chặt chẽ chức năng thận. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n khởi đầu điều trị metformin ở bất kỳ bệnh nh&acirc;n n&agrave;o trừ khi kiểm tra độ thanh thải creatinine cho thấy kh&ocirc;ng suy giảm chức năng thận. Th&ecirc;m v&agrave;o đ&oacute;, n&ecirc;n ngừng d&ugrave;ng metformin khi xuất hiện bất kỳ dấu hiệu của giảm oxy m&aacute;u, mất nước, hoặc nhiễm tr&ugrave;ng. Do suy giảm chức năng gan c&oacute; thể ảnh hưởng nghi&ecirc;m trọng đến khả năng thải trừ lactate, n&ecirc;n tr&aacute;nh sử dụng metformin ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; bằng chứng l&acirc;m s&agrave;ng hoặc x&eacute;t nghiệm cho thấy suy gan. Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n thận trọng khi uống nhiều rượu trong l&uacute;c d&ugrave;ng metformin, do rượu c&oacute; thể g&acirc;y ảnh hưởng đến chuyển ho&aacute; lactate của metformin. Th&ecirc;m v&agrave;o đ&oacute;, n&ecirc;n ngừng sử dụng tạm thời metformin trước khi tham gia thử nghiệm cản quang nội mạch v&agrave; bất kỳ phẫu thuật n&agrave;o cần thiết hạn chế thức ăn v&agrave; dịch. Sử dụng topiramat, một chất ức chế carbonic anhydrase trong điều trị chứng động kinh v&agrave; ph&ograve;ng ngừa đau nửa đầu c&oacute; thể g&acirc;y toan chuyển ho&aacute; phụ thuộc liều v&agrave; c&oacute; thể l&agrave;m trầm trọng th&ecirc;m nguy cơ của metformin g&acirc;y nhiễm toan acid lactic. Khởi ph&aacute;t nhiễm toan acid lactic thường kh&oacute; thấy, v&agrave; đi k&egrave;m với c&aacute;c triệu chứng kh&ocirc;ng đặc hiệu như kh&oacute; chịu, đau cơ, suy h&ocirc; hấp, tăng buồn ngủ, v&agrave; đau bụng kh&ocirc;ng đặc hiệu. Nhiễm toan nặng hơn đi k&egrave;m với c&aacute;c dấu hiệu như giảm th&acirc;n nhiệt, hạ huyết &aacute;p, nhịp tim chậm kh&aacute;ng trị. Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được hướng dẫn để nhận biết v&agrave; b&aacute;o c&aacute;o ngay c&aacute;c triệu chứng. Nếu c&oacute;, n&ecirc;n ngừng sử dụng TRAJENTA DUO cho đến khi hết hẳn nhiễm toan acid lactic. Rối loạn dạ d&agrave;y ruột l&agrave; một b&aacute;o c&aacute;o phổ biến khi bắt đầu điều trị với metformin v&agrave; được quan s&aacute;t với tần xuất thấp hơn ở những bệnh nh&acirc;n đ&atilde; d&ugrave;ng metformin l&acirc;u d&agrave;i với liều ổn định. Rối loạn dạ d&agrave;y ruột xuất hiện tr&ecirc;n c&aacute;c bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng metformin l&acirc;u d&agrave;i với liều ổn định c&oacute; thể do nhiễm toan acid lactic hoặc do bệnh l&yacute; nghi&ecirc;m trọng kh&aacute;c. Để loại trừ nhiễm toan acid lactic, nồng độ điện giải huyết thanh, ketone, đường m&aacute;u, pH m&aacute;u, lactat v&agrave; nồng độ metformin trong m&aacute;u c&oacute; thể c&oacute; &iacute;ch. Nồng độ lactat huyết tương tĩnh mạch l&uacute;c đ&oacute;i cao hơn giới hạn tr&ecirc;n của mức b&igrave;nh thường nhưng thấp hơn 5 mmol/L ở những bệnh nhận d&ugrave;ng metformin kh&ocirc;ng nhất thiết chỉ ra sắp bị nhiễm toan acid lactic v&agrave; c&oacute; thể do c&aacute;c cơ chế kh&aacute;c, như kiểm so&aacute;t k&eacute;m đ&aacute;i đường hoặc b&eacute;o ph&igrave;, hoạt động thể lực qu&aacute; sức, hoặc những vấn đề về kỹ thuật khi x&eacute;t nghiệm m&aacute;u. N&ecirc;n nghi ngờ nhiễm toan acid lactic ở bất kỳ bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường bị toan chuyển ho&aacute; thiếu c&aacute;c bằng chứng của nhiễm acid keton (keton niệu v&agrave; keton trong m&aacute;u). Nhiễm toan acid lactic l&agrave; một t&igrave;nh trạng y khoa khẩn cấp do vậy phải được điều trị trong bệnh viện. N&ecirc;n ngừng sử dụng ngay lập tức v&agrave; chuyển ngay sang c&aacute;c biện ph&aacute;p hỗ trợ thay thế ở bệnh nh&acirc;n nhiễm toan acid lactic m&agrave; đang sử dụng metformin. C&oacute; thể thẩm t&aacute;ch metformin (thanh thải l&ecirc;n đến 170 mL/ph&uacute;t ở t&igrave;nh trạng huyết động tốt) v&agrave; khuyến c&aacute;o lọc m&aacute;u để loại bỏ metformin t&iacute;ch trữ v&agrave; hiệu chỉnh nhiễm toan chuyển ho&aacute;. Kiểm so&aacute;t như vậy thường dẫn đến giảm triệu chứng nhanh ch&oacute;ng v&agrave; hồi phục. Vi&ecirc;m tụy Đ&atilde; c&oacute; c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o hậu m&atilde;i về vi&ecirc;m tụy cấp, kể cả vi&ecirc;m tuy g&acirc;y tử vong ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng linagliptin . Đọc kỹ lưu &yacute; về c&aacute;c dấu hiệu v&agrave; triệu chứng c&oacute; thể c&oacute; của vi&ecirc;m tụy. Nếu nghi ngờ vi&ecirc;m tụy, ngay lập tức ngừng d&ugrave;ng TRAJENTA DUO v&agrave; khởi đầu điều trị th&iacute;ch hợp. Chưa biết liệu bệnh nh&acirc;n đ&atilde; c&oacute; tiền sử vi&ecirc;m tụy th&igrave; c&oacute; tăng hay kh&ocirc;ng nguy cơ bị vi&ecirc;m tụy trong khi d&ugrave;ng TRAJENTA DUO. Phản ứng qu&aacute; mẫn Đ&atilde; c&oacute; c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o hậu m&atilde;i về phản ứng qu&aacute; mẫn nghi&ecirc;m trọng ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng linagliptin (một th&agrave;nh phần của TRAJENTA DUO). C&aacute;c phản ứng bao gồm sốc qu&aacute; mẫn, ph&ugrave; mạch, v&agrave; t&igrave;nh trạng bong da. Dấu hiệu khởi ph&aacute;t c&aacute;c phản ứng xuất hiện trong 3 th&aacute;ng đầu sau khi khởi đầu điều trị với linagliptin , với một v&agrave;i b&aacute;o c&aacute;o xuất hiện sau khi d&ugrave;ng liều đầu ti&ecirc;n. Nếu nghi ngờ một phản ứng qu&aacute; mẫn nghi&ecirc;m trọng, ngừng sử dụng TRAJENTA DUO, đ&aacute;nh gi&aacute; c&aacute;c khả năng kh&aacute;c c&oacute; thể g&acirc;y ra biến cố, v&agrave; d&ugrave;ng một biện ph&aacute;p kh&aacute;c điều trị đ&aacute;i th&aacute;o đường. Ph&ugrave; mạch đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o với c&aacute;c thuốc ức chế dipeptidyl peptidase-4 (DPP-4) kh&aacute;c. Sử dụng thận trọng ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử ph&ugrave; mạch do trước đ&oacute; d&ugrave;ng thuốc ức chế DPP-4 do chưa biết liệu những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y c&oacute; thể bị ph&ugrave; mạch khi điều trị với TRAJENTA DUO hay kh&ocirc;ng. Nồng độ Vitamin B12 Trong một nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; kiểm so&aacute;t k&eacute;o d&agrave;i 29 tuần với metformin, đ&atilde; quan s&aacute;t thấy xấp xỉ khoảng 7% bệnh nh&acirc;n điều trị với metformin c&oacute; giảm dưới mức b&igrave;nh thường nồng độ vitamin B12 v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng. Giảm nồng độ Vitamin B12 n&agrave;y c&oacute; thể do sự can thiệp trong hấp thu Vitamin B12 từ tổ hợp c&aacute;c yếu tố nội tại B12, tuy nhi&ecirc;n, rất hiếm đi k&egrave;m với thiếu m&aacute;u hoặc biểu hiện thần kinh do thời gian d&ugrave;ng ngắn (< 1 năm) trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng. Nguy cơ c&oacute; thể li&ecirc;n quan nhiều hơn ở những bệnh nh&acirc;n điều trị d&agrave;i hạn với metformin, v&agrave; đ&atilde; c&oacute; c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o ngoại &yacute; hậu m&atilde;i về c&aacute;c phản ứng huyết học v&agrave; thần kinh. Giảm nồng độ Vitamin B12 nhanh ch&oacute;ng đảo ngược khi ngừng sử dụng metformin hoặc bổ sung vitamin B12. Khuyến c&aacute;o kiểm so&aacute;t c&aacute;c th&ocirc;ng số huyết học định kỳ h&agrave;ng năm ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng TRAJENTA DUO v&agrave; bất kỳ bất thường n&agrave;o cũng n&ecirc;n được xem x&eacute;t v&agrave; xử l&yacute;. Một v&agrave;i trường hợp (với những bệnh nh&acirc;n thiếu hoặc hấp thu kh&ocirc;ng đầy đủ vitamin B12 hoặc calci) dường như nồng độ vitamin B12 dễ dưới mức b&igrave;nh thường, ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y, kiểm so&aacute;t thường xuy&ecirc;n nồng độ vitamin B12 huyết thanh trong khoảng thời gian 2 - 3 năm l&agrave; c&oacute; lợi. D&ugrave;ng rượu Rượu được biết đến l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng của metformin tr&ecirc;n chuyển h&oacute;a lactate. Do đ&oacute;, bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được cảnh b&aacute;o kh&ocirc;ng uống rượu qu&aacute; mức trong khi d&ugrave;ng TRAJENTA DUO. Thiếu oxy Trụy tim mạch (sốc) do nguy&ecirc;n nh&acirc;n bất kỳ (v&iacute; dụ, suy tim sung huyết cấp, nhồi m&aacute;u cơ tim cấp, v&agrave; c&aacute;c t&igrave;nh trạng kh&aacute;c được đặc trưng bởi giảm oxy m&aacute;u) c&oacute; li&ecirc;n quan với nhiễm toan acid lactic v&agrave; cũng c&oacute; thể g&acirc;y ra tăng ure huyết trước thận. N&ecirc;n ngưng thuốc ngay khi xảy ra c&aacute;c biến cố n&agrave;y ở những bệnh nh&acirc;n đang điều trị TRAJENTA DUO. Chức năng thận: Do metformin hydrochloride được thải trừ qua thận, n&ecirc;n x&aacute;c định nồng độ creatinin huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị v&agrave; định kỳ sau đ&oacute;: - &Iacute;t nhất h&agrave;ng năm ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; chức năng thận b&igrave;nh thường - &Iacute;t nhất 2 đến 4 lần mỗi năm ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; nồng độ creatinine ở giới hạn tr&ecirc;n của mức b&igrave;nh thường v&agrave; bệnh nh&acirc;n cao tuổi. Chống chỉ định TRAJENTA DUO cho những bệnh nh&acirc;n c&oacute; CrCl < 45 mL/ph&uacute;t (eGFR < 45 mL/ph&uacute;t/1,73m2). Suy giảm chức năng thận ở người cao tuổi thường gặp v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; triệu chứng, cần thận trọng đặc biệt trong trường hợp chức năng thận c&oacute; thể bị suy giảm, chẳng hạn khi bị mất nước hoặc khi bắt đầu điều trị với thuốc chống tăng huyết &aacute;p, thuốc lợi tiểu v&agrave; khi bắt đầu điều trị với thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid. Trong c&aacute;c trường hợp tr&ecirc;n, n&ecirc;n kiểm tra chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị với metformin. Chức năng tim: B&ecirc;nh nh&acirc;n suy tim c&oacute; nguy cơ thiếu oxy v&agrave; suy thận cao hơn. Ở bệnh nh&acirc;n suy tim mạn ổn định, c&oacute; thể sử dụng TRAJENTA DUO với điều kiện theo d&otilde;i thường xuy&ecirc;n chức năng tim v&agrave; thận. Chống chỉ định TRAJENTA DUO cho những bệnh nh&acirc;n suy tim cấp v&agrave; suy tim kh&ocirc;ng ổn định do thuốc c&oacute; chứa metformin (xem phần Chống chỉ định). Sử dụng c&aacute;c thuốc cản quang iod Việc sử dụng c&aacute;c thuốc cản quang iod đường tĩnh mạch trong c&aacute;c khảo s&aacute;t X-quang c&oacute; thể dẫn tới suy thận, do đ&oacute; n&oacute; c&oacute; thể dẫn tới sự t&iacute;ch lũy metformin v&agrave; g&acirc;y tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic, ở những bệnh nh&acirc;n eGFR > 60 mL/ph&uacute;t/1,73 m2 phải ngừng metformin trước hoặc trong thời gian khảo s&aacute;t v&agrave; kh&ocirc;ng sử dụng lại &iacute;t nhất trong v&ograve;ng 48 giờ sau đ&oacute;, chỉ sử dụng sau khi đ&aacute;nh gi&aacute; lại chức năng thận v&agrave; kết quả kh&ocirc;ng bị xấu đi (xem phần Tương t&aacute;c). Ở những bệnh nh&acirc;n suy thận trung b&igrave;nh (eGFR giữa 45 v&agrave; 60 mL/ph&uacute;t/1,73 m2), phải ngừng metformin 48 giờ trước khi sử dụng thuốc cản quang iod v&agrave; kh&ocirc;ng d&ugrave;ng lại &iacute;t nhất 48 giờ sau đ&oacute;, chỉ sử dụng sau khi đ&aacute;nh gi&aacute; lại chức năng thận v&agrave; kết quả kh&ocirc;ng bị xấu đi (xem phần Tương t&aacute;c). Phẫu thuật Phải ngừng sử dụng metformin hydrochloride 48 giờ trước khi phẫu thuật theo chương tr&igrave;nh c&oacute; g&acirc;y m&ecirc; to&agrave;n th&acirc;n, g&acirc;y m&ecirc; tủy sống hoặc ngo&agrave;i m&agrave;ng cứng. C&oacute; thể t&aacute;i sử dụng thuốc sau 48 giờ từ khi phẫu thuật hoặc sau khi bệnh nh&acirc;n được nu&ocirc;i ăn trở lại bằng đường miệng v&agrave; chỉ khi chức năng thận được x&aacute;c định l&agrave; b&igrave;nh thường. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Kh&aacute;i qu&aacute;t Phối hợp đa liều linagliptin (10mg 01 lần mỗi ng&agrave;y) v&agrave; metformin (850mg 2 lần mỗi ng&agrave;y) tr&ecirc;n người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh kh&ocirc;ng ảnh hưởng đ&aacute;ng kể đến dược động học của linagliptin lẫn metformin. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về tương t&aacute;c dược động học của TRAJENTA DUO chưa được tiến h&agrave;nh; tuy nhi&ecirc;n, những nghi&ecirc;n cứu loại n&agrave;y đ&atilde; được tiến h&agrave;nh với c&aacute;c hoạt chất ri&ecirc;ng lẻ của TRAJENTA DUO l&agrave; linagliptin v&agrave; metformin. Linagliptin Đ&aacute;nh gi&aacute; tương t&aacute;c thuốc in vitro: Linagliptin l&agrave; một chất ức chế dựa tr&ecirc;n cơ chế từ yếu đến trung b&igrave;nh v&agrave; ức chế cạnh tranh yếu đối với CYP isoenzym CYP3A4, nhưng kh&ocirc;ng ức chế c&aacute;c isozym CYP kh&aacute;c. Thuốc kh&ocirc;ng phải l&agrave; chất g&acirc;y cảm ứng với c&aacute;c CYP isozym. Linagliptin l&agrave; một cơ chất P-glycoprotein v&agrave; ức chế sự vận chuyển digoxin qua trung gian P-glycoprotein với hoạt lực thấp. Dựa tr&ecirc;n c&aacute;c kết quả n&agrave;y v&agrave; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về tương t&aacute;c thuốc in vivo, linagliptin được xem l&agrave; &iacute;t c&oacute; khả năng g&acirc;y ra tương t&aacute;c với c&aacute;c cơ chất P-gp kh&aacute;c. Đ&aacute;nh gi&aacute; tương t&aacute;c thuốc in vivo: Dữ liệu l&acirc;m s&agrave;ng tr&igrave;nh b&agrave;y dưới đ&acirc;y cho thấy nguy cơ tương t&aacute;c c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng do sử dụng c&aacute;c thuốc đồng thời l&agrave; thấp. Kh&ocirc;ng ghi nhận được tương t&aacute;c đ&aacute;ng kể tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng đ&ograve;i hỏi phải hiệu chỉnh liều. Linagliptin kh&ocirc;ng c&oacute; ảnh hưởng l&acirc;m s&agrave;ng li&ecirc;n quan đến dược động học của metformin, glibenclamide, simvastatin, pioglitazone, warfarin, digoxin hay c&aacute;c thuốc tr&aacute;nh thai đường uống, điều n&agrave;y cung cấp bằng chứng in vivo cho thấy xu hướng &iacute;t g&acirc;y tương t&aacute;c thuốc với c&aacute;c cơ chất của CYP3A4, CYP2C9, CYP2C8, P-glycoprotein v&agrave; chất vận chuyển cation hữu cơ (organic cationic transporter- OCT). Metformin: Ở người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh, sử dụng đồng thời liều metformin 850mg ba lần một ng&agrave;y. Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 độ C, tr&aacute;nh ẩm v&agrave; &aacute;nh s&aacute;ng Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Boehringer Ingelheim (Đức) Nơi sản xuất: Đức Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.