← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc TS-One Capsule 20mg Taiho điều trị ung thư dạ dày (4 vỉ x 14 viên)

Thuốc Ts-One Capsule 20 là sản phẩm của Taiho Pharmaceutical Co., Ltd, có thành phần chính là Tegafur, Gimeracil, Oteracil kali. Thuốc Ts-One Capsule 20 chỉ định ở người lớn để điều trị ung thư dạ dày tiến triển khi được dùng phối hợp với cisplatin.

Thương hiệu
TAIHO
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
499110520624
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
TAIHO

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Ts-One Capsule 20 chỉ định ở người lớn để điều trị ung thư dạ dày tiến triển khi được dùng phối hợp với cisplatin. Dược lực học Chưa có dữ liệu. Dược động học Chưa có dữ liệu.

Thành phần

Oteracil kali 19.6mg, Gimeracil 5.8mg, Tegafur 20mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Ts-One Capsule 20 dùng đường uống. Nên nuốt nguyên cả viên nang với nước sau bữa ăn. Liều dùng Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi vi&ecirc;n nang chứa:&nbsp; - Tegafur (FT) 20mg, Gimeracil (CDHP) 5,8mg, Oteracil kali (Oxo) 19,6mg. - T&aacute; dược: Lactose hydrate, Magnesi stearat. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Thuốc Ts-One&nbsp;chỉ định ở người lớn để điều trị ung thư dạ d&agrave;y tiến triển khi được d&ugrave;ng phối hợp với cisplatin. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử mẫn cảm nặng với c&aacute;c th&agrave;nh phần của TS-ONE* - Bệnh nh&acirc;n bị giảm tủy xương nặng (Bạch cầu trung t&iacute;nh < 1.000 tế b&agrave;o/mm). - Bệnh nh&acirc;n bị rối loạn chức năng thận nặng (Cuối giai đoạn bệnh thận y&ecirc;u cầu phải thẩm ph&acirc;n). - Bệnh nh&acirc;n bị rối loạn chức năng gan nặng (Bilirubin to&agrave;n phần > 3 mg/dl). - Bệnh nh&acirc;n đang điều trị bằng c&aacute;c thuốc chống ung thư nh&oacute;m fluoropyrimidin kh&aacute;c bao gồm c&aacute;c liệu ph&aacute;p điều trị phối hợp với ch&uacute;ng (xem Tương t&aacute;c thuốc v&agrave; c&aacute;c dạng tương t&aacute;c kh&aacute;c). - Tiền sử c&oacute; c&aacute;c phản ứng nặng v&agrave; kh&ocirc;ng mong đợi khi điều trị với fluoropyrimidin. - Bệnh nh&acirc;n đang điều trị bằng flucytosin (xem Tương t&aacute;c thuốc v&agrave; c&aacute;c dạng tương t&aacute;c kh&aacute;c). - Phụ nữ c&oacute; thai hoặc phụ nữ đang nghi ngờ c&oacute; thai (xem Khả năng sinh sản, phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;). - Phụ nữ cho con b&uacute; (xem Khả năng sinh s&agrave;n, phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;). - Đ&atilde; biết bị thiếu hụt dihydropyrimidin dehydrogenase (DPD). - Điều trị trong v&ograve;ng 4 tuần với thuốc ức chế DPD, bao gồm sorivudin hoặc c&aacute;c chất tương tự c&oacute; li&ecirc;n quan về h&oacute;a học như brivudin. - Đối với TS-ONE&reg; phối hợp với cisplatin, tham khảo t&oacute;m tắt đặc t&iacute;nh sản phẩm ciplastin về c&aacute;c chống chi định đối với cisplatin. Liều d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng:&nbsp;Thuốc Ts-One&nbsp; d&ugrave;ng qua đường uống, n&ecirc;n nuốt nguy&ecirc;n cả vi&ecirc;n nang với nước sau bữa ăn. * Liều d&ugrave;ng:&nbsp; -&nbsp;Liều chuẩn khuyến c&aacute;o dựa tr&ecirc;n c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu được thực hiện tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n người ch&acirc;u &Aacute; v&agrave; kh&aacute;c với liều khuyến c&aacute;o ở bệnh nh&acirc;n người da trắng. -&nbsp;Liều chuẩn khuyến c&aacute;o của TS-ONE&ordm; theo diện t&iacute;ch bề mặt cơ thể (BSA) khi được d&ugrave;ng phối hợp với cisplatin được liệt k&ecirc; trong Bảng 1. Liều d&ugrave;ng hai lần mỗi ng&agrave;y v&agrave;o buổi s&aacute;ng v&agrave; buổi tối trong 21 ng&agrave;y li&ecirc;n tiếp, sau đ&oacute; l&agrave; thời gian nghi 14 ng&agrave;y (1 chu kỳ điều trị). Chu kỳ điều trị n&agrave;y được lặp lại mỗi 5 tuần. -&nbsp;Diện t&iacute;ch bề mặt cơ thể (BSA) của bệnh nh&acirc;n phải được t&iacute;nh to&aacute;n lại v&agrave; điều chỉnh liều TS-ONE* cho ph&ugrave; hợp nếu c&acirc;n nặng của bệnh nh&acirc;n tăng hoặc giảm 2 10% so với c&acirc;n nặng đ&atilde; sử dụng để t&iacute;nh diện t&iacute;ch bề mặt cơ thể trước đ&acirc;y v&agrave; sự thay đổi r&otilde; r&agrave;ng l&agrave; kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan đến ứ dịch. -&nbsp;Cần theo d&otilde;i cẩn thận những bệnh nh&acirc;n được điều trị bằng TS-ONE* v&agrave; n&ecirc;n thực hiện thường xuy&ecirc;n c&aacute;c x&eacute;t nghiệm bao gồm huyết học, chức năng gan, chức năng thận v&agrave; điện giải trong huyết thanh. N&ecirc;n ngừng thuốc nếu bệnh tiến triển hoặc quan s&aacute;t thấy độc t&iacute;nh kh&ocirc;ng thể chấp nhận được. -&nbsp;Nếu cần, n&ecirc;n cho bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng thuốc chống n&ocirc;n v&agrave; thuốc chống ti&ecirc;u chảy. -&nbsp;Giảm liều TS-ONE* khi phối hợp với cisplatin được cho trong Bảng 2. -&nbsp;Liều khuyến c&aacute;o của cisplatin với chế độ điều trị n&agrave;y l&agrave; 60 mg/m truyền tĩnh mạch v&agrave;o ng&agrave;y thứ 8 của mỗi chu kỳ điều trị. N&ecirc;n ngừng cisplatin sau 6 chu kỳ m&agrave; kh&ocirc;ng ngừng TS-ONE. Nếu ngừng cisplatin trước 6 chu kỳ, việc điều trị bằng TS-ONE* đơn độc c&oacute; thể tiếp tục trở lại khi c&aacute;c ti&ecirc;u chuẩn để bắt đầu lại được đ&aacute;p ứng. -&nbsp;Nếu cần r&uacute;t ngắn thời gian nghỉ trị liệu, cần thực hiện sau khi biết chắc rằng kh&ocirc;ng c&oacute; những bất thường do thuốc từ những ph&aacute;t hiện trong ph&ograve;ng th&iacute; nghiệm (x&eacute;t nghiệm huyết học, x&eacute;t nghiệm chức năng gan v&agrave; thận) v&agrave; kh&ocirc;ng xảy ra c&aacute;c triệu chứng dạ d&agrave;y-ruột, nghĩa l&agrave; kh&ocirc;ng phải do vấn đề về an to&agrave;n của thuốc. -&nbsp;Phải c&oacute; thời gian nghi tối thiểu l&agrave; 7 ng&agrave;y. Thay đổi liều đối với c&aacute;c nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n đặc biệt: *&nbsp;Suy thận:&nbsp; - Suy thận nhẹ (Độ thanh thải creatinin 51-80 ml/ph&uacute;t). Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o điều chỉnh liều chuẩn ở bệnh nh&acirc;n suy thận nhẹ. - Suy thận trung b&igrave;nh (Độ thanh thải creatinin 30-50 ml/ph&uacute;t). Liệu chuẩn khuyến c&aacute;o ở bệnh nh&acirc;n suy thận trung b&igrave;nh l&agrave; 20 mg/m, 2 lần/ng&agrave;y (được thể hiện dưới dạng h&agrave;m lượng tegafur). - Suy thận nặng (Độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/ph&uacute;t). Mặc d&ugrave; mức tiếp x&uacute;c h&agrave;ng ng&agrave;y được cho l&agrave; gần tương tự như 5-FU ở bệnh nh&acirc;n bị suy thận nặng ở liều 20 mg/m 2 , 1 lần/ng&agrave;y so với 30 mg/m &nbsp;2 , 2 lần/ng&agrave;y ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; chức năng thận b&igrave;nh thường, kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng TS-ONE* do c&oacute; thể c&oacute; tỷ lệ phản ứng c&oacute; hại cao hơn về m&aacute;u v&agrave; rối loạn hệ bạch huyết trừ khi lợi &iacute;ch cao hơn r&otilde; rệt so với nguy cơ Chưa c&oacute; dữ liệu li&ecirc;n quan đến việc sử dụng TS-ONE* ở bệnh nh&acirc;n bị bệnh thận giai đoạn cuối cần phải thẩm ph&acirc;n (xem Chống chỉ định). * Người cao tuổi:&nbsp;Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o điều chỉnh liều chuẩn ở bệnh nh&acirc;n > 70 tuổi. * Suy gan:&nbsp;Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o điều chỉnh liều chuẩn đối với bệnh nh&acirc;n suy gan. * Chủng tộc:&nbsp;Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o điều chỉnh liều chuẩn đối với bệnh nh&acirc;n thuộc chủng tộc ch&acirc;u &Aacute;. * Nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n trẻ em:&nbsp;Độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của TS-ONE&reg; ở trẻ em v&agrave; thiếu ni&ecirc;n dưới 18 tuổi chưa được x&aacute;c định. Hiện chưa c&oacute; dữ liệu. V&igrave; vậy kh&ocirc;ng d&ugrave;ng TS-ONE&reg; cho trẻ em hoặc thiếu ni&ecirc;n dưới 18 tuổi. T&aacute;c dụng phụ Tổng quan t&iacute;nh an to&agrave;n của TS-ONE* dựa tr&ecirc;n dữ liệu nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng ở 578 bệnh nh&acirc;n điều trị d&ugrave;ng đơn trị liệu. Trong 578 bệnh nh&acirc;n điều trị với TS-ONE* đơn trị liệu, tỷ lệ c&oacute; phản ứng bất lợi l&agrave; 87,2% (504 bệnh nh&acirc;n). C&aacute;c phản ứng phụ thường gặp nhất đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o gồm giảm bạch cầu, giảm bạch&nbsp;cầu trung t&iacute;nh, thiếu m&aacute;u, rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a (đặc biệt l&agrave; ti&ecirc;u chảy, vi&ecirc;m miệng, buồn n&ocirc;n), ch&aacute;n ăn, rối loạn da (đặc biệt l&agrave; ph&aacute;t ban, sắc tố), v&agrave; kh&oacute; chịu. Danh s&aacute;ch c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn TS-ONE* đơn trị liệu C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn li&ecirc;n quan đến việc sử dụng TS- ONE&ordm; xem x&eacute;t bởi c&aacute;c điều tra vi&ecirc;n được liệt k&ecirc; trong bảng dưới đ&acirc;y cho TS- ONEề đơn trị liệu. C&aacute;c nh&oacute;m sau đ&acirc;y được sử dụng để ph&acirc;n loại c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn theo tần số: Rất thường gặp (&ge; L/10), thường gặp (V 1/100 đến <1/ 10), &iacute;t gặp (V 1/1, 000 đến <1/ 100). Bảng t&oacute;m tắt c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn ở những bệnh nh&acirc;n (n = 578) được điều trị bằng TS-ONE* đơn trị liệu. Ngo&agrave;i ra, để c&oacute; th&ecirc;m th&ocirc;ng tin t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn do sử dụng kết hợp TS- ONE với cisplatin dựa tr&ecirc;n dữ liệu nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng được t&oacute;m tắt trong một bảng ri&ecirc;ng dưới đ&acirc;y. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Chỉ n&ecirc;n điều trị ung thư bằng TS-ONE&rdquo; dưới dạng đơn thuốc hoặc phối hợp cho những bệnh nh&acirc;n m&agrave; việc điều trị bằng TS-ONE* đ&atilde; được cho l&agrave; ph&ugrave; hợp, dưới sự theo d&otilde;i của b&aacute;c sĩ c&oacute; kinh nghiệm về điều trị ung thư v&agrave;&nbsp;ở những tổ chức y khoa c&oacute; thiết bị cấp cứu đầy đủ. Bệnh nh&acirc;n được điều trị bằng TS-ONE&ordm; n&ecirc;n hết sức thận trọng khi lựa chọn với sự tham khảo hướng dẫn sử dụng với mỗi thuốc d&ugrave;ng đồng thời. Chỉ n&ecirc;n d&ugrave;ng TS-ONE* sau khi đ&atilde; được biết về hiệu quả v&agrave; nguy cơ, v&agrave; được th&ocirc;ng b&aacute;o về sự chấp thuận của bệnh nh&acirc;n hoặc người, gi&aacute;m hộ của bệnh nh&acirc;n trước khi bắt đầu điều trị. Do đặc t&iacute;nh giới hạn liều d&ugrave;ng (DLT) của TS-ONE&reg; l&agrave; ức chế tủy xương (xem C&aacute;c phản ứng phụ), kh&aacute;c với c&aacute;c thuốc nh&oacute;m fluorouracil dạng uống th&ocirc;ng thường, cần ch&uacute; &yacute; tới những thay đổi của kết quả x&eacute;t nghiệm. C&aacute;c x&eacute;t nghiệm cần phải được tiến h&agrave;nh thường xuy&ecirc;n. Hầu hết c&aacute;c phản ứng phụ đều c&oacute; hồi phục v&agrave; c&oacute; thể được kiểm so&aacute;t bằng điều trị triệu chứng, gi&aacute;n đoạn hiểu v&agrave; giảm liều. * Rối loạn chức năng gan năng :&nbsp; V&igrave;&nbsp;c&oacute; thể xảy ra c&aacute;c rối loạn chức năng gan nặng, như vi&ecirc;m gan đột ph&aacute;t, n&ecirc;n kiểm tra chặt chẽ chức năng gan của bệnh nh&acirc;n bằng c&aacute;c x&eacute;t nghiệm chức năng gan định kỳ trước khi bắt đầu mỗi đợt điều trị v&agrave; &iacute;t nhất 2 tuần 1 lần để ph&aacute;t hiện sớm c&aacute;c rối loạn gan. N&ecirc;n theo d&otilde;i chặt chẽ để ph&aacute;t hiện t&igrave;nh trạng kh&oacute; chịu c&oacute; thể xảy ra đi k&eacute;m ch&aacute;n ăn, đ&oacute; l&agrave; những dấu hiệu hoặc triệu chứng chủ quan của rối loạn gan. Nếu xảy ra văng da (v&agrave;ng mắt), n&ecirc;n dừng uống TS-ONE' ngay lập tức, v&agrave; n&ecirc;n tiến h&agrave;nh c&aacute;c x&eacute;t nghiệm cần thiết. Sử dụng TS-ONE* ở bệnh nh&acirc;n mang vi r&uacute;t vi&ecirc;m gan si&ecirc;u vi B, bệnh nh&acirc;n &acirc;m t&iacute;nh với kh&aacute;ng nguy&ecirc;n HBs v&agrave; dương t&iacute;nh với kh&aacute;ng thể HBs, bệnh nh&acirc;n &acirc;m t&iacute;nh với kh&aacute;ng nguy&ecirc;n IIBs v&agrave; dương t&iacute;nh với kh&aacute;ng thể HBs c&oacute; thể dẫn đến vi&ecirc;m gan si&ecirc;u vi B t&aacute;i hoạt động, n&ecirc;n kiểm tra lại t&igrave;nh trạng nhiễm vi&ecirc;m gan trước đ&acirc;y v&agrave; &aacute;p dụng c&aacute;c biện ph&aacute;p th&iacute;ch hợp trước khi sử dụng TS-ONE&rdquo;. Sau khi sử dụng TS-ONE*, cần phải ch&uacute; &yacute; c&aacute;c dấu hiệu, triệu chứng của vi&ecirc;m gan si&ecirc;u vi B t&aacute;i hoạt động, n&ecirc;n tiếp tục theo d&otilde;i c&aacute;c x&eacute;t nghiệm chức năng gan hoặc c&aacute;c x&eacute;t nghiệm marker vi r&uacute;t. * Ức chế tủy xương:&nbsp; Ức chế tủy xương li&ecirc;n quan đến điều trị bao gồm giảm bạch cầu trung t&iacute;nh, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu m&aacute;u v&agrave; giảm to&agrave;n thể huyết cầu đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở những bệnh nh&acirc;n được điều trị với TS-ONE*. Cần theo d&otilde;i kỹ lưỡng t&igrave;nh trạng bệnh nh&acirc;n bằng c&aacute;ch thực hiện c&aacute;c x&eacute;t nghiệm trong ph&ograve;ng th&iacute; nghiệm trước khi bắt đầu mỗi đợt điều trị v&agrave; &iacute;t nhất 2 tuần một lần trong thời gian d&ugrave;ng thuốc. Cẩn theo d&otilde;i cẩn thận những bệnh nh&acirc;n c&oacute; số lượng bạch cầu thấp về nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; nguy cơ bị c&aacute;c biến chứng kh&aacute;c do giảm bạch cầu trung t&iacute;nh v&agrave; điều trị như được chỉ định về mặt y khoa (v&iacute; dụ bằng kh&aacute;ng sinh, yếu tố k&iacute;ch th&iacute;ch d&ograve;ng bạch cầu hạt [G-CSF]). Những bệnh nh&acirc;n c&oacute; số lượng tiểu cầu thấp c&oacute; tăng nguy cơ chảy m&aacute;u v&agrave; cần được theo d&otilde;i cẩn thận. N&ecirc;n điều chỉnh liều khi cần thiết (xem Liều lượng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng). * Ti&ecirc;u chảy:&nbsp;Cần theo d&otilde;i cẩn thận những bệnh nh&acirc;n bị ti&ecirc;u chảy, b&ugrave; dịch v&agrave; diện giải nếu bị mất nước. N&ecirc;n thực hiện điều trị dự ph&ograve;ng ti&ecirc;u chảy như được chỉ định. Việc điều trị chuẩn chống ti&ecirc;u ch&agrave;y (v&iacute; dụ loperamide) v&agrave; c&aacute;c chất dịch điện giải đường tĩnh mạch cần được bắt đầu sớm khi bị ti&ecirc;u chảy. Ngưng hoặc điều chỉnh liều khi xuất hiện ti&ecirc;u chảy độ 2 hoặc nặng hơn nếu c&aacute;c triệu chứng k&eacute;o d&agrave;i mặc d&ugrave; đ&atilde; được điều trị đầy đủ. Việc thay đổi liều n&ecirc;n được &aacute;p dụng khi cần thiết đối với c&aacute;c phản ứng phụ sớm xảy ra (xem Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng). * Mất nước:&nbsp;Mất nước v&agrave; bất kỳ rối loạn điện giải n&agrave;o li&ecirc;n quan cần được ngăn chặn hoặc điều chỉnh l&uacute;c khởi ph&aacute;t. N&ecirc;n theo d&otilde;i chặt chẽ c&aacute;c dấu hiệu mất nước ở những bệnh nh&acirc;n ch&aacute;n ăn, suy nhược, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy, vi&ecirc;m miệng v&agrave; tắc nghẽn đường ti&ecirc;u h&oacute;a. Cần xử tr&iacute; t&iacute;ch cực mất nước bằng c&aacute;ch b&ugrave; nước v&agrave; c&aacute;c biện ph&aacute;p th&iacute;ch hợp kh&aacute;c. Nếu xảy ra t&igrave;nh trạng mất nước độ 2 (hoặc nặng hơn), phải ngưng điều trị ngay lập tức v&agrave; điều chỉnh mất nước. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n tiếp tục điều trị trở lại cho đến khi mất nước v&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n cơ bản của t&igrave;nh trạng n&agrave;y được điều chỉnh hoặc kiểm so&aacute;t đầy đủ. Việc thay đổi liều n&ecirc;n được &aacute;p dụng khi cần thiết đối với c&aacute;c phản ứng phụ sớm xảy ra (xem Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng). * Độc tr&ecirc;n thận:&nbsp; Việc điều trị bằng TS-ONE* phối hợp với cisplatin c&oacute; thể đi k&egrave;m với sự gi&aacute;m tạm thời về tốc độ lọc của cầu thận chủ yếu g&acirc;y ra bởi c&aacute;c yếu tố trước thận (v&iacute; dụ mất nước, mất c&acirc;n bằng điện giải, v.v...). C&aacute;c phản ứng phụ độ 3 hoặc nặng hơn như tăng creatinin huyết, giảm độ thanh thải creatinin, bệnh thận do nhiễm độc v&agrave; suy thận cấp tất cả đều được b&aacute;o c&aacute;o ở những bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng TS-ONE* (xem Phản ứng phụ). Để ph&aacute;t hiện sớm những thay đổi về chức năng thận trong khi điều trị, cần theo d&otilde;i chặt chẽ c&aacute;c th&ocirc;ng số về thận (v&iacute; dụ creatinin huyết thanh. CrCI). Gimeracil l&agrave;m tăng mức tiếp x&uacute;c với 5-fluorouracil (5-FU) bằng c&aacute;ch ức chế dihydropyrimidin dehydrogenase (DPD) l&agrave; enzym ch&iacute;nh cho sự chuyển h&oacute;a 5-FU. Gimeracil chủ yếu được đ&agrave;o thải qua thận (xem Dược động học). V&igrave; vậy ở những bệnh nh&acirc;n suy thận, độ thanh thải thận của gimeracil giảm v&agrave; do đ&oacute; mức tiếp x&uacute;c với 5-FU tăng l&ecirc;n. Độc t&iacute;nh li&ecirc;n quan đến điều trị được cho l&agrave; c&oacute; thể tăng khi mức tiếp x&uacute;c với 5-FU tăng l&ecirc;n (xem Dược động học). Mất nước v&agrave; ti&ecirc;u chảy c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ độc t&iacute;nh tr&ecirc;n thận đối với cisplatin. Tăng lượng nước (lợi tiểu bắt buộc) n&ecirc;n được sử dụng theo t&oacute;m tắt đặc t&iacute;nh sản phẩm cisplatin để l&agrave;m giảm nguy cơ độc t&iacute;nh tr&ecirc;n thận li&ecirc;n quan với điều trị bằng cisplatin. Nếu quan s&aacute;t thấy giảm tốc độ lọc của cầu thận, n&ecirc;n điều chỉnh liều TS-ONE* v&agrave;/hoặc cisplatin theo phần Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng v&agrave; thực hiện c&aacute;c biện ph&aacute;p hỗ trợ th&iacute;ch hợp. Rối loạn thần năng bị chống chỉ định (xem Chống chỉ định). * Độc tỉnh ở mắt:&nbsp; C&aacute;c rối loạn ở mắt li&ecirc;n quan với điều trị thường gặp nhất ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu ở ch&acirc;u &Acirc;u/Mỹ được điều trị bằng TS-ONE* phối hợp với cisplatin l&agrave; rối loạn nước mắt bao gồm tăng chảy nước mắt, kh&ocirc; mắt v&agrave; hẹp lệ đạo. Hầu hết c&aacute;c phản ứng ở mắt sẽ qua đi hoặc cải thiện khi ngưng thuốc v&agrave; điều trị th&iacute;ch hợp (nhỏ nước mắt nh&acirc;n tạo, thuốc nhỏ mắt kh&aacute;ng sinh, gắn ống thủy tinh hoặc ống silicon ở điểm lệ hoặc ti&ecirc;u quản l&yacute; v&agrave;/hoặc sử dụng k&iacute;nh đeo mắt thay v&igrave; kinh s&aacute;t tr&ograve;ng). Cần thực hiện c&aacute;c nỗ lực để đảm bảo ph&aacute;t hiện sớm c&aacute;c phản ứng ở mắt bao gồm hỏi &yacute; kiến b&aacute;c sĩ chuy&ecirc;n khoa mắt sớm trong trường hợp c&oacute; bất kỳ triệu chứng n&agrave;o ở mắt k&eacute;o d&agrave;i hoặc giảm thị lực như chảy nước mắt hoặc c&aacute;c triệu chứng ở gi&aacute;c mạc. Tham khảo t&oacute;m tắt đặc t&iacute;nh sản phẩm cisplatin về c&aacute;c rối loạn ở mắt được quan s&aacute;t thấy với việc điều trị bằng cisplatin. *&nbsp;Thuốc chống đ&ocirc;ng dẫn xuất coumarin:&nbsp;Những bệnh nh&acirc;n đang được điều trị bằng thuốc chống đ&ocirc;ng dẫn xuất coumarin phải được theo d&otilde;i chặt chẽ về đ&aacute;p ứng chống đ&ocirc;ng (Tỷ số chuẩn h&oacute;a quốc tế (INR] về thời gian prothrombin hoặc thời gian prothrombin [PT]) v&agrave; điều chỉnh liều thuốc chống đ&ocirc;ng cho ph&ugrave; hợp (xem Tương t&aacute;c thuốc v&agrave; c&aacute;c dạng tương t&aacute;c kh&aacute;c). Việc sử dụng thuốc chống đ&ocirc;ng dẫn xuất coumarin trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng đ&atilde; c&oacute; li&ecirc;n quan với INR cao v&agrave; xuất huyết dạ d&agrave;y-ruột, xu hướng chảy m&aacute;u, huyết niệu v&agrave; thiếu m&aacute;u ở bệnh nh&acirc;n đang điều trị bằng TS-ONE*. *&nbsp;Chất g&acirc;y cảm ứng dihydroporimidin dehydrogenase (DPD):&nbsp;Nếu d&ugrave;ng đồng thời một chất g&acirc;y cảm ứng DPD với TS-ONE*, mức tiếp x&uacute;c của 5-FU c&oacute; thể kh&ocirc;ng đạt đến nồng độ c&oacute; hiệu quả. Tuy nhi&ecirc;n, v&igrave; hiện nay chưa c&oacute; chất g&acirc;y cảm ứng DPD n&agrave;o được biết, kh&ocirc;ng thể đ&aacute;nh gi&aacute; sự tương t&aacute;c giữa chất g&acirc;y cảm ứng DPD v&agrave; TS-ONE*. *&nbsp;Bất ổn microsatellite (MSI):&nbsp;TS-ONE* chưa được nghi&ecirc;n cứu ở những bệnh nh&acirc;n ung thư dạ d&agrave;y bị bất ổn microsatellite (MSI). Chưa r&otilde; sự li&ecirc;n quan giữa tinh nhạy cảm với 5-FU v&agrave; MSI ở những bệnh nh&acirc;n ung thư dạ d&agrave;y v&agrave; sự li&ecirc;n quan giữa TS- ONE* v&agrave; MSI trong ung thư dạ d&agrave;y chưa được biết. *&nbsp;Kh&ocirc;ng dung nạp/k&eacute;m hấp thu glucose/galactose:&nbsp;Thuốc n&agrave;y c&oacute; chứa lactose. Những bệnh nh&acirc;n c&oacute; vấn đề di truyền hiếm gặp về kh&ocirc;ng dung nạp galactose, thiểu hụt Lapp lactase hoặc k&eacute;m hấp thu glucose/galactose kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y.&nbsp;Sự bất thường về dung nạp glucose c&oacute; thể nặng th&ecirc;m. *&nbsp;C&aacute;c fluoropyrimidin dạng uống kh&aacute;c:&nbsp;Chưa c&oacute; c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng so s&aacute;nh TS-ONE&ordm; với c&aacute;c hợp chất 5-FU dạng uống kh&aacute;c. V&igrave; vậy kh&ocirc;ng thể sử dụng TS-ONE* như l&agrave; thuốc thay thế cho c&aacute;c sản phẩm 5-FU dạng uống kh&aacute;c (xem Chống chỉ định). *&nbsp;Vi&ecirc;m phổi kẽ:&nbsp;TS-ONE* c&oacute; thể g&acirc;y ra hoặc l&agrave;m nặng th&ecirc;m vi&ecirc;m phổi kẽ với kết quả c&oacute; thể g&acirc;y tử vong. V&igrave; vậy, bệnh nh&acirc;n phải được kiểm tra t&igrave;nh trạng vi&ecirc;m phổi kẽ trước khi d&ugrave;ng TS-ONE', v&agrave; được theo d&otilde;i t&igrave;nh trạng h&ocirc; hấp v&agrave; c&aacute;c triệu chứng như họ v&agrave; sốt trong khi sử dụng TS-ONE&deg;. Việc theo d&otilde;i n&ecirc;n bao gồm chụp X-quang ngực. Nếu quan s&aacute;t thấy c&oacute; khởi đầu hoặc tiến triển của vi&ecirc;m phổi kẽ, n&ecirc;n ngưng TS-ONE', v&agrave; cần thực hiện c&aacute;c biện ph&aacute;p th&iacute;ch hợp. *&nbsp;Nhồi m&aacute;u cơ tim, đau thắt ngực, loạn nhịp tim, suy tim:&nbsp;Nhồi m&aacute;u cơ tim, đau thắt ngực, loạn nhịp tim (bao gồm nhịp nhanh nhất) v&agrave; suy tim (tỷ lệ mắc c&aacute;c phản ứng c&oacute; hại chưa được biết) c&oacute; thể xảy ra, cần theo d&otilde;i chặt chẽ t&igrave;nh trạng bệnh nh&acirc;n. Nếu quan s&aacute;t thấy c&oacute; đau ngực, ngất, đ&aacute;nh trống ngực, điện t&acirc;m đồ bất thường hoặc kh&oacute; thở, ngưng d&ugrave;ng TS-ONE&rdquo;, v&agrave; thực hiện c&aacute;c biện ph&aacute;p th&iacute;ch hợp. *&nbsp;Thận trong li&ecirc;n quan đến sử dụng:&nbsp;Thận trọng trong việc d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y cho bệnh nh&acirc;n&nbsp;Đối với loại thuốc được ph&acirc;n phối trong bao b&igrave; đ&oacute;ng g&oacute;i (PTP), hướng dẫn c&aacute;c bệnh nh&acirc;n lấy thuốc từ bao b&igrave; ra trước khi sử dụng. [Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o rằng, nếu nuốt lu&ocirc;n cả bao b&igrave;, những g&oacute;c nhọn của vị thuốc c&oacute; thể đ&acirc;m thủng ni&ecirc;m mạc thực quản, dẫn đến biến chứng nghi&ecirc;m trọng như vi&ecirc;m trung thất]. Thận trọng kh&aacute;c:&nbsp; -&nbsp;Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o rằng bệnh bạch cầu cấp t&iacute;nh trong một số trường hợp đi k&egrave;m với giai đoạn tiền ung thư m&aacute;u) hoặc hội chứng myelodysplastic (MDS) đ&atilde; xảy ra ở những bệnh nh&acirc;n được điều trị với TS- ONE. Mặc d&ugrave; chưa r&otilde; do TS- ONE*, đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o xảy ra nhồi m&aacute;u n&atilde;o. -&nbsp;V&igrave; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu cơ bản (tr&ecirc;n chuột cống) đ&atilde; chỉ ra rằng sinh khả dụng của teracil kali thay đổi khi d&ugrave;ng thuốc trong t&igrave;nh trạng đ&oacute;i, c&oacute; thể do ức chế phosphoryl fluorouracil v&agrave; do đ&oacute; giảm t&aacute;c dụng chống ung thư của thuốc, n&ecirc;n d&ugrave;ng TS-ONE* sau bữa ăn. Hiệu quả v&agrave; t&iacute;nh an to&agrave;n khi điều trị TS-ONE&reg; kết hợp với xạ trị v&ugrave;ng bụng chưa được x&aacute;c định. * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;:&nbsp; - Thời kỳ mang thai:&nbsp;N&ecirc;n khuy&ecirc;n những phụ nữ c&oacute; khả năng mang thai tr&aacute;nh c&oacute; thai trong khi đang điều trị bằng thuốc n&agrave;y.&nbsp;Biện ph&aacute;p tr&aacute;nh thai ở nam v&agrave; nữ: Phải thực hiện c&aacute;c biện ph&aacute;p tr&aacute;nh thai ở cả bệnh nh&acirc;n nam v&agrave; nữ trong khi điều trị v&agrave; đến 6 th&aacute;ng sau khi ngừng điều trị bằng TS-ONE.&nbsp; Chống chỉ định d&ugrave;ng TS-ONE&rdquo; ở phụ nữ c&oacute; thai (xem Chống chỉ định). Chưa c&oacute; dữ liệu về việc sử dụng TS- ONE* ở phụ nữ c&oacute; thai. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật đ&atilde; cho thấy độc t&iacute;nh đối với sinh sản. Cũng như với c&aacute;c fluoropyrimidin kh&aacute;c, việc sử dụng TS-ONE&rdquo; g&acirc;y ra chết ph&ocirc;i v&agrave; g&acirc;y qu&aacute;i thai ở động vật (xem Dữ liệu an to&agrave;n tiền l&acirc;m s&agrave;ng). Nếu bệnh nh&acirc;n c&oacute; thai trong khi đang d&ugrave;ng TS-ONE*, phải ngừng điều trị v&agrave; phải l&agrave;m r&otilde; nguy cơ c&oacute; thể c&oacute; đối với thai nhi. N&ecirc;n xem x&eacute;t tư vấn về di truyền. - Thời kỳ cho con b&uacute;:&nbsp;Chống chỉ định d&ugrave;ng TS-ONE* trong khi cho con b&uacute; (xem Chống chỉ định). Chưa r&otilde; c&oacute; phải TS-ONE&reg; hoặc c&aacute;c chất chuyển h&oacute;a của n&oacute; được b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa mẹ hay kh&ocirc;ng. C&aacute;c dữ liệu được lực học/độc t&iacute;nh hiện c&oacute; tr&ecirc;n động vật đ&atilde; cho thấy TS-ONE* hoặc c&aacute;c chất chuyển h&oacute;a của n&oacute; được b&agrave;i tiết trong sữa. * Khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c:&nbsp;TS-ONE* c&oacute; ảnh hưởng l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c như mệt mỏi, ch&oacute;ng mặt, nh&igrave;n mờ v&agrave; buồn n&ocirc;n l&agrave; những phản ứng bất lợi thường gặp của TS-ONE&reg; khi d&ugrave;ng kết hợp với cisplain. Do đ&oacute;, n&ecirc;n thận trọng trong khi l&aacute;i xe hay vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Chưa c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về tương t&aacute;c thuốc được thực hiện ở bệnh nh&acirc;n người lớn hoặc trẻ em. *&nbsp;C&aacute;c fluoropyrimidin kh&aacute;c:&nbsp;Việc d&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c luoropyrimidin kh&aacute;c như capacitabin, 5-FU, tegafur hoặc flucytosine c&oacute; thể dẫn đến độc t&iacute;nh cộng th&ecirc;m v&agrave; bị chống chỉ định. Khuyến c&aacute;o n&ecirc;n c&oacute; một thời gian l&agrave;m sạch thuốc tối thiểu 7 ng&agrave;y giữa việc sử dụng TS-ONE* v&agrave; luoropyrimidin kh&aacute;c. Cần tu&acirc;n theo thời gian l&agrave;m sạch thuốc được m&ocirc; tả trong t&oacute;m tắt đặc t&iacute;nh sản phẩm của c&aacute;c thuốc fluoropyrimidin kh&aacute;c nếu TS-ONE&reg; được d&ugrave;ng tiếp theo c&aacute;c thuốc fluoropyrimidin kh&aacute;c. *&nbsp;Sorivudin v&agrave; brivudin:&nbsp;Sorivudin hoặc c&aacute;c chất tương tự c&oacute; li&ecirc;n quan về mặt h&oacute;a học của n&oacute; như brivudin ức chế DPD kh&ocirc;ng hồi phục dẫn đến sự tăng đ&aacute;ng kể mức tiếp x&uacute;c với 5-FU. Điều n&agrave;y c&oacute; thể dẫn đến tăng độc t&iacute;nh li&ecirc;n quan đến fluoropyrimidin c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng với kết cuộc c&oacute; khả năng g&acirc;y tử vong. Kh&ocirc;ng được sử dụng TS-ONE&ordm; với sorivudin hoặc brivudin hoặc trong v&ograve;ng 4 tuần sau liều cuối c&ugrave;ng của sorivudin hoặc bivudin. *&nbsp;Thuốc ức chế CYP2A6:&nbsp;Vi CYP2A6 l&agrave; enzym ch&iacute;nh chịu tr&aacute;ch nhiệm đối với việc chuyển đổi tegafur th&agrave;nh 5-FU, n&ecirc;n tr&aacute;nh d&ugrave;ng đồng thời một thuốc đ&atilde; biết ức chế CYP2A6 v&agrave; TS-ONEv&igrave; hiệu quả của TS-ONE* c&oacute; thể bị giảm đi. *&nbsp;Folinat/acid folinic:&nbsp;Chưa c&oacute; dữ liệu về việc d&ugrave;ng đồng thời acid folinic với TS-ONE*. Tuy nhi&ecirc;n c&aacute;c chất chuyển h&oacute;a folinatacid folinic sẽ tạo th&agrave;nh một cấu tr&uacute;c bậc ba với thymidylat synthese v&agrave; fluorodeoxyuridin monophosphat (FdUMP), c&oacute; khả năng l&agrave;m tăng độc t&iacute;nh của 5-FU đối với tế b&agrave;o. Cẩn thận trọng v&igrave; acid folinic đ&atilde; được biết l&agrave;m tăng hoạt t&iacute;nh của 5-FU. *&nbsp;C&aacute;c nitroimidazol, bao gồm metronidazol v&agrave; misonidazol:&nbsp;Chưa c&oacute; dữ liệu về việc d&ugrave;ng đồng thời nitroimidazol với TS-ONE. Tuy nhi&ecirc;n nitroimidazol c&oacute; thể l&agrave;m giảm độ thanh thải của 5-FU v&agrave; do đ&oacute; l&agrave;m tăng nồng độ của 5-FU trong huyết tương. Cẩn thận trọng vi việc d&ugrave;ng đồng thời c&oacute; thể l&agrave;m tăng độc t&iacute;nh của TS-ONE*. *&nbsp;Methotrexat:&nbsp;Chưa c&oacute; dữ liệu về việc d&ugrave;ng đồng thời methotrexat với TS-ONE&rdquo;. Tuy nhi&ecirc;n polyglutamated methotrexat ức chế enzym tổng hợp thymidylat v&agrave; dihydrofolat reductase, c&oacute; khả năng l&agrave;m tăng độc t&iacute;nh của 5-FU đối với tế b&agrave;o. Cẩn thận trọng v&igrave; việc d&ugrave;ng đồng thời c&oacute; thể l&agrave;m tăng độc t&iacute;nh của TS-ONE*. *&nbsp;Clozapin:&nbsp;Chưa c&oacute; dữ liệu về việc d&ugrave;ng đồng thời clozapin với TS-ONE&rdquo;. Tuy nhi&ecirc;n do khả năng c&oacute; c&aacute;c t&aacute;c dụng dược lực học cộng th&ecirc;m (độc t&iacute;nh đối với tủy xương), cẩn thận trọng v&igrave; việc d&ugrave;ng đồng thời c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ v&agrave; mức độ nặng về độc t&iacute;nh đối với huyết học của TS-ONE*. *&nbsp;Cimetidin:&nbsp;Chưa c&oacute; dữ liệu về việc d&ugrave;ng đồng thời cimetidin với TS-ONE*. Tuy nhi&ecirc;n việc d&ugrave;ng đồng thời c&oacute; thể l&agrave;m giảm độ thanh thải v&agrave; do đ&oacute; l&agrave;m tăng nồng độ của 5-FU trong huyết tương. Cần thận trọng v&igrave; việc d&ugrave;ng đồng thời c&oacute; thể l&agrave;m tăng độc t&iacute;nh của TS-ONE. *&nbsp;Thuốc chống đ&ocirc;ng dẫn xuất coumarin:&nbsp;Hoạt t&iacute;nh của thuốc chống đ&ocirc;ng dẫn xuất coumarin được tăng l&ecirc;n do TS-ONE. Cẩn thận trọng v&igrave; việc d&ugrave;ng đồng thời TS-ONE* v&agrave; trị liệu chống đ&ocirc;ng dẫn xuất coumarin c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ chảy m&aacute;u. *&nbsp;Phenytoin:&nbsp;Fluoropyrimidin c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ của phenytoin trong huyết tương khi được d&ugrave;ng đồng thời với phenytoin g&acirc;y ra ngộ độc phenytoin. Cần theo d&otilde;i thường xuy&ecirc;n nồng độ phenytoin trong m&aacute;u huyết tương khi TS-ONE* v&agrave; phenytoin được d&ugrave;ng đồng thời. Nếu được chỉ định, n&ecirc;n điều chỉnh liều lượng phenytoin theo t&oacute;m tắt đặc t&iacute;nh sản phẩm phenytoin. Nếu ph&aacute;t sinh ngộ độc phenytoin, cần thực hiện c&aacute;c biện ph&aacute;p th&iacute;ch hợp. *&nbsp;C&aacute;c tương t&aacute;c thuốc kh&aacute;c:&nbsp;Dựa tr&ecirc;n dữ liệu tiền l&acirc;m s&agrave;ng, allopurinol c&oacute; thể l&agrave;m giảm hoạt t&iacute;nh chống khối u do ức chế sự phosphoryl h&oacute;a của 5-FU. V&igrave; vậy n&ecirc;n tr&aacute;nh d&ugrave;ng đồng thời với TS-ONE'. Bảo quản: Nơi kh&ocirc;, dưới 30 0 C, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;Hộp 56 vi&ecirc;n nang 4 vỉ x 14 vi&ecirc;n Thương hiệu: Taiho Pharmaceutical&nbsp; Nơi sản xuất: Taiho Pharmaceutical Co., Ltd (Nhật Bản) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp; &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.